- Chiều hướng tiến hoá của sinh giới: + Các loài sinh vật đều được tiến hoá từ tổ tiên chung theo kiểu phân nhánh tạo nên một thế giới sinh vật đa dạng phong phú do sự tích luỹ dần các đ[r]
Trang 1Tiết 28 : HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI
I - Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
1.Kiến thức
- Giải thích được tại sao quần thể là đơn vị tiến hóa
- Giải thích được quan niệm về tiến hóa và các nhân tố tiến hóa theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại
2 Kĩ năng
- Rèn luyện khả năng thu thập một số tài liệu tham khảo
3.Thái độ
Giáo dục ý thức tự giác tích cực học tập
II- Phương tiện
1.Giáo viên:
Chuẩn bị tư liệu tiến hóa
2 Học sinh
Sưu tầm các TLTK về tiến hóa
III- Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định tổ chức
12D 12E 12G
2.Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Thờì
gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
HĐ1: Tìm hiểu về quan niệm tiến
hóa và nguồn nguyên liệu tiến
hóa
Học sinh nghiên cứu SGK và cho
biết tiến hóa là gi? nguồn nguyên
liệu tiến hóa là gì?
HĐ2: Tìm hiểu về các nhân tố tiến
hóa
*Hoạt động nhóm nhỏ, trả lời các
câu hỏi sau:
I/ Quan niệm tiến hóa và nguồn nguyên liệu tiến hóa
- Học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại coi quần thể là đơn vị tiến hóa và tiến hóa là quá trình thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
- Nguyên liệu tiến hóa là: Biến dị di truyền
II Các nhân tố tiến hóa :
* Nhân tố tiến hóa là nhân tố làm thay đổi tần
số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
1 Đột biến
Trang 2(?) Giải thích tại sao đột biến là
có hại nhưng vẫn được coi là
nguồn nguyên liệu cho tiến hóa
* Đại diện nhóm báo cáo – các
nhóm khác nhận xét :
* GV yêu cầu HS n/cứu thông tin
SGK* HS hoạt động nhóm, thảo
luận trả lời:
- (?) Hiện tượng di nhập gen ảnh
hưởng như thế nào đến quần thể?
*Nghiên cứu SGK trả lời lệnh
*Nghiên cứu SGK trả lời lệnh
GV đặt câu hỏi
Cấu trúc di truyền của giao phối
cận huyết, tự thụ phấn và giao
phối có chọn lọc thay đổi như thế
nào qua các thế hệ?
- Tần số đột biến từng gen thấp nhưng số lượng alen phát sinh trong quần thể lớn
- Đột biến là vô hướng
- Là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa vì tạo
ra nguần biến dị phong phú
2 Di- Nhập gen
- Là nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần
thể nhưng không theo chiều hướng nhất định
- Mức độ ảnh hưởng phụ thuộc vào số lượng
cá thể ra, vào quần thể
3 Chọn lọc tự nhiên
- Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định nhịp điêụ và chiều hướng tiến hóa của quần thể
- CLTN giúp tạo ra quần thể có các sinh vật với các đặc điểm thích nghi
4 Các yếu tố ngẫu nhiên
- Nếu kích thước quần thể quá nhỏ thì tần số alen có thể bị thay đổI hoàn toàn do yếu tố ngẫu nhiên
5 Giao phối không ngẫu nhiên
*GP không ngẫu nhiên gồm các kiểu giao phối cận huyết, tự thụ phấn và giao phối có chọn lọc
* Cấu trúc di truyền của quần thể thay đổi qua các thế hệ làm nghèo vốn gen của quần thể
4 Củng cố:
Nội dung cơ bản của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại
5 Hướng dẫn về nhà
- Trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị trước bài “QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QUẦN THỂ THÍCH NGHI”
Kí duyệt của tổ chuyên môn
Trang 3Bài 29: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QUẦN THỂ THÍCH NGHI
I - Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
1.Kiến thức
-Hiểu được quá trình hình thành quần thể thích nghi là quá trình làm tăng dần
số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi cũng như hoàn thiện khả năng thích nghi của sinh vật
-Giải thích được quá trình hình thành quần thể thích nghi chịu sự chi phối của quá trình hình thành và tích luỹ các đột biến, quá trình sinh sản và quá trình CLTN
2 Kĩ năng
-Rèn luyện khả năng thu thập một số tài liệu (thu thập các hình ảnh về đặc điểm thích nghi )
3.Thái độ
Giáo dục ý thức tự giác tích cực học tập
II- Phương tiện
1.Giáo viên:
Chuẩn bị tư liệu về hình ảnh các loại đặc điểm thích nghi
2 Học sinh
Sưu tầm các tranh ảnh về các loại đặc điểm thích nghi
IV- Tiến trình bài giảng:
2 Ổn định tổ chức
12D 12E 12G
2.Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Thờì
gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
HĐ1: Tìm hiểu khái niệm, đặc I/ Khái niệm đặc điểm thích nghi:
Trang 4điểm thích nghi
Quan sát 27.1 hai dạng thích nghi
của cùng 1 loại sâu sồi
a) Sâu sồi mùa xuân b) Sâu
sồi mùa hè
Từ đó cho biết đặc điểm nào là
đặc điểm thích nghi của con sâu
trên cây sồi ? Giải thích Từ đó
hãy cho biết khái niệm đặc điểm
thích nghi là gì ?
-Quần thể thích nghi được thể hiện
như thế nào ?Từ đó cho HS trả lời
câu 5 SGK trang 122
HĐ2: Tìm hiểu về quá trình hình
thành đặc điểm thích nghi
HS quan sát một số hình ảnh
về hình dạng và màu sắc tự vệ của
sâu bọ
* Hoạt động nhóm nhỏ, trả lời các
câu hỏi sau:
- (?) Nêu ý nghĩa của hiện tượng
này?
- (?) Giải thích
* Đại diện nhóm báo cáo – các
nhóm khác nhận xét
Sự tăng cường sức đề kháng
của VK:
* GV yêu cầu HS n/cứu thông tin
SGK* HS hoạt động nhóm, thảo
luận trả lời:
- (?) Hiện tượng kháng thuốc ở
VK được giải thích ntn?
@ Liên hệ thực tế:
Trong trồng trọt, vì sao người ta
phải thay đổi thuốc trừ sâu theo 1
chu kỳ nhất định mà không dùng
lâu 1 thứ thuốc?
HĐ3: Tìm hiểu sự hợp lí tương
đối của các đặc điểm thích nghi
GV y/c HS đọc ví dụ trong sgk,
1 Khái niệm :
Các đặc điểm giúp sinh vật thích nghi với môi trường làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của chúng
2 Đặc điểm của quần thể thích nghi :
- Hoàn thiện khả năng thích nghi của các sinh vật trong quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác
- Làm tăng số lượng cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi trong quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác
II/ Quá trình hình thành quần thể thích nghi:
Ví dụ:
Hình dạng và màu sắc tự vệ của sâu bọ:
- Các gen quy định những đặc điểm về hìnhdạng, màu sắc tự vệ… của sâu bọ xuất hiện ngẫu nhiên ở một vài cá thể do kết quả của đột biến và biến dị tổ hợp
- Nếu các tính trạng do các alen này quy định
có lợi cho loài sâu bọ trước môi trường thì số lượng cá thể trong quần thể sẽ tăng nhanh qua các thế hệ nhờ quá trình sinh sản
Sự tăng cường sức đề kháng của VK:
+ VD: Khi pênixilin được sử dụng lần đầu tiên trên thế giới, nó có hiệu lực rất mạnh trong việc tiêu diệt các VK tụ cầu vàng gây bệnh cho người nhưng chỉ ít năm sau hiệu lực này giảm đi rất nhanh
+ Giải thích:…
III Sự hợp lí tương đối của các đặc điểm thích nghi:
- Các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính tương đối vì trong môi trường này thì
nó có thể là thích nghi nhưng trong môi trường khác lại có thể không thích nghi
- Vì vậy không thể có một sinh vật nào
Trang 5và cho biết:
(?) Khả năng thích nghi của sinh
vật với môi trường như thế nào?
(?) Mỗi sinh vật có thể thích nghi
với nhiều môi trường khác nhau
không?
có nhiều đặc điểm thích nghi với nhiều môi trường khác nhau
Ví dụ: sgk
4 Củng cố:
Sinh vật có thể thích nghi với môi trường như thế nào?
5 Hướng dẫn về nhà
- Trả lời câu hỏI SGK
- Chuẩn bị trước bài “Loài”
Kí duyệt của tổ chuyên môn
Trang 6Tiết 32: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI (TT)
I - Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
1 Kiến thức
- Giải thích được quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa kèm đa
bội hoá
- Giải thích được sự cách li về tập tính và cách li về sinh thái dẫn đến hình
thành loài
2 Kĩ năng
- Rèn luyện khả năng thu thập một số tài liệu tham khảo
3.Thái độ
Giáo dục ý thức tự giác tích cực học tập
II- Phương tiện
1.Giáo viên:
Chuẩn bị tư liệu về quá trình hình thành loài mới
2 Học sinh
Sưu tầm các TLTK về tiến hóa
III- Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định tổ chức
12D 12E 12G
2 Kiểm tra bài cũ:
Vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới ?
3 Bài mới:
Thời
gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
HĐ1: Tìm hiểu về quá trình hình
thành loài cùng khu vực địa lí
Học sinh nghiên cứu SGK và cho
quá trình hình thành loài bằng
cách li tập tính diễn ra như thế
I.
II Hình thành loài cùng khu vực địa lí
1 Hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh thái
a Hình thành loài bằng cách li tập tính
- Thí nghiệm: 2 loài cá khác nhau về màu sắc
ở hồ châu Phi không giao phối với nhau nhưng khi nuôi cùng nhau trong 1 bể có ánh
Trang 7VD minh hoạ trong SGK
Học sinh nghiên cứu SGK và cho
quá trình hình thành loài bằng
cách li sinh thái diễn ra như thế
nào?
Giáo viên lấy vd minh họa
HĐ2: Tìm hiểu về quá trình hình
thành loài bằng con đường lai xa
kèm đa bội hoá
*Hoạt động nhóm nhỏ, trả lời các
câu hỏi sau:
(?) Giải thích tại sao lai khác loài
thường dẫn đến hiệ tượng bất thụ?
* Đại diện nhóm báo cáo – các
nhóm khác nhận xét :
* GV yêu cầu HS n/cứu thông tin
SGK* HS hoạt động nhóm, thảo
luận trả lời:
- Cách khắc phục hiện tượng bất
thụ ở cơ thể lai xa?
*Nghiên cứu SGK trả lời lệnh
sáng đơn sắc thì lại giao phối với nhau
- Giải thích: Sự giao phối có lựa chọn tạo nên một quần thể cách li về tập tính giao phối với quần thể gốc
- Kết luận:Cách li tập tính có thể dẫn đến cách li sinh sản và hình thành nên loài mới
b Hình thành loài bằng cách li sinh thái
- Nếu 2 quần thể của cùng 1 loài sồng trong một khu vực đị lí nhưng ở 2 ổ sinh thái khác nhau thì lâu dần có thể dẫn đến cách li sinh sản và hình thành nên loài mới
- Giải thích: Các cá thể sống cùng nhau trong một sinh cảnh thường giao phối với nhau và ít khi giao phối với các cá thể thuộc ổ sinh thái khác
- Ví dụ : SGK
2 Hình thành loài nhờ cơ chế lai xa và đa bội hoá
- Thí nghiệm:
Lúa mì x Lúa mì hoang dại
AA (2n=14) ↓ BB (2n=14) Con lai có hệ gen AB với 2n=14 bất thụ Lúa mì hoang dại x ↓ Đa bội
DD ↓ Loài lúa mì 2n=14 Hệ gen AABB, 4n= 28 Con lai có hệ gen ABD với 3n=21
↓ Đa bội Lúa mì hiện nay AABBDD với 6n=42
- Kết luận + Con lai khác loài thường bất thụ + Lai xa kèm đa bội hoá góp phần hình thành nên loài mới trong cùng khu vực địa lí vì sự sai khác về NST đã nhanh chóng dẫn đến sự cách li sinh sản
Trang 84 Củng cố:
Làm bài tập 2 SGK
5 Hướng dẫn về nhà
- Trả lời cõu hỏi và làm bài tập SGK
- Chuẩn bị trước bài “Tiến hoỏ lớn”
Kớ duyệt của tổ chuyờn mụn
Tiết 33: TIẾN HOÁ LỚN
I - Mục tiờu:
Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
1 Kiến thức
- Giải thớch được khỏi niệm và quỏ trỡnh quỏ trỡnh hỡnh thành học thuyết tiến hoỏ lớn làm sáng tỏ các vấn đề của sinh giới
- Trình bày 1 số nghiên cứu thực nghiệm về tiến hoá lớn
2 Kĩ năng
- Rốn luyện khả năng thu thập một số tài liệu tham khảo
3.Thỏi độ
Giỏo dục ý thức tự giỏc tớch cực học tập
II- Phương tiện
1.Giỏo viờn:
Chuẩn bị tư liệu về quỏ trỡnh tiến hoá lớn
2 Học sinh
Sưu tầm cỏc TLTK về tiến húa
III- Tiến trỡnh bài giảng:
1 Ổn định tổ chức
12D 12E 12G
2 Kiểm tra bài cũ:
Vai trũ lai xa kốm đa bội hoỏ trong quỏ trỡnh hỡnh thành loài mới ?
3 Bài mới:
Thời
gian Hoạt động của thầy và trũ Nội dung bài học
Trang 9
HĐ1: Tỡm hiểu về t iến hoỏ lớn
Học sinh nghiờn cứu SGK và cho
quỏ trỡnh hỡnh thành cỏc nhúm
phõn loại trờn loài diễn ra như thế
nào?
VD minh hoạ trong SGK
Học sinh nghiờn cứu SGK và cho
biết chiều hướng tiến hoá của sinh
giới?
Giỏo viờn lấy vd minh họa thực tế
HĐ2: Tỡm hiểu về quỏ trỡnh
nghiờn cứu thực nghiệm về tiến
hoỏ lớn
* Hoạt động nhúm nhỏ, trả lời cỏc
cõu hỏi sau:
(?) Giải thớch tại sao cơ thể đơn
lại cú su hướng tiến hoỏ thành cơ
thể đa bào
* GV yờu cầu HS n/cứu thụng tin
SGK
* HS hoạt động nhúm, thảo luận
trả lời:
- Tại sao nghiờn cứu tinh tinh mà
I TI ẾN HOÁ LỚN VÀ VẤN Đ Ề PHÂN LOẠI TH Ế GIỚI SỐNG
- Những nghiờn cứu về tiến hoỏ lớn như nghiờn cứu hoỏ thạch giỳp tỡm hiểu sự hỡnh thành cỏc loài cũng như cỏc nhúm loài kột hợp nghiờn cứu phõn loại sinh giới thành cỏc đơn vị phõn loại như loài, chi, họ, bộ………
- Cõy phỏt sinh chủng loại là sơ đồ dạng cõy
mụ tả mối quan hệ họ hàng giữa cỏc loài sinh vật
- Cỏc nhúm loài khỏc nhau cú thể được phõn loại thành cỏc nhúm phõn loại trờn loài như: chi, họ, bộ…
- Chiều hướng tiến hoỏ của sinh giới:
+ Cỏc loài sinh vật đều được tiến hoỏ từ tổ tiờn chung theo kiểu phõn nhỏnh tạo nờn một thế giới sinh vật đa dạng phong phỳ do sự tớch luỹ dần cỏc đặc điểm thớch nghi trong quỏ trỡnh hỡnh thành loài mới
+ Cỏc nhúm sinh vật tiến hoỏ theo kiểu tăng dần mức độ tổ chức cơ thể từ đơn giản đến phức tạp hoặc theo kiểu đơn giản hoỏ mức độ
tổ chức cơ thể thớch nghi với điều kiện mụi trường
* Túm lại: Quỏ trỡnh tiến của sinh giới là quỏ trỡnh thớch nghi với mụi trường sống
II MỘT SỐ NGHIấN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ TIẾN HOÁ LỚN
- Cỏc nhà khảo cổ học đó và đang cố gắng
tiến hành nhiều thớ nghiệm tỡm hiểu quỏ trỡnh hỡnh thành loài cũng như cỏch thức hoàn cảnh làm xuất hiện cỏc đặc tớnh mới
- Thớ nghiệm của Boax về sự hỡnh thành cỏc
cơ thể đa bào, thớ nghiệm về sự hỡnh thành cỏc nhúm phõn loại trờn loài…
- Sự giống và khỏc giữa người và tinh tinh làm sỏng tỏ mối quan hệ họ hàng giữa cỏc
Trang 10khụng nghiờn cứu nhiều trờn
người?
loài
4 Củng cố:
Làm bài tập 3 SGK
5 Hướng dẫn về nhà
- Trả lời cõu hỏi và làm bài tập SGK
- Chuẩn bị trước bài “Nguồn gốc sự sống”
Kớ duyệt của tổ chuyờn mụn
CH ƯƠNG II : S Ự PH ÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SỰ SỐNG
TR ấN TR ÁI Đ ẤT
Tiết 34: NGUỒN GỐC SỰ SỐNG Ngày soạn :
I - Mục tiờu:
Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
1 Kiến thức
- Học sinh trình bày được thí nghiệm của Milo chứng minh sự hình thành các
hợp chất đơn giản đầu tiên trên trái đất
- Giải thích được thí nghiệm chứng minh quá trình trùng phân tạo ra các đại phân tử hữu cơ từ đơn phân
- Giải thích được cơ chế nhân đôi, phiên mã, dịch mã đã hình thành
- Giải thích được sự hình thành các tế bào nguyên thuỷ đầu tiên
2 Kĩ năng
- Rốn luyện khả năng thu thập một số tài liệu tham khảo
3.Thỏi độ
Giỏo dục ý thức tự giỏc tớch cực học tập
II- Phương tiện
1.Giỏo viờn:
Chuẩn bị tư liệu về quỏ trỡnh hỡnh thành tế bào nguyên thuỷ đầu tiên
2 Học sinh
Trang 11Sưu tầm cỏc TLTK có liên quan
III- Tiến trỡnh bài giảng:
1 Ổn định tổ chức
12C 12D 12E 12G
2 Kiểm tra bài cũ:
Chiều hướng tiến hoá của sinh giới theo học thuyết tiến hoá lớn?
3 Bài mới:
Thời
gian Hoạt động của thầy và trũ Nội dung bài học
HĐ1: Tỡm hiểu về quỏ trỡnh tiến
hoá hoá học
Học sinh nghiờn cứu SGK và cho
quỏ trỡnh hỡnh thành các chất hữu
cơ đơn giản từ các chất vô cơ
diễn ra như thế nào?
TN minh hoạ trong SGK
Học sinh nghiờn cứu SGK và cho
quỏ trình trùng phân tạo nên các
đại phân tử hữu cơ diễn ra như thế
nào?
Giỏo viờn minh họa quá trình
hình thành sự sống đầu tiên trên
trái đất bằng con đường hoá học
*Nghiờn cứu SGK trả lời lệnh
I Tiến hoá hoá học
1 Qúa trình hình thành các chất hữu cơ
đơn giản từ các chất vô cơ
- Giả thuyết của Oparin và Handan cho rằng các hợp chất hữu cơ đơn giản đầu tiên tên trái
đất có thể xuất hiện bằng con đường tổng hợp hoá học từ các chất vô cơ nhờ nguồn năng lượng là sấm sét, tia tử ngoại, núi lửa…
- Thí nghiệm của Milo và Uray kiểm chứng giả thuyết trên và đã thu được 1 số chất hữu cơ đơn giản trong đó có các aa
- Các nhà khoa học sau làm thí nghiệm khác
đã thu được các hợp chất hữu cơ khác nhau
2 Quá trình trùng phân tạo nên các đại phân tử hữu cơ
- Năm 1950 Fox và cộng sự đã tiến hành đun
nóng hỗn hợp các aa khô ở nhiệt độ 150-180 0C và đã tạo ra các chuỗi peptit ngắn gọi là Pr nhiệt
- Sự sống đầu tiên trên trái đất đựơc hình
thành bằng con đường hoá học theo các bước: + Hình thành các đơn phân hữu cơ từ các chất vô cơ
+ Trùng phân các đơn phân thành các đại phân tử
+ Tương tác giữa các đại phân tử hình thành các tế bào sơ khai với các cơ chế nhân đôi,