3.Nội dung thực hành: Giáo viên tổ chức các hoạt động thực hành HÑ1: Giaùo vieân neâu muïc tieâu cuûa baøi naøy laø sử dụng ampe kế, vôn kế để đo và tìm hiểu về cường độ dòng điện và hiệ[r]
Trang 1TUẦN: 26 TIẾT: 26
Ngày soạn: 25-1-2009
BÀI 24: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN I.MỤC TIÊU:
1 Nêu được dòng điện dòng điện càng mạnh thì cường độ của nó càng lớn và tác dụng của dòng điện càng mạnh
2.Nêu được đơn vị của cường đọ dòng điện là ampe , ký hiệu là A
3 sử dụng được ampe kế để đo cường đọ dòng điện ( lựa chọn ampe kế thích hợp và mắc ampe kế đúng )
II.CHUẨN BỊ:
Cả lớp: Pin1,5 hay 3 V đặt trong giá đựng pin , bóng đèn lắp sẵn vào đế, 1 ampe kế giới hạn đo 1A trở lên và có ĐCNN là 0,05A, 1 biến trở, 1 đồng hồ đa năng
Nhóm HS : Hai pin 1,5V lắp sẵn vào đế, 1 ampe kế giới hạn đo 1A trở lên và có ĐCNN là 0,05A, 1 công tắc, 5 sợi dây điện 30cm
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp( 1’): Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Trả nội dung phần ghi nhớ, sửa bài tập 23.1,23.2 SBT
3.Giảng bài mới:
Giáo viên tổ chức các hoạt động Hoạt động của học sinh Ghi bảng
HĐ1: ĐVĐ giống phần mở bài trong
sách dựa vào tác dụng mạnh hay
yếu của dòng điện để xác định dòng
điện đó mạnh hay yếu tức là xác
định cường độ dòng điện
HĐ2: Tìm hiểu cường độ dòng điện
và đơn vị cường độ dòng điện
Giới thiệu hình 24.1 và các tác dụng
của các thiết bị , dụng cụ được sử
dụng trong mạch điện này Thông
báo ampe kế là dụng cụ phát hiện
và cho biết dòng điện mạnh hay yếu
Biến trở dùng để thay đổi dòng điện
trong mạch
GV thông báo về cường độ dòng
điện và đơn vị cường độ dòng điện
như SGK
Số chỉ của ampe kế cho biết giá trị
của cường độ dòng điện ,ký hiệu
HS quan sát GV làm TN dch chuyển con chạy của biến trở HS quan sát chỉ số ampe kế tương ứng khi đèn sáng mạnh , đèn sáng yếu Và ghi nhận xét như yêu cầu của SGK
Bài 24: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
I.Cường độ dòng điện
1 Quan sát TN của GV
Đèn sáng càng mạnh thì chỉ só ampe kế càng lớn
2 Cường độ dòng điện
Lop7.net
Trang 2Giáo viên tổ chức các hoạt động Hoạt động của học sinh Ghi bảng
bằng chữ I
Đơn vị đo cường độ dòng điện là
Ampe, ký hiệu là chữ A Để đo
cường độ dòng điện nhỏ người ta
dùng đơn vị miliampe, ký hiệu mA
1mA = 0,001A; 1A = 1000mA
HĐ3: Tìm hiểu ampe kế
HS tìm hiểu ampe kế thật hay qua
hình 24.2 theo các nội dung trong
SGK trả lời C1
C1: Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN
của ampe kế hình 24.2a , 24.2b
b Hãy cho biết ampe kế nào ởhình
24.2
dùng kim chỉ thị và ampe kế nào
hiện số
c Các chốt nối dây dẫn cuă ampe kế
có ghi dấu gì?
d Nhận biết chốt điều chỉnh kim của
ampe kế được trang bị cho nhóm em
HĐ4: Mắc ampe kế để xác định
cường độ dòng điện
Cho HS thực hiện từng nội dung III
1 Hãy vẽ sơ đồ mạch điện hình 24.3
trong đó ampe kế được kýhiệu là:
2 Dựa vào bảng số liệu dưới đây,
hãy cho biết ampe kế của nhóm
mình có thể dùng để đo cường độ
dòng điện qua dụng cụ nào?
3 Mắc mạch như hình 24.3 Trong
đó cần phải mắc chốt (+) của ampe
kế vào cực dương của nguồn điện
4 Kiểm tra hoặc điều chỉnh kim
ampe kế
5 Đóng công tắc , để cho kim của
HS tìm hiểu ampe kế
ĐCNN:10mA 24.2b 6A;0,5A
b Ampe kế hình 24.2a , 24.2b dùng kim chỉ thị và ampe kế 24.2c hiện số
c Có ghi “+” dấu dương;
“-” là dấu âm
d HS trả lời theo từng trường hợp cụ thể
+
2 Tùy vào GHĐ của mỗi ampe kế để chọn ampe kế thích hợp với vật cần
đo cường đo.ä 3.Nhóm mắc theo sơ đồ
4.Dùng vít vặn để điều chỉnh
5 Đọc giá trị I1 và quan sát độ sáng của bóng đèn
6 Đọc giá trị I2 và quan
II Ampe kế
III Đo cường độ dòng điện
A
A
Lop7.net
Trang 3Giáo viên tổ chức các hoạt động Hoạt động của học sinh Ghi bảng
ampe kế đứng yên Đặt mắt để cho
kim che khuất ảnh của nó trong
gương, đọc và ghi giá trị của cường
độ dòng điện I1=……A.Quan sát độ
sáng của đèn
6 Sau đó dùng nguồn điện của hai
pin mắc liên tiếp và tiến hành tương
tự Đọc và ghi giá trị của cường độ
dòng điện I2 = A Quan sát độ
sáng của bóng đèn
C2: Nêu nhận xét về mối liên hệ
giữa đọ sáng của đèn và cường độ
dòng điện qua đèn: Dòng điện chạy
qua đèn có cường độ càng
thì đèn càng
HĐ5: Củng cố và vận dụng
C3:Đổi đơn vị các giá tri sau đây:
C4: Có 4 ampe kế có GHĐ như sau:
2mA; 20mA; 250mA; 2A Hãy cho
biết ampe kế đã cho là phù hợp nhất
để đo mỗi cường độ dòng điện sau
đây:15 mA; 0,15mA; 1,2A?
C5: Ampe kế trong sơ đồ nào mắc
đúng?
sát độ sáng của bóng đèn
C2: Nhận xét : Dòng điện chạy qua đèn có cường độ càng lớn thì đèn càng .sáng Dòng điện chạy qua đèn có cường độ càng nhỏ thì đèn càng tối
C3: 0.175A=175mA;
0,38A= 380mA; 280mA=
0,280A;
C4: Chọn GHĐ đo cường độ 15mA;
Chọn 2A để đo 1,2A C5: Sơ đồ a
Đo cường độ dòng điện bằng ampe kế đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe (A)
IV Vận dụng
4.Củng cố: Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ
5.Dặn dò: - Học thuộc lòng nội dung ghi nhớ Làm các bài tập 24.1,24.2 SBT
- Xem trước bài 25 cho tiết học tới
TUẦN: 27 TIẾT: 27
Ngày soạn: 1-2-2009
BÀI 25: HIỆU ĐIỆN THẾ
Lop7.net
Trang 4I.MỤC TIÊU:
1 Biết được hai cực của nguồn điện có sự nhiễm điện khác nhau và giữa chúng có hiệu điện thế
2.Nêu được đơn vị của hiệu điện thế là vôn ( Vôn)
3 Sử dụng được vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai cực của pin hay acquy và xác định rằng hiệu điện thế này ( đối với pin mới) có giá trị bằng số vôn ghi trên vỏ pin
II.CHUẨN BỊ:
Cả lớp: Một số loại pin và acquy có ghi số vôn và đồng hồ vạn năng
Nhóm HS : Hai pin 1,5V lắp sẵn vào đế, 1 vôn kế giới hạn đo 5V trở lên và có ĐCNN là 0,1V, 1 công tắc, 7 sợi dây điện 30cm.1 bóng đèn loại 2.5V – 1W
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp( 1’): Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Trả nội dung phần ghi nhớ, sửa bài tập 24.1, 24.2 SBT
3.Giảng bài mới:
Giáo viên tổ chức các hoạt động Hoạt động của học sinh Ghi bảng
HĐ1: Chúng ta đã học về dòng
điện và nguồn điện Nguồn điện
có khả năng gì?
Cho HS đọc phần mở bài để vào
nội dung bài học
HĐ2: Tìm hiểu hiệu điện thế và
đơn vị hiệu điện thế
Thông báo nội dung về hiệu điện
thế và đơn vị hiệu điện thế
Nguồn điện tạo ra sự nhiễm điện
khác nhau ở hai cực của nó Người
ta nói giữa hai cực của nguồn điện
có một hiệu điện thế Hiệu điện
thế được kí hiệu bằng chữ U Đơn
vị đo hiệu điện thế là vôn, kí hiệu
V; Người ta còn dùng đơn vị
milivôn (mV) hoặc kilôvôn (kV)
Ghi bảng
1mV = 0,001 V ; 1kV = 1000V
C1: Hãy ghi các giá trị hiệu điện
thế giữa hai cực của nguồn điện
khi chưa mắc vào mạch điện
- Pin tròn: ……….V
- Acquy của xe máy:……… V
HS thu thập thông tin từ thông báo của GV , SGK , Xem lại hình 19.2 trang 54 SGK ghi số vôn tương ứng với các nguồn điện
C1:
- Pin tròn: 1.5 V
- Acquy của xe máy:
6V hoặc 12V
- Giữa hai lỗ của ổ lấy điện trong nhà: 220V
Bài 25: HIỆU ĐIỆN THẾ
I.Hiệu điện thế Nguồn điện tạo ra sự nhiễm điện khác nhau
ở hai cực của nó, do đó giữa hai cực của mỗi nguồn điện có một hiệu điện thế
Đơn vị đo hiệu điện thế là vôn, kí hiệu là V
Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện là giá trị của hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi chưa mắc vào mạch
II Vôn kế Hiệu điện thế được đo Lop7.net
Trang 5Giáo viên tổ chức các hoạt động Hoạt động của học sinh Ghi bảng
- Giữa hai lỗ của ổ lấy điện
trong nhà:……….V
HĐ3: Tìm hiểu vôn kế
Cho học sinh đọc sách giáo khoa
Ghi bảng
C2: Tìm hiểu vôn kế
1.Trên mặt vôn kế có ghi chữ gì ?
2.Trong các vôn kế ở hình 25.2,
vôn kế nào dùng kim, vôn kế nào
hiện số ?
3.Cho bảng 1 ( trang 69) Ghi đầy
đủ vào bảng
4.Ở các chốt nối dây dẫn của vôn
kế có ghi dấu gì ? Hình 25.3
5.Hãy nhận biết chốt điều chỉnh
kim của vôn kế mà em có
HĐ4: Đo hiệu điện thế giữa hai
cực để hở của nguồn điện Ghi
bảng
Cho học sinh thu thập thông tin từ
sách giáo khoa ở nội dung mục III
1.Hãy vẽ sơ đồ mạch điện hình
25.3, trong đó vôn kế kí hiệu là
2.Kiểm tra xem vôn kế của nhóm
em có giới hạn đo là bao nhiêu, có
phù hợp để đo hiệu điện thế 6V
hay không ?
3.Kiểm tra hoặc điều chỉnh để kim
vôn kế chỉ đúng vạch số 0 và mắc
Học sinh thu thập thông tin từ sách giáo khoa, làm việc theo các mục 1, 2, 3, 4, 5 của câu C2
1 Trên mặt vôn kế có ghi chữ V
2 Vôn kế hình 25.2a và
b dùng kim Vôn kế hình 25.2c hiện số
3
Vôn
Hình
Hình 25.2b
4 Mỗi chốt của vôn kế có ghi dấu “+” (cực dương) và dấu “-” (cực âm)
5 (Học sinh trả lời, giáo viên xác nhận và bổ sung)
Học sinh làm việc theo nhóm, trả lời các mục 1, 2,
3, 4, 5 của câu C3
1
- +
2.Học sinh trả lời theo thực tế dụng cụ đo
3.Nhóm tự kiểm tra, điều chỉnh kim và mắc mạch điện theo sơ đồ trên
bằng vôn kế
III Đo hiệu điện thế giữa hai cực để hở của nguồn điện
Lop7.net
Trang 6Giáo viên tổ chức các hoạt động Hoạt động của học sinh Ghi bảng mạch điện như hình 25.3
4.Công tắc bị ngắt và mạch hở
Đọc và ghi số chỉ của vôn kế vào
bảng 2 đối với pin 1, pin 2
C3: Từ bảng 2, so sánh số vôn ghi
trên vỏ pin với số chỉ của vôn kế
và rút ra kết luận
HĐ5: Vận dụng Ghi bảng
C4: Đổi đơn vị cho các giá trị sau
đây:
C5: Hình 25.4 Cho biết:
a Dụng cụ này có tên là gì ?
Kí hiệu nào trên dụng cụ
cho biết điều đó ?
b GHĐ và ĐCNN của dụng cụ
?
c Kim ở vị trí 1 chỉ giá trị bao
nhiêu ?
d Kim ở vị trí 2 chỉ giá trị bao
nhiêu ?
C6: Dùng vôn kế nào là phù hợp
nhất để đo hiệu điện thế giữa hai
cực của nguồn điện đã cho ?
4.Nhóm học sinh thí nghiệm và ghi số liệu vào bảng 2
C3: Số chỉ của vôn kế bằng số vôn ghi trên vỏ nguồn điện
C4:
a 2.5V = 2500mV
b 6kV = 6000V
c 110V = 0,110kV
d 1200mV = 1.2V C5:
a Dụng cụ này là vôn kế Kí hiệu chữ V trên dụng cụ cho biết điều đó
b GHĐ là 30V và ĐCNN là 1V
c Kim ở vị trí 1 chỉ giá trị là 3V
d Kim ở vị trí 2 chỉ giá trị là 28V
C6: GHĐ 5V đo nguồn điện có số ghi ở vỏ 1.5V
GHĐ 10V đo nguồn điện có số ghi trên vỏ là 6V
GHĐ 20V đo nguồn điện có số ghi trên vỏ 12V
IV Vận dụng
4.Củng cố: Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ
5.Dặn dò: - Học thuộc lòng nội dung ghi nhớ Làm các bài tập 25.1,25.2 SBT
- Xem trước bài 26 cho tiết học tới
Lop7.net
Trang 7TUẦN: 28 TIẾT: 28
Ngày soạn: 1-2-2009
BÀI 26: HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI DỤNG CỤ DÙNG ĐIỆN
I.MỤC TIÊU:
1 Nêu được hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng 0 khi không có dòng điện chạy qua bóng đèn
2 Hiểu được hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng lớn thì dòng điện qua đèn có cường độ càng lớn
3 Hiểu được mỗi thiết bị điện sẽ hoạt động bình thường khi sử dụng với hiệu điện thế định mức có giá trị bằng số vôn ghi trên dụng cụ đó
4 Sử dụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện và vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn
II.CHUẨN BỊ:
Nhóm HS : Hai pin 1,5V lắp sẵn vào đế, 1 vôn kế giới hạn đo 5V trở lên và có ĐCNN là 0,1V, 1 ampe kế có giới hạn đo 0.5A và ĐCNN 0.01A, 1 bóng đèn pin loại 2.5V-1W lắp sẵn vào đế đèn, 1 công tắc, 7 sợi dây điện 30cm
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp( 1’): Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Trả lời nội dung phần ghi nhớ bài học hôm trước, sửa bài tập 25.2 SBTVL7
a Giới hạn đo của vôn kế là 10V
b Độ chia nhỏ nhất của vôn kế là 0.5V
c Số chỉ của vôn kế khi kim ở vị trí 1 là 1.5V
d Số chỉ của vôn kế khi kim ở vị trí 2 là 7V
3.Giảng bài mới:
Giáo viên tổ chức các hoạt động Hoạt động của học sinh Ghi bảng
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập
Đặt vấn đề như phần mở bài về ý
nghĩa của số vôn ghi trên các dụng
cụ điện Ghi bảng
HĐ2: Làm thí nghiệm 1 Ghi bảng
Đề nghị học sinh làm thí nghiệm 1
Trả lời C1
C1: Quan sát số chỉ của vôn kế Nêu
nhận xét về hiệu điện thế giữa hai
đầu bóng đèn khi chưa mắc vào
mạch
Ghi bảng
HĐ3: Làm thí nghiệm 2 (Hình 26.2)
Thông báo: Mọi thiết bị điện không
Nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm 1
C1: Giữa hai đầu bóng đèn khi chưa mắc vào mạch có hiệu điện thế bằng không
Học sinh thí nghiệm theo nhóm với các bước theo yêu cầu của SGK Từ kết quả của thí nghiệm trên, rút ra kết
Bài 26: Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện
I.Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn:
1.Bóng đèn chưa mắc vào mạch điện
A
V
+
-K
Lop7.net
Trang 8Giáo viên tổ chức các hoạt động Hoạt động của học sinh Ghi bảng tự nó tạo ra hiệu điện thế giữa hai
đầu của nó Để bóng đèn sáng, ta
phải mắc bóng đèn vào nguồn điện,
nghĩa là phải đặt một hiệu điện thế
vào hai đầu bóng đèn
Lưu ý học sinh: Mắc chốt (+) của
ampe kế và vôn kế về phía cực
dương của nguồn điện, hai chốt của
vôn kế được mắc trực tiếp vào hai
đầu bóng đèn
C2: Đọc và ghi số chỉ của ampe kế,
của vôn kế khi ngắt và khi đóng
công tắc vào bảng 1 Tiến hành
tương tự với nguồn 1 pin
C3: Từ kết quả 2 thí nghiệm trên,
viết đầy đủ câu sau:
- Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng
đèn bằng không thì…………dòng
điện chạy qua bóng đèn
- Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng
đèn càng………….thì dòng điện
chạy qua bóng đèn có cường độ
càng………
Ghi bảng
HĐ4: Tìm hiểu ý nghĩa của hiệu
điện thế định mức Cho học sinh thu
thập thông tin về hiệu điện thế định
mức
C4: Một bóng đèn có ghi 2.5V Hỏi
phải mắc đèn này vào hiệu điện thế
là bao nhiêu để nó sáng bình thường
?
Ghi bảng
HĐ5: Tìm hiểu sự tương tự giữa hiệu
điện thế và sự chênh lệch mực nước
C5: Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ
trống
luận khi thực hiện câu C3
Hình 26.2 C2: Số liệu do học sinh đo đạc thực tế
C3:
- Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng không thì
không có dòng điện chạy
qua bóng đèn
- Hiệu điện thế giữa hai đầu
bóng đèn càng lớn ( nhỏ)
thì dòng điện chạy qua
bóng đèn càng lớn (nhỏ).
Học sinh tham khảo nội dung về hiệu điện thế định mức để trả lời câu C4
C4: Mắc đèn này vào hiệu điện thế 2.5V để nó sáng bình thường
Nhóm học sinh làm các phần
a, b, của của câu C5
C5:
a Khi có sự chênh lệch mực
nước giữa hai điểm A và B
thì có dòng nước chảy từ A
tới B
b Khi có hiệu điện thế giữa
2.Bóng đèn được mắc vào mạch điện
Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn tạo ra dòng điện chạy qua bóng đèn đó Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng lớn thì dòng điện chạy qua bóng đèn có cường độ càng lớn
Số vôn ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết hiệu điện thế định mức để dụng cụ đó hoạt động bình thường
Bơm
+
-Lop7.net
Trang 9Giáo viên tổ chức các hoạt động Hoạt động của học sinh Ghi bảng
HĐ6: Vận dụng Ghi bảng
C6: Trong những trường hợp nào
dưới đây có hiệu điện thế bằng
không?(Không có hiệu điện thế)
a Giữa hai đầu bóng đèn điện
đang sáng
b Giữa hai cực của pin còn mới
c.Giữa hai đầu của bóng đèn pin
được tháo rời khỏi đèn pin
d Giữa hai cực của acquy đang
thắp sáng đèn của xe máy
C7: Khi công tắc ngắt, giữa hai điểm
nào có hiệu điện thế ? (hình 26.4)
C8: Vôn kế trong sơ đồ nào ở hình
26.5 có số chỉ khác không ?
hai đầu bóng đèn thì có
dòng điện chạy qua bóng
đèn
c Máy bơm nước tạo ra sự
chênh lệch mực nước tương
tự như nguồn điện tạo ra
hiệu điện thế.
Học sinh thảo luận nhóm và trả lời câu C6, C7, C8
C6: Giữa hai đầu của bóng đèn pin được tháo rời khỏi đèn pin
C7: Giữa hai điểm A và B
C8: Vôn kế trong sơ đồ C
III.Vận dụng
4.Củng cố: Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ
5.Dặn dò: - Học thuộc lòng nội dung ghi nhớ Làm các bài tập 25.1,25.2 SBT
-TUẦN: 29 TIẾT: 29
Ngày soạn: 15/ 2 / 2009
BÀI 27: THỰC HÀNH: ĐO CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ
ĐỐI VỚI ĐOẠN MẠCH MẮC NỐI TIẾP
I.MỤC TIÊU:
1 Biết mắc nối tiếp hai bóng đèn
2 Thực hành đo và phát hiện được qui luật về cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong mạch điện mắc nối tiếp hai bóng đèn
II.CHUẨN BỊ:
Nhóm HS : Một nguồn điện 3V hoặc 6V,1 ampe kế có GHĐ 0.5A và ĐCNN 0.01A, 1 vôn kế giới hạn đo 3V trở lên và có ĐCNN là 0,1V, 2 bóng đèn pin (cùng loại) lắp sẵn vào đế đèn ,
Lop7.net
Trang 101 công tắc, 7 sợi dây điện 30cm Mỗi học sinh chuẩn bị sẵn mẫu báo cáo (Trang 78 SGK, giáo viên photo phát cho học sinh )
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp( 1’): Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Không
3.Nội dung thực hành:
Giáo viên tổ chức các hoạt động thực hành Hoạt động của học sinh
HĐ1: Giáo viên nêu mục tiêu của bài này là
sử dụng ampe kế, vôn kế để đo và tìm hiểu
về cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối
với mạch điện mắc nối tiếp Phát mẫu báo
cáo photo cho học sinh (10’)
HĐ2: Mắc nối tiếp hai bóng đèn (10’)
Kiểm tra việc mắc mạch kín với hai bóng
đèn mắc nối tiếp, đặc biệt lưu ý mắc đúng
cực ampe kế
C1: Hãy cho biết trong mạch điện này, ampe
kế và công tắc được mắc như thế nào với các
bộ phận khác ( Hình 27.1a và b)
C2: Hãy mắc mạch điện theo hình 27.1a và
vẽ sơ đồ mạch điện này vào bảng báo cáo
HĐ3: Đo cường độ dòng điện đối với đoạn
mạch mắc nối tiếp (10’)
- Ở vị trí 1, cho học sinh đóng công tắc 3 lần,
ghi giá trị cường độ 3 lần, tính giá trị trung
bình I1 Ghi vào bảng 1 của báo cáo
- Mắc ampe kế vào vị trí 2 và 3 và ghi các
giá trị trung bình I2, I3 vào bảng 1
C3: Ghi nhận xét vào mẫu báo cáo
HĐ4: Đo hiệu điện thế đối với đoạn mạch
nối tiếp (10’)
Mắc thêm vôn kế vào chốt 1 và chốt 2 (hai
đầu bóng đèn 1) sơ đồ hình 27.2 SGK Lư u ý
chốt (+) của vôn kế được mắc vào điểm 1,
khi đóng công tắc, số chỉ của ampe kế có thể
sai khác chút ít so với giá trị I đã xác định ở
phần trên Đó là do mắc thêm vôn kế làm
cho mạch thay đổi so với trước
- Cho học sinh đóng mở công tắc 3 lần, ghi 3
giá trị U12 của vôn kế, ghi giá trị trung bình
I.Chuẩn bị: Như nội dung giáo án đã nêu II.Nội dung thực hành:
1.Mắc nối tiếp hai bóng đèn:
Học sinh làm thí nghiệm theo nhóm
C1: Ampe kế, công tắc trong mạch điện này được mắc nối tiếp với các bộ phận khác
C2:
Học sinh thảo luận nhóm về câu nhận xét
ở cuối mục 2 của mẫu báo cáo Ghi nhận xét
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, dòng điện có cường độ bằng nhau tại các vị trí khác nhau của mạch I 1 =I 2 =I 3
Hình 27.2
A
-+
-A
V
K Hình 27.1a
Lop7.net