Làm tương tự như vậy để học sinh nhận biết số lượng đọc và viết được các số từ 52 đến 60 Baøi 1: Hoïc sinh neâu yeâu caàu cuûa baøi.. Giáo viên đọc cho học sinh làm các bài tập..[r]
Trang 1BÀI 101: CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I Mục đich yêu cầu:
- Nhận biết về số lượng; biết đọc, viết, đếm các số từ 20 đến 50; nhận biết được thứ tự các số từ 20 đến 50.
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 3, Bài 4.
II Đồ dùng dạy học:
-4 bó, mỗi bó có 1 chục que tính và 10 que tính rời.
-Bộ đồ dùng toán 1.
III Các hoạt động dạy học:
1.KTBC: Sửa bài KTĐK
Nhận xét về bài KTĐK của học sinh
2.Bài mới:
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
*Giới thiệu các số từ 20 đến 30
Giáo viên hướng dẫn học sinh lấy 2 bó, mỗi
bó 1 chục que tính và nói: “ Có 2 chục que
tính” Lấy thêm 3 que tính nữa và nói: “Có 3
que tính nữa”
Giáo viên đưa lần lượt và giới thiệu cho học
sinh nhận thấy: “Hai chục và 3 là hai mươi
ba”
Hai mươi ba được viết như sau: 23
Gọi học sinh chỉ và đọc: “Hai mươi ba”
Hướng dẫn học sinh tương tự để học sinh
nhận biết các số từ 21 đến 30
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng con các
số theo yêu cầu của bài tập
*Giới thiệu các số từ 30 đến 40
Hướng dẫn tương tự như trên (20 30)
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng con các
số theo yêu cầu của bài tập
Học sinh lắng nghe và sửa bài tập
Học sinh nhắc tựa
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên, đọc và viết được số 23 (Hai mươi ba)
5 - >7 em chỉ và đọc số 23
Học sinh thao tác trên que tính để rút ra các số và cách đọc các số từ 21 đến 30 Chỉ vào các số và đọc: 21 (hai mươi mốt),
22 (hai mươi hai), … , 29 (Hai mươi chín),
30 (ba mươi) Học sinh viết: 20, 21, 22, 23, 24, ……… , 29
Học sinh thao tác trên que tính để rút ra các số và cách đọc các số từ 30 đến 40
Chỉ vào các số và đọc: 31 (ba mươi mốt),
32 (ba mươi hai), … , 39 (ba mươi chín), 40 (bốn mươi)
Học sinh viết: 30, 31, 32, 33, 34, ……… , 39 Học sinh thao tác trên que tính để rút ra các số và cách đọc các số từ 40 đến 50 Chỉ vào các số và đọc: 41 (bốn mươi mốt),
42 (bốn mươi hai), … , 49 (bốn mươi chín),
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 2Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh làm vở và nêu kết quả
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh thực hiện ở vở rồi kết quả
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau
Học sinh thực hiện vở và nêu kết quả Nhắc lại tên bài học
Đọc lại các số từ 20 đến 50
Trang 3I Mục đich yêu cầu:
- Nhận biết về số lượng; biết đọc, viết, đếm các số từ 50 đến 69; nhận biết được thứ tự các số từ 50 đến 69.
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4.
II Đồ dùng dạy học:
- 6 bó, mỗi bó có 1 chục que tính và 10 que tính rời.
- Bộ đồ dùng toán 1.
III Các hoạt động dạy học:
1.KTBC: Hỏi tên bài cũ
Gọi học sinh đọc và viết các số từ 20 đến 50
bằng cách: Giáo viên đọc cho học sinh viết
số, giáo viên viết số gọi học sinh đọc không
theo thứ tự (các số từ 20 đến 50)
Nhận xét KTBC cũ học sinh
2.Bài mới:
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
*Giới thiệu các số từ 50 đến 60
Giáo viên hướng dẫn học sinh xem hình vẽ
trong SGK và hình vẽ giáo viên vẽ sẵn trên
bảng lớp (theo mẫu SGK)
Dòng 1: có 5 bó, mỗi bó 1 chục que tính nên
viết 5 vào chỗ chấm ở trong cột chục, có 4
que tính nữa nên viết 4 vào chỗ chấm ở cột
đơn vị
Giáo viên viết 54 lên bảng, cho học sinh chỉ
và đọc “Năm mươi tư”
Làm tương tự với các số từ 51 đến 60
Giáo viên hướng dẫn học sinh lấy 5 bó, mỗi
bó 1 chục que tính, lấy thêm 1 que tính nữa
và nói: “Năm chục và 1 là 51” Viết số 51
lên bảng và cho học sinh chỉ và đọc lại
Làm tương tự như vậy để học sinh nhận biết
số lượng đọc và viết được các số từ 52 đến 60
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên đọc cho học sinh làm các bài tập
*Giới thiệu các số từ 61 đến 69
Hướng dẫn tương tự như trên (50 60)
Học sinh viết vào bảng con theo yêu cầu của giáo viên đọc
Học sinh đọc các số do giáo viên viết trên bảng lớp (các số từ 20 đến 50)
Học sinh nhắc tựa
Học sinh theo dõi phần hướng dẫn của giáo viên
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên, viết các số thích hợp vào chỗ trống (5 chục, 4 đơn vị) và đọc được số 54 (Năm mươi tư)
5 7 em chỉ và đọc số 51
Học sinh thao tác trên que tính để rút ra các số và cách đọc các số từ 52 đến 60
Chỉ vào các số và đọc: 52 (Năm mươi hai),
53 (Năm mươi ba), … , 60 (Sáu mươi) Học sinh viết bảng con các số do giáo viên đọc và đọc lại các số đã viết được (Năm mươi, Năm mươi mốt, Năm mươi hai, …, Năm mươi chín)
Học sinh thao tác trên que tính để rút ra
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 4số theo yêu cầu của bài tập.
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh thực hiện vở, gọi học sinh đọc
lại để ghi nhớ các số từ 30 đến 69
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh thực hiện ở vở rồi đọc kết quả
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau
Học sinh thực hiện vở và đọc kết quả
30, 31, 32, …, 69
Đúng ghi Đ, sai ghi S
a Ba mươi sáu viết là 306
Ba mươi sáu viết là 36
b 54 gồm 5 chục và 4 đơn vị
54 gồm 5 và 4 Nhắc lại tên bài học
Đọc lại các số từ 51 đến 69
Trang 5I Mục đich yêu cầu:
- Nhận biết về số lượng; biết đọc, viết, đếm các số từ 70 đến 99; nhận biết được thứ tự các số từ 70 đến 99.
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4.
II Đồ dùng dạy học:
-9 bó, mỗi bó có 1 chục que tính và 10 que tính rời.
-Bộ đồ dùng toán 1.
III Các hoạt động dạy học:
1.KTBC: Hỏi tên bài cũ
Gọi học sinh đọc và viết các số từ 50 đến 69
bằng cách: Giáo viên đọc cho học sinh viết
số, giáo viên viết số gọi học sinh đọc không
theo thứ tự (các số từ 50 đến 69)
Nhận xét KTBC
2.Bài mới:
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
*Giới thiệu các số từ 70 đến 80
Giáo viên hướng dẫn học sinh xem hình vẽ
trong SGK và hình vẽ giáo viên vẽ sẵn trên
bảng lớp (theo mẫu SGK)
Có 7 bó, mỗi bó 1 chục que tính nên viết 7
vào chỗ chấm ở trong cột chục, có 2 que tính
nữa nên viết 2 vào chỗ chấm ở cột đơn vị
Giáo viên viết 72 lên bảng, cho học sinh chỉ
và đọc “Bảy mươi hai”
*Giáo viên hướng dẫn học sinh lấy 7 bó, mỗi
bó 1 chục que tính, lấy thêm 1 que tính nữa
và nói: “Bảy chục và 1 là 71” Viết số 71 lên
bảng và cho học sinh chỉ và đọc lại
Làm tương tự như vậy để học sinh nhận biết
số lượng, đọc và viết được các số từ 70 đến
80
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên đọc cho học sinh làm các bài tập
*Giới thiệu các số từ 80 đến 90, từ 90 đến 99
Hướng dẫn tương tự như trên (70 80)
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh làm vở và đọc kết quả
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh viết vào bảng con theo yêu cầu của giáo viên đọc
Học sinh đọc các số do giáo viên viết trên bảng lớp (các số từ 50 đến 69)
Học sinh nhắc tựa
Học sinh theo dõi phần hướng dẫn của giáo viên
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên, viết các số thích hợp vào chỗ trống (7 chục, 2 đơn vị) và đọc được số 72 (Bảy mươi hai)
5 7 em chỉ và đọc số 71
Học sinh thao tác trên que tính để rút ra các số và cách đọc các số từ 70 đến 80
Học sinh viết bảng con các số do giáo viên đọc và đọc lại các số đã viết được (Bảy mươi, Bảy mươi mốt, Bảy mươi hai,
…, Tám mươi) Học sinh thao tác trên que tính để rút ra các số và cách đọc các số từ 80 đến 99 Học sinh viết:
Câu a: 80, 81, 82, 83, 84, … 90
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 6Sau khi học sinh làm xong giáo viên khắc
sâu cho học sinh về cấu tạo số có hai chữ số
Chẳng hạn: 76 là số có hai chữ số, trong đó
7 là chữ số hàng chục, 6 là chữ số hàng đơn
vị
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh quan sát và trả lời câu hỏi
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau
Số 95 gồm 9 chục và 5 đơn vị Số 83 gồm 8 chục và 3 đơn vị Số 90 gồm 9 chục và 0 đơn vị
95 là số có hai chữ số, trong đó 9 là chữ số hàng chục, 5 là chữ số hàng đơn vị
83 là số có hai chữ số, trong đó 8 là chữ số hàng chục, 3 là chữ số hàng đơn vị
90 là số có hai chữ số, trong đó 9 là chữ số hàng chục, 0 là chữ số hàng đơn vị
Có 33 cái bát Số 33 có 3 chục và 3 đơn vị
Nhắc lại tên bài học
Đọc lại các số từ 70 đến 99
Trang 7I Mục đich yêu cầu:
- Biết dựa vào câu tạo số để so sánh 2 số có hai chữ số, nhận ra số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm có 3 số.
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2 (a, b), Bài 3 (a, b), Bài 4.
II Đồ dùng dạy học:
-Các bó, mỗi bó có 1 chục que tính và các que tính rời.
-Bộ đồ dùng toán 1.
-Các hình vẽ như SGK.
III Các hoạt động dạy học:
1.KTBC: Hỏi tên bài cũ
Gọi học sinh đọc và viết các số từ 70 đến 99
bằng cách: Giáo viên đọc cho học sinh viết
số, giáo viên viết số gọi học sinh đọc không
theo thứ tự
Nhận xét KTBC cũ học sinh
2.Bài mới:
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
*Giới thiệu 62 < 65
Giáo viên hướng dẫn học sinh xem hình vẽ
trong SGK và hình vẽ giáo viên vẽ sẵn trên
bảng lớp (theo mẫu SGK)
62 có 6 chục và 2 đơn vị, 65 có 6 chục và 5
đơn vị
Giáo viên giúp cho học sinh nhận biết:
62 và 65 cùng có 6 chục mà 2 < 5 nên 62 <
65 (đọc: 62 < 65)
* Tập cho học sinh nhận biết 62 < 65 nên 65
> 62 (thì 65 > 62)
Ứng dụng: Cho học sinh đặt dấu > hoặc <
vào chỗ chấm để so sánh các cặp số sau:
42 … 44 , 76 … 71
*Giới thiệu 63 < 58
Giáo viên hướng dẫn học sinh xem hình vẽ
trong SGK và hình vẽ giáo viên vẽ sẵn trên
bảng lớp (theo mẫu SGK)
63 có 6 chục và 3 đơn vị, 58 có 5 chục và 8
đơn vị
Giáo viên giúp cho học sinh nhận biết:
Học sinh viết vào bảng con theo yêu cầu của giáo viên đọc
Học sinh đọc các số do giáo viên viết trên bảng lớp (các số từ 70 đến 99)
Học sinh nhắc tựa
Học sinh theo dõi phần hướng dẫn của giáo viên
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên, thao tác trên que tính để nhận biết: 62 có 6 chục và 2 đơn vị, 65 có 6 chục và 5 đơn vị
Học sinh so sánh số chục với số chục, số đơn vị với số đơn vị để nhận biết 62 < 65 Đọc kết quả dưới hình trong SGK
62 < 65, 65 > 62
42 < 44 , 76 > 71
Học sinh theo dõi phần hướng dẫn của giáo viên
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên, thao tác trên que tính để nhận biết: 63 có 6 chục và 3 đơn vị, 58 có 5 chục và 8 đơn vị
Học sinh so sánh số chục với số chục, 6 chục > 5 chục, nên 63 > 58
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 8< 63 (thì 58 < 63) và diễn đạt:
Chẳng hạn:
Hai số 24 và 28 đều có 2 chục mà 4 < 8 nên
24 < 28.
Hai số 39 và 70 có số chục nhau, 3 chục <
7 chục nên 39 < 70.
*Thực hành
Bài 1: (bỏ dòng 3) Học sinh nêu yêu cầu của
bài
Cho học sinh thực hành vở và giải thích một
số như trên
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh làm vở và đọc kết quả
Giáo viên nên tập cho học sinh nêu cách
giải thích khác nhau: 68 < 72, 72 < 80 nên
trong ba số 72, 68, 80 thì số 80 lớn nhất
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Thực hiện tương tự như bài tập 2
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh so sánh và viết theo thứ tự yêu
cầu của bài tập
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau
Học sinh nhắc lại
Đọc kết quả dưới hình trong SGK
62 < 65, 58 > 63
34 > 38, vì 4 < 8 nên 34 > 38
36 > 30, vì 6 > 0 nên 36 > 30
25 < 30, vì 2 chục < 3 chục, nên 25 < 30
a) 72 , 68 , b) , 87 , 69 c) , 94 , 92 d) 38 , 40 ,
Học sinh thực hiện và nêu tương tự bài tập 2
Theo thứ tự từ bé đến lớn: 38 , 64 , 72 Theo thứ tự từ lớn đến bé: 72 , 64 , 38
Nhắc lại tên bài học
Giải thích và so sánh cặp số sau:
87 và 78