1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Vật lý 7 tiết 26 đến 32

18 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 99,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/.KIẾN THỨC TRỌNG TÂM - Học sinh hiểu được dòng điện càng mạnh thì cường độ của nó càng lớn và tác dụng của doøng ñieän caøng maïnh IV/.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ NO[r]

Trang 1

Ngày soạn :………

Ngày dạy : ………

Tiết 26 : ÔN TẬP.

I/.MỤC TIÊU

* Kiến thức :

- Tự kiểm tra để củng cố và nắm chắc kiến thức cơ bản của chương Điện Học

- * Kỹ năng:

- Vận dụng một cách tổng hợp các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề ( trả lời câu hỏi , giải bài tập , giải thích hiện tượng ….) có liên quan

* Thái độ :

- Trung thực , hứng thú học tập bộ môn

II/.CHUẨN BỊ :

* Cả lớp:

- Các dạng bài tập và kiến thức phần trò chơi ô chữ

III/.KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

- Học sinh vận dụng được các kiến thức trong chương Điện Học để làm bài tập và giải thích các hiện tượng trong thực tế

IV/.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/.Ổn định lớp : kiểm diện

2/.Kiểm tra bài cũ :

3/.Bài mới

* Hoạt động 1 : ôn tập , củng cố kiến thức

Giáo viên phân công cho từng nhóm học

sinh với các yêu cầu cụ thể như sau :

+Nhóm 1,2 : BT1

+Nhóm 3, 4 : BT 2

+ Nhóm 5 : BT 3

+ Nhóm 6 : BT 4

BT 1 : E.

Tiết 26 : ÔN TẬP

I/.ÔN TẬP:

BT1.

- Có 5 vật như sau : 1 mảnh sứ , 1 mảnh nilông ,

1 mảnh nhựa , 1 mảnh tôn và mảnh nhôm Câu kết luận nào sau đây là đúng :

a/.Cả 5 mảnh đều là vật cách điện b/.Mảnh nhựa , mảnh sứ và mảnh tôn là các vật cách điện

c/.Mảnh nilông , mảnh sứ và mảnh tôn là các vật cách điện

d/.Cả 5 mảnh đều là các vật cách dẫn điện e/.Mảnh sứ ,mảnh nilông và mảnh nhựa là các vật cách điện

BT 2 :Dòng điện trong các dụng cụ nào dưới đây

, khi dụng cụ hoạt động bình thường , vừa có tác dụng nhiệt , vừa có tác dụng phát sáng?

Trang 2

BT 2 : C

BT 3 : E

BT 4 : D.

Giáo viên yêu cầu cá nhân học sinh suy

nghĩ để trả lời các câu sau đây :

4/.Củng cố :

Gọi học sinh nhắc lại các kiến thức trong

chương điện và làm hoàn thành phần bài

tập bổ sung ở sách BT

a/.Nồi cơm điện b/.Radiô ( máy thu thanh ) c/.Điốt phát quang

d/.Ấm điện

e/.Chuông điện

BT 3 :Có 5 đoạn dây là dây nhựa , dây đồng ,

dây len , dây nhôm và dây sợi Câu khẳng định nào sau đây là đúng ở điều kiện bình thường ? a/.Tất cả 5 đoạn dây này đều làvật dẫn điện b/.Tất cả 5 đoạn dây này đều là vật cách điện c/.Dây len , dây nhôm và dây sơi là các vật cách điện

d/.Dây đồng , dây len và dây nhôm là các vật dẫn điện

e/.Dây nhựa , dây len và dây sợi là các vật cách điện

BT 4 :Hai quả bóng bay được thổi phồng có kích

cỡ gần bằng nhau và được treo bằng các sợi chỉ Sau khi cọ xát và đưa lại gần nhau , thấy rằng hai quả bóng đẩy nhau Kết luận nào sau đây là đúng ?

a/.Một quả bóng bị nhiễm điện , quả kia không b/.Hai quả bóng bị nhiễm điện khác loại c/.Hai quả bóng đều không bị nhiễm điện d/.Hai quả bóng bị nhiễm điện cùng loại

II/.VẬN DỤNG

BT 1 : Đổi đơn vị cho các giá trị sau đây :

a/.500 kV=……….V b/.220 V=………kV c/.0,5 V =……….mV d/.6 kV = ………….V

BT 2 : Hãy giải thích vì sao bất cứ một dụng cụ

điện nào cũng gồm các bộ phận dẫn điện vá các bộ phận cách điện

Trang 3

5/.Dặn dò :

- Học kỹ phần kiến thức trong chương

- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết

Kiến thức:

Phương pháp:

Tồn tại:

Kết quả

Trang 4

Ngày soạn :………

Ngày dạy : ………

Tiết 26 : CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN

I/.MỤC TIÊU

* Kiến thức :

-Nêu được dòng điện càng mạnh thì cường độ của nó càng lớn và tác dụng của dòng điện

càng mạnh

-Nêu được đơn vị cường độ dòng điện là ampe ( ký hiệu là A)

- Sử dụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện

* Kỹ năng:

- Mắc mạch điện đơn giản

* Thái độ :

- Trung thực , hứng thú học tập bộ môn

II/.CHUẨN BỊ :

* Cả lớp:

-1 pin ( 1,5 V) , 1 bóng đèn , 1 biến trở , 1 ampe kế to dùng cho thí nghiệm chứng minh , 1 vôn kế , 1 đồng hồ vạn năng , 5 đoạn dây nối có vỏ bọc cách điện ,1 công tắc

-Tranh vẽ phóng to hình 24.2,24.3

* Đối với mỗi nhóm học sinh :

- 2 pin , 1 ampe kế , 5 công tắc , 5 dây nối có vỏ bọc cách điện

III/.KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

- Học sinh hiểu được dòng điện càng mạnh thì cường độ của nó càng lớn và tác dụng của dòng điện càng mạnh

IV/.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/.Ổn định lớp : kiểm diện

2/.Kiểm tra bài cũ :

? Hoạt động 1:kiểm tra bài cũ , tổ chức tình

huống học tập

? Nêu các tác dụng của dòng điện Làm BT

23.1,23.2

? Làm BT 23.3,23.4

GV gọi 1 HS khác cho nhận xét về câu trả

lời , GV nêu điểm của HS đạt được qua câu

trả lời trên

(GV chỉnh sửa và nêu lên đáp án đúng của

câu hỏi trên để các HS trong lớp cùng tham

khảo, sửa chữa.)

* Tổ chức tình huống học tập:

GV mắc sẵn 1 mạch điện như hình 24.1 :

SGK

BT 23.1: B Các vụn sắt

BT 23.2: C Tác dụng từ của dòng điện

BT 23.3: D Làm biến đổi màu thỏi than nối với cực âm của nguồn điện được nhúng trong dung dịch này

BT 23.4:

Tác dụng sinh lý Bóng đèn bút thử điện sáng Tác dụng nhiệt Mạ điện

Tác dụng hóa học Chuông điện kêu Tác dụng phát sáng Dây tóc bóng đèn sáng Tác dụng từ Cơ co giật

Trang 5

? Bóng đèn dây tóc hoạt động dựa vào tác

dụng nào của dòng điện

- GV di chuyển con chạy của biến trở

? Gọi HS nhận xét độ sáng của bóng đèn

Qua phần nhận xét trên: khi đèn sáng hơn

đó là lúc cường độ dòng điện qua đèn lớn

hơn Như vậy dựa vào tác dụng của dòng

điện là mạnh hay yếu có thể xác định

cường độ dòng điện Cường độ dòng điện

là 1 đại lượng vật lý , vì vậy nó có đơn vị đo

và dụng cụ đo riêng Chúng ta sẽ cùng tìm

hiểu về cường độ dòng điện qua bài học

hôm nay

* Hoạt động 2: tìm hiểu về cường độ dòng

điện và đơn vị đo cường độ dòng điện

GV Giới thiệu mạch điện thí nghiệm hình

24.1:

- Ampekế là dụng cụ đo cường độ dòng

điện ( số chỉ trên ampekế cho biết dòng

điện mạnh hay yếu )

-Biến trở là dụng cụ dùng để thay đổi

cường độ dòng điện trong mạch

-GV làm TN , dịch chuyển con chạy của

biên trở để thay đổi độ sáng của bóng đèn.(

Nhắc nhở HS quan sát số chỉ của ampekế

tương ứng khi đèn sáng mạnh , yếu để hoàn

thành nhận xét

GV Gọi 1, 2 HS nhận xét  GV chỉnh sửa

cách dùng từ của HS và chốt lại nhận xé

đúng

GV thông báo về cường độ dòng điện , ký

hiệu và đơn vị cường độ dòng điện Lưu ý

HS sử dụng và viết đúng ký hiệu của đơn vị

* Hoạt động 3: tìm hiểu về ampekế

GV nhắc nhở lại HS ghi vở BT: ampe kế là

dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện

GV Hướng dẫn HS tìm hiểu ampekế:

- Qua việc giới thiệu các dạng ampe kế ,

GV giúp HS nhận biết chức năng và công

dụng của từng dạng amape kế

- GV yêu cầu HS trong các nhóm tìm hiểu

GHĐ và ĐCNN của các dạng ampe kế

- Các nhóm thảo luận câu a,b,c,d của câu

C1

- Bóng đèn dây tóc hoạt động dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện

-Bóng đèn lúc sáng , lúc tối

Tiết 26: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN

I/.Cường độ dòng điện:

1/.Quan sát TN của GV hình 24.1

* Nhận xét: Với 1 bóng đèn nhất định , khi đèn sáng càng ( mạnh ) thì số chỉ của ampekế càng ( lớn )

2/.Cường độ dòng điện : -Số chỉ của Ampe kế cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện và là giá trị của cường độ dòng điện

-Cường độ dòng điện kí hiệubằng chữ I -Đơn vị đo cường độ dòng điện là Ampe, kí hiệu A

1mA=0,001A 1A=1000mA

II/.Ampe kế

Trang 6

- GV gọi HS đại diện trong các nhóm trả lời

câu C1

C1:

Bảng1

b/.Ampe kế hình 24.2a và 24.2b dùng kim chỉ thị , ampe kế hình 24.2c hiện số

c/.Ở các chốt nối dây dẫn của ampekế có ghi dấu

“+” ( chốt dương ) và dấu “-“ ( chốt âm ) III/.Đo cường độ dòng điện:

1/.Sơ đồ mạch điện hình 24.3 ( SGK) được vẽ như sau

C2: Nhận xét:

Dòng điện chạy qua đèn có cường độ càng (lớn) thì đèn càng (sáng).

Hoặc: Dòng điện chạy qua đèn có cường độ càng

(nhỏ) thì đèn càng (tối).

C3:

a) 0,175A = (175) mA c) 1250mA = (1,250)A b) 0,38A = (380) mA d) 280mA = (0,280)A C4:

- Chọn ampe kế 2)20mA là phù hợp nhất để đo dòng điện a) 15mA

- Chọn ampe kế 3) 250mA là phù hợp nhất để đo dòng điện b) 0,15A

- Chọn ampe kế 4) 2A là phù hợp nhất để đo dòng điện c) 1,2A

C5:

- Ampe kế được mắc đúng trong sơ đồ a) ở hình

A a A A

Trang 7

24.4 (SGK) Vì chốt “+” của ampe kế được mắc với cực “+” của nguồn điện

Kiến thức:

Phương pháp:

Tồn tại:

Kết quả

Trang 8

Ngày soạn :………

Ngày dạy : ………

Tiết 27 : HIỆU ĐIỆN THẾ

I/.MỤC TIÊU

* Kiến thức :

- Biết được ở 2 cực của nguồn điện có sự nhiễm điện khác nhau và giữa chúng có 1 hiệu điện thế

-Nêu được đơn vị của hiệu điện thế là vôn(V)

- Sử dụng vôn kế để đo hiệu điện thế giữa 2 cực để hở của nguồn điện

* Kỹ năng :

-Mắc mạch điện theo hình vẽ , vẽ sơ đồ mạch điện

* Thái độ :

- Ham hiểu biết , khám phá thế giới xung quanh

II/.CHUẨN BỊ :

* Cả lớp:

- 1 số loại pin và 1 1 ắcquy hoặc tranh phóng to các loại pin , ắcquy trên đó có ghi số vôn

- 1 đồng hồ vạn năng hay tranh phóng to hình 25.2 , hình 25.3

* Đối với mỗi nhóm học sinh :

- 2 pin ( 1,5 V ) , 1 vôn kế GHĐ 3 V trở lên , 1 bóng đèn pin , 1 ampe kế , 1 công tắc , 7 đoạn dây nối có vỏ bọc cách điện

III/.KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

- Học sinh biết sử dụng vôn kế để đo hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn điện

IV/.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/.Ổn định lớp : kiểm diện

2/.Kiểm tra bài cũ :

*Hoạt động 1 : kiểm tra bài cũ , tổ chức tình

huống học tập

HS1 :

? Nguồn điện có tác dụng gì ? Yêu cầu

HỌC SINH làm BT 24.1,24.2

GV gọi 1 HS khác cho nhận xét về câu trả

lời , GV nêu điểm của HS đạt được qua câu

trả lời trên

(GV chỉnh sửa và nêu lên đáp án đúng của

BT 24.1 , BT 24.2 để các HS trong lớp cùng

tham khảo, sửa chữa.)

SGK

BT 24.1:

a/ 0,35A = (350) mA b/ 425mA = (0,425) A c/ 1,28A = (1280) mA d/ 32mA = (3,332) A

BT 24.2:

a/ GHĐ là 1,2A b/ ĐCNN là 0,1A

c/ I1 = 0,3A d/ I2 = 1,0A

SGK

Trang 9

HS 2 :

-Phát biểu ghi nhớ vàlàm BT 24.3,24.4

GV gọi 1 HS khác cho nhận xét về câu trả

lời , GV nêu điểm của HS đạt được qua câu

trả lời trên

(GV chỉnh sửa và nêu lên đáp án đúng của

BT17.1 , BT17.2 để các HS trong lớp cùng

tham khảo, sửa chữa.)

3/.Bài mới:

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về hiệu điện thế

và đơn vị hiệu điện thế

BT 24.3:

a/ Ampe kế số 3)

b/ Ampe kế số 1)

c/ Ampe kế số 2) hoặc số 4)

d/ Ampe kế số 2)

BT 24.4:

Dòng điện đi vào chốt (+) và đi khỏi chốt (-) của mỗi ampe kế

Tiết : 27 _ HIỆU ĐIỆN THẾ.

I/.Hiệu điện thế :

C1.

- Pin tròn: (1,5)V;

- Acquy của xe máy: (6)V hoặc(12) V

- Giữa hai lổ của ổ lấy điện trong gia đình: (220)V

C2.

2 Vôn kế hình 25.2a và 25.2b dùng kim Vôn kế hình 25.2c hiện số

3

Vôn kế GHĐ ĐCNN

Hình 25.2a (300)V (25)V

Hình 25.2b (20)V

- A + - A +

K

K

- A +

K

+

+

+

+

d) c)

Trang 10

4 Một chốt của vôn kế có ghi dấu “+” (cực dương), chốt kia ghi dấu “-“ (cựa âm)

C3.

Số chỉ của vôn kế bằng số ghi trên vỏ nguồn điện

C4.

a/.2,5V = (2500)mV; b/ 6kV = (6000)V; c/.110V = (0,110)kV; c/.1200mV = (1,200)V

C5.

a/ Dụng cụ này được gọi là vôn kế Kí hiệu chữ V trên dụng cụ cho biết điều đó

b/ Dụng cụ này có GHĐ là 30V và ĐCNN là 1V

c/ Kim của dụng cụ ở vị trí (2) chỉ giá trị là 28V

C6.

Vôn kế phù hợp nhất Nguồn có số vôn kế ghi trên vỏ

Kiến thức:

Phương pháp:

Tồn tại:

Kết quả .

Trang 11

Ngày soạn :………

Ngày dạy : ………

Tiết 28 : HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DỤNG CỤ DÙNG ĐIỆN.

I/.MỤC TIÊU

* Kiến thức :

-Sử dụng được vôn kế để đo hiệu điện thế giữa 2 đầu dụng cụ dùng điện

-Nêu được hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn bằng 0 khi không có dòng điện chạy qua bóng đèn và khi hiệu điện thế này càng lớn thì dòng điện qua đèn có cường độ càng lớn

- Hiểu được mỗi dụng cụ điện hoạt động bình thường khi sử dụng với hiệu điện thế định mức có giá trị bằng số vôn ghi trên dụng cụ đó

* Kỹ năng :

Trang 12

- Xác định GHĐ và ĐCNN của vôn kế để biết chọn vôn kế phù hợp và đọc đúng kết quả đo

* Thái độ :

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống để sử dụng đúng và an toàn các thiết bị điện

II/.CHUẨN BỊ

* Cả lớp:

Kết quả đo Số chỉ của vôn kế( V ) Số chỉ của ampe kế( A )

Nguồn điện 2 pin Mạch hở

Mạch kín Nguồn điện 2 pin Mạch hở

Mạch kín

* Các nhóm:

-2 pin ( 1,5 V )

-1 Vôn kế

- 1 bóng đèn pin , 1 công tắc

- 7 dây nối có vỏ bọc cách điện

III/.KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:

-Sử dụng được vôn kế để đo hiệu điện thế giữa 2 đầu dụng cụ dùng điện

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1/.Ổn định lớp : kiểm diện

a) 500kV = (500000)V;b) 220V = (0,220)kV c) 0,5V = (500)mV; d) 6kV = (6000)V

BT 25.2:

a/ GHĐ của vôn kế là 10V

b/ ĐCNN của côn kế là 0,5V

c/ Số chỉ của vôn kế khi kim ở vị trí (1) là 1,5V

Trang 13

d/ Số chỉ của vôn kế khi kim ở vị trí (2) là 7V

BT 25.3:

C1: Giữa hai đầu bóng đèn khi chưa mắc

vào mạch có hiệu điện thế bằng krông

C3:

- Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng

không thì (không có) dòng điện chạy qua

bóng đèn

- Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng

(lớn / nhỏ) thì dòng điện chạy qua bóng đèn

có cường độ càng (lớn / nhỏ).

C4: Có thể mắc dây đèn này vào hiệu điện

thế 2,5V để nó không bị hỏng

C5:

a/ Khi có sự (chênh lệch mức cao) giữa hai điểm A và B thì có (dòng nước) chảy từ A

tới B

b/ khi có (hiệu điện thế) giữa hai đầu bóng đèn thì có (dòng điện) chạy qua bóng đèn c/ Máy bơm nước tạo ra sự (chênh lệch mức

nước) tương tự như (nguồn điện) tạo ra

hiệu (hiệu điện thế).

C6: C Giữa hai đầu của bóng đèn pin được

tháo rời khỏi đèn pin

C7: A Giữa hai điểm A và B.

C8 * : Vôn kế trong sơ đồ C.

Kiến thức:

Phương pháp:

Tồn tại:

Trang 14

Kết quả

Ngày soạn :………

Ngày dạy : ………

Tiết 29 : THỰC HÀNH ĐO HIỆU THẾ VÀ CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN ĐỐI VỚI ĐOẠN

MẠCH MẮC NỐI TIẾP.

Trang 15

I/.MỤC TIÊU:

* Kiến thức :

- Biết mắc nối tiếp 2 bóng đèn

- Thực hành đo và phát hiện được quy luật về hiệu điện thế và cường độ dòng điện trong mạch điện mắc nối tiếp hai bóng đèn

* Thái độ :

- Hứng thú học tập bộ môn , có ý thức

II/.CHUẨN BỊ :

* Cả lớp:

- Một nguồn điện : 2 pin (1,5 V)

- 2 bóng đèn pin cùng loại như nhau

- 1 vôn kế , 1 ampe kế có GHĐ phù hợp

- 1 công tắc , 9 đoạn dây dẫn có vỏ bọc cách điện

-Mỗi học sinh chuẩn bị sẵn 1 mẫu báo cáo đã cho ở cuối bài

III/.KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

- Học sinh hiểu và tìm được ví dụ về tác dụng từ , tác dụng hóa học và tác dụng sinh lí của dòng điện

IV/.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/.Ổn định lớp : kiểm diện

2/.Kiểm tra bài cũ :

Kiến thức:

Phương pháp:

Tồn tại:

Kết quả

Ngày soạn :………

Ngày dạy : ………

Tiết 30 : THỰC HÀNH ĐO HIỆU ĐIỆN THẾ VÀ CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN ĐỐI VỚI

ĐOẠN MẠCH SONG SONG

Trang 16

I/.MỤC TIÊU

* Kiến thức :

- Biết mắc song song hai bóng đèn

- Thực hành đo và phát hiện được quy luật về hiệu điện thế và cường độ dòng điện trong mạch điện mắc mắc song song 2 bóng đèn

* Thái độ :

- Hứng thú học tập bộ môn , có ý thức thu thập thông tin trong thực tế đời sống

II/.CHUẨN BỊ :

* GV và các nhóm :

- 1 nguồn điện pin : 2 pin ( 1,5 V )

- 2 bóng đèn pin cùng lọai như nhau

- 1 vôn kế , 1ampe kế có GHĐ phù hợp

- 1 công tắc , 9 đoạn dây dẫn có vỏ bọc cách điện

- Mỗi nhóm HS chuẩn bị sẵn 1 mẫu báo cáo đã cho ở cuối bài

III/.KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

- Thực hành đo và phát hiện được quy luật về hiệu điện thế và cường độ dòng điện trong mạch điện mắc mắc song song 2 bóng đèn

IV/.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/.Ổn định lớp : kiểm diện

2/.Kiểm tra bài cũ :

Kiến thức:

Phương pháp:

Tồn tại:

Kết quả

Ngày soạn :………

Ngày dạy : ………

Trang 17

Tiết 31 : AN TOÀN KHI SỬ DỤNG ĐIỆN.

I/.MỤC TIÊU

* Kiến thức :

- Biết giới hạn nguy hiểm của dòng điện đối với cơ thể người

- Biết sử dụng đúng loại cầu chì để tránh tác hại của hiện tượng đoản mạch

- Biết và thực hiện một số quy tắc ban đầu đểđảm bảo an toàn khi sừ dụng điện

* Thái độ :

- Luôn có ý thức sử dụng điện an toàn

II/.CHUẨN BỊ :

* Cả lớp :

- Một số loại cầu chì có ghi số ampe kế ( A) , trong đó có loại 1 A

-1 Ắcquy 6V hay 12 V

-1 bóng đèn 6V hay 12 V phù hợp

- 1 công tác

- 5 đoạn dây nối có vỏ bọc cách điện

- 1 bút thử điện

* Mỗi nhóm :

- 2 pin ( 1,5 V )

- 1 mô hình “NGƯỜI ĐIỆN “

- 1 Công tắc

- 1 bóng đèn pin

- 1 Ampe kế

- 1 cầu chì loại 0,5 A

- 5 Đoạn dây có vỏ bọc cách điện

III/.KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

- Biết giới hạn nguy hiểm của dòng điện đối với cơ thể người Biết sử dụng đúng loại cầu chì và thực hiện một số quy tắc ban đầu đểđảm bảo an toàn khi sừ dụng điện

IV/.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/.Ổn định lớp : kiểm diện

2/.Kiểm tra bài cũ :

Kiến thức:

Ngày đăng: 01/04/2021, 02:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w