- Lời văn dồn dập với các hình ảnh, động từ mạnh, phương thức biểu cảm, đối lập --Tâm trạng đau đớn, uất ức đến cực điểm, cảm xúc yêu thương mãnh liệt đối với người mẹ bất hạnh, căm tức [r]
Trang 1Soạn: 22/ 8 Bài 2
Giảng: 25/8
Tiết 5+ 6 - Văn bản: trong lòng mẹ
(Trích những ngày thơ ấu) - Nguyên Hồng.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí Hiểu được khái niệm thể loại hồi kí
- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đượm chất trữ tình,
lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc
- Phân tích được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ Ngôn ngữ truyện
thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật
2 Kĩ năng:
- bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương
thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện
3.Thái độ:
- Những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng,
thiêng liêng
- HS có tình cảm kính trọng cha mẹ,có tình thương với Bé Hồng
- Đồng cảm với nỗi đau tinh thần, tình yêu mãnh liệt và nồng nàn của bé Hồng đối với mẹ
II Đồ dùng dạy học.
- tài liệu tham khảo có liên quan tới tác phẩm
III PHƯƠNG PHáP
- Thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề
IV Tổ chức giờ học
1 ổn định: (1p)
2 Kiểm tra đầu giờ (4p):
- VB " tôi đi học " được viết theo thể loại nào, viết về những kỉ niệm gì? vì sao em biết?
(Dựa vào nội dung phần ghi nhớ SGK/9)
3 Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên và học sinh Tg Nội dung chính
* HĐ1:Khởi động :
Tâm hồn mỗi chúng ta, tình mẫu tử luôn là nhu
câù chính đáng trong sáng và thiêng liêng nhất
Một lần nữa chúng ta đã sống lại tình cảm ấy khi
đọc hồi kí của nhà văn Nguyên Hồng, ở đó trong
tâm hồn của 1 em bé cô đơn luôn bị hắt hủi vần
luôn thiết tha ấm áp tình yêu quí dành cho mẹ
khốn khổ của mình Một đoạn của hồi kí mang
tên Trong lòng mẹ
* Họat động 2: HDHS Đọc - hiểu văn bản.
- Mục tiêu:
+ Biết đọc đúng (thể hiện cảm xúc)
+ Nhận biết những nét cơ bản về tác giả, tác
phẩm và ý nghĩa của một số chú thích khó
+ Trình bày hoặc phân tích được nội dung, nghệ
thuật của văn bản
- Đồ dùng:
- Cách tiến hành:
GVHD cách đọc: giọng chậm, tình cảm thể
2p
8p I Đọc và thảo luận chú thích
1.Đọc
Trang 2hiện nội tâm khi viết thì uất ức sót xa khi thì hồi
hộp sung sướng
Gọi 2, 3 học sinh đọc, giáo viên nhận xét
Gọi học sinh đọc chú thích
H: Qua phần chú thích trong sách giáo khoa em
hiểu biết gì về nhà văn Nguyên Hồng?
H: Em hiểu gì về tác phẩm “Những ngày thơ ấu”?
- Những ngày thơ ấu là tập hồi kí kể về tuổi thơ
cay đắng của tác giả Tác phẩm gồm 9 chương
Đoạn trích Trong lòng mẹ là chương 4 của tác
phẩm
H: Qua việc chuẩn bị ở nhà em hiểu thế nào về
thể loại hồi kí?
HS thảo luận một số chú thích khó
H: VB có thể chia đoạn trích thành mấy phần?
nội dung từng phần?
H: Theo dõi cuộc đối thoại giữa người cô và bé
Hồng cho biết nhân vật bà cô có quan hệ như thế
nào?
Quan hệ cô cháu ruột
H: N/vật bà cô xuất hiện trong h/c nào?
- trong cuộc gặp gỡ và đối thoại chủ động do bà
tạo ra
H: Tâm địa của người cô thể hiện trong cuộc đối
thoại ntn? thể hiện qua những chi tiết kể tả nào?
- lần 1: Một hôm cô tôi cười hỏi
Hồng! Mày có muốn vào thanh hóa chơi với mẹ
mày không ? nét mặt khi cười rất kịch
H: Cử chỉ cười hỏi và nội dung câu hỏi của bà có
phản ánh đúng tâm trạng của bà không? Vì sao?
- ý nghĩ cay độc trong giọng nói và nét mặt của
bà
H: Cười rất kịch là như thế nào?
- Giống người đóng kịch trên sân khấu, giả dôí
giả vờ cười hỏi ngọt ngào, dịu dàng nhưng không
có ý định tốt đẹp
H: Sau lời từ chối của bé Hồng, Bà cô lại hỏi gì?
Nét mặt thái độ bà cô thay đổi ra sao?
- HS trả lời, GV kết luận
5p
20’
2 Thảo luận chú thích.
a/ Chú thích *
* Tác giả: Nguyên Hồng (1918-1982) Quê Nam Định
- Là nhà văn của những người cùng khổ, có nhiều sáng tác ở các thể loại tiểu thuyết, kí thơ
* Tác phẩm:
- vị trí: Thuộc Chương IV của tập hồi kí Những ngày thơ ấu.
- Thể loại: hồi kí (tự sự) là thể văn ghi chép, kể lại những biến cố đã xảy ra trong quá khứ mà tác giả
đồng thời là người kể, người tham gia hoặc chức kiến
b Các chú thích # : 5, 8,13,17
II Bố cục:
- Phần 1: Từ đầu > hỏi đến chứ: Cuộc đối thoại của bà cô với bé Hồng
- Phần 2: còn lại : Cuộc gặp gỡ bất ngờ của bé Hồng với người mẹ
III Tìm hiểu văn bản
1 Nhân vật bà cô.
- Lần 1: tươi cười hỏi: may có muốn vào Thanh hoá chơi với mẹ không?
+ ý nghĩ cay độc trong giọng nói và nét mặt cười rất kịch.
Trang 3H: Nhận xét gì về nét mặt và thái độ của bà cô?
- Bà cô cay nghiệt, muốn kéo đứa cháu đáng
thương vào trò chơi độc ác, xoáy vào nỗi đau, nỗi
khổ tâm của bé Hồng
H:Tiếp đó cuộc đối thoại vẫn diễn ra như thế
nào?
- HS trả lời, GV khái quát
H: Thái độ cười hỏi giúp em hiểu điều gì?
- Tỏ vẻ q/tâm, lại đánh vào chuyện mới lạ, thích
gặp mẹ, đi xa của trẻ
H: Như vậy mục đích cuộc nói chuyện của bà cô
với bé Hồng là gì?
- Muốn bé Hồng khinh miệt ruồng rẫy mẹ
H: Tác giả đã dùng những biện pháp nghệ thuật
nào để diễn tả thái độ, lời nói giọng điệu của bà
cô?
H: Qua đó em có nhận xét gì về bản chất của bà
cô?
GV: Bà cô tỏ ra lạnh lùng vô cảm trước nỗi đau
của cháu Bà muốn làm cho đứa cháu đau khổ
lúng túng, thê thảm hơn Khi thấy cháu phẫn uất,
bà tỏ ra ngậm ngùi, xót thương người đã mất Tất
cả đều chứng tỏ sự giả dối thâm hiểm, lạnh lùng
độc ác Đó là một hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo
hạng người sống tàn nhẫn, khô héo cả tình máu
mủ ruột rà trong xã hội thực dân nửa phong kiến
lúc bấy giờ
Trong suốt cuộc đối thoại tâm đia độc ác của bà
cô lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm, ý nghĩ lời nói
cay nghiệt, xấu xa đen tối cố khoét sâu nỗi đau
vào đứa cháu mồ côi, gieo vào lòng nó thái độ
ruồng rẫy khinh miệt mẹ >lời nói >< không
nhất quán phương thức biểu cảm, đối lập tương
phản > bà cô lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm, ý
nghĩ lời nói cay nghiệt, xấu xa đen tối cố khoét
sâu nỗi đau vào đứa cháu mồ côi, gieo vào lòng
nó thái độ ruồng rẫy khinh miệt mẹ
- Lần 2: Cô hỏi giọng ngọt ngào
Sao không vào ,mợ mày phát tài .mày dại quá cứ vào tao chạy cho tiền tàu hai tiếng "em bé" ngân dài
- Lần3: Mẹ đã ăn mặc rách
rưới mặt xanh bủng
- Đổi giọng vỗ vai, nhìn vào mặt tôi nghiêm nghị…
M/tả cụ thể, từ ngữ chọn lọc đặc sắc, h/ả đối lập
- bà cô lạnh lùng có tâm địa đen tối,
độc ác, thâm hiểm – Một con người bảo thủ với những thành kiến
cổ hủ, phi nhân đạo
4 Củng cố (3p)
GV hệ thống lại bài
Phân tích nhân vật bà cô trong cuộc đối thoại với bé Hồng?
5 Hướng dẫn học tập (2’):
- Học và phân tích được nhân vật bà cô
- Tìm hiểu tình yêu mẹ của bé Hồng như thế nào? Soạn: 22/8
Trang 4Giảng:27/8 Bài 2
Tiết 6 - Văn bản: Trong lòng mẹ ( tiếp)
Nguyên Hồng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Phân tích được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật
2 Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện
3.Thái độ:
- Những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng
- HS có tình cảm kính trọng cha mẹ,có tình thương với Bé Hồng
- Đồng cảm với nỗi đau tinh thần, tình yêu mãnh liệt và nồng nàn của bé Hồng đối với mẹ
II đồ dùng dạy học
Tư liệu liên quan
III PHƯƠNG PHáP.
- Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp
IV tổ chức giờ học
1 ổn định (1’):
2 kiểm tra (4p):
- Phân tích cử chỉ, thái độ, giọng nói, của bà cô với bé Hồng
(HS dựa vào nội dung ghi vở để tả lời)
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
*HĐ 1: Khởi động
- HS nhớ lại kiến thức cũ, định hình bước
đầu về nội dung kiến thức sẽ tiếp thu ở
bài học mới
* Hoạt động 2: HDHS Tìm hiểu văn bản
- Mục tiêu: Trình bày hoặc phân tích
được nội dung và nghệ thuật của VB
- Đồ dùng:
- Cách tiến hành:
* GV: nhận ra sự thâm độc của người cô
chú bé Hồng ngày càng đau đớn và uất
hận, càng trào lên cảm xúc yêu thương
mãnh liệt đối với người mẹ bất hạnh của
mình
H: Chuyện gì được kể trong đoạn này?
- Bé Hồng bị người cô hắt hủi và lòng chờ
mong yêu quí mẹ đáng thương của mình
- N/V bé Hồng chính là T/G thời thơ ấu
ghi lại những chuyện xảy ra của chính
mình
H: Chuyện của bé Hồng kể theo mấy sự
việc chính ,đó là những sự việc chính nào
?
- Bé Hồng bị hắt hủi chính tâm địa độc ác
2’
26’ III Tìm hiểu văn bản.
2.Nhân vật bé Hồng
Trang 5của bà cô-> Bé Hồng yêu quí mẹ
H: Qua theo dõi văn bản trong lòng mẹ
h/ cảnh của bé Hồng có gì đặc biệt?
- Không được yêu thương còn bị hắt hủi
H: Cảnh ngộ ấy tạo nên thân phận bé
Hồng như thế nào?
- Bé Hồng thân phận khổ cực ,tuổi thơ
cay đắng, cô độc ,đau khổ
HS đọc lại 4 câu đoạn đầu
H: Tìm những chi tiết thể hiện diễn biến
tâm trạng chú bé Hồng khi lần lượt nghe
những câu hỏi và thái độ cử chỉ của bà cô
như thế nào?
- Bé Hồng sống dậy hình ảnh vẻ mặt rầu
rầu hiền từ của mẹ
H: Trước câu hỏi đầu tiên của bà cô,
Hồng toan trả lời, lại cúi đầu không đáp?
Vì sao?
- Em nhận ra sự lừa mị, giả dối trong
giọng nói của bà, im lặng để suy nghĩ, em
đã tìm cách ứng xử thích đáng Em cười
từ chối dứt khoát: không cháu không
muốn vào
GV: Tiếp theo lời khuyên, câu hỏi của
bà
H: Lần hỏi thứ 2 bé Hồng có ý nghĩ cảm
xúc như thế nào?
H: Cười dài trong tiếng khóc có ý nghĩa
gì ?
- Thể hiện cảm xúc tâm trạng nhân vật
Bé Hồng nhỏ bé yếu ớt mà kiên cường,
đau xót mà tự hào và đặc biệt vẫn dạt dào
niềm tin yêu mẹ
GV: Bé Hồng lòng thắt lại, kìm nén nỗi
đau xót tức tưởi đang dâng lên trong lòng
Bà cô chưa dừng lại mà vẫn cười tươi kể
H: Tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Qua
đó muốn diễn tả điều gì?
- Kể, ĐT, láy >xúc động vì thương mẹ,
không thể kìm nén được
H: Tâm trạng của tác giả thể hiện qua
những chi tiết nào nữa khi trả lời người
cô?(lần 3)
H: Các từ “vồ, cắn, nhai, nghiến” thuộc
từ loại gì?
- động từ mạnh > trường từ vựng
H: Em có nhận xét gì về lời lẽ, lời văn,
giọng điệu của tác giả, phương thức biểu
đạt nào được vận dụng?
a) Hoàn cảnh sống:
- Bị mồ côi cha
- Mẹ tha hương cầu thực
- Hồng sống nhờ nhà người cô
> Cô độc, đau khổ, luôn khao khát tình thương của mẹ
b Bé Hồng trong cuộc đối thoại với người cô
* Lần đầu:
Cô hỏi : Tôi cúi đầu không đáp Tôi cười
đáp lại cô
Bé Hồng nhận ra sự lừa mị giả dối của cô
* Lần thứ 2:
- Im lặng .cúi đầu Lòng tôi thắt lại, khóc mắt cay cay nước mắt ròng ròng xoắn chặt lấy tâm can Tôi cười dài trong tiếng khóc
-> Tác giả sử dụng biện pháp kết hợp lời văn kể chuyện với miêu tả, biểu cảm tạo nên những rung động trong lòng tác giả
* Lần thứ 3 :
- Cô tôi chưa dứt câu cổ họng nghẹn ứ khóc ra tiếng cổ tục đầy đoạ mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thủy tinh mẩu gỗ vồ cắn, nhai nghiến nát vụn
Trang 6H: Qua những lần đối thoại với bà cô, em
cảm nhận được tâm trạng của bé Hồng
như thế nào?
* GV: Tâm trạng đau đớn, uất ức đến cực
độ khi nghe người cô tươi cười kể về tình
cảnh tội nghiệp của mẹ mình Nguyên
Hồng đã bộc lộ lòng căm tức tột cùng
bằng những chi tiết đầy ấn tượng Lời văn
dồn dập với các hình ảnh, động từ mạnh "
Cổ nghẹn ứ cổ tục đày đọa cục thủy
tinh, mẩu gỗ cắn nhai "
H: Cảm xúc của em khi đọc những tâm sự
đó?
- (HS tự bộc lộ)
- HS Hoạt động nhóm (3p )
1 Khi kể về cuộc đối thoại của người cô
và bé Hồng, tác giả sử dụng nghệ thuật
tương phản nào? ý nghĩa?
2 Em hiểu được bé Hồng là con người
như thế nào?
- Đại diện HS báo cáo – nhận xét
- Giáo viên bổ xung
Dự kiến trả lời;
1 Tính cách hẹp hòi tàn nhẫn của người
cô >< tính cách trong sáng giàu tình yêu
thương của bé Hồng > làm nổi bật tính
cách tàn nhẫn của cô, tình mẫu tử trong
sáng của bé Hồng
2 Bé Hồng thân phận đau khổ, có tình
yêu thương và lòng bền bỉ, dành cho mẹ
Đó là một đứa con tủi cực cô đơn, luôn
khao khát được yêu thương
* GV: Đau đớn, uất ức khi nghe người cô
cứ tươi cười kể về tình cảnh tội nghiệp
của mình mẹ chú bé Hồng càng xúc
động và yêu quý mẹ hơn
- HS đọc đoạn "Nhưng đến ngày ấy
mẹ mợ đã về " (sgk/17).
H: Bé Hồng gặp mẹ trong hoàn cảnh và
thời gian nào?
H: Em nhận xét gì về biện pháp nghệ
thuật của tác giả? Giá trị của cách so
sánh ấy?
- Lời văn dồn dập với các hình ảnh, động
từ mạnh, phương thức biểu cảm, đối lập
Tâm trạng đau đớn, uất ức đến cực
điểm, cảm xúc yêu thương mãnh liệt đối với người mẹ bất hạnh, căm tức thành kiến đạo đức phong kiến
c) Cảm giác vui sướng cực điểm khi được
ở trong lòng mẹ
* Khi gặp mẹ:
- Ngày giỗ đầu cha, chiều tan trường, thoáng thấy một bóng người giống mẹ,
đuổi theo, gọi bối rối Nếu người ấy không phải thì…ngã gục giữa sa mạc
Trang 7H: Khao khát mãnh liệt là thế nên khi
gặp mẹ, bé Hồng có hành động và tâm
trạng ntn?Nhận xét gì về cử chỉ của bé
Hồng khi gặp mẹ?
- Cuống quýt, vội vàng, xúc động
H: Tại sao bé Hồng lại có những cử chỉ
như vậy? Đáng lẽ khi gặp mẹ bé phải vui
nhưng tại sao bé Hồng lại khóc?
H: Khi ngồi trong lòng mẹ, Hồng cảm
thấy ntn?
H: Nhận xét gì về cách miêu tả của tác
giả?Tâm trạng của bé Hồng lúc này ntn?
H: Tại sao trong giây phút rạo rực ấy,
câu nói của bà cô lại được nhắc lại và lại
bị chìm ngay đi?
- Khẳng định tình yêu thương mẹ vô bờ
không có điều gì ngăn cản được
- ca ngợi tình cảm thiêng liêng sâu sắc
của mẹ và con
H: Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật bé
Hồng?
- Giàu tình cảm, giàu lòng tự trọng
* HĐ3: HDHS kết luận và rút ra Ghi
nhớ.
- Mục tiêu: HS rút ra được những nét cơ
bản về nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa
của một văn bản
- Đồ dùng DH: Tranh foto
- Cách tiến hành:
H: Nêu biện pháp nghệ thuật và nội dung
chính của văn bản?
Gọi học sinh đọc ghi nhớ
H: Vì sao xếp "Trong lòng mẹ" và "Tôi đi
học" là hồi ký tự truyện?
- Kể lại thời thơ ấu của mình một cách
chân thực
* HĐ 4: HDHS Luyện tập
- Mục tiêu: + Biết xác định đúng yêu cầu
bài tập và làm được bài tập theo yêu cầu
- cách tiến hành:
HS hoạt động độc lập (Nếu không còn
thời gian yêu cầu học sinh về nhà làm)
7’
-> Tác giả sử dụng phép so sánh để diễn tả nỗi khắc khoải mong mẹ đến cháy ruột của bé Hồng
- Khi gặp mẹ: thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, trèo lên xe ríu cả chân lại, khóc nức nở
- Bé Hồng có cảm giác sung sướng, hồi hộp khi được gặp mẹ và bao nhiêu sầu khổ, uất ức bị dồn nén nay được giải toả,
vỡ oà ra
* Khi ngồi trong lòng mẹ:
- Thấy mẹ vẫn đẹp, tươi sáng, thấy những cảm giác ấm áp mơn man khắp da thịt… -> cách miêu tả nhẹ nhàng, sâu sắc, tinh
tế nhằm diễn tả niềm vui sướng, niềm hạnh phúc lớn lao choáng ngợp tâm hồn của chú bé Hồng khi ở trong vòng tay của mẹ
IV Ghi nhớ (sgk)
V.Luyện tập
* Bài 1: Viết một đoạn văn ghi lại những
ấn tượng, cảm nhận rõ nhất, nổi bật nhất
về người mẹ của mình
4 Củng cố (3p): GV nhấn mạnh trọng tâm bài.
Phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật bé Hồng?
- Vì sao Trong lòng mẹ và Tôi đi học là hồi kí tự truyện ?
Trang 8- Kể lại tuổi thơ ấu của mình một cách chân thực
5 HDVN (2p):
- Học thuộc ghi nhớ + làm bài tập 1,2
- Phân tích được tâm trạng của bé Hồng
- Soạn bài: "Trường từ vựng”
+ Thế nào là trường từ vựng
+ Đọc trước nội dung bài học và hệ thống các bài tập
Soạn: 22/8 Bài 2
Giảng: Tiết 7: Trường từ vựng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là trường từ vựng và xác lập được một số trường từ vựng gần gũi
2 Kĩ năng:
- Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng
- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc – hiểu và tạo lập văn bản
- Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt
- Rèn kĩ năng lập trường từ vựng và sử dụng trường từ vựng trong khi nói và viết
3 Thái độ:
- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt
II Đồ dùng dạy học.
- bảng phụ
III phương pháp.
- Nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình, thảo luận
IV tổ chức giờ học.
1 ổn định (1’):
2 Kiểm tra (4’):
- Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ là gì? Cho ví dụ?
(HS dựa vào nội dung phần ghi nhớ SGK/10)
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
* HĐ1- Khởi động:
GV cho HS đọc đoạn văn (Bảng phụ) chú ý
các từ gạch chân
H: Các từ in đậm chỉ đối tượng là người, động
vật, hay sinh vật? Tại sao em biết?
- Các từ chỉ người vì các từ đều nằm trong câu
văn cụ thể, có ý nghĩa xác định
*VD: nghĩ, suy nghĩ, phân tích, phán đoán
->Hoạt động trí tuệ
Túm, nắm, xé, cắt -> hoạt động của tay
Các từ này đều có nét chung về nghĩa
-> gọi là trường từ vựng
* HĐ2: Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu: - HS hiểu và phân tích được trường
từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn
3p
I Thế nào là trường từ vựng?
Trang 9giản Bước đầu hiểu được mối liên quan giữa
trường từ vựng các hiện tượng ngôn ngữ đã học
như từ đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán
dụ Giúp ích cho việc học văn và làm văn
- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
- Cách tiến hành:
GV sử dụng bảng phụ -> gọi HS đọc chú ý từ
gạch chân
H: Các từ “mặt, mắt ,da, gò má, đùi, cánh tay”
dùng để chỉ đối tượng là người, động vật hay
sinh vật? Tại sao em biết điều đó?
- Các từ chỉ người
Vì - Các từ ấy đều nằm trong câu văn cụ thể có
ý nghĩa xác định
H: Nét chung về nghĩa của các nhóm từ trên là
gì? Qua đó em có nhận xét gì về các từ này?
- Chỉ bộ phận cơ thể người
* GV: Như vậy, nhóm từ trên đều có nét chung
về nghĩa -> chính là cơ sở để hình thành
trường Nếu không có đặc điểm chung về nghĩa
thì không có trường
-> khăng định đó là trường từ vựng
HĐ3: HDHS kết luận và rút ra ghi nhớ
- Mục tiêu: HS hiểu được KN về trường từ
vựng
- Cách tiến hành:
H: Em hiểu thế nào là trường từ vựng?
Gọi HS đọc ghi nhớ
H: Nếu các từ không có đặc điểm chung về
nghĩa cá thể gọi là trường từ vựng không?
- Cơ sở để hoàn thành trường là đặc điểm
chung về nghĩa không có đặc điểm chung về
nghĩa thì không có trường
* GV cho HS tìm các trường từ vựng như:
- Dụng cụ nấu nướng: Nồi, xong, chảo
- Chỉ số lượng : ít, nhiều
Gọi HS đọc BT2 – T21
H: Trường từ vựng về mắt bao gồm những
trường từ vựng nhỏ nào? Cho VD?
- Một trường từ vựng mắt có các trường nhỏ
sau:
+ Bộ phận của mắt: lòng đen, lòng trắng, con
ngươi, lông mày
+ Hoạt động của mắt: ngó, trông liếc
H: Trong một trường từ vựng có thể tập hợp
những từ có từ loại khác nhau không? Tại sao?
- Danh từ chỉ sự vật: con người, lông mày
- Động từ chỉ hành động: Ngó, liếc
- Tính từ chỉ tính chất: lờ đờ, tinh nhanh
15’
* Bài tập: (SGK – T21)
- Các từ : mặt, mắt ,da, gò má, đùi, cánh tay
-> dùng để chỉ bộ phận của cơ thể con người. Các từ này đều có nét
chung về nghĩa
II ghi nhớ: (SGK-T21)
- K/n trường từ vựng
* Lưu ý:
- Một trường từ vựng bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn
- Một trường từ vựng bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại
Trang 10H: Do hiện tượng có nhiều nghĩa, một từ có
thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau
không? cho ví dụ?
Trường mùi vị: chát, đắng,
Ngọt Trường âm thanh: the thé,êm dịu
Trường thời tiết: Hanh, ẩm
HS đọc VD phần (d) – SGK.
H: Các từ in đậm là lời của ai nói với đối tượng
nào? T/g sử dụng biện pháp NT gì?Những từ
đó dùng để chỉ đối tượng nào?ở đây có gì
khác?
- Lời của lão Hạc nói với con chó vàng -> sử
dụng nghệ thuật nhân hoá Những từ đó dùng
để chỉ suy nghĩ, hành động, xưng hô của con
người
-> Tác giả đã chuyển trường từ vựng “người”
sang “động vật”
H: cách chuyển như vậy có tác dụng gì?
H: Trường từ vựng và cấp độ khái quát của từ
ngữ khác nhau ở điểm nào? Cho VD?
-Trường từ vựng: là một tập hợp những từ ngữ
có ít nhất một nét chung về nghĩa, trong đó các
từ có thể khác nhau về từ loại
VD:
- Trường từ vựng về cây:
+ bộ phận cây: thân, rễ, cành
+ Hình dáng: cao, thấp, to, bé
+ Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ: là tập
hợp các từ có quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa
rộnghay hẹp, trong đó các từ phải cùng từ loại
VD:- Tốt - Đảm đang > từ loại tính từ
(rộng) (hẹp)
- đánh - cắn -> ĐT
- bàn – bàn gỗ -> DT
* HĐ3: Hướng dẫn HS luyện tập
- Mục tiêu: HS biết xác định đúng yêu cầu của
các bài tập và giải được các bài tập trong sgk
- Cách tiến hành:
HS đọc và xác định yêu cầu bài tập
GV hướng dẫn HS tự làm -> trình bày -> GV
nhận xét
17’
- Một từ có thể thuộc nhiều trường
từ vựng khác nhau
- Tác dụng: Làm tăng sức gợi cảm
IV Luyện tập.
* Bài 1: Tìm các từ thuộc trường từ
vựng “người ruột thịt” trong văn bản
“trong lòng mẹ”?
- Trường từ vưng “người ruột thịt”:
mẹ, bố, con, bà cô, em…
* Bài 2: Hãy đặt tên cho các từ
vựng dưới đây a) Dụng cụ đánh bắt hải sản b) Tủ, rương, hòm, vali, chai, lọ Dụng cụ để đựng
c) Đá, đạp, giẫm, xéo -> Hoạt
động của chân