Bài mới: Hoạt động của GV-HS Néi dung Hoạt động 1: Giới thiệu chương trình học 3’ Giáo viên giới thiệu chung về chương trình học +Giíi thiÖu s¬ qua néi dung cña c¸c phÇn +Giíi thiÖu bµi [r]
Trang 1Tuần 1: Ngày soạn: 16/8/2014
Ngày dạy: /8/2014
Chương I: Bản vẽ các khối hình học Tiết 1: Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong
sản xuất và đời sống
I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết đ vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất và đời sống
2 Kĩ năng : Quan sát, nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kĩ thuật
3 Thái độ : Tạo niềm say mê học tập bộ môn
II/ Chuẩn bị
1 GV: Tranh vẽ hình 1.1;1.2;1.3 sgk
2 HS: Đọc kĩ nội dung bài học
III/ Các hoạt động dạy – học
1 n nh lp 1 phỳt
2 kim tra bài c: lng ghộp khi gi ng bài
3 Bài mi:
+Giới thiệu sơ qua nội dung của các phần
+Giới thiệu bài 1
trình học: Gồm 3 phần:
-Vẽ kĩ thuật
- Cơ khí
-Kĩ thuật điện
+Giới thiệu sơ qua nội dung của các phần
+Giới thiệu bài 1
Phần 1: Vẽ kĩ thuật
Bài 1: Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong sản xuất và đời sống
Hoạt động2:Tìm hiểu vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong SX và đời sống(21’)
GV cho tìm hiểu bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất và đời sống
HS quan sát và nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kĩ thuật
- Cho HS quan sát hình 1.1 SGK
HS trả lời dựa trên các cảm nhận và kinh
duứng trong giao tiếp
- Cho HS quan sát hình 1.2 và các mô
hình sản phẩm GV chuẩn bị * và đặt
vấn đề :
- Để sản phẩm chế tạo đúng ý muốn
tạo các sản phẩm đúng kích &* và
1 Bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất:
Bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ chung dùng trong kỹ thuật
*Muốn sản xuất ra 1 sản phẩm - xây dựng một công trình phải dựa vào bản vẽ
kĩ thuật
dung rõ hìnhdạng,kếtcấu,kích &* của sản phẩm
Trang 2đúng yêu cầu phải dựa vào đâu?
Tầm quan trọng của bản vẽ kỹ thuật
Bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ chung dùng
trong kỹ thuật
- Cho HS quan sát hình 1.3 SGK và các
bị dùng trong sinh hoạt
- Để sử dụng các thiết bị có hiệu quả và
an toàn, ta cần phải làm gì? Vì sao?
Bản vẽ kỹ thuật là tài liệu cần thiết
kèm theo sản phẩm dùng trongtrao đổi,
sử dụng
2 Bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống:
Bản vẽ kỹ thuật là tài liệu cần thiết kèm theo sản phẩm dùng trong trao đổi, sử dụng
hiệu quả và an toàn
HĐ 3 : Tìm hiểu bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật (15’)
GV: Cho tìm hiểu bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật
HS: Hiểu cụ thể hơn trong mỗi lĩnh vực có các bản vẽ riêng của ngành mình
- Các lĩnh vực kỹ thuật trong sơ đồ trên
có bản vẽ kỹ thuật không? Có phải chúng
đeu giống nhau hoàn toàn không?
- HS quan sát hình 1.4 SGK
- Mỗi lĩnh vực KT đều có loại bản vẽ
riêng của ngành mình
3 Bản vẽ dùng trong cáclĩnh vực kỹ thuật -Mỗi lĩnh vực kỹ thuật đều có loại bản vẽ riêng của ngành mình
-Học vẽ kỹ thuật để ứng dụng vào sản xuất, đời sống và tạo điều kiện hoc tốt các môn khoa họckỹthuật khác
HĐ 4 : Tổng kết (5’)
- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- Cho HS đọc câu hỏi ở cuối bài và suy
nghĩ trả lời
- Về nhà chuẩn bị bài 2 cho tiết sau
- 1 HS đọc
- HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời
IV.Rút kinh nghiệm
Ngày dạy: /8/2014
Tiết 2: HìNH CHIếU
I/mục tiêu
1.Kiến thức:
- HS hiểu thế nào là hình chiếu
- HS nhận biết các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật
2.Kĩ năng: - HS nhận biết các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kĩ thuật
3 Thái độ: - Ham thích tìm hiểu môn vẽ kĩ thuật
II/ Chuẩn bị:
GV:- Tranh vẽ trong SGK
- Bìa cứng gấp thành 3 mặt phẳng chiếu, đèn pin
HS:- Bao diêm, bao thuốc lá …
III/ Các hoạt động dạy – học
1 n nh lp 1 phỳt
2 ki m tra bài c: (6 ’) ?Vì sao nói bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ dùng chung trong
ngành KT?
?Vì sao phải học môn vẽ kĩ thật?
3 Bài mi:
Trang 3Hoạt động của GV-HS Nội dung
Hoat động 1 : Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu (3’)
GV: Dẫn dắt cho HS hiểu thế nào là hình chiếu
HS: Nêu khái niệm hình chiếu
HS : Có bóng của nó
- Ta có thể xem bóng của một vật là hình
chiếu của nó Các tia sáng là các tia chiếu,
mặt phẳng chiếu
để diễn tả hình dạng của vật thể bằng phép
chiếu
1 Khái niệm về hình chiếu :
Khi chiếu vật thể lên một mặt phẳng ta
một hình gọi là hình chiếu của vật thể
Hoạt động 2 : Tìm hiểu các phép chiếu (13’)
GV: Cho HS quan sát hĩnh vẽ từ đó yêu cầu HS nêu lên các phép chiếu
HS: Liên hệ từ bài học và thực Từ
- Cho HS quan sát hình 2.2 SGK/8 Các
hình trên có các đặc điểm gì khác nhau?
HS:
- Hình (a) : Các tia chiếu cùng đi qua 1
điểm
- Hình (b) : Các tia chiếu song song với
nhau
- Hình (c) : Các tia chiếu song song với
nhau và vuông góc với mặt phẳng chiếu
- GV giới thiệu 3 phép chiếu xuyên tâm,
phép chiếu song song, phép chiếu vuông
góc
đâu?
HS:Bóng tạo do ánh sáng của bóng
đèn tròn, ngọn nến…
- Bóng tạo ra * ánh sáng mặt trời là các
hình chiếu song song hay xuyên tâm? Vì
sao?
HS:Song song vì mặt trời là nguồn sáng ở
xa vô cùng và kích &* mặt trời lớn hơn
kích &* trái đất rất nhiều
- Khi nào bóng tạo bởi ánh sáng mặt trời
là hình chiếu vuông góc?
HS:Lúc giữa 1 khi đó các tia sáng đều
vuông góc với mặt đất
2 Các phép chiếu :
- Do đặc điểm của các tia chiếu khác nhau cho ta các phép chiếu khác nhau : + Phép chiếu xuyên tâm : Các tia chiếu
đều đi qua 1 điểm (tâm chiếu)
+ Phép chiếu song song : Các tia chiếu song song với nhau
+ Phép chiếu vuông góc : Các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu
- Phép chiếu vuông góc dùng để vẽ các hình chiếu vuông góc
- Phép chiếu song song và phép chiếu xuyên tâm dùng để vẽ các hình biểu diễn 3 chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kỹ thuật
Hoạt động 3 :Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc (10’)
GV: Cho HS tìm hiểu về các hình chiếu vuông góc
- Các mặt phẳng chiếu
- Các hình chiếu
- Cho HS quan sát hình 2.3 SGK/9
đối với vật thể ?
HS : ở phía sau, phía * và bên trái của
3 Các hình chiếu vuông góc :
a Các mặt phẳng chiếu :
- Mặt chính diện gọi là mặt chiếu đứng
- Mặt nằm ngang gọi là mặt chiếu bằng
Trang 4HS : ở chính diện, bên * và bên phải
- GV giới thiệu vị trí các mặt phẳng chiếu
và tên gọi của chúng
phẳng chiếu?
HS : Các mặt của vật nên đặt song song
với mặt phẳng chiếu
- GV dùng mô hình 3 mặt phẳng chiếu và
đèn pin để biểu diễn cho HS thấy 3
hình chiếu trên 3 mặt phẳng chiếu
- Mặt cạnh bên phải gọi là mặt chiếu cạnh
b Các hình chiếu :
* tới
trên xuống
sang
Hoạt động 4 :Tìm hiểu vị trí các hình chiếu (7’)
GV dùng mô hình 3 mặt phẳng mở tách các mặt chiếu
HS thấy vị trí các hình chiếu trên mặt phẳng
- Tại sao lại phải cần nhiều hình chiếu để
biểu diễn vật ?
HS: Vì nếu dùng một hình chiếu thì &
thể biểu diễn đầy đủ hình dạng của
vật
- Vậy trên bản vẽ, 3 hình chiếu biểu
- GV dùng mô hình 3 mặt phẳng mở tách
các mặt chiếu để HS thấy vị trí các
hình chiếu trên mặt phẳng
4 Vị trí các hình chiếu :
- Trên bản vẽ, hình chiếu bằng ở bên
* hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh ở bên trái hình chiếu đứng
- Trên bản vẽ có quy định :
phẳng chiếu
+ Cạnh thấy của vật vẽ bằng nét liền đậm
+ Cạnh khuất của vật vẽ bằng nét
đứt
Hoat động 5 Củng cố (4’)
- Hệ thống lại cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK/10,Làm bài tập trong SGK/10 Hoạt động 6 Hướng dẫn về nhà (1’)
- Học thuộc bài và biết xác định vị trí 3 mặt phẳng chiếu, 3 hình chiếu
- Đọc * bài 3 SGK và chuẩn bị bài 4 :Bản vẽ các khối đa diện
IV.Rút kinh nghiệm
Ngày dạy: /8/2014
I Mục tiêu:
trên bản vẽ
- Đọc bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên: Chuẩn bị mô hình các vật thể, vật mẫu
2 Học sinh: Chuẩn bị đồ dùng học tập, giấy A4, các dụng cụ vẽ …
III/ Các hoạt động dạy – học
Trang 51 n nh lp 1 phỳt
2 Kiểm tra bài c.: b) Bảng 4.4 :
Vật thể
3: Bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài:
- GV nêu rõ mục tiêu của bài
- Giới thiệu các dụng cụ, vật liệu cần cho bài
I Chuẩn bị:
- Dụng cụ: :&*1 êke, com pa …
- Vật liệu: Giấy A4, bút chì, tẩy…
- Giấy nháp, vở bài tập
chiếu và vật thể
- Điền nội dung vào bảng
Hoạt động 2 : Nội dung của bài:
- Cho học sinh đọc nôi dung yêu cầu của bài 3 và bài 5/SGK
II Nội dung:
1 Bài 3:
a Bảng 3.1
b Vị trí của 3 hình chiếu:
Hoạt động 3 : Tiến hành:
- Yêu cầu học sinh làm trên giấy A4
- Phần chữ và hình bố trí trên giấy cân đối
- Họ tên học sinh, lớp ghi ở góc *1 bên phải bản vẽ
- x' ý: Tiến hành làm 2 !* đó là vẽ mờ và tô đậm
- Giáo viên làm ví dụ cho HS một vật thể bất kỳ
- Các nhóm làm bài theo sự phân công: Mỗi nhóm một vật thể
- Yêu cầu cả lớp tiến hành làm và hoàn thiện bài thực hành trong giờ
2 Bài 5: a.Bảng 5.1
b Hình chiếu của vật thể D
thực hành:
chuẩn bị của học sinh, Thực hiện
Vật thể
Trang 6các !*1 Thái độ học tập, Kết quả hoàn thành
- GV thu bài nhận xét và đánh giá kết quả
- Về nhà tiếp tục làm các vật thể còn lại vào vở bài tập
- Đọc * bài 6 Sgk tr 23 và khuyến khích HS làm mô hình các vật thể đã vẽ
IV Rút kinh nghiệm
Ngày dạy: /8/2014
I/Mục tiêu
1.Kiến thức:
đều, hình chóp đều
- HS đọc bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều và hình chóp
đều
2.Kĩ năng: - Đọc bản vẽ các khối đa diện.
3.Thái độ: Yêu thích và có ý thức học tập bộ môn.
II/ Chuẩn bị:
GV:- Tranh vẽ trong SGK
- Mô hình 3 mặt phẳng chiếu
- Mô hình các khối đa diện : Hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều… HS:- Vật mẫu : Bao diêm, bao thuốc lá, bút chì 6 cạnh …
III/ Các hoạt động dạy – học
1 n nh lp 1,
2 Bài cũ(5’) : ?Nêu các phép chiếu và mặt phẳng chiếu mà em đã học.
?Nêu vị trí các hình chiếu trên bản vẽ kỹ thuật
3 Bài mới :
HĐ 1 : Tìm hiểu khối đa diện (5’).
- Khối đa diện là gi?
- Thông qua khái niệm liên hệ thực tế lấy ví dụ minh hoạ
- Quan sát hình 4.1 và cho biết các khối đó
bao bởi các hình gì ?
- Vậy đặc điểm chung của chúng là gì?
HS: - Hình a : gồm các hình chữ nhật.
- Hình b : gồm các hình chữ nhật và hình tam
giác
- Hình c : Gồm hình vuông và các hình tam
giác
- @ bao bởi các hình đa giác
- Hãy cho VD về các hình đa diện mà ta
HS: - Hộp thuốc, bao diêm, kim tự tháp, tháp
chuông nhà thờ, bút chì 6 cạnh…
1 Khối đa diện :
Khối đa diện bao bởi các hình đa giác phẳng
HĐ 2 : Tìm hiểu hình hộp chữ nhật (10’)
- Thế nào là hình hộp chữ nhật
Trang 7- Hình chiếu của hình hộp chữ nhật
- Quan sát hình 4.2 và cho biết hình hộp chữ
nhật bao bởi các hình gì?
HS: @ bao bởi 6 hình chữ nhật
- Các cạnh và các mặt của hình hộp chữ nhật
có đặc điểm gì?
HS:
Các cạnh, các mặt song song và vuông góc với
nhau
- Hãy cho VD về hình hộp chữ nhật mà ta
HS: Hộp phấn, hộp bút, bục giảng…
- GV mô hình hình hộp chữ nhật và mô
hình 3 mặt phẳng chiếu giới thiệu HS về 3 kích
&* của hình hộp chữ nhật
HS: quan sát
- Khi ta đặt hình hộp chữ nhật có các mặt song
song với các mặt phẳng chiếu thì trên các mặt
có dạng là hình gì?
HS: - 3 hình chữ nhật.
các kích &* nào của hình hộp?
HS: trả lời và điền vào bảng 4.1
2 Hình hộp chữ nhật :
a Thế nào là hình hộp chữ nhật?
- Hình hộp chữ nhật bao bởi
6 hình chữ nhật
b Hình chiếu của hình hộp chữ
nhật
HĐ 3 : Tìm hiểu hình lăng tru đều (10’)
- Tìm hiểu khái niệm hình lăng trụ, Từ khái niệm biết hình chiếu
- Quan sát hình 4.4 và cho biết hình lăng trụ
đều bao bởi các hình gì?
HS: @ bao bởi 2 đáy là 2 tam giác bằng
nhau, các mặt bên là các hình chữ nhật
- Hãy cho VD về hình lăng trụ đều mà ta
HS: Bút chì lục giác, đai ốc, trụ đá hình
vuông…
- GV mô hình hình lăng trụ đều và mô
hình 3 mặt phẳng chiếu giới thiệu HS về 3 kích
&* của hình lăng trụ đều
HS: quan sát
- Khi ta chiếu hình lăng trụ đều lên các mặt
có dạng là hình gì?
HS: 2 hình chữ nhật và 1 hình đa giác đều.
các kích &* nào của hình lăng trụ đều?
HS: trả lời và điền vào bảng 4.2
3 Hình lăng trụ đều :
a Thế nào là hình lăng trụ đều ?
- Hình lăng trụ đều bao bởi hai mặt đáy là 2 hình đa giác đều bằng nhau và các mặt bên là các hình chữ nhật bằng nhau
b Hình chiếu của hình lăng trụ
đều
HĐ 4 : Tìm hiểu hình chóp đều (10’)
- Thế nào là hình chóp đều ?
- Hình chiếu của hình chóp đều là gì?
Trang 8phần trên để giới thiệu hình chóp đều 4 Hình chóp đều :a Thế nào là hình chóp đều ?
- Hình chóp đều bao bởi hai mặt đáy là 1 hình đa giác đều và các mặt bên là các hình tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh
b Hình chiếu của hình chóp đều
HĐ 5 Củng cố (3’)
Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK/18, Làm bài tập trong SGK/19
- Học thuộc bài và biết xác định hình dạng các hình đa diện đã học
-Đọc * bài 5 SGK và chuẩn bị dụng cụ vẽ (bút chì, &* thẳng, eke, compa, gôm, giấy vẽ) để làm bài thực hành
IV.Rút kinh nghiệm
Ngày dạy: /9/2014
tiết 5: thực hành: đọc bản vẽ các khói đa diện
I/mục tiêu
1.Kiến thức:
- HS đọc bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối đa diện
2.Kĩ năng: - HS biết cách bố trí các hình chiếu trên bản vẽ kỹ thuật
3.Thái độ: -Cẩn thận, tỷ mỷ, phân tích từng chi tiết
II/ Chuẩn bị:
GV:- Tranh vẽ trong SGK
- Mô hình các vật thể A, B, C, D (hình 52 SGK/21)
HS:- Bút chì, &* thẳng, eke, compa, gôm, giấy vẽ
III/ Các hoạt động dạy – học
1 n nh lp 1 phỳt
2 Bài cũ (5’): ?Nêu đặc điểm các phép chiếu mà em đã học.
?Nêu vị trí các hình chiếu trên bản vẽ kỹ thuật
3.Thực hành
HĐ1 (3’) :Tìm hiểu yêu cầu – nội dung của bài thực hành 1
- Cho HS đọc phần II và III trong SGK/13 để nắm bắt nội dung và yêu cầu thực hành
HĐ2
- Từ hình 3.1a, hãy xác định các hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh, hình chiếu bằng của
nó trong hình 3.1b?
- A : Chiếu từ * tới
Trang 9- B : Chiếu từ trên xuống.
- C : Chiếu từ trái sang
đứng
bằng
- Hình 1 : Hình chiếu bằng
- Hình 2 : Hình chiếu cạnh
- Hình 3 : Hình chiếu đứng
- Hình số 1 ở bên * hình số 3, hình số 2 ở bên trái hình số 3
HĐ 3 (10’): Tổ chức thực hành.
- HS trình bày bài làm của mình vào giấy
HĐ4 (3’) : Tìm hiểu yêu cầu – nội dung của bài thực hành 2
- Cho HS đọc phần II và III trong SGK/20–21 để nắm bắt nội dung và yêu cầu thực hành
HĐ 5
- Cho HS quan sát hình 5.1 và 5.2 SGK/21 Dựa vào hình dạng của các hình A, B, C, D
- Các hình chiếu trong hình 5.1 là các hình chiếu gì?
- Hình chiếu đứng và hình chiếu bằng
HĐ 6 (10’): Tổ chức thực hành.
giấy vẽ A4
- HS trình bày bài làm của mình vào giấy
3 Nhận xét – đánh giá (3’) :
tiêu của bài học, GV thu bài làm của HS
4 Hướng dẫn về nhà (1’) : Đọc * bài 6 SGK.
IV.Rút kinh nghiệm
Ngày dạy: /9/2014
Tiết 6: bản vẽ các khối tròn XOAY
I/mục tiêu
1.Kiến thức:
- HS đọc bản vẽ vật thể có dạng hình trụ, hình nón, hình cầu
2.Kĩ năng: - Đọc bản vẽ các khối tròn xoay, so sánh với bản vẽ các khối đa diện
3.Thái độ:- Có hứng thú học tập bộ môn.
II/ Chuẩn bị:
GV:- Tranh vẽ trong SGK
Vật thể
Trang 10- Mô hình 3 mặt phẳng chiếu.
- Mô hình các khối tròn xoay : Hình trụ, hình nón, hình cầu …
… III/ Các hoạt động dạy – học
1 n nh lp 1phỳt
2 Bài cũ(5’) : ?Nêu các phép chiếu và mặt phẳng chiếu mà em đã học.
?Nêu vị trí các hình chiếu trên bản vẽ kỹ thuật
3 Bài mới:
HĐ 1(7’) : Tìm hiểu khối tròn xoay
- Quan sát hình 6.1 và cho biết sản phẩm
- Do sự xoay của bàn xoay cộng với tác
động của bàn tay
- Quan sát hình 6.2 và cho biết các vật
thể đó có đặc điểm gì chung?
- Đều có dạng tròn
- Các vật thể trong hình 6.2 có hình dạng
gì?
- Hình trụ tròn, hình nón, hình cầu
- Thử dự đoán xem các hình đó tạo
-Khi cho một hình quay quanh một trục
- Hãy cho VD về các khối tròn xoay mà
- Cái nón, lon sữa, quả địa cầu
1 Khối tròn xoay : Khối tròn xoay tạo thành khi quay (trục quay) của hình
HĐ 2 (18’) : Tìm hiểu hình chiếu của
hình trụ, hình nón, hình cầu
a Hình trụ
- Quan sát hình 6.3 và cho biết hình trụ
gồm các kích &* nào?
- GV cho HS quan sát mô hình 3 mặt
phẳng chiếu và vật mẫu hình trụ (có đáy
song song với mặt chiếu bằng) và yêu cầu
HS xác định các hình chiếu đứng, hình
chiếu bằng, hình chiếu cạnh
- Hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh là
hình chữ nhật, hình chiếu bằng là hình
tròn
b Hình nón :
- Quan sát hình 6.3 và cho biết hình nón
gồm các kích &* nào?
- GV cho HS quan sát mô hình 3 mặt
phẳng chiếu và vật mẫu hình nón (có đáy
song song với mặt chiếu bằng) và yêu cầu
HS xác định các hình chiếu đứng, hình
chiếu bằng, hình chiếu cạnh
- Hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh là
2 Hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu :
a Hình trụ :
Hình chiếu Hình dạng Kích &*
Đứng Hình chữ
Bằng Hình tròn D Cạnh Hình chữ
h : chiều cao hình trụ
b Hình nón :
Hình chiếu Hình dạng Kích &*
Đứng Tam giác
cân
d; h
Bằng Hình tròn D Cạnh Tam giác
cân
d; h
h : chiều cao hình nón