1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án môn Hóa học 8 - Tuần 6

10 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 202,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gv Giới thiệu: Đối với các đơn chất kim loại, thì hạt tạo thµnh lµ ph©n tö cã 1 nguyªn tö nªn c«ng thøc hãa häc của đơn chất kim loại chính là kí hiệu hóa học của đơn chất đó.. Còn đối v[r]

Trang 1

Ngày soạn 18/9/09

Ngày dạy 21/9/09

Tiết 11

Bài luyện tập 1

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- HS ôn lại các khái niệm cơ bản của hóa học như: chất, chất tinh khiết, hỗn hợp, đơn chất, hợp chất, nguyên tử, phân tử, nguyên tố hóa học

- Hiểu thêm được nguyên tử là gi? Nguyên tử được cấu tạo bởi những loại hạt nào và

đặc điểm của những hạt đó

- HS biết dựa vào sự khác nhau về tính chất của các chất để tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp

2 Kỹ năng

Bước đầu rèn luyện khả năng làm một số bài tập về xác định nguyên tố hóa học dựa vào nguyên tử khối

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức cẩn thận, tỉ mỉ trong làm bài tập hóa học

- Giáo dục ý thức yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học

- Máy chiếu, phim trong

- Bảng phụ

- Phiếu bài tập

III Hoạt động dạy học

1 Bài mới

* Giới thiệu bài

Tiết 10

Bài luyện tập 2

* Hoạt động 1: Ôn lại những kiến thức cần nhớ.

- Mục tiêu: Hs ôn lại được một số khái niệm cơ bản đã được học

- Tiến hành:

Trang 2

Hoạt động gv – hs Nội dung ghi bảng

I Kiến thức cần nhớ.

1 Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm.

Gv Đưa lên màn hình sơ đồ câm:

Gv Yêu cầu 1 HS lên điền vào sơ đồ  HS làm  HS

khác nhận xét  Gv chiếu đáp án  tổng kết và cho

điểm

2 Chất – Nguyên tử – Phân tử.

Gv Tổ chức cho HS chơi trò chơi giải ô chữ để HS nhớ lại

những khái niệm, kiến thức cơ bản đã được học:

* Giới thiệu ô chữ trên bảng phụ: ô chữ gồm 6 hàng

ngang và 1 từ chìa khóa gồm các khái niệm cơ bản về

hóa học

* Phổ biến luật chơi:

- 2 nhóm chơi

- Cách tính điểm: trả lời đúng từ hàng ngang: 3 điểm;

từ chìa khóa 5 điểm

- Các nhóm sẽ dựa vào các chữ cái của từ chìa khóa

(các từ đánh dấu đỏ) để tìm từ chìa khóa Sau khi hoàn

thành 2 lượt chơi thì mới được quyền trả lời từ chìa

khóa

(Tạo nên từ 2 nguyên tố trở lên)

(Tạo nên từ 1 nguyên tố)

Vật thể tự nhiên và nhân tạo

Chất (tạo nên từ nguyên tố hóa học)

(hạt hợp thành là các

nguyên tử hay phân tử) (hạt hợp thành là các phân tử)

Trang 3

Gv Cho các nhóm chọn từ hàng ngang.

(?) - Hàng ngang 1: (8 chữ cái) đó là từ chỉ những hạt vô

(?) - Hàng ngang 2: (6 chữ cài), chỉ khái niệm được định

nghĩa là: gồm nhiều chất trộn lẫn với nhau Hỗn hợp

(?) - Hàng ngang 3: (7 chữ cái), khối lượng nguyên tử

được tập trung hầu hết ở phần này hạt nhân

(?) - Hàng ngang 4: (8 chữ cái), hạt cấu tạo nên nguyên

tử, mang giá trị điện tích bằng -1 Electron

(?) - Hàng ngang 5: (6 chữ cái) hạt cấu tạo nên hạt nhân

nguyên tử, mang điện tích bằng +1 Proton

(?) - Hàng ngang 6: (8 chữ cái) đó là từ chỉ tập hợp những

nguyên tử cùng loại (có cùng số Proton) Nguyên tố hóa học

Từ chìa khóa: Phân tử

(?) Phân tử là gì?

Hs Phân tử là những hạt đại diện cho chất và thể hiện đầy

đủ tính chất hóa học của chất

Gv Tổng kết điểm của các nhóm và nhận xét.

* Hoạt động 2: Luyện tập.

II Luyện tập

Gv Phát PBT cho HS.

Gv Yêu cầu HS hoàn thành bài tập 1- Bài 1(b) – SGK/30 Bài 1 (b) – SGK/30

Hs - Dùng nam châm hút sắt.

- Cho hỗn hợp còn lại vào nước: nhôm chìm xuống, gỗ

nổi lên, ta vớt gỗ lên và tách riêng được các chất

Gv Chiếu bài tập 2 lên màn hình:

Một hợp chất có 2 phân tử gồm 1 nguyên tử nguyên

tố X liên kết với 2 nguyên tử O và nặng hơn phân tử

Hidro 32 lần.

a/ Tính phân tử khối của hợp chất.

b/ Tính nguyên tử khối của X, cho biết tên và kí

hiệu của nguyên tố.

2x1 = 2

Trang 4

 Phân tử khối của hợp chất là:

2x32 = 64 b/ Khối lượng của nguyên tử nguyên tố X là:

64 – 2x16 = 32

 X là Lưu huỳnh (kí hiệu: S)

Gv Chiếu sơ đồ nguyên tử của các nguyên tố Liti, Oxi,

Natri, Nitơ, Kali  yêu cầu HS hoàn thành bài tập 3

trong PBT

Hs Làm bài tập vào PBT khoảng 5 phút  1 HS lên bảng

chữa  HS khác nhận xét, bổ sung

Gv Chiếu đáp án.

Tên nguyên tố hóa học Kí hiệu Nguyên tử khối Số e Số lớp e Số e lớp ngoài

2 Hướng dẫn về nhà

- Làm bài tập vào VBT

- Ôn lại định nghĩa đơn chất, hợp chất, phân tử

Trang 5

Ngày soạn 23/9/09

Ngày dạy 26/9/09

Tiết 12

Công thức hóa học

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- HS biết được CTHH dùng để biểu diễn chất, gồm một kí hiệu hoá học (đơn chất) hay hai, ba, … kí hiệu hóa học (hợp chất) với các chỉ số ghi ở dưới chân mỗi kí hiệu (Khi chỉ

số là 1 thì không ghi)

- HS biết được mỗi CTHH còn chỉ một phân tử của chất, trừ đơn chất kim loại

- Từ CTHH, HS xác định được những những nguyên tố tạo ra chất, số nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 phân tử và phân tử khối của chất đó

2 Kỹ năng

- HS biết cách ghi CTHH khi cho biết kí hiệu hay tên nguyên tố và số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong một phân tử hay chất

- Rèn kĩ năng thảo luận nhóm

3 Thái độ

Giáo dục ý thức yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học

- Máy tình, máy chiếu

- Phiếu bài tập (có mẫu)

III Hoạt động dạy học

1 Bài mới

* Giới thiệu bài

(?) Chất được chia thành những loại nào?

Hs Chất được chia thành 2 loại là đơn chất và hợp chất.

(?) Hãy nêu một số VD về đơn chất và một số VD về hợp

chất?

Hs - Đơn chất: đồng, lưu huỳnh, hidro…

- Hợp chất: axit sunfuric, axit clohidric, đồng sunfat…

Gv Như vậy chúng ta thấy rằng các đơn chất và hợp chất

hóa học thì thường có tên dài và để thuận tiện hơn

Trang 6

trong việc viết và viên cứu các loại chất hóa học thì

người ta đã quy ước sử dụng những công thức để thay

thế tên gọi của các loại chất đó Người ta gọi đó là

công thức hóa học

Tiết 12

Công thức hóa học

* Hoạt động 1: Tìm hiểu công thức hóa học của đơn chất.

I Công thức hóa học của đơn chất.

Gv Cho HS quan sát mô hình tượng trương của đơn chất

đồng và đơn chất khí oxi?

(?) Dựa vào kiến thức những bài trước  hạt đại diện

cho đơn chất đồng và đơn chất khí oxi là gì?

Hs Hạt đại diện cho đơn chất đồng là các phân tử đồng,

còn hạt đại diện cho đơn chất khí oxi là các phân tử khí

oxi

Chú ý: Nếu HS nói hạt đại diện cho đơn chất đồng là

nguyên tử đồng thì cần phải sửa lại cho HS để HS

không bị nhầm Chỉ có phân tử mới là hạt đại diện cho

các đơn chất và hợp chất

(?) Nhận xét số nguyên tử có trong một phân tử ở mỗi

mẫu đơn chất trên?

Hs - Mỗi phân tử đồng thì gồm có 1 nguyên tử đồng.

- Một phân tử oxi thì gồm 2 nguyên tử oxi

(?) Em hãy nhắc lại: Đơn chất là gì?

Hs Đơn chất là những chất được tạo nên từ một Nguyên tố

hóa học

(?) Vậy trong công thức hóa học của đơn chất thì có mấy

loại kí hiệu hóa học?

Hs Do trong phân tử đơn chất được tạo nên từ một Nguyên

tố hóa học nên công thức hóa học của đơn chất chỉ có

một kí hiệu hóa học

Gv Chiếu công thức hóa học của đồng và Oxi cho HS quan

sát

(?) Dựa vào ctth của 2 đơn chất trên, em hãy nêu các

biểu diễn công thức hóa học chung của các đơn

chất?

Hs Công thức hóa học chung của đơn chất là An - Công thức hóa học chung của

đơn chất là: An

Trang 7

Trong đó:

+ A là kí hiệu hóa học của nguyên tố

+ n là chỉ số: số nguyên tử trong

1 phân tử ( có thể là 1, 2…) Nếu

n = 1 thì không cần phải ghi

Gv Chú ý: Những chỉ số này phải viết nhỏ và viết ở chân

của kí hiệu hóa học

(?) Tại sao công thức hóa học của oxi là O2?

Hs Do trong phân tử của Oxi có 2 nguyên tử Oxi nên phải

viết là O2

Gv Giới thiệu: Đối với các đơn chất kim loại, thì hạt tạo

thành là phân tử có 1 nguyên tử nên công thức hóa học

của đơn chất kim loại chính là kí hiệu hóa học của đơn

chất đó Còn đối với đơn chất phi kim thì do mỗi phân

tử của đơn chất phi kim có 2 nguyên tử liên kêt với

nhau nên công thức hóa học là kí hiệu hóa học và có

kèm theo chỉ số là số nguyên tử của 1 phân tử đơn chất

đó

(?) Hãy viết công thức hóa học của đơn chất Sắt, đơn

chất Magie, đơn chất Hidro, đơn chất Clo, đơn chất

Lưu huỳnh, đơn chất Cacbon, đơn chất Photpho?

Hs - Công thức hóa học của đơn chất Sắt là Fe.

- Công thức hóa học của đơn chất Magie là Mg

- Công thức hóa học của đơn chất Hidro là H2

- Công thức hóa học của đơn chất Clo là Cl2

- Công thức hóa học của đơn chất Lưu huỳnh là S

- Công thức hóa học của đơn chất Cacbon là C

- Công thức hóa học của đơn chất Photpho là P

- Ví dụ:

Gv Giới thiệu: Trừ một số trường hợp, đối với một số đơn

chất phi kim, người ta quy ước lấy kí hiệu hóa học của

đơn chất là công thức hóa học của đơn chất đó: Lưu

huỳnh: S; Cacbon: C

Gv Trên đây là công thức hóa học của đơn chất Vậy đối

với hợp chất thì cách viết công thức hóa học của chúng

có khì khác?  II

* Hoạt động 2: Tìm hiểu công thức hóa học của hợp chất.

II Công thức hóa học của hợp chất.

Trang 8

gv Cho HS quan sát mô hình tượng trưng của mẫu hợp

chất Muối ăn, hợp chất Nước

(?) Hạt đại diện cho hợp chất Muối ăn và hợp chất Nước

là gì?

Hs - Hạt đại diện cho hợp chất NatriClorua là phân tử

NatriClorua

- Hạt đại diện cho hợp chất nước là phân tử nước

(?) Nhận xét số nguyên tử trong một phân tử các hợp

chất trên.

Hs - Trong 1 phân tử NatriClorua có 1 nguyên tử Natri và

1 nguyên tử Clo

- Trong 1 phân tử Nước có 2 nguyên tử Hidro và 1

nguyên tử Oxi

(?) Em hãy nhắc lại: Hợp chất là gì?

Hs Hợp chất là những chất được tạo nên từ hai Nguyên tố

hóa học trở lên

(?) Vậy trong công thức hóa học của hợp chất thì có mấy

loại kí hiệu hóa học?

Hs Do phân tử hợp chất được tạo nên từ hai Nguyên tố hóa

học trở lên nên công thức hóa học của hợp chất có hai

kí hiệu hóa học trở lên

Gv Chiếu công thức hóa học của hợp chất NatriClorua và

Hợp chất Nước cho HS quan sát

(?) Dựa vào công thức hóa học của 2 hợp chất trên, em

hãy nêu các biểu diễn công thức hóa học chung của

các hợp chất?

Hs Công thức hóa học chung của hợp chất là AxBy - Công thức hóa học chung của

hợp chất là: AxBy Trong đó:

+ A, B là kí hiệu hóa học của các nguyên tố A và B

+ x, y là chỉ số: số nguyên tử của nguyên tố có trong 1 phân tử hợp chất

(?) Trong các công thức hóa học sau, công thức nào

đúng, công thức nào sai? Nếu sai thì sửa lại cho

đúng: CACO3, Na2SO4, K OH.

Hs - CACO3  CaCO3

- Na2SO4  Na2SO4

- K OH  KOH

Trang 9

(?) Để biểu diễn 2 phân tử khí Hidro ta phải viết như thế

nào?

Hs Để biểu diễn 2 phân tử khí Hidro ta phải viết là 2H2

Gv - Nếu HS viết thành 2H thì phải lưu ý đó là để biểu

diễn 2 nguyên tử Hidro

- Giới thiệu: Hệ số.

(?) Hãy tìm những điểm khác nhau giữa hệ số và chỉ số?

Hs - Hệ số viết trước và ngang bằng với KH; chỉ số viết

sau và viết ở chân KH

- Hệ số dùng để chỉ số phân tử hoặc số nguyên tử (nếu

phân tử có 1 nguyên tử); chỉ số dùng để chỉ số nguyên

tử

(?) Trong công thức trên có mấy nguyên tử Hidro?

HS Trong công thức trên có 4 nguyên tử Hidro.

Gv - Giới thiệu một số nhóm nguyên tử: Trong một số hợp

chất, một số nguyên tố kết hợp với nhau tạo thành một

nhóm nguyên tử

- Đưa ra một số VD: Na2SO4, Fe(NO3)3  SO4, NO3 là

một nhóm nguyên tử

(?) Hãy nhận xét số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố

trong 2 hợp chất trên?

Hs - Na2SO4: 2 nguyên tử Natri, 1 nguyên tử Lưu huỳnh, 4

nguyên tử Oxi

- Fe(NO3)3: 1 nguyên tử Sắt, 3 nguyên tử Nitơ, 9

nguyên tử Oxi

Gv Cho HS quan sát lại mô hình mẫu phân tử khí Hidro và

phân tử nước

(?) Nếu nói rằng trong phân tử nước H2O có 1 phân tử

Hidro là đúng hay sai? Tại sao?

Hs Sai vì 1 phân tử Hidro là gồm 2 nguyên tử liên kết với

nhau, còn trong phân tử nước 2 nguyên tử Hidro không

liên kết với nhau mà liên kết với nguyên tử Oxi

* Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của công thức hóa học.

III ý nghĩa của công thức hóa học

2H2

Trang 10

(?) Tại sao nói công thức hóa học của chất chình là

công thức hóa học của phân tử chất đó?

HS Vì phân tử là hạt đại diện cho chất vì vậy công thức

hóa học của chất chính là công thức hóa học của phân

tử chất đó

Gv Chúng ta sẽ tìm hiểu xem công thức hóa học có ý

nghĩa gì?

Gv Chiếu hình vẽ và câu hỏi:

Hs

Gv Chiếu đáp án lên màn hình.

(?) Vậy Công thức hóa học cho ta biết điều gì?

- Nguyên tố nào tạo ra chất

- Số nguyên tử mỗi nguyên

tố có trong 1 phân tử của chất

- Phân tử khối của chất

3 Củng cố

Làm bài tập trong PBT

4 Hướng dẫn về nhà

Học bài, làm bài tập vào VBT

NaCl

? ngtử Ngtố?

PTK?

N2

? ngtử Ngtố?

PTK?

Ngày đăng: 01/04/2021, 12:31

w