1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyên đề: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 317,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II- Bài tập: Dạng 1:viết phương trình của đường thẳng Bài 1:Viết phương trình tổng quát,phương trình tham số ,phương trình chính tắc nếu có của đường thẳng d trong các trường hợp sau:  [r]

Trang 1

Nguyễn Văn Hưng-Gia bình 1

Chuyờn đề: Phương phỏp tọa độ trong mặt phẳng

Chủ đề 1 Tọa độ điểm, phép tính véc tơ

I Tóm tắt lí thuyết

Ngoài các kiến thức quen thuộc, cần chú ý các hệ quả sau:

1 M là trung điểm của AB, thì:

2 G là trọng tâm  ABC, thì:

3 Cho u   ( ; ) x y1 1 v   ( ; ) x y2 2

* u v   , cùng phương ( )  tồn tại

0

v

 

:

k R u kv     hoặc u v   , cùng phương  1 1

0

*   AB AC , cùng phương thì A, B, C thẳng hàng

* u     v u v    0

cos( , )

.

x x y y

u v

 

0, 0

u      v

II Các ví dụ dụ tiêu biểu

Vídụ1: Trong mặt phẳng với hệ Oxy vuông góc cho hình thoi ABCD có A (3;1), ( 2;4) B  và giao của hai

đường chéo thuộc Ox Tìm toạ độ C, D?

Hướng dẫn:

Gọi I là tâm hình thoi Giả sử I a ( ;0)  Ox

Ta có: IA IB  nên IA IB    0  2 có nghiệm và

2 0

a    a a   1 a  2

* Với a   1 hay I ( 1;0)  Do C, D đối xứng với A và B qua I suy ra

C ( 5; 1) (0; 4)   D

* Với a  2 hay I (2;0)  C (1; 1)  D (6; 4) 

Vậy có 2 kết quả của C, D

Ví dụ 2: Trong mặt phẳng cho hệ Oxy vuông góc có A ( 6;2) (2;6)  B C (7; 8)  Tìm D Ox  sao cho ABDC

là hình thang có đáy AB?

Hướng dẫn:

Ta có  AB  (8;4); , giả sử suy ra

D OxD x ( ;0) CD   ( x  7;8)

Tứ giác ABCD là hình thang có đáy AB và CD nên   AB CD , cùng phương

x

x

Ví dụ 3: a) Cho A ( 3;2) (4;3)  B Tìm M O x  sao cho  MAB vuông tại M

b)  ABCA (1;5) ( 4; 5) B   C (4; 1)  Tìm toạ độ chân các đường phân giác trong, ngoài của góc A

Trang 2

Nguyễn Văn Hưng-Gia bình 1

c)  ABCA (1; 1) (5; 3)  B  và đỉnh C thuộc Oy, trọng tâm G thuộc Ox Tìm C và G?

Hướng dẫn:

a) M Ox  , giả sử M x ( ;0)0 ;

MAB

0

3

2

x

MA MB

x

 

M1(3;0), M2( 2;0) 

Chú ý: Có thể dùng Pitago trong tam giác vuông.

b) I - chân phân giác trong

Ta có AB  5 5 AC  3 5 Theo tính chất ta có 5 hay

3

BI AB

3

BI

IC

1;

BIIC  I   

 

Chứng minh tương tự suy ra chân phân giác ngoài là J (16;5)

c) Gọi C (0; ), y0 G x ( ;0)0 Theo công thức tính toạ độ trọng tâm suy ra:

Vậy 0

1 5 0

2 3

0

3

o

 

 

 



(0;4) (2;0)

Ví dụ 4: Cho 4 điểm A(-1;3) B(0;4) C(3;5) D(8;0) CMR: ABCD là tứ giác nội tiếp.

Hướng dẫn:

5

AB AD BAD

AB AD

 

5

CB CD BCD

CB CD

 

 

Vậy ABCD là tứ giác nội tiếp

cos BAD cos BCD 0 BAD BCD 180

Cách khác: I(x;y) cách đều A, B, C, D

Ta có: IA = IB = IC = ID, tìm được 3

0

x y

 

 Vậy I(3;0) là tâm đường tròn ngoại tiếp ABCD

III Bài tập luyện tập

1) (ĐH, CĐ khối D - 2004) Trong mặt phẳng với hệ Oxy vuông góc cho  ABC có A(-1;0) B(4;0) C(0;m) m  0 Tìm toạ độ trọng tâm G theo m Tìm m để  GAB vuông tại G

Đáp số: m   3 6 2) Cho A(-3;2) B(4;3) Tìm C thuộc Ox sao cho  ABC vuông tại C

3) Trong mặt phẳng hệ Oxy vuông góc cho A(-2;1) B(1;1) C(0;1).Tìm M để  MAB ,  OMC cùng cân tại M

4) Cho A(6;6) 1

( ;1) 3

I

a) Tìm B Ox C Oy  ,  sao cho  ABC nhận I là trọng tâm

b) Tính SABC?

Trang 3

Nguyễn Văn Hưng-Gia bình 1

5) (ĐH, CĐ khối B - 2003) Trong mặt phẳng hệ Oxy vuông góc cho tam giác ABC có AB = AC, góc A = 900 M(1;-1) là trung điểm BC và 2 là trọng tâm Tìm A, B, C?

( ;0) 3

Đáp số: A(0;2) B(4;0) C(-2;-2) (B, C có thể đổi cho nhau)

6) Trên hệ Đề các Oxy cho A(3;1) Tìm B, C sao cho OABC là hình vuông và B nằm trong góc phần tư thứ nhất?

7) (ĐH,CĐ khối A - 2004): Trong mặt phẳng với hệ Oxy vuông góc cho A(0;2) B (  3; 1)  Tìm toạ độ trực tâm và tâm đường tròn ngoại tiếp OAB?

Đáp số: Tâm I (  3;1); Trực tâm H ( 3; 1)  8) Cho A(2;5) B(1;1) C(3;3) Tìm D sao cho ABCD là hình bình hành?

9)  ABC có: A(0;6) B(-2;0) C(2;0) Gọi G là trọng tâm  ACM , với M là trung điểm AB

a) Tìm G

b) Tìm toạ độ tâm I đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC

c) CMR: GICM

Đáp số: a) 1 b)

( ;3) 3

3

I

10) Tam giác ABC có A(2;5) B(4;-3) C(-1;6)

a) Tìm I sao cho IA    3 IB  2   IC  0

b) Tìm D sao cho 3  DB  2 CD    0

c) CMR: A, I, D thẳng hàng?

d) Gọi E - trung điểm AB, N là điểm sao cho  AN k AC  

Tìm k để AD, EN, BC đồng quy

e) Tìm quỹ tích M sao cho MA    3 MB  2 MC   2 MA MB MC     

Đáp số: a) I(8;-8) b) D(14;-21) d) 2

5

k

e) Quỹ tích M là đường tròn tâm I(8;-8) bán kính 50

2 11)  ABC với A(1;0) B(0;3) C(-3;-5) Tìm quỹ tích M trong các trường hợp sau:

a) (2 MA     3 MB MA )(  2 MB  ) 0 

b)2 MA2 MB2  2 MC2

Đáp số: a) Quỹ tích M là đường tròn tâm 3 15

2 2

b) Quỹ tích M là đường tròn tâm J(8;13) và R  290 12) Tam giác ABC vuông tại A với B(-3;0) C(7;0) và bán kính đường tròn nội tiếp r  2 10 5  Tìm tâm

I của đường tròn nội tiếp tam giác ABC biết yI  0?

Đáp số: I1(2  10;2 10 5)  , I2(2  10;2 10 5) 

Chủ đề 2: Phương trỡnh đường thẳng

I-Lý Thuyểt

A-Phương trỡnh đường thẳng

Trang 4

NguyÔn V¨n H­ng-Gia b×nh 1

1.Nếu đường thẳng (d) biết Phương trình tổng quát của (d) là :

0 0

) di qua M(x ;y )



2 Nếu đường thẳng (d) biết Phương trình tham số của (d) là :

0 0

) di qua M(x ;y )



0 0

  

3.Nếu đường thẳng (d) có phương trình tổng quát: ax+by+c=0 thì (d) có một vtpt là n ( ; )a b và mọi nghiệm của phương trình là tọa độ của điểm thuộc (d)

4.Nếu (d) có phương trình tham số 0 thì (d) có một vtcp và ứng với mỗi giá trị của t

0

  

cho ta tọa độ một điểm thuộc (d)

5.Nếu u( ; )a b là một vtcp (hoặc vtpt)của đường thẳng (d) thì là một vtpt (hoặc vtcp)của

( ; )

u  b a

đường thẳng (d)

6.Cho đường thẳng (d): ax+by+c=0

- Nếu (d1)//(d) thì phương trình (d1)có dạng :ax+by+m=0

- Nếu (d2) (d) thì phương trình (d 2)có dạng :-bx+ay+n=0

7.Phương trình đường thẳng (d) đi qua hai điểm A(a;0) và B(0;b) có dạng

x y 1(a 0;b 0)

8.Phương trình đường thẳng (d) đi qua hai điểm A(xA;yA);B(xB;yB) có dạng:

A A

- Nếu x Bx A=0 thì (d) có phương trình : x xA=0

- Nếu y By A=0 thì (d) có phương trình :y yA=0

9.Nếu đường thẳng (d)có phương trình tham số 0 với thì ta có phương trình chính

0

  

tắc của (d) là :x x0 y y0

  

B-Vị trí tương đối của hai đường thẳng :

Cho (d1):a x b y c1  1  1 0

(d2): a x b y c2  2  2 0

Để xét vị trí tương đối giữa hai đường thẳng (d1) và (d2) ta lập hệ

Trang 5

NguyÔn V¨n H­ng-Gia b×nh 1

1 1 1

a x+b y+c =0

( )

a x+b y+c =0 I

- Hệ (I) vô nghiệm (d1)// (d2)

- Hệ (I) có nghiệm duy nhất (x0;y0) (d1)cắt (d2) tại điểm M(x0;y0)

- Hệ (I) vô số nghiệm (d1) trùng (d2)

C-Góc giữa hai đường thẳng :

Góc giữa hai đường thẳng luôn bằng hoặc kề bù với góc giữa hai vtpt (hoặc góc giữa hai vtcp)

Suy ra:

Nếu (d1):a x b y c1  1  1 0

(d2): a x b y c2  2  2 0 thì 1 2 1 2 ( là góc giữa hai đường thẳng (d1) và

a a +b b

os =

c

(d2))

D-Khoảng cách từ một điểm tới một đường thẳng

Cho (d):ax+by+c=0 và điểm M x y( ; )0 0 Khi đó khoảng cách từ điểm M tới đường thẳng (d):

0 0

ax +by +c

M d

d

Lưu ý:

Cho (d):ax+by+c=0 và hai điểm M x y( ; )0 0 ,N x y( ; )1 1 Đặt t = (ax +by +c)(ax +by +c)0 0 1 1

Nếu t < 0 thì M,N nằm về hai phía của (d)

Nếu t>0 thì M,N nằm cùng một phía với (d)

II- Bài tập:

Dạng 1:viết phương trình của đường thẳng

Bài 1:Viết phương trình tổng quát,phương trình tham số ,phương trình chính tắc (nếu có) của đường thẳng

(d) trong các trường hợp sau:

a) (d) có vtpt =(2;-3) và đi qua điểm M(1;2).n

b) (d) đi qua điểm A(3;2) và vuông góc với (d1):2x-y-1=0

c) (d) đi qua hai điểm A(1;2) và B(3;4)

Giải :

a) Ta có :

(d): (1; 2) phương trình tổng quát của (d): 2(x-1)-3(y-2)=0

n(2; 3)

qua M

vtpt

 

↔ (d): 2x-3y+4=0

Trang 6

NguyÔn V¨n H­ng-Gia b×nh 1

+) (d) có vtpt n(2; 3)  suy ra (d) có vtcp là phương trình tham số của (d) là:

u(3; 2)

2 2

 

  

 +) phương trình chính tắc của (d) là: 1 2

 b) Do (d) (d 1):2x-y-1=0 nên (d) có dạng : x+2y+m=0

Vì A(3;2) (d) nên ta có :3+2.2+m=0↔m=-7

Vậy phương trình tổng quát của (d) là :x+2y-7=0

+) Phương trình tham số của (d): Đặt y=t suy ra x=7-2t

Vậy phương trình tham số của (d): x 7 2t

y t

 

 

 +)Phương trình chính tắc của (d): 7

2 1

x  y

c) Cách 1:Do (d) đi qua A và B nên (d): A(1; 2) phương trình tham số của (d) là

AB(2; 2)

qua vtcp

2 2

 

  

 +) Phương trình tổng quát của (d):Khử tham số t ở p tham số ta được: x-y+1=0

Cách 2: Phương trình tổng quát của (d):

1 2 1 0

3 1 4 2

x y

      

Từ đó suy ra phương trình tham số của (d): x 1 t

y t

  

 

Bài 2:Viết phương trình các cạnh của tam giác ABC biết trung điểm các cạnh là M(2;1),N(5;3),P(3;-4).

Giải:

Giả sử M,N,P theo thứ tự lần lượt là trung điểm các cạnh BC,AC,AB

Ta có:

+) phương trình BC được xác định bởi

M(2;1) M(2;1)

( ) :

BC//PN vtcp PN( 2; 7)

qua qua

BC

 



+) phương trình AC được xác định bởi

N(5;3) N(5;3)

( ) :

AC//PM vtcp PM(1; 5)

qua qua

AC



Trang 7

NguyÔn V¨n H­ng-Gia b×nh 1

+) phương trình AB được xác định bởi

P(3;-4) P

( ) :

AB//MN vtcp MN(3; 2)

qua qua

AB



Kết luận: Vâỵ phương trình ba cạnh tam giác là: (AB):2x-3y-18=0

(BC):7x-2y-12=0

(AC):5x+y-28=0

Bài 3:lập phương trình các cạnh của tam giác ABC nếu biết B(-4;-5) và phương trình hai đường cao của

tam giác là (d1):5x+3y-4=0 và (d2): 3x+8y+13=0

Giải:

Nhận xét:B(-4;-5) không thuộc vào các đường cao.giả sử các đường có phương trình :5x+3y-4 =0 là đường cao xuất phát từ A

+) phương trình cạnh AB:

Vì (AB) (d 2):3x+8y+13=0 phương trình (AB) có dạng:8x-3y+c=0

Mặt khác: Do B(-4;-5) thuộc (AB) nên :8(-4)-3(-5)+c=0↔c=17

Vậy phương trình (AB): 8x-3y+17=0

+) phương trình cạnh BC:

Vì (BC) (d 1):5x+3y-4=0 phương trình (BC) có dạng:3x-5y+m=0

Mặt khác: Do B(-4;-5) thuộc (BC) nên :3(-4)-5(-5)+m=0↔m=-13

Vậy phương trình (BC): 3x-5y-13=0

+) phương trình cạnh AC:

Điểm A( ) (d1  AB) nên tọa độ A (-1;3)

Điểm C( ) (d2  BC) nên tọa độ C (1;-2)

Suy ra :phương trình cạnh AC là 1 3 5 2 1 0

1 1 2 3

      

   Kết luận : phương trình các cạnh của tam giác ABC:

(AB):8x-3y+17=0 (BC):3x-5y-13=0 (AC):5x+2y-1=0

Dạng 2:xét tương giao của hai đường thẳng

Bài 1:xét vị trí tương đối của các cặp đường thẳng sau:

a) (d1): x+2y+1=0 và (d2): x+4y+3=0

b) (d1):x+y+1=0 và (d2): 1

1

 

   

Trang 8

NguyÔn V¨n H­ng-Gia b×nh 1

c) (d1): 2 và (d2):

4

  

2 2

 

 Giải:

a) xét hệ 2 1 0 1 Vậy (d1)cắt (d2) tại điểm A(1;-1)

b) phương trình tổng quát của (d2)là :x+y=0

Xét hệ : 0 Hệ vô ngiệm Suy ra (d1)//(d2)

1 0

x y

x y

 

   

c) phương trình tổng quát của(d1):x-2y+4=0

(d2):x-y=0

Xét hệ 2 4 0 4.Vậy (d1)cắt (d2) tại điểm A(4;4)

Bài 2: a) Biện luận theo m vị trí tương đối của (d1):mx+y+2=0 và (d2):x+my+m+1=0

b) Cho hai đường thẳng (d1): 1 và (d2):

1

 

  

2 2

  

 Tìm điều kiện của m,n,p,q để (d1)và(d2):

+) cắt nhau

+) song song

+) trùng nhau

+) Vuông góc với nhau

Giải

a) xét hệ 2 0 (I).Ta có

1 0

mx y

x my m

  

    

2

2

2

x

y

m

m

m

 

 

TH1:Nếu D   0 m 1.Hệ phương trình (I)có nghiệm duy nhất nên (d1) cắt (d2) tại

A(-1 2 1

m y

m

  

 

 m-1;2 )

1

m

m

TH2:Nếu D=0↔m 1

Với m=1 ta có Dx=Dy=0↔ hệ có vô số nghiệm↔(d1)trùng(d2)

Với m=-1 ta có Dx=2↔hệ vô nghiệm↔(d1)//(d2)

Trang 9

NguyÔn V¨n H­ng-Gia b×nh 1

Ta có :

t

u

m

 a) (d1) cắt (d2)D 0 np mq 0

b) (d1)//(d2)

0

0 0

0

t u

D

np mq D

D

 

 

c) (d1) trùng (d2)

0

0 0

0

t u

D

np mq D

D

 d) Ta có (d1)có vtcp u1( ; )m n và (d2)có vtcp là

2 ( ; )

u  p q

Khi đó ( ) ( )d1  d2 u1u2 mp nq 0

Dạng 3:Một số bài toán về góc và khoảng cách

Bài1:Tính góc giữa hai đường thẳng (d1) và (d2) trong các trường hợp sau

a) x+2y+1=0 và x+4y+3=0

b) 2 và x+2y+7=0

4

  

c) 2 và

4

  

2 2

 

 Giải :

a) Ta có: (d1) có vtpt n1 (1; 2) và (d2) có vtcp là Khi đó:gọi là góc giữa hai đường

2 (1; 4)

thẳng thì ta có:

os = 1.1+2.4 9

4 1 16 1 85

b) Ta có: (d1) có vtpt n1  ( 1; 2) và (d2) có vtpt là Khi đó:gọi là góc giữa hai đường

2 (1; 2)

thẳng thì ta có:

os = -1.1+2.2 3

5

4 1 4 1

Trang 10

NguyÔn V¨n H­ng-Gia b×nh 1

c) Ta có: (d1) có vtcp u1(2;1) và (d2) có vtpt là Khi đó:gọi là góc giữa hai đường

2 (2; 2)

u 

thẳng thì ta có:

os = 2.2+2.1 6

4 4 4 1 40

Bài 2:Viết phương trình đường thẳng (d) trong các trường hớp sau

a) (d) đi qua M(1;1) và tạo một góc 300 với đường thẳng (d1):x-2y+8=0

b) (d) đi qua M(1;1) và tạo một góc 450 với đường thẳng (d2):

2

x t

   

 Giải:

a) Gọi u1 (2;1) là vtcp của (d1) và là vtcp của (d)

( ; )

u  a b

Theo giả thiết:góc giữa (d) và (d1) là 300 nên ta có

2 5

a b

 Giải phương trình trên bằng cách đặt a=kb ta được 2 8 75

k

k

  

 



Với k  8 75 đường thẳng (d) có vtcp có tọa độ (kb;b) chọn (k;1).Khi đó:

1 vtcp ( ;1)

k

u k

Tương tự với k  8 75

b) Gọi u1 (1;1) là vtcp của (d1) và là vtcp của (d)

( ; )

u  a b

Theo giả thiết:góc giữa (d) và (d1) là 450 nên ta có

0 2

0 2

2

a

a b

ab

b

Với a=0 đường thẳng (d) có vtcp có tọa độ (0;b) chọn (0;1).Khi đó:

(d): M(1;1) ( ) : 1 0

vtcp (0;1)

qua

d x u

Tương tự với b=0

Bài 3:Tính khoảng cách từ M tới đường thẳng (d) biết

a) M(1;1) và đường thẳng (d):x-y-2=0

b) M(2;1) và đường thẳng (d): 2

4

  

Trang 11

NguyÔn V¨n H­ng-Gia b×nh 1

Giải:

a) Ta có

/ 1 1 2 2

1 1

M d

 b) ta có:phương trình tổng quát của (d):x-2y+8=0

/ 1 10 8 1

M d

Bài 4:Cho hai điểm P(2;5) và Q(5;1).Lập phương trình đường thẳng qua P sao cho khoảng cách từ Q tới

đường thẳng đó bằng 3

Giải:

Gọi (d):ax+by +c=0 là đường thẳng thỏa mãn đề bài

Điểm P(2;5) thuộc (d) nên ta có:2a+5b+c=0

Khoảng cách từ Q(5;1) tới (d) bằng 3 nên :

5

a b c

 

Từ đó ta có hệ

vậy ta được

0 và c=-2a

b= và c=

7

b

  



 hai đường thẳng x-2=0 và 7x+24y-134=0

Bài 5: Cho P(3;0) và hai đường thẳng (d1):2x-y-2=0 và (d2):x+y+3=0.Gọi (d) là đường thẳng qua P cắt (d1)và (d2) lần lượt tại A và B sao cho PA=PB.Viết phương trình của (d)

Giải

Giả sử A(xA;yA) và B(xB;yB).Khi đó ta có :A thuộc (d1) nên 2xA-yA-2=0

B thuộc (d2) nên xB+yB+3=0

Từ các phương trình ta được ( ;11 16) và B( ;-7 16)

A

Vậy phương trình đường thẳng (d):

7 11 16 16

x y

Trang 12

NguyÔn V¨n H­ng-Gia b×nh 1

Bài 6:Cho tam giác ABC với A(7/4;3),B(1;2),C(-4;3).Viết phương trình đường phân giác trong của góc A.

Giải:

Đường thẳng AB và AC có phương trình là lượt là:

4x-3y+2=0 và y-3=0

Các đường phân giác trong và ngoài của góc A là:

4x+2y-13=0 và 4x-8y+17=0

Do hai điểm B,C nằm cùng phía với đường phân giác ngoài và nằm khác phía với đường phân giác trong của góc A nên ta chỉ cần xét vị trí của B,C với một trong hai đường,chẳng hạn :4x+2y-13=0.Thay tọa độ B,C vào ta được: 4+8-13=-1<0 và -16+6-13=-23<0 suy ra B,C cùng phía với đường thẳng :4x+2y-13=0 Vậy đường phân giác trong của góc A là :4x-8y+17=0

Bài 7:Cho hai đường thẳng :

(d1):x+2y-3=0

(d2):3x-y+2=0

Viết phương trình đường thẳng (d) đi qua P(3;1) và cắt d1;d2 tại A;B sao cho đường thẳng (d) tạo với (d1)

và (d2) một tam giác cân cóc cạnh đáy là AB

Hướng dẫn:

Cách 1:Viết phương trình hai đường phân giác của (d1)và (d2).Khi đó (d) vuông góc với các đường phân giác này

Cách 2: Giả sử A(xA;yA) và B(xB;yB).Dựa vào giả thiết:A thuộc (d1),B thuộc (d2),ba điểm A,B,P thẳng hàng

ta tìm được tọa độ A,B

Dạng 4:Tìm điểm liên quan tới đường thẳng

Lưu ý:- Tìm hình chiếu H của M trên đường thẳng (d)

Ta là theo các bước:-Viết phương trình Mx vuông góc với (d)

- H là giao của Mx và (d)

- Tìm điểm N đối xứng với M qua (d)

Ta làm theo các bước: -Tìm tọa độ hình chiếu H của M trên (d)

- H là trung điểm MN

- Cho hai điểm A;B và đường thẳng (d).Tìm trên (d) điểm P sao cho PA+PB nhỏ nhất:

Ta xét hai trường hợp:

TH1:A,B khác phía thì P chính là giao điểm của AB và (d)

TH2:Nếu A,B cùng phía với (d):- Ta tìm điểm A1 đối xứng với A qua (d)

- Khi đó:PA+PB=PA1+PB

Bài 1:Cho đường thẳng (d):x+2y+1=0 và điểm M(1;2)

Ngày đăng: 31/03/2021, 22:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w