I/- Mục tiêu : • Tiếp tục củng cố cho hs các công thức tính diện tích, thể tích của hình trụ, hình nón, hình cầu.. Liên hệ với công thức tính diện tích thể tích của hình lăng trụ đứng, h
Trang 1
h261 G v : Võ Thị Thiên Hương Ngày soạn :
Tiết : 6 8
Ngày dạy :
I/- Mục tiêu : • Tiếp tục củng cố cho hs các công thức tính diện tích, thể tích của hình trụ, hình nón, hình cầu Liên hệ với công thức tính diện tích thể tích của hình lăng trụ đứng, hình chóp đều • Rèn luyện cho hs kĩ năng áp dụng các công thức vào việc giải toán, chú ý đến các bài tập có tính chất tổng hợp các hình II/- Chuẩn bị : * Giáo viên : - Bảng phụ ghi câu hỏi, đề bài tập, hình vẽ Thước thẳng, compa, máy tính bỏ túi, phấn màu * Học sinh : - Thực hiện dặn dò của gv ở tiết trước Bảng nhóm, thước thẳng, compa, máy tính bỏ túi III/- Tiến trình : * Phương pháp : Vấn đáp kết hợp với thực hành theo cá nhân hoặc hoạt động nhóm
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG BỔ SUNG HĐ 1 : Củng cố lí thuyết (10 phút) - Gv đưa trên bảng hình vẽ lăng trụ đứng và hình trụ, yêu cầu hs nêu công thức tính Sxq, V của hai hình đó So sánh và rút ra nhận xét - Hai hs lên bảng điền vào các công thức và giải thích Hình Hình vẽ Lăng trụ h Trụ
R
h Công thức Sxq = 2 p h V = S h Với p :1 2chu vi đáy h : chiều cao S : diện tích đáy Sxq = 2Rπh V = R 2πh Với R : bán kính đáy h : chiều cao π ≈ 3,14
Trang 2
- Tương tự, gv đưa tiếp hình chóp đều
và hình nón
- Nhận xét : Sxq của lăng trụ đứng và hình trụ đều bằng chu vi đáy nhân với chiều cao
V của lăng trụ đứng và hình trụ đều bằng diện tích đáy nhân với chiều cao
Hình Hình vẽ
Lăng trụ
h d
Trụ
h R
- Nhận xét : Sxq của hình chóp đều và hình nón đều bằng nửa chu vi đáy nhân trung đoạn hoặc đường sinh
V của hình chóp đều và hình nón bằng
1
3diện tích đáy nhân với chiều cao
Công thức Sxq = p d
V = 1
3 S h Với p : nửa chu vi đáy
D : trung đoạn
h : chiều cao
S : diện tích đáy Sxq = Rπl
V = 1
3R 2πh
Với R : bán kính đáy
l : đường sinh
h : chiều cao
h262
HĐ 2 : Luyện tập (33 phút)
- Bài tập 42 trang 130 SGK
(gv đưa đề bài và hình vẽ trên bảng)
Hãy tính thể tích các hình theo kích
thước đã cho
- Gv gọi hai hs lên bảng tính thể tích
của mỗi hình.
a) 8,1cm 5,8cm
14cm
- Bài tập 42 trang 130 SGK a) Thể tích của hình a là tổng thể tích của hình nón và hình trụ
Vnón =1
3R 2πh =1
37 2π.8,1=132,3π
Vtru =R 2πh’ =7 2π.5,8 = 284,2π
Thể tích của hình a là :
Trang 3
- Hs bên dưới độc lập làm bài vào vở,
nửa lớp tính hình a, nửa lớp tính hình
b
- Gv cho hs nhận xét và sửa bài
- Bài tập 43 trang 130 SGK
- Gv đưa đề bài trên bảng,yêu cầu ba
hs lên bảng thực hiện Hs chia làm ba
nhóm tính mỗi hình và độc lập làm
bài
b) 8,2cm
8,2cm
7.6cm 3,8cm - Hs thực hiện yêu cầu của gv c) 8,4 12,6 d)
5,6m
20
6,9 e) 2
4
4
2
132,3π+ 284,2π = 416,5π (cm 3 ) b) Thể tích của hình b là hiệu thể tích của h.nón lớn và h.nón nhỏ Thể tích của hình nón lớn là : V = 1 3R 2πh = 1 37,6 2π.16,4 ≈ 315,75π (cm 3 ) Thể tích của hình nón nhỏ là : V = 1 3r 2πh’ = 1 3.3,8 2π.8,2 ≈ 39,47π (cm 3 ) Thể tích của hình b là : 315,75π- 39,47π ≈ 276,28π(cm 3 ) - Bài tập 43 trang 130 SGK c) Thể tích của hình c là tổng thể tích của hình bán cầu và hình trụ Vb cầu=1 4 2 3R 3π=2 3.6,3 3π ≈166,7π Vtru =R 2πh =6,3 2π.8,4 ≈ 333,4π Thể tích của hình c là : 166,7π+ 333,4π ≈ 500,1π (cm 3 ) d) Thể tích của hình d là tổng thể tích của h.bán cầu và h.nón Vb.cầu=1 4 2 3R 3π=2 3.6,9 3π ≈219π Vnón =1 3R 2πh = 1 3.6,9 2π.20 = 317,4π (cm 3 ) Thể tích của hình d là : 219π- 317,4π ≈ 536,4π(cm 3 ) e) Thể tích của hình e là tổng thể tích của h.bán cầu, hình trụ và h.nón Vb.cầu=1 4 2 3R 3π=2 3.2 3π=16 3 π Vtru =R 2πh =2 2π.4 = 16π h263
.
.
Trang 4
- Gv cho hs nhận xét và sửa bài
- Bài tập 40 trang 129 SGK
(gv đưa đề bài trên bảng)
Với một hình nón có bán kính đường
tròn đáy là r (cm) và chiều cao 2r (cm)
và một hình cầu bán kính r (cm)
a) Tính diện tích mặt cầu biết diện tích
toàn phần của hình nón là 21,06(cm 2 )
b) Tính thể tích hình nón, biết thể tích
hình cầu là 15,8 (cm 3 )
- Gv cho hs thảo luận nhóm theo mỗi
bàn trong 5’.Nửa lớp lám câu a, nửa
lớp làm câu b
- Sau 5’, gv chọn ra ba bài làm đặc
trưng đưa lên bảng cho hs nhận xét
- Gv đưa bài làm mẫu trên bảng cho hs
sửa bài
- Hs nhận xét bài làm trên bảng
- Hs thảo luận nhóm trong 5’ theo yêu cầu của gv
- Hs lớp nhận xét các bài làm trên bảng
Vnón =1
3R 2πh = 1
3.2 2π.4 =16
3 π
Thể tích của hình e là : 16
3 π+16π+16
3 π = 80
3 π(cm 3 )
- Bài tập 40 trang 129 SGK
a) Ta có độ dài đường sinh của hình nón là:
2r +r =r 5
Diện tích toàn phần của hình nón là Stp = rπl + r 2π= r 2π 5 + r 2π
= r 2π( 5 +1)
⇒21,06 = r 2π( 5 +1)
⇒ r 2 =π(21,065 1+ ) ⇒ ≈r 1,4 (cm)
Diện tích mặt cầu là : Smặt cầu=4r 2π ≈4.1,4 2 3,14≈26,2 (cm 2 ) b) Ta có thể tích hình cầu là : Vcầu =4
3r 3π ⇒15,8 =4
3r 3π
⇒ r 3 =15,8.3
4π ≈3,8 ⇒ ≈r 1,55 (cm)
Thể tích hình nón là : Vnón =1
3r 2πh ≈ 1
3.1,55 2 3,14.2.1,55 ≈7,8 (cm 3 )
h264
IV/- Hướng dẫn về nhà : (2 phút)
- Học kỹ và ghi nhớ các tóm tắt, các công thức đã ôn tập Bài tập về nhà số 1, 3 trang 150,151 SBT và số 2, 3, 4 trang 134 SGK.
- Tiết sau ôn tập cuối năm, chủ yếu ở chương 1 Ôn lại các hệ thức lượng trong tam giác vuông, tỉ số lượng giác của góc nhọn V/- Rút kinh nghiệm :