1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Chuyên đề Ngữ văn 6

20 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 346,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gươm thần được trả cho rùa vàng ánh sáng còn le lói  đó là ¸nh ¸ng cña chÝnh nghÜa, hµo quang cña th¾ng lîi + ý nghĩa của vẻ đẹp đó : Huyền thoại hóa câu chuyện, Huyền thoại hóa người[r]

Trang 1

: 5/10/2012 6A2

Chuyờn dề 1 : Văn tự sự

I MỤC TIấU :

1 Kiến thức : Củng cố và nâng cao kiến thức về phần văn tự sự cho HS

2 Kĩ năng : rèn kĩ năng làm văn tự sự cho HS

3 GDHS : ý thức tự trau dồi kiến thức về văn tự sự và lòng say mê sáng

tạo những văn bản tự theo nhận thức cuả mình

II NỘI DUNG :

Tiết 1

1.Ôn lại kiến thức về lí thuyêt văn tự sự đã học ở lớp 6

+ Khái niệm

+ Đặc điểm của văn tự sự ( mở rộng kiến thức - Tài liệu nâng cao Ngữ văn lớp 6 )

-Cốt truyện

-Nhân vật ( nhân vật chính và nhân vật phụ )

- Sự việc chính tạo nên cốt truyện

-Các chi tiết nghệ thuật dùng sáng tạo văn bản

+ Chủ đề và dàn bài văn tự sự

-Chủ đề

-Dàn bài văn tự sự ( HS nắm chắc dàn bài )

Tiết 2

2.Bài tập

+ Tìm hiểu cốt truyện , nhân vật, sự việc của truyện Thach Sanh

+ Lập dàn bài cho đề văn :

Đề bài : Hãy kể lại truyện Thạch Sanh bằng lời văn của em.

A Mở bài :

GT truyện Thạch Sanh

B Thân bài:

+ Lia Thông kết nghĩa anh em với Thach Sanh

+ Lí Thông lừa Thạch Sanh đI canh miếu - Thạch Sanh chém được Chằn tinh

+ Lí Thông cướp công giết chằn tinh của Thạch Sanh - được vua phong

làm quận công.

+ Thạch Sanh cứu công chúa và con vua Thủy Tề – Lí Thông tìm cách cướp công Thạch Sanh

+ Thạch Sanh được thái tử mời xuống thủy cung chơi , được vua đề

ơn cứu mạng con , vua cho nhiều châu báu nhưng chàng không nhận , chỉ nhận cây đàn thần làm kỉ niệm

+ Hồn chằn tinh và đại bàng gặp nhau báo thù TS , TS bị hạ ngục +Công chúa bị câm , tiếng đàn của TS đã chữa khỏi bệnh cho nàng Nhà vua hạ ngục LT, LT và mẹ bị sét đánh chết và bị biến thành bọ

Trang 2

hung

+ Vua gả công chúa cho TS, , TS được làm phò mã.

+ TS dùng đàn thần và niêu cơm thần dẹp lui quân của 18 nước chư hầu kéo sang báo thù nhà vua

+ TS lên ngôi vua

C Kết bài : Cảm nghĩ của em về câu chuyện

Tiết 3

+ Viết từng phần cho dàn ý đã lập

HS viết bài - đọc bài

GV nhận xét sửa chữa

Đọc bài cho HS tham khảo.

* Mở bài :

Ngày xưa , ở quận Cao Bình có hai vợ chồng Lục ông hiền lành , chăm chỉ , giàu lòng thương người Họ làm nghề đốn củi nuôi thân Ngọc Hoàng thương tình sai thái tử xuống đầu thai Lục bà mang thai Nhiều năm mới sinh được cậu con trai

đặt tên là Thach Sanh Cha mẹ lần lượt qua đời TS không nhà cửa phải ở dưới một gốc đa Ngọc Hoàng thương tình sai thần xuống dạy cho nhiều phép thần thông , võ nghệ.

cảm của chàng Chàng thật xứng đáng là dũng sĩ TS Căm ghét con người bất nhân bất nghĩa như mẹ con Lí Thông

* Thân bài ( cho Hs viết theo dàn ý )

bài học

Trang 3

Ngày soạn: 8/10/2012 Ngày giảng: 9/10/2012 6A1

12/10/2012 6A2

Chuyờn đề 2 : Tiếng Việt : PHẦN TỪ VỰNG

I MỤC TIấU :

từ nhiều nghĩa, hiện tượng chuyển nghĩa của từ )

II NỘI DUNG

Tiết 1 : Cấu tạo từ

1 Từ và đơn vị cấu tạo từ :

HS nhắc lại lí thuyết

- Tiếng là đơn vị cấu tạo nờn từ.

-Từ là đơn vị ngụn ngữ nhỏ nhất dựng để đặt cõu

2 Từ đơn , từ phức :

a Lí thuyết : ( HS nhắc lại LT )

-Từ chỉ gồm một tiếng là từ đơn Từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng là từ phức.

- Những từ phức được tạo bằng cỏch ghộp cỏc tiếng cú quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghộp.

- những từ phức cú quan hệ lỏy õm giưac cỏc tiếng gọi là từ lỏy.

b Bài tập :

+ HS làm bài tập 1 - 9 / sách tham khảo / 10,11,12

+ GV nhận xét bài làm của HS và đưa ra đáp án đúng

Tiết 2 : Từ mươn , nghĩa của từ

1 Từ mượn :

a Lí thuyết : HS nhắc lại lí thuyết

GV: ngoài từ thuần việt do ND ta sỏng tạo ra chỳng ta cũn vay mượn

- là từ vay mượn từ tiếng nước ngoài để biểu thị sự vật, hiện tượng, đặc điểm .do TV chưa cú từ thớch hợp để biểu thị.

? Khi mượn từ cần chỳ ý điều gỡ?

HS: Khụng nờn lạm dụng, tựy tiện.

b Bài tập :

+ Làm bài tập 4,5,7,8,9 / trang 15,16/ sách tham khảo

+ GV nhận xét bài làm của HS, đưa ra đáp án đúng

2 Nghĩa của từ :

a HS nhắc lại lí thuyết

- Là nội dung (SV, TC, HĐ, QH…) mà từ biểu thị.

?Người ta cú thể giải nghĩa của từ bằng mấy cỏch?

HS: - Trỡnh bày khỏi niệm mà từ biểu thị.

- Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trỏi nghĩa với từ cần giải thớch

VD: dũng cảm: là can đảm, gan dạ.

b Bài tập :

Trang 4

HS làm bài tập 2,3 / trang 19,20/ sách tham khảo

Gv nhận xét và đưa ra đáp án đúng

3 Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

HS nhắc lại kiến thức :

Từ cú thể cú một nghĩa hay nhiều nghĩa.

- Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ tạo ra những từ nhiều

nghĩa.

- Trong từ nhiều nghĩa cú: nghĩa gốc và nghĩa chuyển: Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện ban đấu là cơ sở hỡnh thành cỏc nghĩa khỏc; Nghĩa chuyển là nghĩa được hỡnh thành trờn cơ sở nghĩa gốc.

- Thụng thường trong cõu từ chỉ cúa một nghĩa nhất định Tuy nhiờn trong một

số trường hợp, từ cú thể đồng thời hiểu theo 2 nghĩa.

- Từ đồng âm là từ có vỏ ngữ âm giống nhau ngẫu nhiên , giữa các từ đồng âm không có mối liên hệ nào về nghĩa

- Trong từ nhiều nghĩa , các từ ít nhiều cũng có mối quan hệ về nghĩa gốc cụ thể

là giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển đều có ít nhất một nét nghĩa chung trùng với một nét nghĩa của nghĩa gốc

Ví dụ 1 : Con chào bọ mẹ ( bọ là cha , là bố )

Giết bọ cho chó ( bọ là con bọ chét )

 bọ la hiện tượng đồng âm

Ví dụ 2 : Đầu tôi to và nổi lên từng tảng rất bướng.

đầu : là bộ phận chủ chốt ở trên hết cóa chứa bộ óc của người hay vật ( nghĩa gốc )

đầu, mụ đầu …đều liên hệ với nghĩa gốc  những từ trên là những từ nhiều

nghĩa

d Nghĩa trong câu của từ :

Nghĩa của từ chỉ được bộc lộ cụ thể khi quan hệ với các từ trong câu

Ví dụ / 22 / sách tham khảo

HS làm bài tập / trang 23 , 24 / Sách tham khảo

Tiết 3

Chữa lỗi dùng từ : Nguyên nhân mắc lỗi

Cách khắc phục nguyên nhân trên

Bài tập :

1 Bài 1 : Các câu văn sau mắc những lỗi gì hãy sửa lại cho đúng

a Em rất thích đọc truyện Kim Đồng vì truyện Kim Đồng vừa hay lại vừa

để lại cho em nhiều sự kính nể

Sửa lại : Em rất thích đọc truyện Kim Đồng vì truyện không những hay

ở lối kể chuyện mà còn có ý nghĩa giáo dục rất lớn với lứa tuổi thiếu niên và nhi

đồng

Trang 5

Sửa lại : Bà hai lận đật đi về phía cô cháu gái đang khóc tức tưởi

c Bạn Thắm có nụ cười thật duyên dáng mỗi khi cười để lộ hàm răng trắng

toát

HS làm bài tập theo nhóm vào bảng phụ - trình bày

GV : nhận xét bài làm của HS , đưa ra kết quả đúng

2 Bài tập 2 : cho từ đỏ thắm

+ Viết một câu văn có từ đỏ thắm

+ Viết đoạn văn có câu văn vừa viết được ở trên

3.Bài tập 3 : Hãy tưởng tượng rồi tả lại hình tượng người anh hùng Thánh Gióng

bằng lời văn của em

( dùng từ ngữ tả hình dáng của TG – lưu ý các từ tượng hình để gợi hình tượng

Trang 6

Soạn ngày11/10/2011 Giảng L6A1 chiều : 14 /10/2011 L6A2 chiều : 12

/10/2011

Chuyờn đề 3 : Văn học dân gian

I MỤC TIấU :

chương văn học này

II NỘI DUNG

Tiết 1

1 Truyện truyền thuyết:

 HS nhắc lại khái niệm về truyện truyền thuyết

 Điểm tên các truyện truyền thuyết đã học

+ Con Rồng cháu Tiên

+ Bánh trưng , bánh giầy

+Thánh Gióng

+ Sự tích Hồ Gươm

- Em hãy kể lại truyện Con Rồng cháu Tiên ?

( HS kể diễn cảm câu chuyện )

Hỏi : Theo câu chuyện, nguồn gốc của dân tộc ta là Rồng, Tiên Em có cảm

thấy thích thú tự hào về nguồn gốc ấy không ? Tử nghĩ xem tại sao người xưa lại sáng tạo ra một nguồn gốc kì diệu và thiêng liêng như vậy ?

( HS suy nghĩ , trả lời )

GV gợi ý :

+ Theo quan niệm phương Đông, Rồng , Tiên biểu tượng cho cái đẹp, cái cao sang, toàn bích của người đàn ông, đàn bà Rồng đứng đầu tứ linh -> biểu tượng của vau thời PK, biểu tượng cho cái đẹp, cái hùng ( huyền thoại Rồng bay lên đã thành hào khí “ Thăng Long” của DT ta

+ Tiên là biểu tượng cho người đàn bà đẹp , nhân từ, có phép lạ, dùng phép lạ

để cứu người lương thiện

+ Suy tôn tổ tiên ta là Rồng Tiên, người xưa muốn đề cao nguồn gốc dân tộc- một nguồn gốc thật đẹp đẽ, thiêng liêng, gợi sự tôn kính, tự hào.

Hỏi : Cảm nhận của em về hai vị tổ tiên của dân tộc ?

( HS suy nghĩ – trả lời )

gợi ý : + Truyện đời xưa được kể = cảm quan thần thoại -> tô đậm cái phi thường

của 2 vị tổ tiên vì vậy ông cha ta sáng tạo ra những chi tiết kì ảo , tưởng

tượng không có trong cuộc đời thực -> N/V kì vĩ, đẹp đẽ lung linh.

+ Họ không phải là người thường nên có những điều xuất chúng ( LLQ ) Â Cơ xinh đẹp ……

Trang 7

+ Bố Rồng mẹ Tiên đẻ ra bọc trăm trứng tuy kì lạ mà cũng rất thân quen LLQ có

vẻ đẹp kì vĩ mà nhân hậu ÂC dịu dàng, trong sáng, thơ mộng Đó là vẻ đẹp anh hùng mà tình nghĩa của DT VN Vẻ đẹp của bố Rồng mẹ Tiên là kết tinh cho vẻ

đẹp của DTVN

Hỏi Lời căn dặn sau đây là của ai ? xuất sứ và thời gian của lời căn dặn

đó?

“ Vua Hùng là người có công dựng nước ta Như vậy vua Hùng chính là ông

Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước ! Đó mới chính là uống nhớ nguồn , mới là nhớ tổ tiên vậy”

Đáp án :

+ Lời căn dặn của Bác Hồ

+ Bác căn dặn Đại đoàn quân tiên phong tại đền thờ các vua Hùng( Phú Thọ ) ngày 19 / 9 / 1954 trước khi vào tiếp quản thủ đô

Tiết 2

* Truyện Bánh chưng bánh giầy

+ Hãy kể tóm tắt truyện BCBG

+ Tìm hiểu thêm về văn bản :

Hỏi : Trong truyện có cuộc thi tài của các Lang, vậy cái đích của cuộc thi tài đã

được thần chỉ ra , người chạy đua đến đích là Lang Liêu Vậy từ đó em có suy nghĩ gì về mối quan hệ giữa thần và người trong truyện cổ dân gian ?

+ THần mách bảo LL nhưng thần không làm thay Công việc thực hiện thành công là do tài năng của con người do LL có tài trí thông minh nên đi đến đích nhânh mf lại vinh quang

+ Mối quan hệ giữa người và thần :

Nhờ có yếu tố thần mà tài năng của con người phát triển , kì vĩ to lớn đức độ tỏa sáng chứ không làm cho con người yếu đi

+ thần chỉ có vai trò gợi ý , hướng dẫn, mọi việc làm được tốt đẹp đều do con người….

HS thảo luận nhóm - trả lời

Hỏi Không chỉ ca ngợi người anh hùng văn hóa Lang Liêu , truyền thuyết còn ca ngợi người anh hùng cứu nước TG chống xâm lang của DT trong buổi đầu dựng nước Hãy so sánh hai hình tượng người anh hùng đó và nêu nhận xét của em đặc biệt trong NT miêu tả nhân vật ?

+ LL gắn với cuộc sống con người TG lại được xây dựng bằng một hào quang thần thoại khiến người anh hùng cứu nước trở nên chói lòa , rực rỡ, với khúc anh unhf ca chiến thắng chống giặc ngoại xâm hào quang đó đã tô điểm cho TG thành một nhân vật siêu nhiên

+ xây dựng hai nhân vật với NT khác nhau nguồn gốc của TG kì lạ , lớn lên kì lạ đánh giặc kì lạ, bay về trời kì lạ ….

+ các chi tiết miêu tả hai nhân vật khác xa nhau ….( một đằng là thần dân, một

đằng là con trời ….)

Tiết 3

* Truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm

- HS tóm tắt truyện

Trang 8

- Các nhân vật chính

- Các sự việc chính

Thảo luận câu hỏi : trong truyện gươm thần được miêu tả rất đẹp, đó là vẻ đẹp tỏa sáng Em hãy tìm hiểu vẻ đẹp đó và nêu ý nghĩa của nó ?

+ Vẻ đẹp tỏa sáng :

- gươm tượng trưng cho khí thiêng sông núi, khát vọng, niềm tin,

sự đoàn kết của ND ta trong cuộc chống giặc ngoại xâm

- ở nhà Lê Thận, gươm tỏa sáng ở góc nhà tối => cuộc KN chống quân minh bắt đầu từ chốn thôn cùng ngõ hẻm, từ núi rừng Lam Sơn Chính từ ND cuộc KN được nhóm lên thanh gươm tỏa sáng như thúc giục lên đường.

- Chuôi gươm tỏa sang trên ngọn đa ánh sáng có niềm tin , đem sức mạnh cho LL trong những ngày gian nan.

- Thanh gươm tỏa sáng có sức mạnh tập hợp mọi người xung quanh LL … ánh sáng của thanh gươm là ánh sáng của chân lí , của chính nghĩa.

- Lúc chiến đáu gươm sáng rực =.> tinh thần , khí thế, sức mạnh của quân ta.

- Gươm thần được trả cho rùa vàng ánh sáng còn le lói  đó là

ánh áng của chính nghĩa, hào quang của thắng lợi + ý nghĩa của vẻ đẹp đó :

Huyền thoại hóa câu chuyện, Huyền thoại hóa người anh hùng áo vải

đất Lam Sơn đã lãnh đạo nghĩa quân đánh giặc Minh Gươm thần tỏa sáng trở

thành biểu tượng sức mạnh ND chiến thắng giặc ngoại xâm

III Củng cố bài : Vai trò của văn học dân gian trong đời sống văn hóa của DT ta ? + món ăn tinh thần + kinh nghiệm sống, bài học nhân văn

+ ngợi ca tinh thần yêu nước thương dân

+ ngợi ca những con người xả thân vì nghĩa lớn

Trang 9

Soạ n 17 / 10 / 2011 Giảng L6A1 : 21/10/2011

L6A2 : 19/10/2011

Chuyờn đề 4 VĂN TỰ SỰ ( tiếp theo )

I MỤC TIấU:

1 Kiến thức : HS nắm chắc KT về ngôi kể , lời kể , thứ tự kể trong văn tự sự

2 Kĩ năng : Rèn cho HS kĩ năng làm văn tự sự cho HS

3 Thái độ : học văn tự sự , tìm hiểu cách làm bài để có bài viết hay.

II NỘI DUNG.

Tiết 1

1 Ôn lại lí thuyết về ngôi kể , lời kể và thứ tự kể

(GV cho HS nhắc lại các khái niệm trên)

- Ngụi kể là vị trớ giao tiếp mà người kể sử dụng trong quỏ trỡnh kể chuyện.

- Khi kể chuyện người kể thường kể theo những ngụi kể nào?

* Ngôi kể I :

- Người kể tự xưng tôi ( không nhất thiết phải là tác giả ) trực tiếp xuất hiện để dẫn

dắt toàn bộ câu chuyện , tức là kể những gì mình nghe thấy nhìn thấy, trải qua ,có thể trực tiếp nói ra những cảm nghĩ, ý tưởng của mình

VD: Kể về thầy giỏo, cụ giỏo mà em quý nhất.

Kể về một việc làm tốt của em.

*Ngôi kể III :

- Người kể tự giấu mình, không xuất hiện trực tiếp , gọi các nhân vật bằng chính tên của chúng hoặc bằng các đại từ nhân xưng ở ngôi thứ III ( ông ấy, bà ấy , anh

ấy , chị ấy,… ) Mọi diễn biến hành động, thái độ của các nhân vật đều được miểu tả một cách tự do không bị gò bó Cách kể này đảm bảo tính khách quan của câu chuyện như nó đã từng có trong cuộc sống Nhà văn như là một thư kí trung thành ghi lại câu chuyện một cách sáng tạo ( các truyện dân gian )

* Lời kể và lời thoại :

-Lời kể :

- lời dẫn dắt cốt truyện GT thời gian, không gian

+ “ Ngày xửa ngày xưa”

+ Buổi sáng hôm ấy ….

+ có lần ….

+ Một hôm

- Lời kể sự kiện :

+ ông lão lại lóc cóc ra biển

- Lời GT nhân vật ( tên tuổi, đặc điểm,hình dáng, tính tình) ví dụ

Truyện Con Rồng cháu Tiên

- Lời thoại cũng phải sáng tạo :

Lời thoại phải phù hợp với văn cảnh, N/V ( liên quan tới nghề nghiệp ,tuổi tác, tính cách, …) lời nhân vật là thiếu nhi thì hồn nhiên, ngây thơ, pha chút

Trang 10

nũng nịu , lời nhân vật người già thì điềm đạm lời thoại sát đời thường, thậm chí còn SD từ đại phương nhằm tăng tính chân thực

Tiết 2

* Thứ tự kể trong văn tự sự

- Là phương thức mà người kể sử dụng trong quỏ trỡnh kể chuyện.

 Sắp xếp thứ tự kể là một NT

+ Kể theo thời gian : với các chuyện dân gian ( làm nổi bật diễn biến của cốt truyện )

Ví dụ các truyện dân gian vừa học

+ Kể theo thứ tự ngược ( truyện Chiếc lược ngà - NQS )

2 Bài tập :

- Đề bài : Em hãy đặt tên và nêu đặc điểm ngoại hình của các kiểu nhân vật

Viết một văn bẳn ngắn cho bài tập

a Một cậu HS cá biệt

b Một em bé lang thang cơ nhỡ

c Một cụ già khó tính

d Một cô bé tinh nghịch nhí nhảnh

GV yêu cầu mỗi nhóm làm 1 BT ( mỗi bạn tự viết bài của mình )

Nhóm 1 : bài a , nhóm 2 bài b, nhóm 3 bài c , nhóm 4 bài d

Tiết 3

+ đai diện trình bày bài tập của nhóm mình

+ GV cho các nhóm nhận xét , bổ sung

+ GV đưa ra một VD :

Mẫu a : Hùng “ lì” đặc điểm ngoại hình :

+vóc người nhỏ thó

+Da đen bóng vì chạy ngoài nắng quá nhiều

+ khuôn mặt gầy gầy , xương xương

+ lông mày mịn, trán dô, tóc dễ tre

+ có cái sẹo trên mắt là chứng tích của một lần trèo cây bị

Ngã

+ lúc nào cũng kè kè một cái nỏ bằng cao su…

Lưu ý khi viết : ngôi kể , lời kể , lời thoại, thứ tự kể

III Củng cố bài ( 2 p ) HS nhắc laị những kiến thức cần nhớ, ôn KT TV

Ngày đăng: 01/04/2021, 04:07

w