1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo án Bồi dưỡng Ngữ văn 6 - Tiết 1 đến tiết 56

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 297,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thường thì lũ học trò chúng tôi không hiểu hết ý cô hoặc sợ nên toàn viết những lời hay, đẹp về thầy cô - Lần này cũng vậy thầy cô cho viết những lời nhận xét về cô nhưng tôi lại tranh t[r]

Trang 1

tiết 1+2.

ôn văn bản truyền thuyết

Ngày dạy:

I/ Mục tiêu :

1.Kiến thức:

-Khắc sâu kiến thức về truyền thuyết

-Nắm được đặc điểm của văn bản truyền thuyết

2 Kĩ năng:

- Nhận diện được văn bản truyền thuyết

- Kể lại được truyện truyền thuyết

3 Thái độ.

- Có tinh thần tự hào dân tộc, tự hào về nguồn gốc dân tộc, giải thích các hiện tượng tự nhiên, đời sống văn hoá một cách có khoa học

II/ Chuẩn bị:

- GV: giáo án, tài liệu tham khảo

- HS: có sách vở đầy đủ

III/ Tiến trình tiết ôn

1.ổn định tổ chức.

2.Kiểm tra bài cũ.( kiểm tra trong quá trình ôn)

3.Bài mới.

Hoạt động của thầy

và trò

nội dung cần đạt

Hoạt động 1:GV hướng

dẫn hs làm bài tập trắc

nghiệm

GV: yêu cầu học sinh làm

bài tập trắc nghiệm trong

cuốn BTTN Ngữ văn 6 từ

câu 1-> câu 9/9

Từ câu 1->9/15-> 17

Từ câu1->13/20->23

? Nhắc lại các truyền

thuyết đã học? các TT ấy

ra đời và phản ánh xã họi

nước ta vào thời kì nào?

GV: Truyền thuyết Hùng

vương-> mở đầu cho

truyền thuyết, Sự tích Hồ

Gươm -> truyền thuyết

cuối cùng được học ở lớp

6

H: Qua việc giải quyết

các bìa tập trắc nghiệm,

em hãy cho biết ỷuyền

I/ Bài tập trắc nghiệm.

Câu: 1 3 4 5 6 7 9

Trang 2

thuyết thời Hùng Vương

tập trung phản ánh điều gì

còn thuyền thuyết sau

thời Hùng Vương?

-Thời Hùng Vương tập

trung phản ánh quá trình

dựng nước, giữ nước, quá

trình lao động, sáng tạo ra

nền văn hoá

- Truyền thuyết sau thời

Hùng Vương chủ yếu

xoay quanh cuộc kháng

chiến bảo vệ tổ quốc

H: Qua việc học 4 văn

bản truyền thuyết em thấy

truyền thuyết có đặc điểm

gì?

(SV, nhân vật,sự kiện liên

quan đến lịch sử.Có yếu

tố tưởng tượng , kì ảo)

GV: Tạo nên sự hấp dẫn

cho câu chuyện chính là

nhờ những yếu này

Hoạt động 2: Hướng

dẫn làm bài tập.

GV:cho hs tự trao đổi sau

đó trả lời và gv chốt

GV: yêu cầu hs ghi ý

trước sau đó sắp xếp

thành một hệ thống sau

đó viết thành đoạn văn

II/ Bài tập tự luận.

Bài 1 Hội thi trong nhà trường thường mang tên

“ Hội khoẻ Phù đổng” Hãy lí giải vì sao?

-Đây là hội thi thể thao dành cho lứa tuổi thiếu niên học sinh, lứa tuổi của Gióng trong thời đại mới

- Mục đích của hội thi là khoẻ để học tập , lao động tốt góp phần vào sự nghiệp xây dựng đất nước

Bài 2.Từ văn bản Sơn Tinh- Thuỷ Tinh, em nghĩ gì

về chủ trương củng cố đê điều, nghiêm cấm chặt phá rừng đồng thời trồng thêm hàng triệu hecta rừng của nhà nước ta trong giai đoạn hiện nay?

Mẫu: Việc bảo vệ rừng và trồng rừng không phải là

việc của bất kì một cá nhân nào Bởi cuộc sống của mỗi cá nhân đều tác động đến môi trường Cho nên trong giai đoạn hiện nay, nhà nước ta đang ra sức củng cố đê điều

Bài 3: (dành cho HS khỏ giỏi )

Bằng cảm nhận riờng của mỡnh em hóy nờu cảm tưởng về Hồ Gươm ( Trình bày thành đoạn văn)

HS : tự do trỡnh bày nhưng GV phải định hướng HS

Trang 3

vào cỏc ý sau:

+ Hồ gươm rất đẹp với làn nước trong xanh tĩnh lặng

+ Hồ Gươm xinh đẹp như một lẵng hoa giữa lũng thủ đụ với thỏp rựa, đền Ngọc nghiờng soi xuống làn nước trong xanh, khẽ đung đưa, đung đưa như cỏc

vũ nữ đang mỳa điệu mỳa huyền diệu

+Cầu Thờ Hỳc cong cong như con tụm uốn lượn trờn mặt hồ

+ Xung quanh hồ là những hàng cõy xanh mướt rủ búng xuống mặt hồ

+ Sỏng người người đi tập TD buổi sỏng quanh hồ Buổi chiều tối người dõn chạy quanh hồ ngắm cảnh nhộn nhịp khi thành phố lờn đốn

+ Màn đờm buụng xuống Hồ Gươm đẹp như một cỏch huyền diệu vẻ đẹp của một cụ gỏi với sức sống mạnh mẽ nhưng dẻo dai, dịu dàng

4 Hướng dẫn về nhà :

- Hoàn thành đoạn văn

- Chuẩn bị cho tiết ôn sau: Tiếng việt ( Từ mượn, Nghĩa của từ)

****************************************************************

tiết 3+4: ễN TIẾNG VIỆT

Ngày dạy:

I/ Mục tiêu

1.Kiến thức:

-Ôn luyện kiến thức của bài: Từ mượn và nghĩa của từ

2 Kĩ năng:

- Làm các bài tập

3 Thái độ:

- Hình thành một thái độ làm việc đúng đắn

II/ Chuẩn bị:

GV: giáo án, tài liệu tham khảo

HS: có sách vở đầy đủ

III/ Tiến trình tiết ôn

1.ổn định tổ chức.

2.Kiểm tra bài cũ.( kiểm tra trong quá trình ôn)

3.Bài mới.

Trang 4

Hoạt động của thầy

GV: Cho HS làm bài tập

trắc nghiệm để qua đó

củng cố kiến thức về lí

thuyết

-Từ câu 10/11-> 15/12

-Từ câu12/18 -> 15/19

-Từ câu15/23 -> 18/24

I.Trắc nghiệm.

-ẩm thực, văn hoá, học sinh, khí hậu, không gian, quốc gia, hoà bình -> Tiếng hán

-Ti vi, Pa-ra-bôn, gac-đơ-bu, săm, lốp, bê-đan,gác-măng-rê, cúp, te-nít, tuốc –nơ-vít -> ấn âu

? từ việc làm các bài tập trên em hãy khái quát lại các kiến thức

đơn vị cần nhớ của từng bài

1 Cấu tạo nên từ là các tiếng, từ dùng để tạo câu

từ đơn

từ từ ghép ghép

láy

2.Từ mượn là từ ta mượn của tiếng nước ngoài ta chỉ mượn

những từ mà tiếng việt chưa có hoặc biểu thị chưa chính xác

-Ta mượn từ của tiếng Hán nhiều nhất

3 Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị

có 2 cách giải nghĩa dựa vào khái niệm mà từ biểu thị

Dựa vào các từ đồng nghĩa và trái nghĩa

Bài tập 1:Hoàn thành sơ đồ về từ

từ

Bài tập 2:(1-2)/18- sách ôn tập ngữ văn

1,2,3,4,5,6,7/77 sách bồi dưỡng HS giỏi ngữ văn 6

Bài tập 2:(B1-2)

Từ mượn:a Truyền truyền, chăm chỉ, phúc đức

II.Bài tập tự luận

Bài tập 1:Hoàn

thành sơ đồ về từ

Bài tập 2

Trang 5

b Vi- ô- Lông, ban công, Pi-a-nô

c Nhộn nhịp, sản xuất, khu phố

Măng sông

d Thuốc phiện, thanh niên

áo ghi-lê

Bài 1/77- Sách bồi dưỡng Ngữ văn

Phân biệt các từ Phức

Bài 22/77 – Dành cho HS khá

Hãy phát triển thành Từ láy, Từ ghép bằng cách thêm tiếng khác

vào trước hoặc sau:

xanh xanh xanh chạy chạy chọt

mập mập mạp nước nước non

mập ú nước nôi

làm làm lụng máy máy móc

Bài 3/77 Tìm các từ láy, từ ghép mà nghĩa các tiếng có thể thay

đổi vị trí

- Từ ghép: Non nước, vợ chồng, nhà cửa, xóm làng, tươi tốt, trắng trong, thảo thơm

- Từ láy: Mịt mù, vẩn vơ, thẩn thơ

Bài 4/77 Tìm từ phức có trong đoạn văn sau:

Từ đấy, nước ta chăm nghề, trồng trọt, chăn nuôi, và có tục

ngày tết làm bánh chưng, bánh giày Thiếu bánh chưng, bánh

giày là thiếu hẳn hương vị ngày tết

Bài 5: Viết đoạn văn (5->7) tả buổi sáng trên quê hương em

trong đó dùng từ ghép và từ láy, gạch chân ác từ đó.

HS Viết ,

GV chỉnh sửa cho học sinh

-> tiếng Hán -> tiếng Pháp -> tiếng Hán -> tiếng Pháp -> tiếng Hán -> tiếng Pháp

Bài 22/77

Trồng trọt, chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy, hương vị

4 Hướng dẫn về nhà

- Học sinh hoàn thành đoạn văn nếu trên lớp chưa xong

- Chuẩn bị cho tiết sau: Ôn luyện tự sự

+ Luyện đề tự sự: Kể một câu chuyện về Bác Hồ

+ Thay lời Lang Liêu kể lại chuyện: Bánh chưng,bánh giầy

Trái núi, xuống thuyền, chiếc thuyền, hung dữ,

nghe thấy, tối sầm, gió bão, đổ sập, ngả nghiêng, chôn vùi,

mù mịt, dữ dội, tiếp tục -> Từ láy

từ ghép

Trang 6

tiết 5+6

ễN LUYỆN VĂN TỰ SỰ

Ngày dạy:

I/ Mục tiêu

1.Kiến thức:

-Ôn luyện kiểu bài tự sự văn học

2 Kĩ năng:

- Kể lại một câu chuyện đã được học

3 Thái độ:

- Hình thành một thái độ làm việc đúng đắn

- II/ Chuẩn bị:

- GV: giáo án, tài liệu tham khảo

- HS: có sách vở đầy đủ

III/ Tiến trình tiết ôn

1.ổn định tổ chức.

2.Kiểm tra bài cũ.( kiểm tra trong quá trình ôn)

3.Bài mới.

Hoạt động của thầy

và trò

Hoạt động 1:

Câu 19.

-Nhân vật: ST- TT, Vua

Hùng, Mị Nương

- Địa điểm: Thành Phong

châu

- Thời gian: Hùng Vương

thứ 16

- Nguyên nhân: ST-TT

cùng đi hỏi vợ, ST lấy

được vợ

- Diễn biến: TT dâng

nước đánh ST, hòng cướp

MN về

- Kết quả: TT thua

nội dung cần đạt

I/ Trắc nghiệm.

Câu: 19/24 -> 25/26.

15/30 -> 23/32

Trang 7

Câu 20: SV tái diễn.

Câu 21 - C

23 - C

24 – B

Câu 15(1), 16(B), 17(C),

18 MB-> giết giặc

TB-> đất nước

KB-> Còn lại

Câu 19 (3,4,5,6)

Câu 20 D

21 D

22 A

23 (1,3,4,5,6)

- Hoạt động 2:

Gv: cho học sinh xác định

yêu cầu

-Thể loại: Tự sự

- Đối tượng: Câu chuyện

về Bác Hồ

- Phạm vi: Những câu

chuyện về Bác Hồ.( sinh

hoạt, hoạt động cách

mạng )

HS có thể kể một câu

chuyện mình biết và

thích

GV giới thệu một câu

chuyện

II/ Tự luận.

Đề1 (dành cho lớp chọn.)

Kể lại một câu chuyện về Bác Hồ mà em được biết

Bác Hồ vào học trường Quốc học Huế.

Vào cuối tháng 5 năm 1906 ông Nguyễn Sinh Sắc ( thân sinh của Bác Hồ) vào kinh đô Huế lần thứ hai theo lệnh của triềuđình, làm quan ở viện hàn lâm Lần đi này hai anh em Bác Hồ lúc đó là Nguyễn Tất Đạt và Nguyễn Tất Thành được theo cha vào Huế để đi học

Vào Huế được đầy năm, 1907 cả hai anh em đều trúng tuyển vào trường Quốc học Huế Đây là ngôi trường được

đặt dưới quyền kiểm soát của khâm sứ Trung Kì ( người Pháp) được thành lập 1896 Đcũng là ngôi trường mà người dân Huế coi là “ Thiên đường học đường” vì học sinh học ở đó xong được bổ nhiệm làm quan cho Pháp Do

đó nhà trường yêu cầu học sinh phải học giỏi tiềng pháp , nắm vững kiến thức phổ thông và phải trung thành với nước Pháp Tuy là do người Pháp kiểm soát và phục vụ cho pháp nhưng thực dân Pháp không quan tâm đến cơ sở vật chất Vì vậy trướng vốn là trại lính, nhà tranh vách nứa rất tồi tàn Hàng ngũ đốc học và trợ giáo vừa có trình độ thấp vừa hống hách Ngay cả hiệu trưởng vốn là một tên tù binh

bị nghĩa quân của Hoàng Hoa Thám bắt rồi phóng thích

Dù môi trường học không được tốt nhưng hai anh em Tất Đạt, Tất Thành vẫn vâng lời cha cố học để lấy kiến thức Những năm tháng đó, phong trào cứu quốc ở Huế nổ

ra liên tiếp và được nhiều sĩ phu, học sinh, sinh viên ngay cả dân thường hưởng ứng mạnh mẽ đã cuốn hút Tất Thành

Đặc biệt làn sóng Duy Tân đang dâng cao ở kinh đô(các sĩ phu tiến bộ đả kích tư tưởng “ thiên mệnh” của nho giáo

đề cao tư tưởng “ nhân định thắng thiên’’, vận động học

Trang 8

Gv: Cho học sinh đóng

vai Lang Liêu kể lại quá

trình tạo ra bánh chưng

bánh giầy

CHú ý cho hs

- Kể ở ngôi thứ nhất

( xưng tôi hoặc ta)

- Có thể kể không hoàn

toàn giống như trong

chuyện nhưng phải đảm

bảo nội dung

- Đảm bảo có mở đầu,

diiễn biến, kết quả

- Phần kết nên có những

lời dặn dò với thế hệ con

cháu

chữ quốc ngữ , thực hiện nếp sống văn minh ) và Nguyễn Tất Thành đã tham gia tổ chức thanh niên học sinh vận

động Duy Tân đất nước

Thời kì học ở Huế Nguyễn Tất Thành cũng chứng kiến cao trào chống phu thuế của nông dân Trung Kì sôi sục khắp Quảng Nam , Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Thừa Thiên , Quảng trị, Quảng Bình, Hà Tĩnh Cậu thanh niên Nguyễn Tất Thành lúc ấy cùng với học sinh Quốc Huế tham gia biểu tình cùng nông dân và tất cả tội ác của thực dân Pháp qua sự đàn áp dã man , phong trào khởi nghĩa của nông dân đã làm cho Nguyễn Tất Thành có cái nhìn sâu hơn về tình hình đất nước cũng như cuộc sống của nông dân

Đặc biệt lúc bấy giờ nghĩa quân của Hoàng Hoa Thám

đã đánh úp Pháp ở Hà Nội, tuy chưa thành công nhưng có tác động thúc đẩy phong trào yêu nước ngày một lên cao hơn

Các phong trào yêu nước đã ảnh hưởng sâu sắc đến người thanh niên Nguyễn Tất Thành, anh thấy rõ ý chí quật cường của dân tộc Việt Nam, sự dã man của thực dân Pháp Người cũng trăn trở vì thấy sức mạnh của nhân dân

đã vượt ra ngoài tầm lãnh đạo của các sĩ phu tiến bộ Nó thôi thúc trong Người một quyết định và quyết định ấy sau này mở đường cho cách mạng Việt Nam

Thế là tôi được vua truyền lại ngôi báu và tiếp chí hướng của ông

Từ đấy về sau mỗi khi vào dịp lễ tết không chỉ tôi mà mọi người làm bánh lễ tiên vương Tục làm bánh trưng bánh dầy bắt đầu có từ ngày đó Đó không chỉ là một nết đẹp trong văn hoá cổ truyền mà còn thể hiện tấm lòng hiếu thảo với tổ tiên

Trang 9

4 Hướng dẫn về nhà.

- Hoàn chỉnh bài viết

- Chuẩn bị cho tiết sau:Kể về một thầy cô giáo mà em yêu quí

+ Lập dàn ý dưới dạng chi tiết

/

tiết 7+8

ễN LUYỆN VĂN TỰ SỰ

Ngày dạy:

I/ Mục tiêu

1.Kiến thức:

-Ôn luyện kiểu bài tự sự văn học

2 Kĩ năng:

- Kể lại một câu chuyện đã được học

3 Thái độ:

- Hình thành một thái độ làm việc đúng đắn

- II/ Chuẩn bị:

- GV: giáo án, tài liệu tham khảo

- HS: có sách vở đầy đủ

III/ Tiến trình tiết ôn

1.ổn định tổ chức.

2.Kiểm tra bài cũ.( kiểm tra trong quá trình ôn)

3.Bài mới.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

GV: bài văn tự sự có mấy phần?

đó là những phần nào?

HS: Có 3 phần

+ Phần mở bài

+ Phần thân bài

+ Phần kết bài

I/ Bố cục của bài văn tự sự

+ Mở bài Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc + Thân bài: Kể diễn biến của sự việc

+ Kết bài: Kể kết cục của sự việc

Trang 10

GV: Mở bài nói gì? Thân bài nói

gì? Kết bài nói gì?

HS: Trả lời theo suy nghĩ

GV: Để lập được dàn ý các em

hãy tìm hiểu đề, Vậy theo em đề

yêu cầu gì?

HS: Kể một câu chuyện mà em

thích bằng chính lời văn của em

GV: Em hãy xác định nội dung

cụ thể trong đề là gì?

HS: Truyện kể " Con Rồng, cháu

Tiên"

- Nhân vật: Lạc Long Quân và

Âu Cơ

- Sự việc: Giải thích nguồn gốc

của người Việt Nam

- Diễn biến:

+ LLQ thuộc nòi rồng, con trai

thần Long Nữ

+ Âu Cơ con Thần Nông xinh

đẹp

+ LLQ và Âu Cơ gặp nhau, lấy

nhau

+ Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng

+ LLQ và AC chia con lên rừng

xuống biển

+ Con trưởng theo AC lên làm

vua giải thích nguồn gốc của

người Việt nam

II/ Lập dàn ý

Đề bài: Em hãy kể một câu chuyện mầ em thích bằng lời văn của em?

- Tìm hiểu đề:

- Lập ý:

- Nhân vật:

- Sự việc:

- Diễn biến:

- Kết quả:

- ý nghĩa của truyện

Dàn ý chi tiết:

1 Mở bài:

Trong kho tàng truyện truyền thuết, cổ tích Việt Nam ta có rất nhiều câu chuyện ly kỳ, hấp dẫn.Trong đó có một câu chuyện giải thích nhằm suy tôn nguồn gốc của người Việt Nam ta Đó chính là câu chuyện "Con Rồng, cháu Tiên" - một câu chuyện mà em thích nhất

2 Thân bài:

- Giới thiệu về Lạc Long Quân: con trai thần Long Nữ, thần mình rồng, sống dưới nước,có sức khoẻ

và nhiều phép lạ

- Giới thiệu về Âu Cơ: con của Thần Nông, xinh

đẹp tuyệt trần

- Lạc Long Quân và Âu Cơ gặp nhau, yêu nhau rồi kết thành vợ chồng

- Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng, nở trăm con trai

- LLQ về thuỷ cung, AC ở lại nuôi con một mình

- LLQ và AC chia con, kẻ xuống biển, người lên rừng

- Con trưởng của AC lên làm vua giải thích nguồn gốc của người Việt Nam

3 Kết bài

Câu chuyện trên làm em thật cảm động Câu chuyện giúp em hiểu biết rõ hơn về nguốn gốc của người dân Việt Nam chúng ta - giòng giống Tiên, Rồng

4 củng cố, dặn dò

Trang 11

GV: Để lập được dàn ý cho một đề văn tự sự thì làm thế nào?

Về nhà em hãy kể một câu chuyện khác mà em thích nhất?

*************************************************************

tiết 9+10

ễN LUYỆN VĂN TỰ SỰ

Ngày dạy:

I/ Mục tiêu

1.Kiến thức:

-Ôn luyện kiểu bài tự sự văn học

2 Kĩ năng:

- Kể lại một câu chuyện đã được học

3 Thái độ:

- Hình thành một thái độ làm việc đúng đắn

- II/ Chuẩn bị:

- GV: giáo án, tài liệu tham khảo

- HS: có sách vở đầy đủ

III/ Tiến trình tiết ôn

1.ổn định tổ chức.

2.Kiểm tra bài cũ.( kiểm tra trong quá trình ôn)

3.Bài mới.

Hoạt động của thầy và trò nội dung cần đạt

Gv: Cho học sinh đóng vai Lang Liêu

kể lại quá trình tạo ra bánh chưng bánh

giầy

CHú ý cho hs

- Kể ở ngôi thứ nhất ( xưng tôi

hoặc ta)

- Có thể kể không hoàn toàn giống như

trong chuyện nhưng phải đảm bảo nội

dung

- Đảm bảo có mở đầu, diiễn biến, kết

quả

- Phần kết nên có những lời dặn dò với

thế hệ con cháu

Đề 2:Thay lời Lang Liêu kể lại

truyện Bánh chưng, bánh giầy

Còn hai ngày nữa là đến giao thừa nhưng không khí đón xuân đã tấp nập thôn xóm, phố phường Trên bàn thờgia tiên đã đầy đủ mọi thứ , nào là mâm ngũ quả, hương thơm nghi ngút

và không thể thiếu là chồng bánh chưng , bánh giầy Không khí này lại làm cho tôi nhớ lại những ngày còn là

vị hoành tử và chồng bánh mà mình tạo ra

Ngày ấy, triều đại của vua cha bước vào đời thứ 6 Đất nước sạch bóng quân thù, nhân dân sống trong cảnh ấm no hạnh phúc Vua cha tuổi cũng đã cao muốn nhường ngôi lại cho con vốn là một vị Vua nhân từ, tài đức nên ông muốn chọn một người xứng đáng chọn một người ngồi vào ngôi vị ấy Vua cha đã

truyền gọi các con lại bên bệ rồng và phán:

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w