1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 8 hoàn chỉnh cả năm

20 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 264,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chuẩn bị: -GV: đọc,nghiên cứu tài liệu,sgk,sgvnhững điều cần lưu ý -HS: Chuẩn bị bài C.Tiến trình các hoạt động * Ổn định: 8b: ,8c: *kiểm tra : Tình cảm của bé Hồng đối với mẹ qua đoạn t[r]

Trang 1

NGỮ VĂN LỚP: 8

Soạn ngày: 20/8/2008 Tuần:1

Giảng ngày: 26,27/8/08 Tiết: 1,2

Văn bản: TÔI ĐI HỌC

( Thanh Tịnh)

A Mục tiêu cần đạt

- Qua tiết học h/s cảm nhận được tâm trạng hồi hộp,cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật Tôi trong buổi tựu trường đầu tiên

- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ,gơi trư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

- Rèn kĩ năng đọc, phân tích nhân vật trong truyện ngắn

B chuẩn bị:

-GV: Đọc, nghiên cứu tài liệu, sgk, sgv (Những điều cần lưu ý)

- HS: Đọc và soạn bài

C Các hoạt động dạy- học

* Ổn định : 8b: ,8c:

*kiểm tra: sgk, vở , đồ dùng học tập của h/s

*Giới thiệu bài: Trong cuộc đời mỗi con người, những kỷ niệm tuổi học trò thường được lưu giữ bền lâu trong trí nhớ.Đặc biệt là kỷ niệm,ấn tượng về buổi tựu trương đầu tiên.Truyện ngắn :tôi đi học đã diễn tả được cảm xúc đó

Hoạt động của thầy- trò Nội dung

* HĐI

-GV:-Đọc chậm,ấm,diễn cảm

- Đọc mẫu,gọi h/s đọc

-HS: 2em đọc

-Dựa vào chú thích, hãy cho biết vài nét về tác

giả, văn bản?

- Phương thức biểu đạt chính trong v/b?

* HĐII

- Trong truyện ai là nhân vật chính?(n/vật Tôi)

- Truyện kể theo ngôi thứ mấy ?( ngôi thứ

nhất),Việc kể theo ngôi thứ nhất có tác dụng

ntn?

-Vì sao từ hiện tại nhân vật tôi lại nhớ lại buổi

tựu trường?

* hiện tại: cuối thu,lá,mây;h/ảnh em bé lòng

I Giới thiệu chung

1.Tác giả:(1911-1988) quê xứ Huế, dạy học viết văn và làm thơ

2 Văn bản: tiêu biêu cho phong cách truyện ngắn trữ tình

- Phương thức biểu đạt : Tự sự

II.Đọc,hiểu văn bản.

1 Nhân vật tôi

Trang 2

lại náo nức những kỷ niệm (quá khứ)

- Tình huống truyện có gì đặc biệt?( tình huống

nhẹ nhàng,giàu chất thơ=> bộc lộ tâm trạng)

- T/giả kể về những kỷ niệm của mình bằng

hàng loạt các sự kiện là những sự kiện nào?

- Những sự kiện được diện tả theo trình tự nào?

( Tiết2)

*Trên đường cùng mẹ tới trường

-Nhân vật tôi có cảm giác gì?(con đường quen

thấy lạ, cảnh vật thay đổi )

-Vì sao n/vật tội lại có cảm giác đó? vì lòng lại

náo nức nhớ lại những kỷ niệm Vì lòng thay

đổi:Hôm nay tôi đi học

* Đứng trước ngôi trường:

- Cậu bé đã biết ngôi trường đó chưa? và hôm

nay cậu bé thấy ngôi trường ntn?(cậu bé đã biết

ngôi trườngnhưng xa lạ nhưng lần này trông

vừa xinh xắn, vừa oai nghiêm)

-Tìm những chi tiết diễn tả tâm trạng của cậu

học trò?

* Khi nghe chờ gọi tên,rời tay mẹ để vào lớp(

tim như ngừng đập, khóc nức nở cảm giác

chơi vơi, run sợ ,lúng túng,khóc nức nở )

* Ngồi trong lớp:

- Giải thích: lạm nhận(nhận bừa)

- Cảm nhận của nhân vật khi ngồi trong lớp

ntn?( mọi vật, bạn bè ngần gũi,thân thiết)

- Hình ảnh con chim đứng bên cửa sổ và tiếng

phấn của thầy 2 hình ảnh này có ý nghĩa ntn?

(trò chơi tuổi thơ,tiếng phấn của thầy làm nó

giật mình)

- Tâm trạng của cậu học trò ntn?

- Tác giả xử dụng ngôn ngữ có gì đậc biệt? (từ

láy,tư Hán Việt, động từ biểu cảm để lột tả tâm

trạng)

* HĐIII

- V/bản được viết theo phương thức biểu đạt

Nhân vật tôi hồi tưởng lại những kỷ niệm theo trình tự thời gian

2 Diễn biến tâm trạng của nhân vật tôi

Tâm trạng háo hức,bỡ ngỡ,mới lạ mà tự tin muốn khẳng định mình

III Ghi nhớ(sgkT9)

Trang 3

nào?(tự sự kết hợp với miêu tả,biểu cảm)

- Gọi h/s đọc to phần ghi nhớ

* Về nhà học bài chuẩn bị bài: Cấp độ khái quát nghĩa của từ

-Soạn ngày:25/8/08 Tuần:1

Giảng ngày: 28,29/8/08 Tiết: 3

Tiếng Việt: CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ

A Mục tiêu cần đạ

- Qua tiết học học sinh cần hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát nghĩa từ ngữ

- Rèn kĩ năng tư duy trong việc nhận thức quan hệ giữa cái chung và cái riêng

- Thái độ yêu thích môn học

B.Chuẩn bị:

- GV: N/cứu tài liệu, sgk, sgv ( những điều cần lưu ý)

- HS:Đọc và chuẩn bị bài

C Tiến trình các hoạt động:

* Ổn định:Kiểm tra sĩ số 8b: 8a:

*Kiểm tra bài cũ: Thế nào là từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa?

*Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

HĐ1:

- Treo bảng phụ(sơ đồ sgk T10 )

- Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay hẹp

I Từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp

Trang 4

hơn nghĩa của từ thú, chim,cá? vì sao?

( nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa

của từ chim,thú, cá vì nghĩa của từ động

vật bao hàm cả lớp thú, cá,chim)

- Nghĩa của từ là gì?

- Khi nào được gọi là từ có nghĩa rộng? và

từ có nghĩa hẹp?

- Gọi h/s đọc to phần ghi nhớ

*HĐII

-Gọi h/s đọc yêu cầu bài 1 sgk

-H/s hoạt động nhóm(2 nhóm)

-Gọi h/s đọc yêu cầu bài 3

- H/s hoạt động cá nhân

-Nghĩa của 1 từ ngữ có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác

-Từ ngữ có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác

- Từ ngữ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ

đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác

* Ghi nhớ: (sgk T 10 )

II Luyện tập

Bài 1/10, 11

Y phôc QuÇn ¸o

Quần sóc, quần dài

Bài 2/11

a, chất đốt Săng ga dầu

bài 3/11

b, kim loại đồng sắt nhôm

* Củng cố:từ nghĩa rộng là gì? từ nghĩa hẹp là gì?

* Về nhà học bài,chuẩn bị bài: tính thống nhất của văn bản

Soạn ngày:26/8/2008 Tuần: 1 Giảng ngày:29,30/8/2008 Tiết: 4

Tập làm văn:

TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

A mục tiêu cần đạt:

Trang 5

- Qua tiết học h/s năm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ

đề của văn bản

- Rèn kĩ ăng viết ột văn bản đảmính thống nhất về chủ đề, biết lựa chọn

sắp xếp các phần, các đoạn sao cho văn bản nêu bật chủ đề

- Thái độ học đúng đắn

B Chuẩn bị:

* GV:đọc, nghiên cứu tài liệu, sgk, sgv (những điều cần lưu ý)

* HS: Đọc và trả lời câu hỏi sgk

C Tiến trình các hoạt động

* Ổn định: 8b: , 8c:

*Kiêm tra bài cũ: Không

* Giới thiệu bài: Chủ đề của văn bản là gì?Tính thống nhất về chủ đề

của văn bản được thể hiện ở những phương diện nào? tiêt học hôm nay sẽ

giúp các em hiểu rõ

Hoạt động của thầy- trò Nội dung

*HĐI

- T/giả Thanh Tịnh nhớ lại kỷ niệm sâu sắc trong

thời thời thơ ấu của mình là kỷ niệm nào? (buổi

tựu trường đầu tiên)

- kỷ niệm ấy được diễn tả trong tâm trạng nhân vật

tôi như thế nào?( háo hức,bỡ ngỡ,mới lạ)

- Nêu chủ đề của văn bản tôi đi học? ( tâm trạng

háo hức,bỡ ngỡ,cảm giác mới lạ trong sáng tong

buổi tựu trường đầu tiên)

- Vậy chủ đề của văn bản là gì? (h/s trả lời)

* HĐII

- Qua v/b tôi đi học.Hãy cho biết v/b này nói về

ai,về việc gì? (Nhân vật tôi,về việc đi học)

- Tìm những từ ngữ được lặp đi lặp lại trong v/b?

việc lặp đó có tác dụng như thế nào?

( tôi,đi học: nhằm duy trì đối tượng)

-GV: những từ ngữ được nhắc đi nhắc lại nhằm

duy trìđối tượng gọi là những từ ngữ then chốt

- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản là gì?

I Chủ đề của văn bản.

Chủ đề của văn bản là đối tượng

và vấn đề chính

mà văn bản đề cập

II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.

Trang 6

-Tính thống nhất về chủ đề của v/b được thể hiện ở

những phương diện nào?(h/s thảo luận nhóm)

- Hãy lấy ví dụ về tính thống nhất về nội dung

, về hình thức?

+ND:giữa các ý các phần,các chi tiết ,hình ảnh

+ HT:nhan đề,từ ngữ

_ Làm thế nào để có một v/b có tính thống nhất về

chủ đề

* HĐIII

-H/s đọc yêu cầu bài 1

- xác định chủ đề của v/b Rừng cọ?

- V/b chia mấy phần,ý mỗi phần?

- Hs đọc văn bản: Rừng cọ quê tôi

- Nêu chủ đề của v/b?

- Văn bản chia làm mấy phần, ý mỗi phần?

- Tính thống nhất

về chủ đề của v/b

là sự tập trung toàn bộ v/b vào một chủ đề xác định, không xa hay lạc sang chủ đề khác

- Tính thống nhất thể hiện ở hai phương diện:Nội dungvà hình thức

* Ghi nhớ:

2)(sgkT1

III Luyyện tập

Bài 1/12

- chủ đề: sự gắn bó của con người Sông Thao với rừng cọ

- Bố cục 3 phần: + P1: giới thiệu rừngcọ

+ P2:Mtả rừng cọ,công dụng,sự gắn bó của rừng

cọ với con người + P3:T/cảm của con người Sông

Trang 7

Thao với rừng cọ.

*Củng cố dặn dò:

- Về nhà học bài làm bài 2

- Đọc và soạn bài: Trong lòng me

Soạn ngày: 29/08/ 2008 Tuần: 2

Giảng ngày: 03/09/2008 Tiết: 5,6

Văn bản: TRONG LÒNG MẸ

(Nguyên Hồng)

A Mục tiêu cần đạt: Qua tiết học học sinh cần:

- Hiêu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của chú bé Hồng, đông cảm nhận được tỉnh yêu thương mãnh liệt của bé Hồng đối với mẹ

- Bước đầu hiểu được hồi ký và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút của Nguyên Hồng thấm đậm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân tình, giàu

sức truyền cảm

- Rèn kĩ năng đọc, phân tích diễn biến tâm trạng

- Giáo dục sự chân trọng tình mẫu tử, lòng kính yêu và biết ơn cha mẹ

B chuẩn bị:

- GV: đọc nghiên cứu tài liệu,sgk, sgv (nhũng điều cần lưu ý)

Chân dung nhà văn Nguyên Hồng

-HS: đọc và soạn bài

C Tiến trình các hoạt động:

* Ổn định : 8b: , 8c:

* Kiểm tra: Diễn biến tâm trạng nhân vật tôi trong văn bản tôi đi học?

* Bài mới:Tuổi thơ và tình mẹ là những điều không thể thiếu được trong cuộc đời mỗi con người Song không phải ai cũng có một tuổi thơ tươi

đẹp sồng trong tình yêu thương của người thân Một trong những em bé rơi vào hoàn cảnh éo le đó là nhân vật bé Hồng trong văn bản : trong lòng mẹ

Hoạt động của thầy Nội dung

*HĐI

- Đã chuẩn bị bài, hãy cho biết kênh chữ in

I Giới thiệu chung

Trang 8

nhỏ nói lên điêu gì?(kênh chữ nhỏ là lời

người biên soạn tóm tắt nội dung phần trước

giúp người đọc biết được nội dung phân

trước)

- Đây là những trang hồi kí giàu chất chữ

tình đọc nhẹ, ấm diễn cảm, chú ý lời đói

thoại

(GV đọc đoạn đầu,gọi 2 h/s đọc)

- Nêu những hiểu biết về t/g, t/p?

-Văn bản thuộc thể loại nào?Hồi kí là gì?

Hồi:Nhớ,nhớ lại;kí:ghi chép.Hồi kí là ghi

chép lại những sự việc có thật của mình

hoặc được chứng kiến

- Truyện có mấy nhân vật ?Nhân vật nào là

chính? Bà cô,bé Hồng,mẹ bé Hồng; nhân vật

chính là bà cô và bé Hồng

* HĐII

- Cho biết gia cảnh của bé Hồng?(Mồ côi

cha,

mẹ phải tha hương cầu thực,ở với bà cô và

sự ghẻ lạnh của bên nội)

- Tìm những chi tiết,hình ảnh nói lên thái độ

của bà cô đối với bé Hồng?

Nhân vật bà cô

-Cười hỏi

-cười rất kịch

-Giọng vẫn

ngọt(phát tài,có em

bé )

-Tươi cười kể

-Đổi giọngtỏ sự

ngậm gùi thương

Nhâ vật bé Hồng -Toan trả lời có,cúi đầu không đáp -Nước mắt ròng ròng khóc không ra tiếng

-Lòng thắt lại như sát muối

-Giá như vồ căn nhai

1 Tác giả:(1918-1982)

tên khai sinh là Nguyễn Nguyên Hồng , quê TP Nam Định là văn của những người nghèo khổ

2 Văn bản:

-Đoạn trích thuộc chương 9

-Thể loại: hồi kí

II.Đọc, hiểu văn bản.

1 Nhân vật bà cô qua cuộc đối thoại.

Trang 9

xót -Cười dài trong

tiếng khóc -Nếu phải sống xa mẹ mà được hỏi như thế nào?

-T/g đã xử dụng biện pháp nghệ thuật gì tong

cuộc đối thoại? Qua cuộc đối thoai đó cho ta

thấy n/v bà cô là người thế nào?Việc trả lời

của bé Hồnglà người ntn?(Bé Hồng là cậu bé

thông minh)

-N/v bà cô đại diện cho ai?Tình cảm của bé

Hồng với mẹ là tình cảm gì?

(Bà cô đại diện cho hủ tục phong kiến xưa

Tình mẫu tử bất diệt)

( Tiết 2)

- Tìm những chi tiết trong đoạn văn cho thấy

hình ảnh người mẹ và sự khát khao tình mẹ

của bé Hồng?

+Vẻ mặt rầu rầu của mẹ Không để những rắc

tâm tanh bẩn

+Nêu hủ tục là vồ cắn, nhai nghiền vụn nát

+Chợt thoáng nhìn Thấy người trên xe đã chạy

đuổi theo gọi (nếu là mẹ là điều hạnh phúc,

nếu không phải mẹ là tột cùng của sự thất

vọng)

- Tìm những chi tiết, cử chỉ hành độngcủa bé

Hồng khi phát hiện ra mẹ?

-Đuổi theo,thở hồng hộc,trán đẫm mồ hô,ríu

chân,khóc nức nở

-Giải nghĩa từ:Khóc nức nở

- Hãy so sónh tiếng khóc khi đối thoại với bà

cô và tiếng khóc khi gặp mẹ?

+Khóc trong đối thoại:cay đắng, tủi cực,căm

tức

+ :Vừa tủi thân,vừa hạnh

phúc

-Khi vừa phát hiện ra con đang chạy về phái

mình người mẹ đã làm gì?( vẫy,kéo tay,xoa

đầu,hỏi,rụt rùi khóc,dỗ, lau nước mắt )

- Cử chỉ,hành động của người mẹ cho thấy chị

là người ntn? Có giống như lời bà cô nói

Nghệ thuật đối lập, tăng tiến cho thấy bà cô là người lạnh lùng,có tâm địa độc ác

2 Tình cảm của bé Hồng với mẹ.

Trang 10

không?(Âu yếm,dịu dàng,yêu thương con.

Không giống như lời bà cô nói

- Tìm đọc đoạn diễn tả cảm giác sung sướng

đến tột cùng khi được sà vào lòng mẹ? (h/s

đọc)

- Qua việc phân tích trên em thấy bé Hồng là

người ntn?

* HĐIII

- Trong đoạn trích t/g đã xử dụng phương thức

biểu đạt nào?(tự sự,miêu tả,biểu cảm)

- Gọi h/s đọc to phần ghi nhớ

- Nhìn bức tranh (sgk) ứng với phần nào trong

đoạn trích?

-Hình ảnh người mẹ luôn trong tâm trí bé Hồng

-Luôn bảo vệ, và khát khao tình mẹ

- Tình yêu thương và lòng kính trọng mẹ bất diệt

III Ghi nhớ:(sgkT21)

* Củng cố,dặn dò:

-Học song đoạn trích này chúng ta đã phần nào hiểu được sự cay đắng tủi cực trong tuổi thỏ của nhà văn Đồng thời hiểu và thông cảmm với số phận của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến xưa

- Đây là tác phẩm tự truyện Vậy em hiêu thế nào là tự truyện?( truyện kể

về mình)

Về nhà đọc và soạn bài: Trường từ vựng; bố cục của văn bản

-Soạn ngày:1/9/2008 Tuần:2

Giảng ngày: 4/9/2008 Tiết:7

Tiếng Việt:

TRƯỜNG TỪ VỰNG

A Mục tiêu cầnđạt:HS nắm được:

-Khái niệm về trường từ vựng, và mối quan hệ ngữ nghĩa giữ trường từ vựng với các hiện tượng đồng nghĩa,trái nghĩa với thủ pháp nghệ thuật ẩn

dụ, hoán dụ,nhân hoá

- Kĩ năng xử dụngcác trường từ vựng khi nói viết

- Thái độ tích cực học tập bộ môn

B.Chuẩn bị:

-GV: Đọc, nghiên cứu tài liệu,sgk,sgv( những điều cần lưu ý);bảng phụ -HS:Đọc và soạn bài

C Tiến trình các hoạt động:

*Ổn định: 8b: ,8c:

Trang 11

*Kiểm tra: Tìm những từ ngữ được bao hàm trong phạm vi nghĩa của

mỗi từ sau: Tay, cây

* Bài mới: Trường từ vựng là gì? khi xử dụng trường từ vựng cần lưu ý điều gì?

Hoạt động của thầy Nội dung

* HĐI:

- Treo bảng phụ,h/s đọc

-chú ý những từ ngữ in đậm:mặt, mắt,da,gò

má,đùi , đầu,cánh tay miệng

- Các từ ngữ in đậm dùng để chỉ đối tượng

lá người,động vật hay sự vật? Vì sao em

biết được điều đó?( dùng chỉ người vì các từ

ngữ đó đêu năm trong câu văn cụ thể,có ý

nghĩa xác định

- Nét chung về nghĩa của các nhóm từ trên

là gì?(chỉ bộ phận trên cơ thể người)

- Nếu tập hợp những nhóm từ trên thì có

nhóm từ vựng Vậy trường từ vựng là gì?

-GV treo bảng phụ:

*Mắt có những trường từ vựngnhỏ:

-Bộ phận mắt:Lòng đen,lòng trắng,con

ngươi

- Đặc điểm của mắt: sắc,lờ đờ,tinh

anh,toét,mù

-Cảm giác của mắt:chói,quáng, hoa,cộm

- Bệnh của mắt:Quáng gà,cận thị,viễn thị

Qua phân tích trên em rút ra lưu ý gì về

trường từ vựng?

+mùi vị:Cùng trường tv:cay,đắng,chát

Ngọt: +âm thanh:the thé,êm dịu.chối tai

+thời tiết:Rét ngọt cùng trường với

hanh,

ẩm, giá

* HĐII

I Trường từ vựng là gì?

Là tập hợp các từ ngữ có ít nhất một nét chung về nghĩa

Lưu ý:

-Một trường từ vựng có thể gồm nhiều trường từ vựng nhỏ

-Một trường tù vựngcó thể bao gồm những từ khác biệt về từ loại

- do hiện tượng nhiều nghĩa một từ có thể thuộc nhiều trường từ vụng khác nhau

-Dùng cách chuyển từ vựng tăng thêm tính nghệ thuật(ẩn dụ, so sánh)

II Luyện tập:

Bài 1/23

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w