Buổi 7: Đề 5: Em có một người bạn đã làm được nhiều việc tốt.Hãy kể lại một trong những việc đó.. Gợi ý: - Giới thiệu bạn emhoàn cảnh gia đình,tình cảm của bạn…- Hoàn cảnh câu chuyện… - [r]
Trang 1
Buổi 1: Khảo sát chọn đội tuyển
( Thời gian: 90 phút ) đề bài:
Câu 1: (2đ) Cho khổ thơ sau:
Bát cơm và nắng chan sương Đói no con mẹ sẻ nhường cho nhau
Mẹ ra bới gió chân cầu Tìm câu thơ đã từ lâu dập vùi
Hãy xác định: Từ đơn,từ ghép,danh từ,động từ,tính từ có trong câu thơ
Câu 2: (2đ) Xác định các câu trong đoạn văn sau thuộc kiểu câu gì và chỉ ra
chủ ngữ,vị ngữ trong các câu ấy:
Trời mưa to quá ngập cả đường đi Tôi phải quay sang lối khác Tay xách dép, tay xách cặp Tôi vừa đi,vừa chạy mới kịp giờ học
Câu 3: (6đ) Hình tượng Thánh Gióng được xây dựng bằng những chi tiết tưởng
tượng,kỳ ảo và giàu ý nghĩa Bằng trí tưởng tượng của mình,em hãy tả cảnh Thánh Gióng đánh giặc Ân
Gợi ý giải:
Câu 1: - Từ ghép: Bát cơm,đói no,con mẹ sẻ nhường,chân cầu,câu thơ,từ lâu,
dập vùi
- Từ đơn: Nắng,chan ,sương,cho,nhau,mẹ,ra,bới,gió,tìm
- Danh từ: Bát cơm,nắng,sương,đói no,con mẹ,nhau,mẹ,gió,chân cầu,
câu thơ
- Động từ: Chan,sẻ nhường,bới,cho,tìm,ra,từ lâu
- Tính từ: Dập vùi
Câu 2: Xác định:
-Trời/mưa to quá//ngập cả đường đi (Câu ghép)
- Tôi //phải quay sang lối khác (Câu đơn)
- Tay/xách dép,tay/xách cặp (Câu ghép)
- Tôi//vừa đi,vừa chạy mới kịp giờ học (Câu đơn)
Câu 3: - Kiểu bài: Miêu tả.
-Nội dung: Cảnh Thánh Gióng đánh giặc
-Yêu cầu: Phải có sự tưởng tượng =>Tả sáng tạo
(Sau khi thu bài xong,GV hướng dẫn HS chữa lại đề bài)
Trang 2
Buổi 2+3+4: Một số biện pháp tu từ.
A- Mục tiêu:
- Cung cấp cho HS kiến thức về một số biện pháp tu từ về từ ; giúp các em hiểu,nắm
được khái niệm,tác dụng của từng phép tu từ
-Biết nhận ra và hiểu được tác dụng của việc dùng các phép tu từ trong văn bản với
dụng ý nghệ thuật Để từ đó hiểu sâu hơn nội dung
- Biết vận dụng phép tu từ trong khi tạo lập văn bản
Buổi 2: I/ Biện pháp tu từ là gì ?
Là những cách thể hiện nghệ thuật dùng từ hay,ý đẹp để nội dung mô tả thêm phong
phú,biểu cảm
II/ Một số biện pháp tu từ:
1/ So sánh:
VD: - Đen như cột nhà cháy
- Nó đẹp như tiên
- Quê hương là chùm khế ngọt,…
=>K/n: So sánh là cách đối chiếu một sự vật này,hình ảnh này với 1 sự vật khác,hình
ảnh khác cụ thể
So sánh có 2 vế: A như B ; A là B
Tác dụng: làm cho sự vật miêu tả được sinh động,sáng rõ,biểu cảm
2/ ẩn dụ:
VD: - Ngày ngày mặt trời…
Thấy một mặt trời…
- Thuyền về….bến chăng Bến thì……thuyền
=> ẩn dụ là cách so sánh ngầm (ví ngầm),ẩn đi sự vật được so sánh mà chỉ nêu lên
hình ảnh so sánh -> Chỉ có một vế
Tác dụng: Gây sức biểu cảm lớn,gây cho người đọc,người nghecó sự suy ngẫm sâu
sắc,ý nhị
3/Hoán dụ:
VD: - Bàn tay ta…
…………thành cơm
- Sống trong cát…
…… như ngọc sáng ngời
- áo chàm đưa……hôm nay
=> Hoán dụ là cách dùng những hình ảnh mang ý nghĩa này đẻ diễn đạt thay cho một
ý kháccó liên quan (quan hệ liên tưởng)
Tác dụng: làm tăng sức gợi cảm,gây liên tưởng phong phú
4/Nhân hoá:
VD: - Mặt trời…
Trang 3Sóng đã cài then,đêm sập cửa…
…Cái đuôi em …Hạ Long
- Non cao những ngóng cùng trông
Suối khô dòng lệ chờ mong tháng ngày
- Cu Tũn dở hơi…búi khác
=> Nhân hoá là sự diễn đạt bằng cách biến các sự vật không phải là người thành những nhân vật mang tính chất như con người
Tác dụng: Làm cho câu văn, câu thơ thêm sinh động,hấp dẫn,thú vị,cảnh vật,sự vật
được miêu tả mang tính người,hồn người
Buổi 3: 5/ Điệp ngữ:
VD: - Đi ta đi khai phá rừng hoang
Hỏi núi non cao…
Hỏi biển khơi xa…
- Tôi sẽ lại nơi tôi hằng mong ước
Tôi sẽ về…
Tôi sẽ về…tình thương
=> Điệp ngữ Là biện pháp nghệ thuật nhắc đi nhắc lại một từ,một ngữ đẻ diẽn đạt làm nổi rõ một ý phụ thêm nào đó
Tác dụng: Làm nổi bật ý,giúp câu văn,câu thơ giàu nhạc điệu và gợi cảm
6/ Nói quá:
VD: - Anh đi làm rể Chương Đài
……….vại cà nhà em
- Gươm mài đá…chim muông
-Lỗ mũi mười tám…
……….trời cho
=> Nói quá là phép tu từ cường điệu qui mô,tính chất,mức độ của những sự vật,hình tượng được miêu tả
Tác dụng: làm nổi bật những ý cần diễn đạt
* lưu ý: Khác với nói ngoa,nói phét,nói láo…
7/ Nói giảm,nói tránh:
VD: -Bác đã đi rồi….xanh trời
-Ông mắt… treo lưới
-Cháu bé sị đi ngoài đã khỏi chưa ?
=> Là những cách nói nhằm khỏi gây những ấn tượng không hay đối với người nghe Dùng trong những lúc phải nói đến chuyện đau buồn hoặc để đảm bảo lịch sự,tinh tế trong diễn đạt,giao tiếp
8/ Tương phản:
VD: -Miệng Phật,tâm xà
- Kẻ đắp chân bông,kẻ lạnh lùng
-Chúng muốn đốt ta thành….giữa đầm
=> Là cách dùng những từ ngữ để nói lên những ý trái ngược nhau trong cùng một văn cảnh,ngữ cảnh
Buổi 4: 9/ Chơi chữ:
VD: - Ngả lưng cho thế gian….bất trung
- Nhớ nước……gia gia
Trang 4- Bà già đi chợ… chẳng còn.
=> Là cách vận dụng từ ngữ nhằm tạo nên những hiểu biết bất ngờ,lý thú,gây suy
nghĩ sâu xa cho người khác
10/ Tăng cấp: VD: - Còn bao nhiêu sức lực,chúng tôi hát.Hát cho vang mặt
biển.Hát cho át tiếng sóng.Hát đến vỡ tung lồng ngực
- Tổng này,xã nọ kết liên
Ta hò,ta hét,thét lên thử nào
=>Tăng cấp là nghệ thuật mô tả sự vật,sự việc càng lúc càng mạnh mẽ hơn,lớn
hơn,sâu hơn,cao hơn…nhằm làm cho văn cảnh gợi cảm,sôi nổi,sống động hơn
11/ Câu hỏi tu từ:
VD: - Chẳng biết nước…….dòng trôi
- Em là ai ? Cô gái…….là đồng?
=>Là loại câu hỏi mà nội dung của nó đã bao hàm ý trả lời và biểu thị một cách tế nhị cảm xúc của người nói
T/d: Gây sự chú ý cho người đọc,người nghe,tạo nên giọng diệu ngân vang,ý thơ đầy
ấn tượng (trong thơ)
III- Luyện tập:
1/ Tìm cho mỗi biện pháp tu từ đã học 3 ví dụ
2/ Viết đoạn văn (khoảng 10 dòng) tả cảnh sân trường.Trong đó có sử dụng các phép tu từ so sánh,nhân hoá,điệp ngữ,…
3/ Em cảm nhận được gì qua đoạn thơ sau:
Lá cây làm lá phổi Khi vui cây nở hoa Cũng hít vào thở ra Khi buồn cây khép lá
Cành cây thường vẫy gọi Ai bẻ cành,vặt hoa Như tay người chúng ta Nhựa tuôn như máu ứa
=>Ch HS lần lượt trình bày bài viết->các HS khác nhận xét ->GV kết luận
-Nắm được các bước làm một bài văn tự sự
-Nắm được yêu cầu,nội dung và phương pháp kể chuyện
-Rèn luyên các kĩ năng làm bài văn tự sự
B-Nội Dung:
Buổi 5: I/ Các bước làm một bài văn tự sự:
1/ Tìm hiểu đề:
-Mỗi đề có sắc thái riêng, có yêu cầu riêng cụ thể
=>phải đọc kĩ đề,tìm hiểu rõ lời văn=>tìm yêu cầu của đề
2/ Lập ý: Xác định nội dung sẽ viết theo yêu cầu đề.
Trang 5Cụ thể là xác định :
-Nhân vật: tên gọi,lai lịch,tính nết,hình dáng,việc làm,…
-Sự việc: xảy ra trong thời gian,địa điểm cụ thể,có nguyên nhân-diễn biến-kết
quả=>phải sắp xếp theo một trình tự,diễn biến để thể hiện được tư tưởng mà người kể muốn biểu đạt
-Diễn biến : xảy ra trước =>xảy ra sau
-Kết quả và ý nghĩa: truyện kết thúc như thế nào?có ý nghĩa gì?
3/ Lập dàn ý: là sắp xếp các tình tiết,diễn biến câu chuyện,việc gì kể trước,việc gì kể
sau…hình thành cốt truyện,để người đọc có thể nắm bắt được câu chuyện
4/ Viết thành văn: viết theo bố cục 3 phần : MB-TB-KB.
5/ Đọc,kiểm tra,bổ sung.
II/ Yêu cầu- nội dungvà phương pháp kẻ chuyện:
1/ Yêu cầu-nội dung:
- Nội dung câu chuyện phải có ý nghĩa: gợi cho người đọc những suy nghĩ đúng
đắn,những tình cảm đẹp về cuộc sống
-Chuyện kể có thể hoàn toàn có thật,có thể dựa vào sự thật một phần rồi hư cấu thêm
và cũng có thể tưởng tượng,hư cấu ra nhưng phải hơp lí,phản ánh hiện thưc cuộc sống -Chuyện phải có sức hấp dẫn,không nhàm chán:nhân vật của truyện phải có tính cách,phải rõ nét;diễn biến phải tự nhiên hơp lí
2/ Phương pháp:
a- Xây dựng nhân vật: -Phải chọn nhân vật sao cho thể hiện được ý nghĩa của
truyện: có nhân vật chính-nhân vật phụ
-Nhân vật có ngôn ngữ,ngoại hình,có hành động,tâm lí,tính cách,có xung đột,có tình huống,…giữa các nhân vật mới có chuyện xảy ra
-Nhân vật phải cụ thể,có cá tính,tiêu biểu cho một lớp người nào đó trong xã hội
b-Xây dựng tình tiết truyện:
-Là những chặng,những sự việc diễn biến của câu chuyện được kể trong tác phẩm truyện=>chỉ có tình tiết thú vị thì ttruyện mới hấp dẫn và hay
c-Tình huống của truyện: được thể hiện qua trình tiết,sự cố bất ngờ,giàu kịch tính
đem đến cho người đọc nhiều lí thú,hấp dẫn
d-Sắp xếp ý: Mở đầu =>diễn biến=>kết thúc hợp lí.
-Coi trọng sự hợp lí trong việc sắp xếp tình tự các tình tiết
III/ Luyện tập:
(Lần lượt gợi ý cho học sinh làm từng đề-gọi một số em đọc bài=>các học sinh khác nhận xét=>giáo viên kết luận và hình thành dàn bài của đề đó)
Đề 1: Bằng trí tưởng tượng,em hãy kể lại một câu chuỵên với nội dung:’’mọi vật
trong cuộc sống đều có lợi ích nhất định.’’
Gợi ý:
-Mọi vật đều có lợi ích
-Sơ qua hoàn cảnh câu chuyện
-Nội dung chuyện: vật tâm sự với em,nói lên lợi ích sủa mình -Suy nghĩ của em về câu chuyện
Buổi 6: Đề 2: Một quyển sách của em kể chuyện vui buồn của nó trong những ngày
theo em đến trường
Gợi ý: -Hoàn cảnh em nghe lời tâm sự của sách.
-lời tâm sự của sách: vui-buồn
Trang 6-Lời em hứa với sách.
Đề 3: Em hãy tưởng tượng và viết tiếp truyện’’Mi Châu-Trọng Thuỷ’’ với nội dung:
sau khi chết Trọng Thuỷ đã tìm cách gặp lại Mị Châu ở thuỷ cung,xin nàng tha thứ lỗi lầm của mình
Gợi ý: - Tâm trạngcủa Trọng Thuỷ sau khi chết(ân hận,xót xa)=>Trọng Thuỷ quyết
tìm Mị Châu để xin nàng tha thứ cho mình
-Những gian nan,vất vả trên đường đi tìm kiếm …
-Cuộc gặp gỡ :
+Tình cảm vầ lời trình bày,cầu xin của Trọng Thuỷ
+Thái độ của Mị Châu (ban đầu lạnh nhạt nhưng vẫn là con người từ tâm,nàng thương hại và tha thứ cho Trọng Thuỷ )
-Suy nghĩ của em về thái độ của Mị Châu
Đề 4: Thời thơ ấu,em sống với bà Bà em để lại cho em nhiều kỉ niệm cảm động
Hãy kể lại một trong những kỉ niệm đó
Gợi ý: -Hoàn cảnh nào mà thời thơ ấu của em sống với bà.
-Sự chăm sóc ân cần của bà
-Tâm trạng của em lúc đó
-Kết quả
-Suy nghĩ của em hiện nay về bà
Buổi 7: Đề 5: Em có một người bạn đã làm được nhiều việc tốt.Hãy kể lại một
trong những việc đó
Gợi ý: - Giới thiệu bạn em(hoàn cảnh gia đình,tình cảm của bạn…)-
- Hoàn cảnh câu chuyện…
- Việc làm của bạn…
- Suy nghĩ của em và mọi người về bạn em
Đề 6: Hãy kể một câu chuyện về tình bạn sâu sắc nhất của em.
Gợi ý: -Giứi thiệu đôi nét về người bạn thân và nguyên nhân dẫn đến tình thân đó.
-Tiếp tục triển khai những kỉ niêm vui hoặc buồn xung quanh tình bạn đó
-Những điều tốt đẹp mà bạn em đem đến cho emvà em đem đến cho bạn
-Suy nghĩ về tình bạn: cố găng giữ gìn và bảo vệ tình bạn,xây dựng tình bạn trong sáng hồn nhiên
Đề 7: Hãy kể lại một câu chuyện mà em đã làm có nội dung như câu tục ngữ ‘’có
công mài sắt có ngày nên kim’’
(về nhà làm)
================
Trang 7
Buổi 8+9: danh từ- cụm danh từ.
A - Mục tiêu: Giúp HS:
- Nắm chắc khái niệm,đặc điểm và các loại của danh từ
- Nắm chắc cấu tạo và biết phân tích cấu tạo của cụm danh từ
- Rèn luyện việc vận dụng kiến thức về danh từ,cụm danh từ để giải bài tập
B – Nội dung:
Buổi 8: I- Danh từ:
1/ Khái niệm: Danh từ là những từ chỉ người,vật,hiện tượng,khái niệm,…
2/ Đặc điểm:
+ Danh từ có ý nghĩa sự vật: VD1: Trâu,bò,lúa,khoai,nhà,…->Sự vật cụ thể;
VD2: Tư tưởng,tinh thần,bụt,tiên,… -> Có ý nghĩa sự vật (khái niệm)
+Danh từ có khả năng kết hợp với lượng từ (từ chỉ lượng) đứng trước :
VD: Một,hai,những,các,mọi,mỗi,…
Kết hợp với chỉ từ đứng sau: này,kia,ấy,nọ,…
+ Danh tự thường làm chủ ngữ trong câu.Khi danh từ làm vị ngữ thường
phải có từ “ là” đứng trước
3/ Phân loại : Danh từ
(có thể kết hợp trực tiếp với các số từ)
Danh từ Danh từ Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên Danh từ chỉ đơn chung riêng
vị qui ước
1 2 3
Danh từ chỉ đơn vị Danh từ chỉ 1 Danh từ chỉ vật thể
chừng 3 Danh từ trừu tượng II/ Cụm danh từ:
1/ Khái niệm: - Cụm danh từ là một loại tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ
phụ thuộc nó tạo thành
- Có ý nghĩa đầy đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn danh từ
- Hoạt động trong câu cũng giống danh từ
2/ Cấu tạo:
Phụ ngữ chỉ
toàn thể sự
vật
Phụ ngữ chỉ
số lượng sự vật
Loại từ chỉ
sự vật
Danh từ chỉ
sự vật
Đặc điểm, tính chất của sự vật
Xác định vị trí của vật
Trang 8* Lưu ý: - Cụm danh từ đầy đủ có 3 phần nhưng có khi chỉ có 2 phần.
- Phụ ngữ đứng sau danh từ có cấu tạo rất đa dạng và phức tạp: 1 từ, 1 cụm từ ,1
cụm C-V
3/ Phân biệt danh từ và cụm danh từ:
Cần lưu ý mấy điểm sau:
- Từ ghép có cấu tạo chặt chẽ,còn cụm từ có cấu tạo lỏng hơn -> có thể dùng
xen tiếng vào giữa mà ý nghĩa không thay đổi thì đó là cụm từ :
VD: Hoa hồng ->Danh từ ; -Hoa giấy (hoa bằng giấy) -> Cụm Danh từ
- Phải đặt vào hoàn cảnh nói năng để phân biệt
VD: Cha ông đều chưa về # Ôi tiếng của cha ông thuở trước
Buổi 9: III- Luyện tập:
1/ Làm thế nào để xác định được cụm danh từ trong câu?
2/ Cho đoạn trích sau:
‘’Một hôm, Mã Lương vẽ con cò trắng không mắt.Vì một chút sơ
ý,em đánh rơi một giọt mực xuống bức tranh.Giọt mực rơi đúng chỗ mắt
cò.Thế là cò mở mắt, xoè cánh, bay đi Chuyện làm chấn động cả thị trấn.Mấy
kẻ mách lẻo đến tố giác với nhà vua.Vua phái triều thần đến đón Mã Lương về kinh đô Mã Lương không muốn đi, nhưng bọn họ tìm đủ mọi cách dụ dỗ, doạ nạt để bắt em về hoàng cung.’’
a/ Tìm các danh từ có trong đoạn trích trên
b/ Điền các cụm danh từ đã tìm được vào mô hình cụm danh từ Cụm danh từ
em vừa tìm được có những cụm từ nào đủ ba phần ?
3/ Đặt các cụm danh từ trọng tâm là những từ sau: nhân dân,đồng bào,bàn
ghế,xe,nước Hãy ghép vào mô hình cấu tạo cụm danh từ các cụm từ đã hoàn
thành
4/ Đặt 5 danh từ có phụ ngữ là cụm C-V
5/ Tìm cụm danh từ trong các câu sau và ghép vào mô hình:
a/ Ngày xưa, ở đất Lạc Việt, cứ như bây giờ ở Bắc bộ nước ta có một vị thần
nòi rồng, con trai thần Long Nữ, tên là Lạc Long Quân
b/ Bấy giờ ở núi cao phương bắc, có nàng Âu Cơ thuộc họ thần nông, xinh đẹp
tuyệt trần
c/ Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một tránh sĩ mình cao
hơn trượng, oai phong lẫm liệt
d/ Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng
* Dựa vào các gợi ý ‘’Một só kiến thức, kĩ năng và bài tập nâng cao-Ngữ văn
6’’trang 186 => GV gợi ý hướng dẫn HS giải bài tập
Buổi 10+11: Cụm động từ - cụm tính từ
a-Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nắm chắc khái niệm cà cấu tạo cụm động từ, cụm tính từ
Trang 9- Biết phân tích cấu tạo và phân tích được cụm động từ, cụm tính từ.
- Rèn luỵên kĩ năng nhận diện, phân tích cấu tạo cụm động từ cụm tính từ
b- Nội dung: I- Cụm động từ :
1/ khái niệm : -Cụm động từ là loại tổ hợp từ do động từ và một số từ ngữ
phụ thuộc nó tạo thành
-Cụm động từ có ý nghĩa đầy đủ hơn, cấu tạo từ phức tạp hơn động từ
-Cụm động từ hoạt động trong câu giống như động từ
2/ Cấu tạo:
a, Phần trước: Bổ sung ý nghĩa cho động từ về quan hệ thời gian: ( đã, sẽ,
đang, vừa, mới,…); về mệnh lệnh ( hãy, đừng, chớ ); về sự tiếp diễn ( cũng,
vẫn, cứ, còn, cùng,…); về sự khẳng định hay phủ định (không, chưa, chẳng )
b,Phần sau :- Bổ sung cho động từ các chi tiết về: đối tượng, hướng, địa
điểm, thời gian, nguyên nhân, mụch đích, phương tiên, cách thức, hoạt động,
- Phụ ngữ đứng sau động từ rất đa dạng phong phú :
+ Là một từ: hãy lấy gạo
+ Là cụm từ: lại dánh một mỏ xuống
+ Là một cụm chủ vị: đã biết em/ học giỏi
II-Cụm tính từ:
1/ khái niệm : -Cụm tính từ là tổ hợp từ do tính từ và một số từ ngữ phụ
thuộc vào nó tạo thành
- Các tính từ chỉ đặc điểm tương đối: không kết hợp với từ ngữ phụ thuộc để
làm thành một cụm tính từ : đục, cái, công, tư,…
- Các tính từ chỉ đặc điểm tương đối : thường kết hợp với các từ ngữ khác để
tạo thành cụm tính từ :
( Sọ Dừa ) cũng thông minh khác thường
- Cụm tính từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và có cấu tạo phức tap hơn tính từ nhưng
hoạt động trong câu cũng giống như tính từ
2/ Cấu tạo:
a, Phụ ngữ đứng trước là các phụ từ biểu thị :
- Quan hệ thời gian như : đã, sẽ, đang…
- Sự tiếp diễn tương tự như : cũng, cùng, vẫn, cứ…
- Chỉ mức độ như : rất, hơi, khá…
b, Phụ ngữ đứng sau có cấu tạo phức tạp giống như cụm động từ
III- Luyên tập:
1/ Tìm các cụm động từ có trong các câu sau rồi điền vào mô hình cụm ĐT:
a, Người con trưởng theo Âu Cơ được tôn lên làm vua, lấy hiệu là Hùng
Vương, đóng đô ở đất Phong Châu; đặt tên nước là Văn Lang
b, Càng ngẫm nghĩ, chàng càng cảm thấy lời thần nói đúng
Trang 10c, Êch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung và nó thì oai như một vị chúa tể
2/ Đặt 6 cụm động từ có đầy đủ các phụ ngữ đứng trước và đứng sau Đ.từ
trung tâm theo yêu cầu sau:
- Hai cụm động từ có phụ ngữ sau động từ là từ (đang ăn cơm)
- Hai cụm động từ có phụ ngữ sau là cụm từ (đã biếu bà một qủa cam)
- Hai cụm động từ có phụ ngữ sau là cụm C-V (còn được nhà trường
tuyên dương)
3/ Hãy thuật lại một buổi đi lấy củi của Thạch Sanh, chú ý sử dụng những cụm động từ thể hiện các động tác dứt khoát của Thạch Sanh
4/ Xác định các cụm tính từ, cụm động từ trong các cụm từ sau:
- Vô cùng ngạc nhiên; - Hết sức sửng sốt;
- Khôi ngô tuấn tú vô cùng; - Khiếp sợ vô cùng;
5/ Tìm các cụm tính từ trong đoạn trích sau đây rồi điền vào mô hình cụm tính từ:
“ Tre luỹ làng thay lá…Mùa lá mới oà nở, thứ màu xanh nắng sớm chiếu vào trong như màu ngọc, cảnh quần thể, báo hiệu một mùa hè sôi động Thân tre cứng cỏi, tán tre mềm mại Mưa rào ập xuống,rồi trời tạnh,mốicánh,chuồn chuồn đan cài trong bầu trời đầy mây xốp trắng Nhìn lên những ngọn tre thay lá, những búp tre non kín đáo, ngây thơ hứa hẹn sự trưởng thành, lòng yêu quê của con người được bồi đắp lúc nào không rõ !”
( Trích Luỹ làng.)
6/ Viết một đoạn văn tả lọ hoa trên bàn giáo viên của lớp em Trong đó có sử dụng tính từ và cụm tính từ để làm nổi bật màu sắc của hoa