Các hoạt động học trong mỗi bài học Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: tự nhiên, xã hội Tình huống xuất phát Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức Hình thành kiến thức Hoạt động luyệ
Trang 1SINH HOẠT TỔ, NHÓM CHUYÊN MÔN
VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ
Trang 21 Phẩm chất chủ yếu
Yêu nước: Yêu thiên nhiên, di sản, yêu con người; tự hào và bảo vệ
thiên nhiên, di sản, con người.
Nhân ái: Yêu con người, yêu cái đẹp, yêu cái thiện; tôn trọng sự khác biệt giữa con người, nền văn hóa; ghét cái xấu, cái ác; cảm thông, độ lượng; sẵn sàng học hỏi, hòa nhập và giúp đỡ mọi người.
Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chăm làm, nhiệt tình tham gia các công việc trong lớp, trường, gia đình, cộng đồng, có ý thức vượt khó trong công việc.
Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong học tập và làm việc; tôn trọng lẽ phải; lên án sự gian lận.
Trách nhiệm: Bảo vệ bản thân, gia đình, nhà trường, xã hội, môi trường; không đổ lỗi cho người khác.
Trang 32 Năng lực cốt lõi
Tự chủ và tự học: Tự lực, tự khẳng định, tự định hướng, tự hoàn thiện
Giao tiếp và hợp tác: Mục đích, nội dung, phương tiện, thái độ
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện, giải pháp, thực thi
Năng lực ngôn ngữ: Tiếng Việt và ngoại ngữ (Đọc, Nghe, Nói, Viết)
Năng lực toán học: Kiến thức, thao tác tư duy, sử dụng công cụ
Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội: Kiến thức, khám phá, vận dụng
Năng lực công nghệ: Thiết kế, sử dụng, giao tiếp, đánh giá
Năng lực tin học: Thiết kế, sử dụng, giao tiếp, đánh giá
Năng lực thẩm mỹ: Nhận biết, phân tích, đánh giá, tái tạo, sáng tạo
Năng lực thể chất: Kiến thức, kỹ năng, tố chất, đánh giá
Trang 4Đổi mới tiếp cận các thành tố QTDH
MT Chủ yếu trang bị kiến
thức, kỹ năng Phát triển toàn diện đức, trí, thể, mỹ của HS HS phải biết vận dụng năng lực và phẩm chất; hài hoà
sáng tạo kiến thức vào thực tiễn
KHGD Do Bộ/Sở ban hành áp dụng
chung cho toàn quốc, toàn tỉnh
KHGD nhà trường định hướng PT năng lực và phẩm chất HS) phù hợp với ĐK, hoàn cảnh từng trường (Trên cơ sở KHGD QG)
ND Hàn lâm, dựa vào các KH
chuyên môn Nội dung tinh giản; gắn với các tình huống thực tiễn
PPDH GV là TT, một chiều HS
thụ động Giao tiếp nhiều chiều HS là trung tâm, tích cực, chủ động, sáng tạo GV tổ chức, hỗ trợ
HTTC
DH
Chủ yếu dạy trên lớp
Dạy cả lớp Đa dạng; KH trong và ngoài lớp, tại thực địa, NCKH, Trải nghiệm DH CN, nhóm, cả lớp…
ĐK DH Chủ yếu khai thác trong
nhà trường
Đa dạng, phong phú trong XH,nhất là qua Internet Các
cơ sở SX, KD tại địa phương, tại gia đình HS
KTĐG Tiêu chí chủ yếu ghi nhớ,
tái hiện ĐG KQ
Tiêu chí ĐG dựa vào năng lực đầu ra Kết hợp ĐG KQ
và ĐG quá trình, chú ý đến sự tiến bộ của HS, chú trọng vận dụng thực tế
Trang 53 Hoạt động học và phát triển năng lực, phẩm chất
THỰC TIỄN (CÔNG NGHỆ)
CHƯƠNG TRÌNH (KIẾN THỨC)
TÌM TÒI, KHÁM PHÁ PHÁT HIỆN VẤN ĐỀ
(KHOA HỌC)
GIẢI THÍCH, CẢI THIỆN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
(KỸ THUẬT) TOÁN HỌC
Trang 6Đặc trưng cơ bản của các phương pháp dạy học tích cực
- Dạy học là tổ chức các hoạt động học tập
của học sinh.
- Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự
học.
- Dạy học tăng cường học tập cá thể, phối
hợp với học tập hợp tác.
- Dạy học có sự kết hợp đánh giá của thầy với
tự đánh giá của trò.
Trang 7Các hoạt động học trong mỗi bài học
Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: tự nhiên, xã hội
(Tình huống xuất phát )
Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (Hình thành kiến thức )
Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm
Hoạt động Vận dụng, Tìm tòi mở rộng.
Trang 8Kỹ thuật tổ chức hoạt động học
Hoạt động học thông thường có các hợp phần và được tổ chức như sau:
Tên hoạt động: (Hoạt động 1 Tìm hiểu……)
a) Mục đích:
b) Nội dung:
c) Dự kiến sản phẩm hoạt động của HS
d) Cách thức tổ chức hoạt động:
Giao nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
Báo cáo, trao đổi thảo luận
Đánh giá và chốt kiến thức
Trang 9Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (tự nhiên, xã hội)
Mục đích: Thu thập thông tin, phát hiện vấn đề, tạo tâm thế sẵn sàng học tập
Nội dung hoạt động: Tìm hiểu về hiện tượng, sản phẩm, công nghệ; đánh giá
về hiện tượng, sản phẩm, công nghệ GV sẽ tạo tình huống HT dựa trên việc huy động KT, kinh nghiệm của bản thân HS có liên quan đến vấn
đề xuất hiện trong bài học; làm bộc lộ "cái" HS đã biết, những gì HS còn thiếu, giúp HS nhận ra "cái" chưa biết và muốn biết
Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: Các mức độ hoàn thành nội dung hoạt động (Ghi chép thông tin về hiện tượng, sản phẩm, công nghệ; đánh giá, đặt câu hỏi về hiện tượng, sản phẩm, công nghệ)
Kỹ thuật tổ chức hoạt động: Giáo viên giao nhiệm vụ (nội dung, phương tiện, cách thực hiện, yêu cầu sản phẩm phải hoàn thành); Học sinh thực hiện nhiệm
vụ (qua thực tế, tài liệu, video; cá nhân hoặc nhóm); Báo cáo, thảo luận (thời gian, địa điểm, cách thức); Phát hiện/phát biểu vấn đề (giáo viên hỗ trợ)
Trang 11Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức
Mục đích: Hình thành kiến thức mới, đưa các KT, KN mới vào hệ thống KT, KN đã có của bản thân
Nội dung: Nghiên cứu nội dung sách giáo khoa, tài liệu, thí nghiệm
để tiếp nhận, hình thành kiến thức mới.
Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: Các mức độ hoàn
thành nội dung hoạt động (Xác định và ghi được thông tin, dữ liệu, giải thích, kiến thức mới).
Kỹ thuật tổ chức hoạt động: Giáo viên giao nhiệm vụ (Nêu rõ yêu cầu đọc/nghe/nhìn/làm để xác định và ghi được thông tin, dữ liệu, giải thích, kiến thức mới); Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa, tài liệu, làm thí nghiệm (cá nhân, nhóm); Báo cáo, thảo luận; Giáo viên điều hành, “chốt” kiến thức mới.
Trang 12Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm
Mục đích: Phát triển kỹ năng vận dụng kiến thức mới, củng cố, hoàn thiện
KT, KN vừa lĩnh hội được
Nội dung hoạt động: Trả lời câu hỏi, làm bài tập, bài thực hành, thí nghiệm
Áp dụng trực tiếp KT, KN đã biết để giải quyết các tình huống/vấn
đề trong HT
Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: Các mức độ hoàn thành câu
hỏi/bài tập/bài thực hành, thí nghiệm của học sinh (đúng, sai, phương pháp giải, cách trình bày, làm thí nghiệm).
Kỹ thuật tổ chức hoạt động: Giáo viên giao nhiệm vụ (hệ thống câu hỏi/bài tập/thực hành đủ dạng nhưng với số lượng tối thiểu); Học sinh trả lời câu hỏi, giải bài tập, thực hành, thí nghiệm; Báo cáo, thảo luận (lựa chọn những học sinh/nhóm học sinh có kết quả khác nhau để làm rõ về kết quả và phương pháp); Giáo viên nhận xét, đánh giá và “chốt” về phương pháp giải các loại bài tập, thí nghiệm, thực hành.
Trang 13Hoạt động vận dụng và mở rộng
Mục đích: Vận dụng và mở rộng kiến thức trong thực tiễn
Nội dung hoạt động: Tìm hiểu, giải quyết tình huống, vấn đề
có liên quan trong cuộc sống
Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: Các bài báo cáo, bài trình chiếu, video, bộ sưu tập tranh ảnh, bản đồ… khác
nhau của học sinh về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
Kỹ thuật tổ chức hoạt động: Giáo viên giao nhiệm vụ (mô tả rõ yêu cầu và sản phẩm); Học sinh thực hiện (theo nhóm hoặc
cá nhân, ngoài giờ học hoặc ở nhà); Báo cáo, thảo luận (bài báo cáo, trình chiếu, video…) theo các hình thức phù hợp
(trưng bày, triển lãm, sân khấu hóa, sinh hoạt lớp, đoàn, đội); Giáo viên đánh giá, kết luận (có thể cho điểm).
Trang 14Các hình thức tổ chức hoạt động học
Trang 15Một số lưu ý
Ghi bảng
Ghi vở
Hệ thống hóa kiến thức
Quan sát, hỗ trợ HS trong quá trình học tập
Theo dõi đánh giá HS trong quá trình học tập
Trang 164 Sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn thiết kế HĐ học
Tổ trưởng/nhóm trưởng phân công 01 giáo viên chuẩn bị Bài học minh họa để đưa ra tổ/nhóm chuyên môn thảo luận
Giáo viên được phân công chuẩn bị trình bày Bài học minh họa trước toàn thể giáo viên trong tổ/nhóm, nêu rõ:
- Bài học có mấy hoạt động? (thông thường 1 bài học có 4 loại hoạt động trên tuy nhiên cũng có thể tách riêng bài “Kiến thức mới”, “Luyện tập”, “Thực hành”)
- Mỗi hoạt động nêu rõ: Mục tiêu, Nội dung hoạt động, Sự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh, Kỹ thuật (Cách thức) tổ chức hoạt động
Tổ trưởng/nhóm trưởng điều hành thảo luận đối với từng hoạt động để bổ sung,
hoàn thiện, làm rõ về:
- Mục tiêu của hoạt động: thông tin, kiến thức, kỹ năng, năng lực
- Nội dung hoạt động: mô tả rõ học sinh phải đọc, nghe, nhìn, làm gì?
- Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: các mức độ hoàn thành
- Cách thức tổ chức hoạt động: 4 bước (Giao NV, HS làm, Báo cáo, Kết luận)
Trang 175 Dự giờ, quan sát hoạt động của học sinh
Vị trí đứng khi dự giờ: thuận tiện cho việc quan sát hoạt động của học sinh; thấy được nét mặt học sinh; nhìn được vở ghi của học
sinh; nghe được học sinh thảo luận với nhau.
Quan sát và ghi chép:
- Hành động tiếp nhận nhiệm vụ của học sinh như thế nào? Những biểu hiện chứng tỏ học sinh đã hiểu/chưa hiểu và sẵn sàng/chưa sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ?
- Hành động của học sinh khi thực hiện nhiệm vụ: nói, nghe, ghi, làm gì?
- Lời nói, hành động khi trình bày kết quả và thảo luận; nghe, ghi được gì trong quá trình báo cáo, thảo luận?
- Nghe, ghi được gì khi giáo viên nhận xét, đánh giá, kết luận?
Trang 186 Phân tích hoạt động học của học sinh
Tổ trưởng, nhóm trưởng yêu cầu giáo viên dạy minh họa tự nhận định về những cái
đã được/chưa được trong bài học
Tổ trưởng, nhóm trưởng điều hành thảo luận về từng hoạt động học trong bài học theo các bước sau:
- Bước 1: Mô tả hành động của học sinh Từng giáo viên nêu ra những gì đã quan sát và ghi được Tổ trưởng, nhóm trưởng “chốt” lại
- Bước 2: Thảo luận về cái được/chưa được dựa trên bằng chứng về hành động của học sinh (ghi được vào vở; trình bày, thảo luận được) Tổ trưởng, nhóm trưởng
“chốt”, nhấn mạnh cái được/chưa được
- Bước 3: Thảo luận về nguyên nhân được/chưa được dựa trên mục tiêu, nội dung, cách thức tổ chức hoạt động đã thực hiện Tổ trưởng, nhóm trưởng “chốt” về nguyên nhân
- Bước 4: Thảo luận để bổ sung, hoàn thiện thêm về Kế hoạch bài học và Cách
thức tổ chức hoạt động học của học sinh (dựa trên những nguyên nhân hạn chế đã xác định Tổ trưởng, nhóm trưởng kết luận, chuyển sang hoạt động kế tiếp
Trang 19TRÂN TRỌNG CẢM ƠN