1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng BDHSG chuyên đề DẤU HIỆU CHIA HẾT 2

16 907 21
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dấu hiệu chia hết
Chuyên ngành Toán
Thể loại Bài giảng chuyên đề
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 224 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy tổng của 46 số tự nhiên liên tiếp không chia hết cho 46.. Tích của 3 số nguyên liên tiếp chia hết cho 6.. Trong 2 số nguyên liên tiếp bao giờ cũng có 1 số chẵn  Số chẵn đó chia hết

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI

Chuyên đề 2 : DẤU HIỆU CHIA HẾT

PHẦN I: TÓM TẮT LÝ THUYẾT

I ĐỊNH NGHĨA PHÉP CHIA

Cho 2 số nguyên a và b trong đó b  0 ta luôn tìm được hai số nguyên q và r duy nhất sao cho:

a = bq + r Với 0  r   b

Trong đó: a là số bị chia, b là số chia, q là thương, r là số dư.

Khi a chia cho b có thể xẩy ra  b số dư

r  {0; 1; 2; …;  b}

Đặc biệt: r = 0 thì a = bq, khi đó ta nói a chia hết cho b hay b chia hết a

Ký hiệu: ab hay b\ a

Vậy: a  b  Có số nguyên q sao cho a = bq

II CÁC TÍNH CHẤT

1 Với  a  0  a  a

2 Nếu a  b và b  c  a  c

3 Với  a  0  0  a

4 Nếu a, b > 0 và a  b ; b  a  a = b

5 Nếu a  b và c bất kỳ  ac  b

6 Nếu a  b  (a)  (b)

7 Với  a  a  (1)

8 Nếu a  b và c  b  a  c  b

9 Nếu a  b và cb  a  c  b

10 Nếu a + b  c và a  c  b  c

11 Nếu a  b và n > 0  an  bn

12 Nếu ac  b và (a, b) =1  c  b

13 Nếu a  b, c  b và m, n bất kỳ am + cn  b

14 Nếu a  b và c  d  ac  bd

15 Tích n số nguyên liên tiếp chia hết cho n!

III MỘT SỐ DẤU HIỆU CHIA HẾT

Gọi N = anan1 a1a0

1 Dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 4; 25; 8; 125

+ N  2  a0  2  a0{0; 2; 4; 6; 8}

+ N  5  a0  5  a0{0; 5}

+ N  4 (hoặc 25) 

0

1a

a  4 (hoặc 25) + N  8 (hoặc 125) 

0

1a a

a2  8 (hoặc 125)

2 Dấu hiệu chia hết cho 3 và 9

+ N  3 (hoặc 9)  a0+a1+…+an  3 (hoặc 9)

3 Một số dấu hiệu khác

+ N  11  [(a0+a1+…) - (a1+a3+…)]  11

+ N  101  [(

0

1a

4

5a

a +…) - (

2

3a

a +a7a6 +…)]101 + N  7 (hoặc 13)  [(

0

1a a

a2 +

6

7a a

a8 +…) - [(

3

4a a

a5 +

9

10a a

a11 +…) 11 (hoặc 13)

Trang 2

CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI

+ N  37  (

0

1a a

a2 +

3

4a a

a5 +…)  37 + N  19  ( a0+2an-1+22an-2+…+ 2na0)  19

IV ĐỒNG DƯ THỨC

a Định nghĩa: Cho m là số nguyên dương Nếu hai số nguyên a và b cho cùng số dư khi chia

cho m thì ta nói a đồng dư với b theo modun m

Ký hiệu: a  b (modun)

Vậy: a  b (modun)  a - b  m

b Các tính chất

1 Với  a  a  a (modun)

2 Nếu a  b (modun)  b  a (modun)

3 Nếu a  b (modun), b  c (modun)  a  c (modun)

4 Nếu a  b (modun) và c  d (modun)  a+c  b+d (modun)

5 Nếu a  b (modun) và c  d (modun)  ac  bd (modun)

6 Nếu a  b (modun), d  Uc (a, b) và (d, m) =1

d

b d

a

 (modun)

7 Nếu a  b (modun), d > 0 và d  Uc (a, b, m)

d

b d

a

 (modun

d

m

)

V MỘT SỐ ĐỊNH LÝ

1 Định lý Euler

Nếu m là 1 số nguyên dương (m) là số các số nguyên dương nhỏ hơn m và nguyên tố cùng nhau với m, (a, m) = 1

Thì a(m)  1 (modun) Công thức tính (m)

Phân tích m ra thừa số nguyên tố

m = p11 p22 … pkk với pi  p; i  N*

Thì (m) = m(1 -

` 1

1

p )(1 - 2

1

p ) … (1 - p k

1 )

2 Định lý Fermat

Nếu t là số nguyên tố và a không chia hết cho p thì ap-1  1 (modp)modp)

3 Định lý Wilson

Nếu p là số nguyên tố thì

( P - 1)! + 1  0 (modp)modp)

PHẦN II:

CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN CHIA HẾT

1 Phương pháp 1: SỬ DỤNG DẤU HIỆU CHIA HẾT

Ví dụ 1: Tìm các chữ số a, b sao cho a56b  45

Giải

Ta thấy 45 = 5.9 mà (5 ; 9) = 1

để a56b  45  a56b  5 và 9

Xét a56b  5  b  {0 ; 5}

Nếu b = 0 ta có số a56b  9  a + 5 + 6 + 0  9

 a + 11  9  a = 7

Nếu b = 5 ta có số a56b  9  a + 5 + 6 + 0  9

Trang 3

CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI

 a + 16  9  a = 2

Vậy: a = 7 và b = 0 ta có số 7560

a = 2 và b = 5 ta có số 2560

Ví dụ 2: Biết tổng các chữ số của 1 số là không đổi khi nhân số đó với 5 Chứng minh răng số

đó chia hết cho 9

Giải

Gọi số đã cho là a

Ta có: a và 5a khi chia cho 9 cùng có 1 số dư

 5a - a  9  4a  9 mà (4 ; 9) = 1

 a  9 (modp)Đpcm)

Ví dụ 3: CMR số     

1 sè 81

111 111  81

Giải

Ta thấy: 111111111  9

Có     

1

81

111

111 = 111111111(1072 + 1063 + … + 109 + 1)

Mà tổng 1072 + 1063 + … + 109 + 1 có tổng các chữ số bằng 9  9

 1072 + 1063 + … + 109 + 1  9

Vậy:     

1 sè

81

111 111  81 (Đpcm)

BÀI TẬP TƯƠNG TỰ

Bài 1: Tìm các chữ số x, y sao cho

a 34x5y  4 và 9

b 2x78  17

Bài 2: Cho số N = dcba CMR

a N  4  (a + 2b)  4

b N  16  (a + 2b + 4c + 8d)  16 với b chẵn

c N  29  (d + 2c + 9b + 27a)  29

Bài 3: Tìm tất cả các số có 2 chữ số sao cho mỗi số gấp 2 lần tích các chữ số của số đó Bài 4: Viết liên tiếp tất cả các số có 2 chữ số từ 19 đến 80 ta được số A = 192021…7980 Hỏi

số A có chia hết cho 1980 không ? Vì sao?

Bài 5: Tổng của 46 số tự nhiên liên tiếp có chia hết cho 46 không? Vì sao?

Bài 6: Chứng tỏ rằng số    

1 sè 100

11

11    

2 sè 100

22 22 là tích của 2 số tự nhiên liên tiếp.

HƯỚNG DẪN - ĐÁP SỐ

Bài 1: a x = và y = 2

x = và y = 6

b 2x78 = 17 (122 + 6x) + 2(2-x)17  x = 2

Bài 2: a N4  ab 4  10b + a4  8b + (2b + a) 4

 a + 2b4

b N16  1000d + 100c + 10b + a16  (992d + 96c + 8b) + (8d + 4c + 2b + a) 16

 a + 2b + 4c + 8d16 với b chẵn

c Có 100(d + 3c + 9b + 27a) - dbca 29

mà (1000, 29) =1

Trang 4

CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI

dbca 29

 (d + 3c + 9b + 27a) 29

Bài 3: Gọi ab là số có 2 chữ số

Theo bài ra ta có:

ab = 10a + b = 2ab (1)

ab 2  b {0; 2; 4; 6; 8}

Thay vào (1) a = 3; b = 6

Bài 4: Có 1980 = 22.32.5.11

Vì 2 chữ số tận cùng của a là 80  4 và 5

 A 4 và 5 Tổng các số hàng lẻ 1+(2+3+…+7).10+8 = 279

Tổng các số hàng chẵn 9+(0+1+…+9).6+0 = 279

Có 279 + 279 = 558  9  A  9

279 - 279 = 0  11  A  11

Bài 5: Tổng 2 số tự nhiên liên tiếp là 1 số lẻ nên không chia hết cho 2

Có 46 số tự nhiên liên tiếp  có 23 cặp số mỗi cặp có tổng là 1 số lẻ  tổng 23 cặp không chia hết cho 2 Vậy tổng của 46 số tự nhiên liên tiếp không chia hết cho 46

Bài 6: Có

100 1

11 11

so

  

100 2

22 22

so

   =

100 1

11 11

so

  

99 0

100 02

so

  

99 0

100 02

so

   = 3

99 3

33 34

so

  

100 1

11 11

so

  

100 2

22 22

so

   =

100 3

33 33

so

  

99 3

33 34

so

   (modp)Đpcm)

2 Phương pháp 2:

SỬ DỤNG TÍNH CHẤT CHIA HẾT

* Chú ý: Trong n số nguyên liên tiếp có 1 và chỉ 1 số chia hết cho n.

CMR: Gọi n là số nguyên liên tiếp

m + 1; m + 2; … m + n với m  Z, n  N* Lấy n số nguyên liên tiếp trên chia cho n thì ta được tập hợp số dư là: {0; 1; 2; … n - 1}

* Nếu tồn tại 1 số dư là 0: giả sử m + i = nqi ; i = 1, n

 m + i  n

* Nếu không tồn tại số dư là 0  không có số nguyên nào trong dãy chia hết cho n  phải có

ít nhất 2 số dư trùng nhau

Giả sử:

r qjn j

m

n j i;

1

r nqi

i m

 i - j = n(qi - qj)  n  i - j  n

mà i - j< n  i - j = 0  i = j

 m + i = m + j Vậy trong n số đó có 1 số và chỉ 1 số đó chia hết cho n…

Ví dụ 1: CMR: a Tích của 2 số nguyên liên tiếp luôn chia hết cho 2

b Tích của 3 số nguyên liên tiếp chia hết cho 6

Giải

a Trong 2 số nguyên liên tiếp bao giờ cũng có 1 số chẵn

 Số chẵn đó chia hết cho 2

Vậy tích của 2 số nguyên liên tiếp luôn chia hết cho 2

Tích 2 số nguyên liên tiếp luôn chia hết cho 2 nên tích của 3 số nguyên liên tiếp luôn chia hết cho 2

b Trong 3 sô nguyên liên tiếp bao giơ cũng có 1 số chia hết cho 3

Trang 5

CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI

 Tích 3 số đó chia hết cho 3 mà (1; 3) = 1

Vậy tích của 3 số nguyên liên tiếp luôn chia hết cho 6

Ví dụ 2: CMR: Tổng lập phương của 3 số nguyên liên tiếp luôn chia hết cho 9.

Giải

Gọi 3 số nguyên liên tiếp lần lượt là: n - 1 , n , n+1

Ta có: A = (n - 1)3 + n3 + (n + 1)3

= 3n3 - 3n + 18n + 9n2 + 9

= 3(n - 1)n (n+1) + 9(n2 + 1) + 18n

Ta thấy (n - 1)n (n + 1)  3 (modp)CM Ví dụ 1))

 3(n - 1)n (n + 1)  9

9 18

9 ) 1 (

n n

 A  9 (modp)ĐPCM)

Ví dụ 3: CMR: n4 - 4n3 - 4n2 +16n  3 84 với  n chẵn, n4

Giải

Vì n chẵn, n4 ta đặt n = 2k, k2

Ta có n4 - 4n3 - 4n2 + 16n = 16k4 - 32k3 - 16k2 + 32k

= đặt 16k(k3 - 2k2 - k + 2) = đặt 16k(k - 2) (k - 1)(k + 1) Với k  2 nên k - 2, k - 1, k + 1, k là 4 số tự nhiên liên tiếp nên trong 4 số đó có 1 số chia hết cho 2 và 1 số chia hết cho 4  (k - 2)(k - 1)(k + 1)k  8

Mà (k - 2) (k - 1)k  3 ; (3,8)=1

 (k - 2) (k - 1) (k + 1)k  24

 16(k - 2) (k - 1) (k + 1)k  (16,24)

Vậy n4 - 4n3 - 4n2 +16n  384 với  n chẵn, n  4

BÀI TẬP TƯƠNG TỰ

Bài 1: CMR: a n(n + 1) (2n + 1)  6

b n5 - 5n3 + 4n  120 Với  n  N

Bài 2: CMR: n4 + 6n3 + 11n2 + 6n  24 Với  n  Z

Bài 3: CMR: Với  n lẻ thì

a n2 + 4n + 3  8

b n3 + 3n2 - n - 3  48

c n12 - n8 - n4 + 1  512

Bài 4: Với p là số nguyên tố p > 3 CMR : p2 - 1  24

Bài 5: CMR: Trong 1900 số tự nhiên liên tiếp có 1 số có tổng các chữ số chia hết cho 27.

HƯỚNG DẪN - ĐÁP SỐ

Bài 1: a n(n + 1)(2n + 1) = n(n + 1) [(n + 1) + (n + 2)]

= n(n + 1) (n - 1) + n(n + 1) (n + 2)  6

b n5 - 5n3 + 4n = (n4 - 5n2 + 4)n

= n(n2 - 1) (n2 - 4)

= n(n + 1) (n - 1) (n + 2) (n - 2)  120

Bài 2: n4 + 6n3 + 6n + 11n2

= n(n3 + 6n2 + 6 + 11n)

= n(n + 1) (n + 2) (n + 3)  24

Bài 3: a n2 + 4n + 3 = (n + 1) (n + 3)  8

b n3 + 3n2 - n - 3 = n2(n + 3) - (n + 3)

= (n2 - 1) (n + 3)

= (n + 1) (n - 1) (n + 3)

= (2k + 4) (2k + 2) (2k với n = 2k + 1, k  N)

Trang 6

CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI

= 8k(k + 1) (k +2)  48

c n12 - n8 - n4 + 1 = n8 (n4 - 1) - (n4 - 1)

= (n4 - 1) (n8 - 1)

= (n4 - 1)2 (n4 + 1)

= (n2 - 1)2 (n2 - 1)2 (n4 + 1)

= 16[k(k + 1)2 (n2 + 1)2 (n4 + 1)

Với n = 2k + 1  n2 + 1 và n4 + 1 là những số chẵn  (n2 + 1)2  2

n4 + 1  2

 n12 - n8 - n4 + 1  (24.22 22 1 21)

Vậy n12 - n8 - n4 + 1  512

Bài 4: Có p2 - 1 = (p - 1) (p + 1) vì p là số nguyên tố p > 3

 p  3 ta có: (p - 1) (p + 1)  8

và p = 3k + 1 hoặc p = 3k + 2 (k  N)

 (p - 1) (p + 1)  3

Vậy p2 - 1  24

Bài 5: Giả sử 1900 số tự nhiên liên tiếp là

n, n +1; n + 2; … ; n + 1989 (1)

trong 1000 tự nhiên liên tiếp n, n + 1; n + 2; …; n + 999

có 1 số chia hết cho 1000 giả sử n0, khi đó n0 có tận cùng là 3 chữ số 0 giả sử tổng các chữ số của n0 là s khi đó 27 số n0, n0 + 9; n0 + 19; n0 + 29; n0 + 39; …; n0 + 99; n0 + 199; … n0 + 899 (2)

Có tổng các chữ số lần lượt là: s; s + 1 … ; s + 26

Có 1 số chia hết cho 27 (modp)ĐPCM)

* Chú ý: n + 899  n + 999 + 899 < n + 1989

 Các số ở (2) nằm trong dãy (1)

3 Phương pháp 3:

XÉT TẬP HỢP SỐ DƯ TRONG PHÉP CHIA

Ví dụ 1: CMR: Với  n  N

Thì A(n) = n(2n + 7) (7n + 7) chia hết cho 6

Giải

Ta thấy 1 trong 2 thừa số n và 7n + 1 là số chẵn Với  n  N  A(n)  2

Ta chứng minh A(n)  3

Lấy n chia cho 3 ta được n = 3k + 1 (k  N)

Với r  {0; 1; 2}

Với r = 0  n = 3k  n  3  A(n)  3

Với r = 1  n = 3k + 1  2n + 7 = 6k + 9  3  A(n)  3

Với r = 2  n = 3k + 2  7n + 1 = 21k + 15  3  A(n)  3

 A(n)  3 với  n mà (2, 3) = 1

Vậy A(n)  6 với  n  N

Ví dụ 2: CMR: Nếu n  3 thì A(n) = 32n + 3n + 1  13 Với  n  N

Giải

Vì n  3  n = 3k + r (k  N); r  {1; 2; 3}

 A(n) = 32(3k + r) + 33k+r + 1

= 32r(36k - 1) + 3r (33k - 1) + 32r + 3r + 1

ta thấy 36k - 1 = (33)2k - 1 = (33 - 1)M = 26M  13

33k - 1 = (33 - 1)N = 26N  13

với r = 1  32n + 3n + 1 = 32 + 3 +1 = 13  13

 32n + 3n + 1  13

với r = 2  32n + 3n + 1 = 34 + 32 + 1 = 91  13

 32n + 3n + 1

Trang 7

CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI

Vậy với n  3 thì A(n) = 32n + 3n + 1  13 Với  n  N

Ví dụ 3: Tìm tất cả các số tự nhiên n để 2n - 1  7

Giải

Lấy n chia cho 3 ta có n = 3k + 1 (k  N); r  {0; 1; 2}

Với r = 0  n = 3k ta có

2n - 1 = 23k - 1 = 8k - 1 = (8 - 1)M = 7M  7

với r =1  n = 3k + 1 ta có:

2n - 1 = 28k +1 - 1 = 2.23k - 1 = 2(23k - 1) + 1

mà 23k - 1  7  2n - 1 chia cho 7 dư 1

với r = 2  n = 3k + 2 ta có :

2n - 1 = 23k + 2 - 1 = 4(23k - 1) + 3

mà 23k - 1  7  2n - 1 chia cho 7 dư 3

Vậy 23k - 1  7  n = 3k (k  N)

BÀI TẬP TƯƠNG TỰ

Bài 1: CMR: An = n(n2 + 1)(n2 + 4)  5 Với  n  Z

Bài 2: Cho A = a1 + a2 + … + an

B = a5 + a5 + … + a5

Bài 3: CMR: Nếu (n, 6) =1 thì n2 - 1  24 Với  n  Z

Bài 4: Tìm số tự nhiên W để 22n + 2n + 1  7

Bài 5: Cho 2 số tự nhiên m, n để thoả mãn 24m4 + 1 = n2

CMR: mn  55

HƯỚNG DẪN - ĐÁP SỐ

Bài 1: + A(n)  6

+ Lấy n chia cho 5  n = 5q + r r  {0; 1; 2; 3; 4}

r = 0  n  5  A(n)  5

r = 1, 4  n2 + 4  5  A(n)  5

r = 2; 3  n2 + 1  5  A(n)  5

 A(n)  5  A(n)  30

Bài 2: Xét hiệu B - A = (a5 - a1) + … + (a5 - an)

Chỉ chứng minh: a5 i - ai  30 là đủ

Bài 3: Vì (n, 6) =1  n = 6k + 1 (k  N)

Với r  {1}

r = 1 n2 - 1  24

Bài 4: Xét n = 3k + r (k  N)

Với r  {0; 1; 2}

Ta có: 22n + 2n + 1 = 22r(26k - 1) + 2r(23k - 1) + 22n + 2n + 1

Làm tương tự VD3

Bài 5: Có 24m4 + 1 = n2 = 25m4 - (m4 - 1)

Khi m  5  mn  5

Khi m  5 thì (m, 5) = 1  m4 - 1  5

(modp)Vì m 5 - m  5  (modp)m 4 - 1))  5  m 4 - 1)  5)

 n2  5  ni5

Vậy mn  5

4 Phương pháp 4: SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THÀNH NHÂN TỬ

Giả sử chứng minh an  k

Ta có thể phân tích an chứa thừa số k hoặc phân tích thành các thừa số mà các thừa số

đó chia hết cho các thừa số của k

Ví dụ 1: CMR: 36n - 26n  35 Với  n  N

Giải

Ta có 36n - 26n = (36)n - (26)n = (36 - 26)M

Trang 8

CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI

= (33 + 23) (33 - 23)M

= 35.19M  35 Vậy 36n - 26n  35 Với  n  N

Ví dụ 2: CMR: Với  n là số tự nhiên chăn thì biểu thức

A = 20n + 16n - 3n - 1  232

Giải

Ta thấy 232 = 17.19 mà (17;19) = 1 ta chứng minh

A  17 và A  19 ta có A = (20n - 3n) + (16n - 1) có 20n - 3n = (20 - 3)M  17M

16n - 1 = (16 + 1)M = 17N  17 (n chẵn)

 A  17 (1)

ta có: A = (20n - 1) + (16n - 3n)

có 20n - 1 = (20 - 1)p = 19p  19

có 16n - 3n = (16 + 3)Q = 19Q  19 (n chẵn)

 A  19 (2)

Từ (1) và (2)  A  232

Ví dụ 3: CMR: nn - n2 + n - 1  (n - 1)2 Với  n >1

Giải

Với n = 2  nn - n2 + n - 1 = 1

và (n - 1)2 = (2 - 1)2 = 1

 nn - n2 + n - 1 (n - 1)2

với n > 2 đặt A = nn - n2 + n - 1 ta có A = (nn - n2) + (n - 1)

= n2(nn-2 - 1) + (n - 1)

= n2(n - 1) (nn-3 + nn-4 + … + 1) + (n - 1)

= (n - 1) (nn-1 + nn-2 + … + n2 +1)

= (n - 1) [(nn-1 - 1) + … +( n2 - 1) + (n - 1)]

= (n - 1)2M  (n - 1)2

Vậy A  (n - 1)2 (modp)ĐPCM)

BÀI TẬP TƯƠNG TỰ

Bài 1: CMR: a 32n +1 + 22n +2  7

b mn(m4 - n4)  30

Bài 2: CMR: A(n) = 3n + 63  72 với n chẵn n  N, n  2

Bài 3: Cho a và b là 2 số chính phương lẻ liên tiếp

CMR: a (a - 1) (b - 1)  192

Bài 4: CMR: Với p là 1 số nguyên tố p > 5 thì p4 - 1  240

Bài 5: Cho 3 số nguyên dương a, b, c và thoả mãn a2 = b2 + c2

CMR: abc  60

HƯỚNG DẪN - ĐÁP SỐ

Bài 1: a 32n +1 + 22n +2 = 3.32n + 2.2n

= 3.9n + 4.2n

= 3(7 + 2)n + 4.2n

= 7M + 7.2n  7

b mn(m4 - n4) = mn(m2 - 1)(m2 + 1) - mn(n2 - 1) (n2 + 1)  30

Bài 3: Có 72 = 9.8 mà (8, 9) = 1 và n = 2k (k  N)

có 3n + 63 = 32k + 63

= (32k - 1) + 64  A(n)  8

Bài 4: Đặt a = (2k - 1)2; b = (2k - 1)2 (k  N)

Ta có (a - 1)(b - 1) = 16k(k + 1)(k - 1)  64 và 3

Bài 5: Có 60 = 3.4.5 Đặt M = abc

Nếu a, b, c đều không chia hết cho 3  a2, b2 và c2 chia hết cho 3 đều dư 1  a2  b2 +

c2 Do đó có ít nhất 1 số chia hết cho 3 Vậy M  3

Nếu a, b, c đều không chia hết cho 5  a2, b2 và c2 chia 5 dư 1 hoặc 4  b2 + c2 chia 5 thì dư 2; 0 hoặc 3

Trang 9

CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI

 a2  b2 + c2 Do đó có ít nhất 1 số chia hết cho 5 Vậy M  5

Nếu a, b, c là các số lẻ  b2 và c2 chia hết cho 4 dư 1

 b2 + c2  (mod 4)  a2  b2 + c2

Do đó 1 trong 2 số a, b phải là số chẵn

Giả sử b là số chẵn

Nếu C là số chẵn  M  4

Nếu C là số lẻ mà a2 = b2 + c2  a là số lẻ

 b2 = (a - c) (a + b)  

 

 

2 2

2

2

c a c a b

2

b

chẵn  b  4  m  4

Vậy M = abc  3.4.5 = 60

5 Phương pháp 5:

BIẾN ĐỔI BIỂU THỨC CẦN CHỨNG MINH VỀ DẠNG TỔNG

Giả sử chứng minh A(n)  k ta biến đổi A(n) về dạng tổng của nhiều hạng tử và chứng minh mọi hạng tử đều chia hết cho k

Ví dụ 1: CMR: n3 + 11n  6 với  n  z

Giải

Ta có n3 + 11n = n3 - n + 12n = n(n2 - 1) + 12n

= n(n + 1) (n - 1) + 12n

Vì n, n - 1; n + 1 là 3 số nguyên liên tiếp

 n(n + 1) (n - 1)  6 và 12n  6

Vậy n3 + 11n  6

Ví dụ 2: Cho a, b  z thoả mãn (16a +17b) (17a +16b)  11

CMR: (16a +17b) (17a +16b)  121

Giải

Có 11 số nguyên tố mà (16a +17b) (17a +16b)  11

 

11 16b

17a

11 17b

16a

(1)

Có 16a +17b + 17a +16b = 33(a + b)  11 (2)

Từ (1) và (2)  

11 16b 17a

11 17b 16a

Vậy (16a +17b) (17a +16b)  121

Ví dụ 3: Tìm n  N sao cho P = (n + 5)(n + 6)  6n.

Giải

Ta có P = (n + 5)(n + 6) = n2 + 11n + 30

= 12n + n2 - n + 30

Vì 12n  6n nên để P  6n  n2 - n + 30  6n

(2) n 30

(1) 3 1) -n(n 6n

30

6

n

-n2

Từ (1)  n = 3k hoặc n = 3k + 1 (k  N)

Từ (2)  n  {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}

Vậy từ (1); (2)  n  {1; 3; 6; 10; 15; 30}

Trang 10

CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI

Thay các giá trị của n vào P ta có

n  {1; 3; 10; 30} là thoả mãn

Vậy n  {1; 3; 10; 15; 30} thì P = (n + 5)(n + 6)  6n

BÀI TẬP TƯƠNG TỰ

Bài 1: CMR: 13 + 33 + 53 + 73  23

Bài 2: CMR: 36n2 + 60n + 24  24

Bài 3: CMR: a 5n+2 + 26.5n + 8 2n+1  59

b 9 2n + 14  5

Bài 4: Tìm n  N sao cho n3 - 8n2 + 2n  n2 + 1

HƯỚNG DẪN - ĐÁP SỐ

Bài 1: 13 + 33 + 53 + 73 = (13 + 73) + (33 + 53)

= 8m + 8N  23

Bài 2: 362 + 60n + 24 = 12n(3n + 5) + 24

Ta thấy n và 3n + 5 không đồng thời cùng chẵn hoặc cùng lẻ

 n(3n + 5)  2  ĐPCM

Bài 3: a 5n+2 + 26.5n + 8 2n+1

= 5n(25 + 26) + 8 2n+1

= 5n(59 - 8) + 8.64 n

= 5n.59 + 8.59m  59

b 9 2n + 14 = 9 2n - 1 + 15

= (81n - 1) + 15

= 80m + 15  5

Bài 4: Có n3 - 8n2 + 2n = (n2 + 1)(n - 8) + n + 8  (n2 + 1)  n + 8  n2 + 1

Nếu n + 8 = 0  n = -8 (thoả mãn)

Nếu n + 8  0  n + 8 n2 + 1

8 0

7 n

8 0

9 n

8 1

n

8

n

8 1

-n

8

n

2

2

2

2

n n

n n

n

n

Víi

Víi Víi

Víi

 n  {-2; 0; 2} thử lại

Vậy n  {-8; 0; 2}

6 Phương pháp 6:

DÙNG QUY NẠP TOÁN HỌC

Giả sử CM A(n)  P với n  a (1)

Bước 1: Ta CM (1) đúng với n = a tức là CM A(n)  P

Bước 2: Giả sử (1) đúng với n = k tức là CM A(k)  P với k  a

Ta CM (1) đúng với n = k + 1 tức là phải CM A(k+1)  P

Bước 3: Kết luận A(n)  P với n  a

Ví dụ 1: Chứng minh A(n) = 16n - 15n - 1  225 với  n  N*

Giải

Với n = 1  A(n) = 225  225 vậy n = 1 đúng

Giả sử n = k  1 nghĩa là A(k) = 16k - 15k - 1  225

Ta phải CM A(k+1) = 16 k+1 - 15(k + 1) - 1  225

Thật vậy: A(k+1) = 16 k+1 - 15(k + 1) - 1

= 16.16k - 15k - 16

= (16k - 15k - 1) + 15.16k - 15

= 16k - 15k - 1 + 15.15m

= A(k) + 225

mà A(k)  225 (giả thiết quy nạp)

225m 225

Ngày đăng: 24/11/2013, 13:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w