Đặc điểm đề thi THPT Quốc gia , những điểm yếu trong bài làm của học sinh và cách khắc phục Những điểm yếu trong bài làm của HS thi đại học: (1)Đọc hiểu: Trả lời dài dòng, lan man. (2) Nghị luận xã hội: Triển khai ý như một bài văn, ý trùng lặp, thiếu chính xác; thiếu dẫn chứng thuyết phục. (3) Nghị luận văn học: Giải mã sức chứa, chiều sâu của chi tiết, hình ảnh còn hạn chế. Khái quát, đánh giá, bình luận chưa thật sắc sảo; luận điểm rút ra chưa thật đúng đắn, chính xác. Diễn đạt chưa thể hiện rõ suy nghĩ sâu sắc, màu sắc cá nhân,…
Trang 1TRỌNG TÂM KIẾN THỨC ÔN THI ĐẠI HỌC
GIẢI PHÁP NÂNG CAO PHỔ ĐIỂM
THI ĐẠI HỌC
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2Cấu trúc báo cáo
Trang 3Thầy/ cô hãy chia sẻ kinh nghiệm ôn thi cho học sinh thi đại học của đơn
vị trường
Trang 4I Đặc điểm đề thi THPT Quốc gia 2019
1. Về cấu trúc: Tương tự năm 2017, 2018, đề minh họa 2019; gồm 2 phần Đọc hiểu và
Làm văn
2 So sánh đề thi chính thức và đề thi minh họa 2019
Trang 5Đề chính thức Đề minh họa
Đọc hiểu -Ngữ liệu là văn bản văn học
- Có câu hỏi về thể loại văn bản và kiến thức tiếng Việt
- Có câu hỏi kiểm tra khả năng suy nghĩ về nội dung ngữ liệu
- Ngữ liệu là văn bản thông tin
- Không có câu hỏi về thể loại, kiến thức tiếng Việt Chủ yếu là câu hỏi kiểm tra khả năng suy nghĩ về nội dung ngữ liệu
Nghị luận
xã hội
Một khía cạnh của vấn đề: sức mạnh của ý chí (ý nghĩa/ vai trò/ tác dụng)
Một khía cạnh của vấn đề: điều bản thân cần thay đổi để thành công (giải pháp)
Nghị luận
văn học
- Yêu cầu phân tích, cảm nhận đối tượng qua một
trích đoạn.
- Từ đó nhận xét, bình luận, đánh giá những tìm tòi phát hiện về đối tượng
- Yêu cầu phân tích, cảm nhận về hai khía cạnh, hai vấn đề, hai đặc
điểm trên cùng một đối tượng, trong cùng một tác phẩm; có thể qua những chi tiết, hình ảnh giàu sức chứa, mang tính tiêu biểu cho đối tượng
- Từ đó làm rõ đặc điểm, hoặc sự vận động của đối tượng
Trang 6Nhận xét
• Phần đọc hiểu và nghị luận xã hội, không có thay đổi nào đáng kể
• Phần nghị luận văn học, có sự thay đổi số lượng ngữ liệu từ hai yếu tố đến một yếu tố.
Điểm chung: Đề gồm 2 yêu cầu:
1. Yêu cầu tư duy cụ thể: khai thác sâu sắc ý nghĩa của hình ảnh, chi tiết trong từng đoạn
(yêu cầu cơ bản)
2. Yêu cầu tư duy khái quát: Khái quát được sức chứa lớn về tư tưởng và cảm xúc của
hình ảnh, chi tiết; khái quát được giá trị biểu đạt của chi tiết trong việc thể hiện tư tưởng chủ đề của tác phẩm, tài năng và tâm hồn của nghệ sĩ (yêu cầu nâng cao)
3. Các thao tác lập luận chủ yếu: phân tích, chứng minh, bình luận,…
Trang 7II Những điểm yếu trong bài làm của HS thi đại học:
(1)Đọc hiểu: Trả lời dài dòng, lan man
(2) Nghị luận xã hội: Triển khai ý như một bài văn, ý trùng lặp, thiếu chính xác; thiếu dẫn chứng thuyết phục
(3) Nghị luận văn học:
- Giải mã sức chứa, chiều sâu của chi tiết, hình ảnh còn hạn chế
- Khái quát, đánh giá, bình luận chưa thật sắc sảo; luận điểm rút ra chưa thật đúng đắn, chính xác
- Diễn đạt chưa thể hiện rõ suy nghĩ sâu sắc, màu sắc cá nhân,…
Trang 8III GIẢI PHÁP NÂNG CAO PHỔ ĐIỂM
(1) Lựa chọn bài tập đa dạng
Đa dạng các kiểu văn bản (văn bản nghệ thuật, văn bản thông tin); đa dạng các kiểu câu hỏi
=> để HS thành thạo kĩ năng làm nhiều dạng đề, không bị bất ngờ
(2) Tăng cường thực hành
-. Bài tập trên lớp: Khống chế thời gian để HS quen với áp lực thời gian trong phòng
thi, rèn độ tập trung và nhanh nhạy của tư duy
-. Bài tập ở nhà: GV giao bài hoặc yêu cầu HS tự tìm đề bài
(3) Tăng cường đánh giá rút kinh nghiệm bài tập: GV đánh giá, HS tự đánh giá và đánh
giá lẫn nhau
Trang 92 Phần nghị luận xã hội:
( 1) Hướng dẫn HS xác định đúng yêu cầu đề
* Cơ sở của giải pháp:
- Hướng dẫn chấm của Bộ: “Không cho điểm tối đa nếu bài làm triển khai ý như một
bài văn”
- Đoạn văn là một phần của văn bản, chỉ cần triển khai làm rõ một luận điểm
Đáp án của Bộ : “Ý chí thôi thúc con người quyết tâm vượt qua mọi thử thách, nuôi dưỡng khát vọng, nỗ lực hành động để thành công và đóng góp tích cực cho cộng đồng”.
⇒ Đáp án chỉ nêu ra những khía cạnh của “sức mạnh ý chí” (ý nghĩa, vai trò) mà
không bàn đến: Thế nào là sức mạnh ý chí/ Giải pháp rèn luyện sức mạnh ý
chí?/Phản biện về sức mạnh ý chí / Bài học cho bản thân về sức mạnh ý chí
* Hiệu quả : Giúp HS xác định chính xác trọng tâm đề, khả năng bám sát đáp án cao,
hạn chế mất thời gian vào những ý không có trong đáp án
Trang 10(2) Tập trung rèn các thao tác lập luận
luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách….”
Cách thực hiện:
Bước 1: Giúp HS hiểu mục đích, cách làm các thao tác
VD: đề thi 2019, chủ yếu sử dụng thao tác phân tích để chỉ ra các biểu hiện của sức
mạnh ý chí
Bước 2: Thực hành các thao tác trong những đề bài cụ thể
* Hiệu quả: Rèn thao tác lập luận là rèn HS cách tư duy để tìm kiếm ý tưởng (lập ý) cho bài viết, nổi bật trọng tâm đề, làm cấu trúc bài viết chặt chẽ, logic
Trang 113 Phần nghị luận văn học
(1) Dạy chính khóa
(-) GV hướng dẫn HS tập trung phát hiện, phân tích, những hình ảnh, chi tiết có sức chứa
lớn (rèn tư duy cụ thể)
(-) Làm rõ những khám phá riêng của nhà văn về đề tài, chủ đề, cảm hứng, cách nhìn con
người và cuộc sống, đặt trong hệ thống các tác phẩm cùng đề tài, cảm hứng, bút
pháp, thời đại,…(rèn tư duy khái quát)
(-) Ngoài hướng dẫn đọc hiểu trên lớp, GV tăng cường các bài tập rèn kĩ năng đọc hiểu
theo đặc trưng thể loại để luyện tập, củng cố
* Tác dụng: Khắc phục tình trạng dạy dàn trải; ôm đồm từ đó giúp HS biết phát hiện chi
tiết, nắm được ý nghĩa của chi tiết với thể hiện tư tưởng chủ đề của tác phẩm, tài năng và tâm hồn nhà văn
Trang 12Ví dụ bài tập đọc hiểu:
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Dữ dội và dịu êm
Ồn ào và lặng lẽ
Sông không hiểu nổi mình
Sóng tìm ra tận bể
Ôi con sóng ngày xưa
Và ngày sau vẫn thế
Nỗi khát vọng tình yêu
Bồi hồi trong ngực trẻ
a Chỉ ra sức gợi của phép đối và các tính từ trong hai câu thơ: Dữ dội và dịu êm/Ồn ào và lặng lẽ
b Khát vọng của sóng trong hai câu Sông không hiểu nổi mình /Sóng tìm ra tận bể gợi ra điều gì về khát vọng của người phụ nữ trong tình yêu? Bình luận về khát vọng này?
c Chỉ ra sự phối hợp các thanh bằng trắc trong đoạn thơ Phân tích sức gợi hình gợi cảm của sự phối hợp này
d Hãy giải thích vì sao: Nỗi khát vọng tình yêu /Bồi hồi trong ngực trẻ?
Trang 13“Lần lần, mấy năm qua, mấy năm sau, bố Mỵ chết Nhưng Mỵ cũng không còn nghĩ đến Mỵ có thể ăn lá ngón tự tử ở lâu trong cái khổ, Mỵ cũng quen khổ rồi Bây giờ Mỵ tưởng mình cũng
là con trâu, mình cũng là con ngựa Con ngựa chỉ biết ăn cỏ, biết đi làm mà thôi Mỵ cúi mặt, không nghĩ ngợi nữa, lúc nào cũng nhớ lại những việc giống nhau, mỗi năm một mùa, mỗi tháng lại làm đi làm lại: tết xong lên núi hái thuốc phiện; giữa năm thì giặt đay; đến mùa đi nương bẻ bắp Và dù đi hái củi, bung ngô, lúc nào cũng gài một bó đay trong cách tay để tước sợi Bao giờ cũng thế, suốt năm, suốt đời thế Con ngựa, con trâu làm có lúc, đêm còn được đứng gãi chân, nhai cỏ, đàn bà con gái nhà này vùi vào việc cả đêm cả ngày.Mỗi ngày Mỵ
càng không nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa ”
1 Chi tiết Mị không còn muốn ăn lá ngón tự tử nữa cho ta thấy điều gì về sự thay đổi của Mị?
2 Đoạn văn trên phản ánh sự thay đổi nào của Mị so với lúc trước khi về làm dâu? Sự thay đổi này phản ánh hiện thực gì trong xã hội thực dân phong kiến ở miền núi?
3 Tại sao nói, chi tiết “Mỗi ngày Mị càng không nói” là chi tiết chân thật, giàu sức gợi?
4 Qua đoạn văn, em hiểu gì về tấm lòng nhân đạo của Tô Hoài dành cho người lao động?
Trang 143 Phần nghị luận văn học
(2) Dạy ôn tập
- GV hệ thống kiến thức cơ bản cô đọng, trọng tâm thành các luận điểm, luận cứ
- Biên soạn hệ thống đề luyện tập đa dạng, đáp án chi tiết
- Hướng dẫn HS tự học:
+ Bằng sơ đồ tư duy, bảng hệ thống,…
+ Thực hành viết bài
+ Sưu tầm đề, đáp án tham khảo,…
- GV chấm, chữa bài chi tiết, giúp HS nắm rõ điểm mạnh, điểm yếu và sự tiến bộ qua từng bài viết