mục tiêu cần đạt * Gióp HS: - Hiểu các đặc điểm của bài văn biểu cảm, đánh giá và biết làm loại văn bản này - Hiểu được đặc điểm và phương thức biẻu cảm là thường mượn cảnh vật, đồ vật, [r]
Trang 1Tuần 6
Ngày soạn: …./ …./2011
Ngày dạy: …./ … /2011
tiết 21: - bài ca côn sơn
- Hướng dẫn đọc thên: Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra
a mục đích cần đạt
Giúp HS:
Sơn
b tổ chức các hoạt động dạy – học
1 ổn định lớp
2 Bài cũ:
Phò Giá về kinh”
Dẫn vào bài:
với Côn Sơn Kiếp Bạc (Nơi Nguyễn Trãi ở ẩn) thì chúng ta vẫn có cơ hội đến với thơ
ông
hoạt động của gv và hs nội dung cần đạt
Nêu sự hiểu biết của em về tác giả?
? Cho biết hoàn cảnh ra đời của văn bản?
giọng nhẹ nhàng, trong sáng Câu bát
giọng diễn cảm, đọc chậm, diễn tả tâm
vật
Xác định thể thơ? Nhân vật trữ tình? đối
I tìm hiểu chung
1 Tác giả: Nguyễn Trãi ( 1380- 1442) là
nhà chính trị, nhà ngoại giao, quân sự tài ba; nhà thơ lớn của dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới
2 Văn bản
Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh tác giả cáo quan về ở ẩn tại Côn Sơn
3 Đọc
4 Cấu trúc văn bản
- Thể loại : Thơ trữ tình tình: Côn Sơn
Trang 2? Xác định thể thơ? Cấu trúc của thể thơ
đó?
sóng đôi: cảnh vật và ta
- Thể thơ : lục bát ( 6/8) Câu lục trên gồm cuối của câu 6 vấn với chữ thứ 6 của câu 8
- Cảnh vật // ta + Có đá rêu phơi // Ta ngồi trên đá + Có bóng trúc râm // Ta lên ta nằm
II Tìm hiểu nội dung văn bản
nào?
? Nét tiêu biểu nào của cảnh vật Côn Sơn
? Có gì độc đáo trong việc miêu tả của tác
giả về Côn Sơn?
? Từ đây, em có thể hình dung cảnh vật
suối, đá thông, trúc ?
? Đại từ “ ta” lặp lại trong lời thơ đó có ý
nghĩa gì?
? Cách sự dụng từ ngữ của tác giả có gì
đáng chú ý?
Tác dụng của việc sự dụng từ ngữ đó?
? Sở thích đó phản ánh nhu cầu nào của
nhà thơ ?
a) Cảnh vật Côn Sơn
- Côn Sơn suối chảy rì rầm / Có đá rêu
Trong rừng có bóng trúc râm
- Nét tiêu biểu của cảnh vật là: suối, đá, trúc, thông
- Tả suối bằng âm thanh
- Tả đá bằng màu rêu
cao , yên tĩnh
b) Hình ảnh con người giữa cảnh vật Côn Sơn.
Tìm nơi bóng mát ta lên ta ngồi Trong màu xanh mát
- Lặp đại từ “ ta” nhằm nhấn mạnh sự có mặt của tác giả ở khắp mọi nơi đẹp của
- NT: Dùng nhiều động từ: nghe ngồi, nằm, ngâm
Biểu thị sở thích về đời sống tinh thần của nhà thơ
mát cho tâm hồn
Trang 3III tổng kết
trong bài thơ?
1 Nghệ thuật:
sử dụng khéo léo, hình ảnh so sánh độc đáo
2 ND:
Đoan thơ cho thấy sự giao hoà giữa thiên
thể hiện nhân của thanh cao, tâm hồn thi sĩ của tác giả
Hướng dẫn đọc thên: Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra - Đọc, tìm hiểu chú thích (SGK) - Tìm hiểu nội dung bằng cách trả lời câu hỏi trong SGK (Phần đọc – hiểu văn bản) * Củng cố: GV Khái quát nội dung bài học * Dăn dò: HS soạn bài: “Côn Sơn ca” * Rút kinh nghiệm giờ dạy: ……….……….
………
………
………
======================== Ngày soạn: …./ …./2011 Ngày dạy: …./ … /2011
tiết 22: từ hán việt
(tiếp theo )
a mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
- Có ý thức sự dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, đúng sắc thái, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, trách lạm dụng từ Hán Việt
b tổ chức các hoạt động dạy – học
1 ổn định lớp
2 Bài cũ:
? Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt là gì? Có mấy loại từ Hán Việt ? Cho ví dụ minh hoạ
3 Bài mới
Trang 4hoạt động của gv và hs nội dung cần đạt
? Tìm một số từ Hán Việt và từ Thuần Việt
đồng nghĩa với nhau
? Ngoài việc giống nhau về mặt nội dung,
chúng còn có gì khác nhau?
* GV cho HS đọc Mục 1a SGK
Tại sao các câu văn ở mục 1a dùng từ Hán
Việt in nghiêng mà không dùng từ thuần Việt?
* GV cho HS đọc mục 1b SGK
nào?
GV: Cho HS phân tích các VD trong SGK
? Tìm các từ Hán Việt ở VD trên? Các từ đó
từ Hán Việt?
I sự dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm
1 Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm.
Một số từ Hán Việt và thuần Việt đồng nghĩa với nhau
Phụ nữ = đàn bà; Nhi đồng = Trẻ em
Phu nhân = vợ Từ trần = chết
- Nó có sự khác nhau về sắc thái biểu cảm
* Bài tập 1a SGK
Dùng từ Hán Việt : phụ nữ, để tạo sắc thái biểu cảm, trang trọng , tránh thô thiện
* Giải nghĩa các từ sau:
- Kinh đô: Nơi vua ở
- Yết kiến : Xin ý kiến
Các từ ngữ này chỉ dùng trong xã hội phong kiến
Để tạo sắc thái cổ kính của lịch sử phù
* Ghi nhớ : SGK
2 Không nên lạm dụng từ Hán Việt
* Xét VD :
a) - Ngày mai lớp 7A lên núi lao động Ngày mai lớp 7A lên sơn lao động b) – Là HS , chúng ta phải tôn trọng thầy cô giáo
- Các từ Hán Việt:
Các từ đó dùng không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp Không cân thiết > Câu
Khi dùng từ ngữ, phải tuỳ vào hoàn cảnh giao tiếp để sự dụng Đặc biệt khi tạo sắc thái biểu cảm, trang trọng thì mới dùng từ Hán Việt
Trang 5II Luyện tập
Bài 1:
Chọn từ ngữ điền vào chỗ trống
Chọn theo thứ tự: mẹ, thân mẫu, phu nhân , vợ, sắp chết, lúc lâm chung, lời giáo
huấn, nghe lời dạy bảo
Bài 2
* Củng cố: GV Khái quát nội dung bài học
* Dăn dò: HS soạn bài: “Đặc điểnm của văn biểu cảm”
* Rút kinh nghiệm giờ dạy: ……….……….
………
………
………
======================== Ngày soạn: …./ …./2011 Ngày dạy: …./ … /2011
Tiết 23 : đặc điểm của văn biểu cảm
A mục tiêu cần đạt
* Giúp HS:
- Hiểu các đặc điểm của bài văn biểu cảm, đánh giá và biết làm loại văn bản này
b tổ chức các hoạt động dạy – học
1 ổn định lớp
2 Bài cũ:
? Văn bản biểu cảm là gì?
hoạt động của gv và hs nội dung cần đạt
I Phân biệt văn miêu tả và văn biểu cảm
ở lớp 6 các em đã tìm hiểu về văn miêu tả
Nhắc lại khái niệm của thể loại này?
1 Phân biệt văn miêu tả và văn biểu cảm
a) Văn miêu tả: Là loại văn bản giúp
điểm, tình cảm nổi bật của sự vật, sự việc,
Trang 6? Thế nào là văn biểu cảm
*KL: Văn miêu tả có nhiệm vụ tái hiện
mắt
nghe để họ đồng cảm
nghe
2 Văn biểu cảm: là văn bản không miêu
tả hay kể chuyện thuần tuý mà chủ yếu
II đặc điểm của văn biểu cảm
trả lời câu hỏi
gì?
? MĐ của việc nêu phẩm chất?
Để biểu đạt tình cảm đó, T/g văn bản đã
? ở đây, tác giả có tập trung miêu tả tấm
nhau?
? Phần TB đã nêu lên những ý gì?
? T/c và sự đánh giá của tác giả trong bài
văn bản?
GV cho HS đọc đoạn văn của nhà văn
1 Đọc đoan văn và trả lời câu hỏi
a) Văn bản “ Tấm Gương”
trung thực, khách quan, ghét thói xu nịnh, dối trá
thật đau buồn, cay đắng)
sự dối trá
để thể hiện suy nghĩ của mình và sự đánh giá
cảm của mình về thái độ đúng đắn
* Bố cục: 3 phần
Phần MB và KB có quan hệ khăng khít với nhau, nó luôn thống nhất, đánh giá chung một vấn đề
đức tính trung thực
- T/c và sự đánh giá , rõ ràng , chân thực không thể bác bỏ
Tạo nên giá trị của bài văn
b) Đọc đoạn văn của Nguyên Hồng
Trang 7Nguyên Hồng
Đoạn văn biểu hiện tình cảm gì ?
Dấu hiệu giúp em khẳng định vấn đề trên
là gì?
HS nhắc lại đặc điểm của văn biểu cảm
GV tổng kết thành phần ghi nhớ
- Biểu hiện tình cảm cô đơn, cầu mong sự
đồng cảm và giúp đỡ Tình cảm biểu hiện trực tiếp
- Dấu hiệu nhận biết: Thông qua lời kêu gọi tha thiết: Mẹ ơi!
- Lời than: Con khổ quá mẹ ơi!
* Ghi nhớ: SGK
* Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt một tình cảm chủ yếu
lộ trực tiếp những nỗi niềm, cảm xúc phần: MB, TB, KB
III luyện tập
Văn bản “ Hoa học trò”
* Củng cố: GV Khái quát nội dung bài học
* Dăn dò: HS soạn bài: “Côn Sơn ca”
* Rút kinh nghiệm giờ dạy: ……….……….
………
………
………
======================== Ngày soạn: …./ …./2011 Ngày dạy: …./ … /2011
tiết 24: đề văn biểu cảm và cách làm
bài văn biểu cảm
a mục đích cần đạt.
Giúp HS :
- Rèn luyện kỹ năng phân tích đề và lập dàn ý bài văn biểu cảm
b tổ chức các hoạt động dạy học
Trang 81 ổn định lớp
2 Bài Cũ:
? Phân biệt văn miêu tả và văn biểu cảm ? Vẽ sơ đồ so sánh giữa văn miêu tả và văn biểu
cảm
hoạt động của GV và hs nội dung cần đạt
GV cho HS đọc các đề văn biểu cảm trong
SGK
? MĐ của việc miêu tả đó để làm gì?
I Đề văn biểu cảm và các bước làm bài văn biểu cảm
1 Đề văn biểu cảm
Đề a) Cánh đồng quê hương
- Bày tỏ những suy nghĩ, tình cảm về cánh
hào
Đề b) Cảm nghĩ đêm trung thu
- Mục đích: Bày tỏ những suy nghĩ và tình
? Qua việc tìm hiểu trên, em hãy nhận xét
cấu trúc của đề văn biểu cảm?
* Lưu ý
hợp, đề văn biểu cảm chỉ nêu chung, buộc
? Để tạo lập thành văn bản cho đề này,
? Đề này yêu cầu vấn đề gì?
làm mấy phần? Tên gọi của từng phần?
2 Các bước làm bài văn biểu cảm
Cho đề văn: Cảm nghĩ về nụ cười của
người mẹ
=> Để tạo thànnh văn bản cho đề văn này
- Bước 1: Tìm hiểu đề và tìm ý
Đề yêu cầu: Phát biểu cảm xúc và suy nghĩ
- Bước 2: Lập dàn ý và xây dựng bố cục
*Bố cục gồm 3 phần
Trang 9? Để bài văn đạt hiệu quả, trong quá trình
GV: Giảng mở rộng các ý
+ TB: Nêu các biểu hiện, sắc thái, nụ
+ KB: Cảm nhận về nụ cời của mẹ
- Bước 3 : Viết bài
bài văn hoàn chỉnh
khác ( miêu tả, tự sự, nghị luận) Biết sự dụng các biện pháp nghệ thuật
đặc sắc( So sánh, nhân hoá ẩn dụ, điệp ngữ )
Câu văn phải có sự biến hoá linh hoạt( có câu trần thuật, câu nghi vấn, câu cảm, câu cầu khiến, câu ngắn, câu dài )
Lời văn phải có cảm xúc với vốn từ ngữ giàu hình ảnh, giùa sức gợi cảm
- Bước 4: Sửa bài.
* Ghi nhớ (SGK)
II Luyện tập
2
* Củng cố: GV Khái quát nội dung bài học
* Dăn dò: HS soạn bài: “Côn Sơn ca”
* Rút kinh nghiệm giờ dạy: ……….……….
………
………
Trang 10========================