1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Sinh học 12 - Tiết 12: Liên kết gen và hoán vị gen - Nguyễn Kim Hoa

3 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 139,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A – ChuÈn bÞ bµi gi¶ng: I – Môc tiªu bµi häc: Sau khi häc xong bµi, HS cÇn - Nhận biết được hiện tượng liên kết gen - Giải thích được cơ sở TB học của hiện tượng hoán vị gen - Nêu được ý[r]

Trang 1

Giáo án số: 12

Liên kết gen và hoán vị gen

Ngày soạn: / / Ngày giảng: / /

A – Chuẩn bị bài giảng:

I – Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài, HS cần

- Nhận biết được hiện tượng liên kết gen

- Giải thích được cơ sở TB học của hiện tượng hoán vị gen

- Nêu được ý nghĩa của hiện tượng liên kết gen và hoán vị gen

- Kỹ năng: + Quan sát tranh, hình SGK để phát hiện kiến thức

II – Tài liệu:

1 Sinh học 12 – sách giáo viên

2 Cơ sở di truyền học – Phan Cự Nhân

3 Giáo trình di truyền học - Đỗ Lê Thăng

III – Thiết bị dạy học:

- Tranh vẽ SGK phóng to hình 11 - sgk

- Hình ảnh về các thí nghiệm liên quan đến nội dung bài

- Giáo án điện tử, phòng máy chiếu

IV – Trọng tâm bài học:

- Cách phát hiện ra hiện tượng liên kết gen và hoán vị gen

V – Phương pháp:

- Trực quan, phát vấn, thảo luận, gợi mở

B – Tiến trình bài giảng:

I – Mở đầu:

1 ổn định tổ chức – Kiểm tra sỹ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là tương tác cộng gộp và nêu được vai trò của gen cộng gộp trong việc quy định TT số lượng

- 1 gen có thể quy định nhiều TT khác nhau gọi là hiện tượng gì? Cho VD

II – Vào bài mới :

I – Liên kết gen

- Xét VD – sgk – 46

- Nhận xét phép lai:

+ Thân xám luôn đi kèm cánh dài, thân

đen luôn đi kèm cánh ngắn  Ms thân và

hd cánh luôn DT cùng nhau

+ Mỗi NST gồm 1 phân tử DNA, mỗi gen

chiếm 1 vị trí xđ trên DNA Do vậy các

gen/1NST thường DT (phân ly, tổ hợp)

cùng nhau  sự DT đồng thời của các

nhóm TT do gen đó quy định

+ các gen/1NST  nhóm gen LK Số

nhóm gen LK = SL NST trong bộ NST đơn

* HS theo dõi thí nghiệm SGK

- Giải thích kết quả lai?

+ Những tính trạng nào luôn đi cùng nhau;

+ Những TT do các gen nằm trên cùng 1NST có đặc điểm gì?

* GV kết luận về nhóm gen LK, nhóm TTDTLK

Trang 2

II – Hoán vị gen

1 Thí nghiệm Moocgan

- Xét VD – sgk – 46

- Nhận xét

+ Kết quả PB khác PLĐL

+ Gen B và V, b và v cùng nằm trên 1 NST

 trong GF, PSGT ♀ có hiện tượng HVG

xảy ra giữa các alen V – v, B – b  xh

2 loại gt’ mới Bv và bV  xh các TT mới

do sự tổ hợp lại các TT của P

2 Cơ sở TB học của HVG

- HVG: hiện tượng các gen có thể đổi vị

trí cho nhau và làm xuất hiện các tổ hợp

gen mới

- Quy ước: B – Xám V – dài

b - Đen v – cụt

- SĐL minh họa:

- Kết luận:

+ Tỷ lệ gt’ mang gen HV phản ánh

TSHVG (f)

CT:

+ f dao động: 0% - 50% Hai gen càng gần

nhau thì TSHVG càng nhỏ

+ f ko vượt quá 50%

+ Quy ước viết SĐL: các gen LK trên mỗi

gạch = 1NST

+ Dùng Pb để xác định f

+ Tuỳ loài mà TĐC xảy ra ở ♂ ( ), ♀(

RG), cả 2 giới (người)

III – ý nghĩa LKG & HVG

1 LKG

- Gen /1NST DT cùng nhau  duy trì sự

ổn định loài

- ƯD: tạo ĐB chuyển đoạn để chuyển gen

có lợi vào cùng 1 NST  # có đặc điểm

mong muốn

2 HVG

- Tạo ra gt’ mang tổ hợp gen mới  tạo

* HS theo dõi VD - sgk

- Nhận xét kết quả phép lai? (so với

VD 1 – sgk)

- quá trình GF, PSGT của ♀ có hiện tượng gì bất thường xảy ra?

* HS theo dõi hình 11 – 48 SGK

- Hoán vị gen là gì?

- Viết sơ đồ lai minh hoạ?

* GV kết luận về tần số HVG và các công thức liên quan

* GV giải thích tại sao f  50%

* HS nghiên cứu SGK + kiến thức thực tế

- LKG có ý nghĩa gì trong thực tế?

- HVG có ý nghĩa gì trong thực tế?

Trang 3

BDTH  nguồn BDDT cho tiến hoá

- từ f thiết lập k’cách tương đối giữa các

gen  lập bản đồ DT Đơn vị 1% = 1cM

- Biết f giữa 2 gen nào đó  TS các tổ hợp

gen mới trong các phép lai  YN trong

chọn giống và nghiên cứu KH

III Củng cố:

- Nhắc lại kiến thức trọng tâm, cần nhớ của bài

- Đọc phần ghi nhớ

- Trả lời câu hỏi:

Câu 1: Giải thích cơ sở TB học của hiện tượng HVG Vì sao tần số HVG không

vượt quá 50%?

Câu 2: Bản đồ DT có vai trò gì trong chọn giống

A Xác định được vị trí các gen quy định các TT có giá thị kinh tế

B Xác định được vị trí các gen quy định các TT không có giá thị kinh tế

C Xác định được vị trí các gen quy định các TT cần loại bỏ

D Rút ngắn thời gian chọn cặp giao phối, do đó rút ngắn thời gian tạo #

IV Dặn dò:

- Trả lời câu hỏi Trang 49 – SGK

- Đọc trước bài “di truyền liên kết với GT và DT ngoài nhân”

Ngày tháng năm 200 Ký duyệt của TTCM V Rút kinh nghiệm bài giảng: ………

………

….………

…….………

……….………

………

Ngày đăng: 01/04/2021, 01:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w