Học sinh nhận rõ đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghị luận; Nắm được các bước tìm hiểu đề, cách lËp ý vµ c¸c yªu cÇu chung cña bµi v¨n nghÞ luËn.. Rèn kĩ năng nhận biết luận điểm, tìm[r]
Trang 1Ngày dạy: 05 tháng 01 năm 2011
Tiết 73: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
A Mục tiêu:
Giúp học sinh hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ
Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của những
câu tục ngữ trong bài học
Rèn kĩ năng phân tích ý nghĩa của tục ngữ, học thuộc lòng
Bước đầu có ý thức sử dụng tục ngữ phù hợp khi nói, viết
B - Phương pháp:
- Đọc hiểu, nêu, giải quyết vấn đề
C - Chuẩn bị:
- Gv: G/án, một số câu ca dao, tục ngữ
- Hs: Soạn, chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi
D - Tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức: (1p)
II Kiểm tra:
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề.(1p) G giới thiệu bài.
2 Triển khai
* Hoạt động 1.(15p)
- H Đọc chú thích
? Em hiểu tục ngữ là gì?
- H trả lời
- G Bổ sung, nhấn mạnh về nội dung,
hình thứccủa tục ngữ
? Với đặc điểm như vậy, tục ngữ có tác
dụng gì?
- H đọc văn bản
? Theo em, câu tục ngữ nào thuộc đề tài
th/nh, câu nào thuộc lao động sx?
? Nhóm tục ngữ này đúc rút kinh nghiệm
từ những hiện tượng nào?
? Hai đề tài trên có điểm nào gần gũi mà
có thể gộp vào 1 vb?
- H suy luận, trả lời
* Hoạt động 2.(20p)
- Gv : Hướng dẫn hs phân tích từng câu
tục ngữ, tìm hiểu các mặt:
+ Nghĩa của câu tục ngữ
+ Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm nêu
trong câu tục ngữ
+ Trường hợp vận dụng
- Lưu ý: Kinh nghiệm trên không phải
bao giờ cũng đúng (câu 2)
I Giới thiệu chung.
1 Khái niệm.
Tục ngữ là những câu nói dân gian diễn đạt những kinh nghiệm của nhân dân về th/nh, con người, XH
2 Đặc điểm:
- Ngắn gọn, có kết cấu bền vững, có h/a, nhịp điệu
- Dễ nhớ, dễ lưu truyền
- Có 2 lớp nghĩa
-> Làm cho lời nói thêm hay, sinh động
3 Đọc, chú thích.(sgk)
4 Bố cục:
- Tục ngữ về th/nh: 1,2,3,4
- Tục ngữ về lao động sx: 5,6,7,8
-> Hai đề tài có liên quan: Th/nh có liên quan đến sx, nhất
là trồng trọt, chăn nuôi Các câu đều được cấu tạo ngắn, có vần, nhịp, đều do dân gian sáng tạo và truyền miệng
II Phân tích.
1 Những câu tục ngữ về thiên nhiên:
* Câu 1:
- Tháng 5 (Âm lịch) đêm ngắn / ngày dài Tháng 10 (Âm lịch) đêm dài / ngày ngắn
- Vần lưng, đối, phóng đại làm nổi bật t/c trái ngược giữa
đêm và ngày trong mùa hạ, mùa đông
- Vận dụng: Tính toán thời gian, sắp xếp công việc cho phù hợp, giữ gìn sức khỏe cho phù hợp với từng mùa
* Câu 2:
- Đêm trước trời có nhiều sao, ngày hôm sau có nắng to.(
Và ngược lại)
- Cơ sở thực tế:
Trời nhiều sao -> ít mây -> nắng
Trời ít sao -> nhiều mây -> mưa
Trang 2- Liên hệ:
+ “Tháng 7 heo may, chuồn chuồn bay
thì bão”
+ “ Tháng 7 kiến đàn, đại hàn hồng
thủy”
- Gv Chốt
- Gv: Hướng dẫn hs tìm hiểu:
+ Nghĩa của từng câu tục ngữ
+ Xđ kinh nghiệm được đúc rút
+ Bài học từ kinh nghiệm đó
? Cách nói như câu tục ngữ có hợp lí ko?
Tại sao đất quý hơn vàng?
? Vận dụng câu này trong trường hợp
nào?
- Gv: Chốt
? Tìm những câu tục ngữ khác nói lên vai
trò của những yếu tố này?
- Một lượt tát, 1 bát cơm
- Người đẹp vì lụa,
* Hoạt động 3.(5p)
- Gv hướng dẫn hs tìm hiểu đặc điểm
nghệ thuật của các câu tục ngữ
- Hs đọc ghi nhớ, đọc thêm
? Tìm thêm tục ngữ thuộc 2 chủ đề trên?
- Vận dụng: Nhìn sao dự đoán được thời tiết để chủ động trong công việc ngày hôm sau (sx hoặc đi lại)
* Câu 3:
- Chân trời xuất hiện những áng mây có màu mỡ gà là trời sắp có bão
- Vận dụng: Dự đoán bão, chủ động giữ gìn nhà cửa hoa màu
* Câu 4:
- Kiến bò nhiều lên cao vào tháng 7 là dấu hiệu trời sắp mưa to, bão lụt
- Vận dụng: chủ động phòng chống bão lụt
2 Những câu tục ngữ về lao động sản xuất.
* Câu 5:
- Đất được coi như vàng, thậm chí quý hơn vàng
- Vận dụng: Phê phán hiện tượng lãng phí đất , đề cao giá
trị của đất
* Câu 6:
- Nói về thứ tự các nghề, các công việc đem lại lợi ích kinh tế: Nuôi cá - làm vườn- làm ruộng
- Vận dụng: Khai thác tốt điều kiện, hoàn cảnh để làm ra nhiều của cải vật chất
* Câu 7:
- Khẳng định thứ tự quan trọng của các yếu tố nước, phân, chăm sóc, giống đối với nghề trồng trọt, đặc biệt là lúa nước
- Vận dụng: Cần bảo đảm đủ 4 yếu tố thì lúa tốt, mùa màng bội thu
* Câu 8:
- Khẳng định tầm quan trọng của thời vụ và của việc cày xới, làm đất đồi với nghề trồng trọt
- Vận dụng: - Gieo cấy đúng thời vụ
- Cải tạo đất sau mỗi vụ
III Tổng kết.
- Ngắn gọn, xúc tích
- Vần lưng, nhịp
- Các vế: Đối xứng cả về hình thức lẫn nội dung
- Lập luận chặt chẽ, hình ảnh cụ thể sinh động, sử dụng cách nói quá, so sánh
* Ghi nhớ: sgk (5)
IV Củng cố.(2p)
- Đặc điểm của tục ngữ?
- Nội dung đề tài của tục ngữ trong vb?
V Dặn dò.(1p)
- Học thuộc vb
- Sưu tầm thêm tục ngữ theo đề tài đã học
Tiết 74: Chương trình địa phương.
( Học cuối học kỳ II )
Trang 3Ngày dạy: 07 tháng 01 năm 2011
Tiết 75: Tìm hiểu chung về văn nghị luận.
A Mục tiêu
Giúp học sinh hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống xã hội và đặc chung của văn bản nghị luận
B - Phương pháp:
- Gợi mở, nêu vấn đề, phân tích
C - Chuẩn bị:
- Gv: G/án, dụng cụ dạy học
- Hs: Soạn bài theo Sgk
D - Tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức: (1p)
II Kiểm tra: (3p) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III Bài mới:
1.Đặt vấn đề.(1p) Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta thường đưa ra những ý kiến phát biểu, đọc một
vài bài xã lụân trên báo,…nhưng có đôi lúc chúng ta không biết đó là văn nghị luận Vậy văn nghị luận có
tầm quan trọng gì trong cuộc sống?
2.Triển khai
* Hoạt động 1.(37p)
- H Trả lời câu hỏi sgk tr7
Cho các ví dụ hỏi khác
? Hãy chỉ ra những VBNL thường gặp
trên báo chí, trên đài phát thanh?
- H: Các bài xã luận, bình luận, các mục
nghiên cứu
- Gv chuẩn bị một số tài liệu nghị luận,
hs tìm hiểu gọi tên các loại bài nghị luận
? Em hiểu thế nào là VBNL?
- H phát biểu
- G Chốt k/n
- H đọc văn bản (7)
? Bác Hồ viết văn bản này nhằm hướng
đến ai? Nói với ai?
- H Nói với mọi người dân VN
? Bác viết bài này nhằm mục đích gì?
? Để thực hiện mục đích ấy, Bác đưa ra
những ý kiến nào?
H thảo luận, trả lời
G nhận xét, chốt
? Tìm những câu văn thể hiện nội dung
đó ?
? Em hiểu thế nào là câu luận điểm ?
(Là những câu văn khẳng định 1 ý kiến, 1
quan điểm tư tưởng của tác giả)
? Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết
I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận:
1 Nhu cầu nghị luận.
+ Ví dụ: -Vì sao em đi học?
- Vì sao con người phải có bạn?
-> Kiểu câu hỏi này rất phổ biến
Trả lời bằng văn nghị luận (dùng lí lẽ, dẫn chứng, lập luận, khái niệm )
+ Một số kiểu văn bản nghị luận: Chứng minh, giải thích, phân tích, bình luận
2 Thế nào là văn bản nghị luận?
VBNL là loại văn bản được viết (nói) nhằm xác lập cho người đọc (người nghe) một tư tưởng, một quan điểm nào đó
3 Đặc điểm chung của văn bản nghị luận.
(a) Văn bản: “Chống nạn thất học”.
+ Mục đích của văn bản: Kêu gọi nhân dân học, chống nạn thất học, mù chữ
+ Các ý chính:
- Nêu nguyên nhân của việc nhân dân ta thất học, dân trí thấp và tác hại của nó
- Khẳng định công việc cấp thiết lúc này là nâng cao dân trí
- Quyền lợi và bổn phận của mỗi người trong việc tham gia chống thất học
+ Các câu mang luận điểm:
- “Một trong những công việc phải làm cấp tốc
dân trí”
- “Mọi người Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi
chữ quốc ngữ”
Trang 4đưa ra lí lẽ nào?
- H phát hiện, trả lời
? Em có nhận xét gì về cách nêu vấn đề
và thuyết phục của người viết?
- H Nhận xét
- H Đọc ghi nhớ (9)
- Gv Chốt ý VBNL phải hướng đến giải
quyết những vấn đề đặt ra trong cuộc
sống
+ Những lí lẽ:
- Tình trạng thất học, lạc hậu trước CM tháng 8 (95% dân số mù chữ)
- Những điều kiện cần phải có để người dân tham gia xây dựng nước nhà (biết đọc, biết viết)
- Những khả năng thực tế trong việc chống nạn thất học
(b) Đặc điểm:
- Luận điểm rõ ràng
- Lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục
* Ghi nhớ: sgk (9)
IV Củng cố.(2p)
- Thế nào là văn bản nghị luận?
- Đặc điểm của VBNL?
V Dặn dò.(1p)
- Học bài Đọc lại VB nắm chắc luận điểm, lí lẽ Sưu tầm VBNL
- Chuẩn bị: Phần luyện tập
Ngày dạy: 07 tháng 01 năm 2011
Tiết 76 Tìm hiểu chung về văn nghị luận (Tiếp)
A Mục tiêu
Thông qua việc phân tích đặc điểm của VBNL, tiếp tục củng cố kiến thức về văn nghị luận cho hs Học
sinh biết phân biệt VBNL so với các VB khác
Bước đầu nắm được các cách nghị luận: trực tiếp, gián tiếp
B - Phương pháp:
- Luyện tập
C - Chuẩn bị:
- Gv: G/án, dụng cụ dạy học
- Hs: Soạn bài theo Sgk
D - Tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức: (1p)
II Kiểm tra: (5p) - Thế nào là văn nghị luận? Đặc điểm của văn nghị luận?
III Bài mới.
1.Đặt vấn đề.(1p) Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta thường đưa ra những ý kiến phát biểu, đọc một
vài bài xã lụân trên báo,…nhưng có đôi lúc chúng ta không biết đó là văn nghị luận Vậy văn nghị luận có
tầm quan trọng gì trong cuộc sống?
2.Triển khai
* Hoạt động 2(tiếp) (35p)
Bài 1: 20p
- H Đọc văn bản (9)
- Gv dẫn dắt, hướng dẫn hs trả lời
câu hỏi Lưu ý hs tìm luận điểm,
lí lẽ
- H Thảo luận, tìm hiểu vb
- Gv chốt ý
- H Ghi vở
II Luyện tập:
1 Bài văn: Cần tạo ra thói quen tốt
(a) Đây là 1 bài văn nghị luận
- Vấn đề nêu ra để bàn luận và giải quyết là v.đ XH, 1 v.đ
thuộc lối sống đạo đức
- Tác giả sử dụng rất nhiều lí lẽ, lập luận và dẫn chứng để thuyết phục
(b) + Luận điểm:
Cần tạo ra những thói quen tốt trong xã hội
+ Lí lẽ:
- Khái quát về thói quen của con người
Trang 5? Theo em, vb trên có thể chia
thành mấy phần?
- H.Thảo luận
- G Lưu ý: Nhan đề bài nghị luận
là một ý kiến, một luận điểm
Bài 2: 15p
- H Đọc vb “Hai biển hồ”
- Gv nêu v.đ
? Theo em, ý kiến nào đúng? Vì
sao?
- H ý (d) Giải thích
- H Phát hiện yếu tố kể, tả, b/c
trong vb
? Theo em, mục đích của người
viết là muốn nêu lên điều gì?
- Gv: VBNL thường chặt chẽ, rõ
ràng, trực tiếp nhưng cũng có khi
được trình bày 1 cách gián tiếp,
h/a, kín đáo
? Trong 2 vb trên, theo em, v.đ
nào được nghị luận trực tiếp, v.đ
nào được nghị luận gián tiếp?
- Nêu những biểu hiện của thói quen xấu
+ Khuyên:
Cần rèn luyện thói quen tốt (dù điều đó rất khó) và khắc phục thói quen xấu trong cuộc sống từ những việc làm tưởng chừng rất nhỏ
(c) Tán thành ý kiến trên vì những ý kiến t/g nêu ra đều
đúng đắn, cụ thể
(d) Bố cục:
+ Mở bài: Khái quát các thói quen tốt và xấu.
+ Thân bài:
- Các biểu hiện của thói quen tốt
- Các biểu hiện của thói quen xấu
+ Kết bài: Đề xuất ý kiến
2 Bài văn: Hai biển hồ.
(1) Có ý kiến cho rằng:
a, VB trên thuộc kiểu vb miêu tả, miêu tả 2 biển hồ ở Pa- let- xtin
b, Kể chuyện về 2 biển hồ
c, Biểu cảm về 2 biển hồ
d, Nghị luận về cuộc sống (về 2 cách sống) qua việc kể chuyện về 2 biển hồ
(2) Nhận xét văn bản:
- Vb có tả: tả hồ, cuộc sống tự nhiên và con người quanh hồ
- Vb có kể: kể về cuộc sống của cư dân
- Vb có biểu cảm: cảm nghĩ về hồ
- Mục đích: làm sáng tỏ về 2 cách sống
Cách sống cá nhân
Cách sống chia sẻ
-> Vb “Cần tạo ra thói quen tốt ” -> Nghị luận trực tiếp
Vb “Hai biển hồ” -> Nghị luận gián tiếp
IV Củng cố.(2p)
- VBNL thường đảm bảo rõ 4 yếu tố:
- Có 2 kiểu nghị luận: trực tiếp, gián tiếp
- VBNL thường ngắn gọn, rõ ràng, đề cập đến v.đ của đời sống xã hội
V Dặn dò.(1p)
- Tiếp tục tìm hiểu về văn nghị luận
- Chuẩn bị: Tục ngữ về con người, xã hội
Ngày dạy: 08 tháng 01 năm 2011
Tiết 77 : Tục ngữ về con người và xã hội
A Mục tiêu
Giúp học sinh hiểu được kinh nghiệm sống, đồng thời là lời khuyên của nhân dân về phẩm chất, học
tập tu dưỡng và quan hệ ứng xử của con người
Nắm được một số hình thức diễn đạt (so sánh, ẩn dụ, ) của những câu tục ngữ trong bài học
Rèn học thuộc lòng, cảm thụ về tục ngữ.
Trang 6B - Phương pháp: Đọc hiểu, nêu, giải quyết vấn đề.
C - Chuẩn bị:
- Gv: G/án, một số câu ca dao, tục ngữ
- Hs: Soạn, chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi
D - Tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức: (1p)
II Kiểm tra: (5p) Đọc thuộc 4 câu tục ngữ về th/nh Phân tích 1 bài.
Đọc 3 - 4 câu cùng đề tài trên mà em sưu tầm được
- Tục ngữ là gì? Đọc thuộc 4 câu tục ngữ về lao động sx
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề.(1p) G giới thiệu bài.
2 Triển khai
* Hoạt động 1.(10p)
- H Đọc sgk (Chú ý nhấn ở vần)
? Về nội dung, có thể chia vb này thành 3
nhóm nói về phẩm chất, học tập tu dưỡng,
quan hệ ứng xử.
Hãy sắp xếp các câu tục ngữ trên vào 3
nhóm?
* Hoạt động 2.(22p)
? Đặc điểm giống nhau về ND, HT của 3
nhóm vb trên?
- Ngắn, có vần nhịp, dùng so sánh, ẩn dụ,
nêu kinh nghiệm, bài học về con người,
XH
* G Dẫn dắt, nêu câu hỏi, chốt ý
H: Thảo luận:
-Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật
-ý nghĩa, liên hệ mở rộng của từng câu
tục ngữ
- Liên hệ : Người sống đống vàng ; Người
là vàng, của là ngãi ; Người làm ra của chứ
của ko làm ra người
? Góc con người nên hiểu theo nghĩa nào :
A 1 phần của cơ thể con người
(B) Dáng vẻ, đường nét con người
- Gv : Răng, tóc được nhận xét trên phương
diện thẩm mĩ, là những chi tiết nhỏ nhất
? Từ câu này em có thể suy rộng ra điều gì?
? Nhận xét về hình thức ? “ Đói, rách”,
"Sạch, thơm” chỉ về điều gì ở con người?
+ Đói, rách: khó khăn thiếu thốn về vật
chất
+ Sạch, thơm: Những phẩm chất tốt đẹp mà
con người cần có
? Câu tục ngữ có ý nghĩa ntn?
- Liên hệ:
Chết trong còn hơn sống đục
Giấy rách phải giữ lấy lề
I Tìm hiểu chung.
1 Đọc , chú thích (sgk)
2 Bố cục.
- Tục ngữ về phẩm chất con người: 1,2,3
- Tục ngữ về học tập, tu dưỡng: 4,5,6
- Tục ngữ về quan hệ, ứng xử: 7,8,9
II Phân tích:
1 Những kinh nghiệm và bài học về phẩm chất con người.
* Câu 1:
- Nghệ thuật : vần lưng, nhân hóa, so sánh
- Nội dung : Người quý hơn của, quí hơn gấp bội lần
- ý nghĩa : + Đề cao giá trị của con người so với của cải
+ Phê phán những trường hợp coi của hơn người
+ An ủi động viên những người mất của
* Câu 2:
- Nội dung: Những chi tiết nhỏ nhất cũng làm thành vẻ đẹp con người
- ý nghĩa:
+ Khuyên nhủ con người phải biết giữ gìn, chăm sóc răng, tóc cho sạch đẹp
+ Hãy biết hoàn thiện mình từ những điều nhỏ nhất
+ Thể hiện cách nhìn nhận, đánh giá, bình phẩm con người của nhân dân
* Câu 3:
- Nghệ thuật: vần lưng, đối
- Nội dung:
+ Nghĩa đen: Dù đói vẫn phải ăn uống sạch sẽ,
dù quần áo rách vẫn phải giữ cho sạch cho thơm
+ Nghĩa bóng: Dù nghèo khổ, thiếu thốn vẫn phải sống trong sạch Không phải vì nghèo khổ
mà làm bừa, phạm tội
- ý nghĩa:
+ Tự nhủ, tự răn bản thân
Trang 7? Nhận xét đặc điểm ngôn từ? ý nghĩa của
câu tục ngữ?
? Thực chất của “học gói, học mở” là gì?
- Liên hệ:
Ăn trông nồi, ngồi trông hướng
Ăn tùy nơi, chơi tùy chốn
Một lời nói dối, sám hối bảy ngày
Nói hay hơn hay nói
- Câu 5,6:
? Giải nghĩa các từ trong câu tục ngữ?
Nghĩa của câu tục ngữ là gì?
? Bài học nào được rút ra từ kinh nghiệm
đó?
? 2 câu tục ngữ có mâu thuẫn nhau ko? Vì
sao?
- Gv: 2 câu bổ sung ý nghĩa cho nhau, cùng
đề cao việc học tập
- H Tìm hiểu nghĩa, rút ra bài học
- Liên hệ:
Lá lành đùm lá rách
Tiên trách kỉ, hậu trách nhân
Bầu ơi thương lấy
- Liên hệ: Uống nước nhớ nguồn
? Về hình thức, vb tục ngữ này có gì đặc
biệt? Vì sao nhân dân chọn hình thức ấy?
+ Lời khuyên tự nhiên, thấm thía
+ Diễn đạt:
- Bằng so sánh câu 1,6,7
- Bằng hình ảnh ẩn dụ câu 8,9
- Bằng từ và câu có nhiều nghĩa câu
2,3,4,8,9
* Hoạt động 3.(3p)
? Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật?
H đọc ghi nhớ
+ Nhắc nhở người khác phải có lòng tự trọng
2 Những kinh nghiệm và bài học về học tập tu dưỡng.
* Câu 4:
- Nội dung:
Ăn nói phải giữ phép tắc, phải biết học xung quanh, học để biết làm, biết giao tiếp với mọi người
- ý nghĩa:
Nhấn mạnh việc học toàn diện, tỉ mỉ
* Câu 5:
- Không thầy dạy bảo sẽ ko làm được việc gì
thành công
- ý nghĩa:
+ Phải tìm thầy giỏi mới có cơ thành đạt
+ Không được quên công ơn của thầy
* Câu 6:
- Đề cao ý nghĩa của việc học bạn
- ý nghĩa;
+Phải t/cực, chủ động trong việc học tập
+ Muốn học tốt phải mở rộng sự học ra xung quanh, nhất là liên kết sự học với bạn bè, đồng nghiệp
3 Những kinh nghiệm và bài học về quan hệ ứng xử.
* Câu 7:
- Phải biết yêu thương những người xung quanh cũng như yêu thương chính bản thân mình
- ý nghĩa:
+ Hãy sống bằng lòng nhân ái, vị tha
+ Không nên sống ích kỉ
* Câu 8:
- Khi được hưởng thành quả phải nhớ công ơn người đã vất vả làm ra thành quả đó
- ý nghĩa:
+ Cần trân trọng sức l.đ của mọi người
+ Không được lãng phí
+ Phải biết ơn người đi trước, ko được phản bội quá khứ
* Câu 9:
- Đoàn kết sẽ tạo thành sức mạnh, chia rẽ sẽ ko việc nào thành công
- ý nghĩa : Tránh lối sống cá nhân ; Cần có tinh thần tập thể trong lối sống và làm việc
III Tổng kết.
1 Nội dung.
2 Nghệ thuật.
* Ghi nhớ: sgk (13).
IV.Củng cố.(2p)
- Qua vb, em hiểu những quan điểm, thái độ sâu sắc nào của nhân dân?
- Cảm nghĩ của em về sức sống của những câu tục ngữ này trong đời sống hiện tại?
V Dặn dò.(1p)
- Học thuộc vb Em thấm thía nhất lời khuyên từ câu tục ngữ nào? Vì sao?
- Sưu tầm các câu tục ngữ cùng chủ đề
Trang 8- Chuẩn bị: Rút gọn câu.
Ngày dạy: 12 tháng 01 năm 2011
Tiết 78 : Rút gọn câu
A Mục tiêu
Học sinh nắm được cách rát gọn câu Hiểu được tác dụng của câu rút gọn
Rèn cách chuyển đổi từ câu đầy đủ sang câu rút gọn và ngược lại
B - Phương pháp: Tìm hiểu ví dụ, nêu, giải quyết vấn đề Luyện tập.
C - Chuẩn bị:
- Gv: G/án, dụng cụ dạy học
- Hs: Chuẩn bị bài
D - Tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức: (1p)
II Kiểm tra: (5p)- Theo em các th/phần chính nào bắt buộc phải có mặt trong câu?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề.(1p) G giới thiệu bài.
2 Triển khai
* Hoạt động 1.(10p)
- H Đọc ví dụ
? Cấu tạo trong hai câu đã cho có từ
ngữ nào khác nhau?
? Tìm những từ ngữ có thể làm chủ ngữ
trong câu (a)?
- H Tìm từ và điền phù hợp
? Theo em, vì sao chủ ngữ trong câu (a)
có thể được lược bỏ?
- H Thảo luận
- H Đọc ví dụ phần (4)
? Trong 2 câu này thành phần nào của
câu được lược bỏ? Tại sao có thể lược
bỏ được mà vẫn hiểu được nghĩa của
câu?
- H Nhận xét, giải thích
? Tác dụng của việc lược bỏ những
thành phần này?
? Thế nào là rút gọn câu? Mục đích của
việc rút gọn câu?
- H Đọc ghi nhớ
* Hoạt động 2.(10p)
H tìm hiểu ví dụ (Sgk)
? Nhận xét cách rút gọn câu trong ví
dụ?
? Cần thêm những từ ngữ nào vào câu
rút gọn trên cho phù hợp?
? Khi rút gọn câu cần lưu ý điều gì?
- H Xem ghi nhớ
* Hoạt động 3.(15p)
- H Làm bài độc lập
- H Thảo luận câu hỏi Tập khôi phục
thành phần
- Gv Chốt đáp án
I Thế nào là rút gọn câu?
1 Ví dụ 1: sgk (14).
- Câu (a) thiếu chủ ngữ
Câu (b) có đủ CN- VN
- CN cho câu (a) : Chúng ta, tôi, con người
- Có thể lược CN câu (a) vì : tục ngữ ko nói riêng về
ai mà đúc rút và đưa ra những lời khuyên chung cho mọi người
2 Ví dụ 2:
- Câu (a) lược bỏ VN
- Câu (b) lược bỏ cả CN, VN
-> Tác dụng: Làm cho câu gọn hơn, tránh lặp từ ngữ
mà vẫn đủ thông tin
* Ghi nhớ: sgk (15).
II Cách dùng câu rút gọn:
1 Ví dụ: (sgk).
2 Nhận xét:
- Ví dụ 1: lược bỏ cả CN -> khó hiểu
- Ví dụ 2: Sắc thái b/c chưa phù hợp
-> Không nên rút gọn câu
- Thêm thành phần:
Ví dụ 1: Chủ ngữ: Em, Các bạn nữ, các bạn nam
Ví dụ 2: Từ b/c: mẹ ạ; Thưa mẹ, ạ!
* Ghi nhớ 2: sgk (16)
III Luyện tập:
Bài 1: X.đ câu rút gọn Tác dụng:
- Câu (b): rút gọn chủ ngữ: “Chúng ta”
- Câu (c): rút gọn CN: “Người người”
- Câu (d): rút gọn nòng cốt câu: “Chúng ta
Trang 9- H Thảo luận nhóm.
? X.đ các thành phần bị lược bớt?
Nếu khôi phục ta cần sử dụng từ ngữ
nào?
? Cho biết vì sao trong thơ, ca dao
thường có nhiều câu rút gọn như vậy?
- H Đọc bài tập, giải thích
- Gv Chốt điều cần chú ý
- G Cho bài tập
- H Nêu cách rút gọn
nên nhớ rằng”
-> Ngắn gọn, nêu quy tắc ứng xử chung
Bài 2: Khôi phục thành phần.
- Rút gọn chủ ngữ
- Tác dụng: Ngắn, vần, phù hợp thể thơ
- Khôi phục thành phần:
Bài 3,4:
Lưu ý: Hiện tượng rút gọn câu dễ gây hiểu lầm;
gây cười vì rút gọn đến mức ko hiểu được và rất thô
lỗ
-> Bài học: Phải cẩn thận khi dùng câu rút gọn vì
dùng câu rút gọn ko đúng có thể gây hiểu lầm
Bài 5: Tập rút gọn câu:
a, Mẹ ơi! Sao mẹ đi lâu về thế? Mãi mẹ ko về!
b, - Những ai ngồi đấy?
- Ông Lí cựu với ông Chánh hội ngồi đấy!
IV Củng cố.(2p)
- Rút gọn câu là một trong những cách góp phần làm cho việc nói, viết trở nên sinh động, có hiệu
quả hơn
- Muốn rút gọn câu phải phụ thuộc vào ngữ cảnh (tình huống giao tiếp)
V Dặn dò.(1p)
- Học bài Vận dụng câu rút gọn trong nói, viết
- Chuẩn bị: Đặc điểm của văn bản nghị luận
Ngày dạy: 14 tháng 01 năm 2011
Tiết 79 : Đặc điểm của văn bản nghị luận
A Mục tiêu
- Giúp học sinh nhận biết rõ các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với nhau
- Bước đầu biết cách xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong 1 VBNL; biết xây dựng luận điểm, luận
cứ và triển khai lập luận cho một đề bài
B - Phương pháp: Tìm hiểu ví dụ, nêu, giải quyết vấn đề Luyện tập.
C - Chuẩn bị:
- Gv: G/án, dụng cụ dạy học
- Hs: Chuẩn bị bài
D - Tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức: (1p)
II Kiểm tra: (5p)- Thế nào là văn bản nghị luận?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề.(1p) G giới thiệu bài.
2 Triển khai
* Hoạt động 1.(20p)
- H Thảo luận câu hỏi trong sgk
(18,19)
- Gv Chốt kiến thức
+ Luận điểm
+ Yêu cầu về luận điểm
I Luận điểm, luận cứ và lập luận:
Văn bản: Chống nạn thất học.
1 Luận điểm:
+ Luận điểm: những ý chính của VB, là ý kiến thể hiện tư tưởng, q.đ của bài văn NL
+ Luận điểm được biểu hiện tập trung ở nhan đề “ Chống nạn thất học” như một khẩu hiệu
+ Luận điểm được trình bày đầy đủ ở câu: “ Mọi người chữ Quốc ngữ”
+ Cụ thể hoá thành việc làm:
- Những người biết chữ dạy cho người chưa biết chữ
- Những người chưa biết cố gắng học cho biết
Trang 10? Người viết triển khai ý chính
bằng cách nào? Vai trò của lí lẽ và
dẫn chứng ntn?
- Gv giải thích thêm:
+ Lí lẽ là những đạo lí, lẽ phải đã
được thừa nhận nói ra là được đồng
tình
+ Dẫn chứng là sự việc số liệu,
bằng cớ để xác nhận cho lí lẽ
? X.đ luận cứ trong bài viết?
- H Thảo luận
- Gv L.đ thường có tính khái quát
cao Vì thế, muốn cho người đọc
hiểu và tin, luận cứ phải cụ thể,
sinh động, chặt chẽ
? Nếu không trình bày những luận
cứ này mà chỉ đưa ra những câu văn
nêu luận điểm thì có được không ?
? Theo em,luận cứ cần những yêu
cầu gì?
? Lập luận là gì? Vai trò của lập
luận trong VBNL?
? Hãy chỉ ra trình tự lập luận của
văn bản “Chống nạn thất học”
Nhận xét về cách lập luận trên?
- H Đọc ghi nhớ
* Hoạt động 2.(15p)
- H Đọc lại vb “Cần tạo ra thói
quen ”
- H Thảo luận chỉ rõ luận điểm,
luận cứ, cách lập luận trong bài
- Gv: Chốt ý
- Phụ nữ lại càng cần phải học
* Kết luận 1:
- Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận
- Yêu cầu về luận điểm : + Được thể hiện trong nhan đề, dưới dạng câu khẳng
định nhiệm vụ chung (luận điểm chính) và nhiệm vụ cụ thể (luận điểm phụ)
+ Phải rõ ràng, đúng đắn, sâu sắc, có tính phổ biến đáp ứng nhu cầu thực tế
2 Luận cứ:
+ ~ là những lí lẽ, dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm, giúp l.đ sáng rõ, đúng đắn, có sức thuyết phục
+ Lí lẽ:
- Do chính sách không tiến bộ
- Nay nước độc lập rồi đất nước
+ Dẫn chứng:
- Những người đã biết chữ
- Vợ chưa biết
- Em chưa biết + Các luận cứ trả lời các câu hỏi: - Vì sao? - Để làm gì? - Như thế nào?
* Kết luận 2:
- Luận cứ phải chân thật, đúng đắn, tiêu biểu mới khiến cho luận điểm có sức thuyết phục
- Luận cứ phải có hệ thống và bám sát luận điểm
3 Lập luận :
+ Là cách lựa chọn sắp xếp , trình bày luận cứ một cách phù hợp để làm rõ luận điểm
+ Trình tự lập luận trong văn bản
- Nêu lí do vì sao phải chống nạn thất học
- Chống nạn thất học để làm gì ?
- Chống nạn thất học bằng cách nào ? -> Lập luận chặt chẽ , giàu sức thuyết phục , lí lẽ , dẫn chứng sắp xếp theo thời gian , lứa tuổi , giới tính , giai cấp hợp lý
* Ghi nhớ : sgk (19).
II Luyện tập
Bài văn: Cần tạo ra thói quen tốt
+ Luận điểm: (Nhan đề)
+ Luận cứ :
* Lí lẽ:
- Khái quát về thói quen của con người
- Thói xấu rất khó sửa
- Thói quen xấu sẽ gây hại
- Thói quen tốt sẽ làm cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn
* Dẫn chứng:
- Những biểu hiện của thói quen xấu
+ Lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục
IV Củng cố.(2p)
- Các yếu tố trong VBNL?
- Mối quan hệ của các yếu tố?
V Dặn dò.(1p)
- Học bài