H: đọc yêu cầu bài tập H: C¶ líp lµm bµi vµo vë H: lên bảng chữa bài và giải đố Lớp và GV nhận xét đánh giá chốt lại lời giải đúng G: nhắc về nhà học thuộc câu đố- đố l¹i c¸c b¹n... Rèn [r]
Trang 1Tuần 31
Thứ hai ngày 9 tháng 4 năm 2012
toán:
nhân số có năm chữ số với số có một chữ số.
I- Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết cách nhân số có năm chữ số với số có một chữ số (có nhớ không quá 2 lần và nhớ không liên tiếp)
II- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A- Kiểm tra bài cũ: Bài tập 3,4 (5’)
B- Dạy học bài mới:
1 Giới thiêu bài: (1’)
2 Hướng dẫn thực hiện phép nhân
Số có năm chữ số với số có 1 chữ số(12’)
VD: 14273 x 3 = ?
14273
x 3
42819 14273 x 3 = 42819.
3- Luyện tập: (20’)
Bài 1: Tính:
21526 40729
x 3 x 2 …
64578 81458
Bài 2: Số ?
Thừa số 19 091 13 070 10 709
Bài 3:
Bài giải:
Số kg thóc lần sau chuyển được là:
27150 x 2 = 54300(kg)
Số kg thóc cả 2 lần chuyển được là:
27159 + 54300 = 81450kg
Đáp số: 81450kg
C- Củng cố, dặn dò: (2’)
H: lên bảng làm bài (2em) H+G: nhận xét, kết luận G: giới thiệu bài
G: viết lên bảng phép nhân H: đọc phép nhân đó
H: lên bảng đặt tính rồi tính H: Cả lớp làm vào vở nháp G+H: nhận xét, thống nhất kết quả H: nhận xét về phép nhân
H: nêu lại quy trình thực hiện(2em)
H: Nêu yêu cầu bài(2em) G: Hdẫn H tươg tự
H: Nêu yêu cầu bài(2em) H: tự làm vào vở – chữa bài
H+G: Nhận xét
G: số thóc lần đầu chuyền đi được là
Số thóc lần sau chuyển đi được so với lần đầu như thế nào?
H: Cả lớp tự làm bài vào vở H: lên bảng làm
G+H: thống nhất bài giải H: nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép tính
G: nhận xét giờ học Dặnvề nhà luyện thêm và chuẩn bị
BT
Trang 2Tập đọc- Kể chuyện:
bác sĩ y - éc - xanh
I Mục đích yêu cầu:
A Tập đọc:
- Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung: Đề cao lối sống đẹp của Y-éc-xanh( sống để yêu thương và giúp đỡ đồng loại) ; nói lên sự gắn bó của Y-éc-xanh với mảnh đất Nha Trang nói riêng và Việt Nam nói chung ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 trong SGK)
B Kể chuyện:
- Bước đầu biết kể lại từng đoạn của câu chuyện theo lời của bà khách, dựa theo tranh minh hoạ
* HSKG: Biết kể lại câu chuyện theo lời của bà khách
II Đồ dùng dạy học:
+ Tranh minh hoạ SGK
+ ảnh bác sĩ Y-éc- xanh
III Các hoạt động dạy - học :
A Tập đọc:
I Kiểm tra ( 5’)
Bài “ Ngọn lửa Ô - lim- pích”
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài ( 1’)
2 Luyện đọc ( 20’)
a) Đọc mẫu:
b) Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Đọc câu:
*TK: là ủi, im lặng, Y-éc-xanh, vi
trùng, vỡ vụn, chân trời,…
- Đọc đoạn trước lớp:
Tuy nhiên,/ tôi với bà,/
chúng ngôi nhà// trái đất //Trái đất
đích thực là ngôi nhà của chúng ta.//
- Đọc đoạn trong nhóm:
- đọc ĐT đoạn cuối bài
3 Tìm hiểu bài ( 14’)
Đoạn 1:
- vì ngưỡng mộ, vì tò mò muốn biết
vì sao bác sĩ Y-éc-xanh
Đoạn 2:
- Bà khách tưởng bác sĩ Y-éc-xanh là
H: đọc và trả lời câu hỏi SGK H+G: nhận xét đánh giá
G: giới thiệu bài trực tiếp
G: đọc mẫu toàn bài
H: nối tiếp nhau đọc từng câu G: theo dõi uốn nắn- sửa cách phát âm cho HS
H: nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
G: hướng dẫn đọc câu dài
G: Giúp HS hiểu nghĩa của các từ
được chú giải SGK H: đọc từng đoạn theo nhóm H: Đại diện nhóm thi đọc Lớp và GV nhận xét đánh giá
H: Cả lớp đọc ĐT đoạn cuối
G: H.dẫn H đọc thầm từng đoạn và TLC hỏi SGK
H: Cả lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời:
- Vì sao bà khách ước ao được gặp Y-éc-xanh?
H: Cả lớp đọc thầm đoạn 2
- Y-éc-xanh có gì khác trong trí tưởng tượng của bà?
Trang 3người sang trọng quý phái- nhưng ông
rất giản dị như người dân bình thường
Đoạn 3:
- Vì bà thấy Y-éc-xanh không có ý
định trở về
- Tôi là người Pháp- mãi mãi là công
dân Pháp không có tổ quốc
- Ông muốn ở lại giúp nhân dân
chống bệnh tật
4 Luyện đọc lại: ( 15’)
Đọc phân vai:
- Bà khách
- Bác sĩ Y-éc-xanh
- Người dẫn chuyện
B Kể chuyện :( 20)
1) Nhiệm vụ:
Dựa vào tranh minh hoạ nhớ lại và kể
đúng nội dung câu chuyện theo lời của
bà
2) Hướng dẫn kể chuyện):
Tranh 1: Bà khách ao ước gặp bác sĩ
Y-éc-xanh
Tranh 2: Bà khách thấy bác sĩ rất
giản dị
Tranh 3: Trò chuyện giữa hai người
Tranh 4: Sự đồng cảm của bà khách
với bác sĩ
5 Củng cố – dặn dò (5’)
H: đọc đoạn 3
- Vì sao bà khách nghĩ Y-éc-xanh quên nước Pháp?
- Câu nói nào của Y-éc-xanh nói lên lòng yêu nước của ông?
- Bác sĩ Y-éc-xanh là người yêu nước nhưng ông vẫn quyết định ở lại Nha Trang vì sao?
H: nêu nội dung bài
G: viết nội dunglên bảng H: nhắc lại
G: hướng dẫm HS đọc theo vai H: đọc mẫu
Lớp và GV nhận xét đánh giá
H: từng nhóm đọc ( 3 nhóm) G: hướng dẫn để HS thể hiện đúng nội dung
G: nêu nhiệm vụ của chuyện H: Cả lớp đọc thầm SGK
H: Cả lớp quan sát tranh SGK H: nên nộidung từng tranh Lớp nhận xét bổ sung G: đánh giá
H: tập kể theo cặp H: thi kể trước lớp ( theo đoạn) H+G: nhận xét bình chọn bạn kể hay nhất
HSKG : kể theo lời của bà khách
G: nhận xét tiết học Dặn về nhà tập kể lại câu chuyện theo lời của bà khách
Trang 4Thứ ba ngày 10 tháng 4 năm 2012
toán
luyện tập I- Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết nhân số có năm chữ số với số có một chữ số
- Biết tính nhẩm, tính giá trị của biểu thức
II- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Kiểm tra bài cũ: Bài tập 2,3 (5’)
B- Dạy học bài mới
1- Giới thiệu bài (1’)
2- Hướng dẫn luyện tập (32’)
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
Bài 2: Tóm tắt: Bài giải
Có : 63150 lít Số lít dầu đã lấy ra là:
Lấy : 3 lần 10715 x 3 = 32145(l)
1 lần : 10715 lít Số lít dầu còn lại là:
Còn lại : lít ? 63150-32145 =
31005(l)
Đáp số: 31005lít
dầu
Bài 3: Tính giá trị biểu thức
a) 21507 x 3 - 18799 = 64521 - 18799
= 45722
b) 26742 + 14031 x 5 = 26742 + 70155
= 96897
Phần b dành cho HSKG
Bài 4: Tính nhẩm
a)3000 x 2 = 6000 b) 11000 x 2 =
2000 x 3 = 6000
4000 x 2 = 8000
5000 x 2 = 10 000
C- Củng cố, dặn dò(2’).
2H: lên bảng làm bài H+G: nhận xét, cho điểm
G: giới thiệu bài
1H: nêu yêu cầu bài H: nêu cách đặt tính và thực hiện tính
H: làm vào vở- 4H lên bảng làm bài
2H: nêu lại cách làm G+H nhận xét kết quả cách đặt tính 2H: đọc đề toán
G: bài toán y.cầu chúng ta tìm gì ?
Để tính được số dầu còn lại trong kho chúng ta cần tìm gì ?
H: Cả lớp làm vào vở 2H: lên bảng làm bài G+H: nhận xét, thống nhất bài giải 2H: nêu yêu cầu bài
H: Cả lớp đọc bài mẫu 1H: nêu lại cách nhân nhẩm bài mới
2H: lên bảng làm bài G+H: nhận xét chốt kết quả
G: nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau:
Trang 5Chính tả: (nghe- viết) bác sĩ y – éc- xanh
I Mục đích yều cầu:
Rèn kỹ năng viết chính tả:
1 Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
2 Làm đúng bài tập 2 a/b hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn
II Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra ( 5’)
Viết: các từ bắt đầu bằng ch/ tr
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài ( 1’)
2 Hướng dẫn nghe viết ( 20’)
a) Chuẩn bị:
+ Đọc bài:
- Vì ông coi trái đất là mái nhà
chung
b) Nghe viết chính tả:
c) Chấm chữa bài:
3 Hướng dẫn làm bài tập ( 12’)
Bài 2a:
Điền vào chỗ trống d/ r/ gi
- dáng hình, rừng xanh, rung mành
4 Củng cố – dặn dò ( 2’)
H: lên bảng tự tìm và viết 4 từ Lớp và GV nhận xét đánh giá
G: giới thiệu bài trực tiếp
G: đọc đoạn viết H: đọc lại (2em) H: Cả lớp theo dõi SGK
G: Vì sao bác sĩ Y-éc-xanh ở lại Nha Trang?
H: viết từ khó vào nháp
G: đọc cho HS viết vào vở G: Theo dõi uốn nắn G: thu bài chấm Nhận xét – rút kinh nghiệm
H: đọc yêu cầu bài tập
H: Cả lớp làm bài vào vở H: lên bảng chữa bài và giải đố
Lớp và GV nhận xét đánh giá chốt lại lời giải đúng
G: nhắc về nhà học thuộc câu đố- đố lại các bạn
Trang 6Tập đọc:
bài hát trồng cây
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
+ Biết ngắt nhịp đúng khi đọc các dòng thơ, khổ thơ
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu nội dung: Cây xanh mang lại cho con người cái đẹp, ích lợi và hạnh phúc Mọi người hãy hăng hái trồng cây.(trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc bài thơ)
3 Học thuộc lòng bài thơ:
II Các hoạt động dạy- học :
A Kiểm tra ( 5’)
Bài “ Bác sĩ Y-éc-xanh”
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Luyện đọc( 14’)
a) Đọc mẫu:
b) Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Đọc câu:
*TK: rung cành cây, lay lay, vòm
cây,
- Đọc từng khổ thơ trước lớp :
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm:
- Cả lớp đọc đồng thanh
3 Tìm hiểu bài ( 10’)
- Tiếng hát - hạnh phúc
- ngọn gió
- bóng mát
+ mong chờ và chứng kiến cây lớn
- từ : ai trồng cây
- người đó
- Em trồng cây
4 Học thuộc lòng (8’)
5 Củng cố – dặn dò ( 2’)
H: nối tiếp nhau kể lại chuyện Lớp và GV nhận xét đánh giá
G: giới thiệu bài trực tiếp G: đọc mẫu toàn bài
H: nối tiếp nhau đọc từng câu đến hết G:Theo dõi uốn nắn sửa sai lỗi phát
âm H: nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ G: Hdẫn H ngắt nghỉ từng khổ thơ H: đọc nhóm (bàn)
H: Đại diện các nhóm thi đọc
H+G: Nhận xét, đánh giá
H: Cả lớp đọc đồng thanh
H: đọc toàn bài, lớp đọc thầm -trả lời:
- Cây xanh mang lại những gì cho con người?
- Hạnh phúc của người trồng cây là gì?
- Từ ngữ nào được lặp đi lặp lại- nêu tác dụng của chúng?
H: đọc toàn bài thơ
G: Hdẫn đọc đúng khổ thơ- cả bài thơ H: thi đọc cả bài
G: Em hiểu điều gì qua bài thơ?
Dặn: về nhà ôn lại bài- học thuọc lòng cả bài thơ
Trang 7Thứ tư ngày 11 tháng 4 năm 2012
toán chia số có năm chữ số cho số có một chữ số I- Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết chia số có năm chữ số cho số có một chữ số với trường hợp có một lượt chia có dư và là phép chia hết
II- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A- Kiểm tra bài cũ:(5’)
Viết thành phép nhân và ghi kết quả
B- Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
2 H dẫn thực hiện phép chia (12’)
37648 : 4 = ?
37648 4
16 9412
04
08
0 37648 : 4 = 9412
3 Thực hành (20’)
Bài 1: Tính:
Bài 2: Bài giải
Số ki-lô-gam xi măng đã bán la:
36550 : 5 = 7310 (kg)
Số-ki-lô-gam còn lại là:
36550 - 7310 = 29240 (kg)
Đáp số: 29240 kg
Bài 3: Tính giá trị của biểu thức:
a)69218 – 26736 : 3 = 69218 - 8912
= 60306, …
Bài 4: Cho 8 hình tam giác….
4 Củng cố, dặn dò(2’)
2H: lên bảng làm bài H+G: nhận xét, đánh giá, kết luận
G: giới thiệu trực tiếp G: viết phép chia lên bảng H: lên đặt tính và thực hiện G: kết luận: lượt chia cuối cùng tìm
được số dư là 0
Vậy ta nói phép chia 37648 : 4 = 9412
là phép chia hết
H: nhắc lại
H: nêu yêu cầu của bài (2em) H: làm bài- lên bảng làm bài (4 em) H+G: N xét
H: nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức có dấu nhân, chia, công, trừ, và biểu thức có chia dấu ngoặc
H: Cả lớp tự làm bài H: lên bảng làm bài (4 em) H: nhận xét, G đánh giá, kết luận
*Bài 4 dành cho HSKG:
G: tổng kết giờ học H: về nhà làm bài luyện tập và chuẩn bị bài sau
Trang 8Luyện từ và câu:
Từ ngữ về các nước dấu phẩy
I Mục đích yêu cầu:
- Kể được tên một vài nước mà em biết (BT1)
- Viết được tên các nước vừa kể (BT2)
- Đặt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3)
II Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra ( 5’)
Bài 1, 2 ( tuần 30)
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài ( 1’)
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: (10’)
Hãy kể tên một vài nước mà em biết-
chỉ vị trí của nước đó trên bản đồ
- Lào, Căm-pu-chia, ma-lai-xi-a,
In-đô-nê-xi-a, Sin-ga-po, Anh, Pháp,
Trung Quốc, Hàn Quốc,
Bài số 2: ( 10’)
Viết tên một số nước mà em vừa kể
ở BT1
- Lào, Căm-pu-chia,Trung Quốc,
Nhật Bản, Thuỵ Sĩ, Na-Uy
Bài 3( 11’)
Chép những câu văn sau vào vở- đặt
dấu phẩy vào chỗ thích hợp
3 Củng cố – dặn dò( 3’)
H: nêu miệng kết quả bài tập
H+G: nhận xét đánh giá
G: nêu yêu cầu tiết học
H: nêu yêu cầu bài tập(2em) G: treo bản đồ thế giới lên bảng H: lên bảng quan sát bản đồ tìm tên các nước trên bản đồ
H: nối tiếp nhau lên bảng dùng que chỉ trên bản đồ 1 số nước
H+ G: nhận xét đánh giá
H: nêu yêu cầu bài tập (2em) G: Dán 3 tờ phiếu mời 3 em lên làm H: Cả lớp làm bài vào vở
G: tổ chức cho H thi tiếp sức- nhắc H chú ý viết đúng chính tả
H+G: nhận xét chốt đánh giá
H: nêu yêu cầu bài tập H: Cả lớp làm bài cá nhân H: nối tiếp nhau nêu miệng kết quả H+G: nhận xét đánh giá
G: Củng cố về dấu phẩy G: nhận xét tiết học Dặn về nhà hoàn thành bài tập
Trang 9Thứ năm ngày 12 tháng 4 năm 2012
toán
chia số có năm chữ số cho số có một chữ số (Tiếp theo)
I- Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết chia số có năm chữ số cho số có một chữ số (với trường hợp chia có dư)
II- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Kiểm tra bài cũ:(5’)Đặt tính rồi tính
85685 : 5 87484 : 4 37569 : 3
B- Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’)
2.Hướng dẫn thực hiện phép chia(12’)
12485 : 3 = ?
12485 3
04 4161
18
05
2
Vậy 12486 : 3 = 4161 (dư 2)
3.Thực hành: (20’)
Bài 1: Tính
14729 : 2 16538 : 3
Bài 2: Bài giải
Ta có 10250 : 3 = 3416 (dư 2)
Vậy may được nhiều nhất 3416 bộ quần
áo va còn thừa ra 2m vải
Đáp số: 3416 bộ quần áo
Thừa 2m vải
Bài 3: Điền số thích hợp vào chỗ trống
Số bị chia Số chia Thương Số dư
4 Củng cố, dặn dò: (2’)
H: lên bảnglàm bài H: nhận xét -G đánh giá, kết luận
G: nêu mục tiêu tiết học G: viết lên bảng phép chia H: lên bảng thực hiện (2em) H: Cả lớp thực hiện vào nháp G: KL: lượt chia cuối cùng tìm được
số dư là 2 Vậy: ta nói phép chia
12485 : 3 = 4161 là phép chia có dư H: nhắc lại cách chia
G: nhắc lại để H ghi nhớ H: nêu yêu cầu của bài(1em) H: Cả lớp tự làm bài
H: lên bảng làm bài và nêu rõ từng bước chia của mình
H: nhận xét, G đánh giá, kết luận H: đọc đề bài (2 em)
G+H: phân tích bài toán H: Cả lớp tự làm bài 1H: lên bảng trình bày bài giải 1H: nhận xét, G đánh giá, kết luận H: ngồi cạnh đổi chéo K tra N xét G: nhận xét, kết luận
H: nêu yêu cầu của bài(1em) H: Cả lớp tự làm bài
H+G: N.xét ,kết luận
Dòng 3 dành cho HSKG
G: về nhà làm TVBTvà C bị bài sau
Trang 10Tập viết
Ôn chữ hoa v
I Mục đích yêu cầu:
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa v(1dòng); Viết đúng tên riêng Văn Lang bằng(1dòng) câu ứng dụng: Vỗ tay cần nhiều ngón/ Bàn kĩ cần nhiều người (1lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
II Đồ dùng dạy học:
+ Mẫu chữ viết hoa V
+ Các chữ: Văn Lang và câu tục ngữ trên dòng kẻ ô li
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra: ( 5’)
Vở tập viết phần ở nhà
Viết : Uông Bí
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài ( 1’)
2 Hướng dẫn viết bảng con: (
12’)
a) Luyện viết chữ hoa:
V,L,B
b) Luyện viết từ ứng dụng:
Văn Lang
c) Luyện viết câu ứng dụng:
Vỗ tay cần nhiều ngón
Bàn kĩ cần nhiều người
3 Hướng dẫn viết vào vở ( 15’)
Chữ V : 1 dòng
Chữ B : 1 dòng
Tên riêng : 1 dòng
Câu tục ngữ : 1 lần
4 Chấm chữa bài ( 5’)
5 Củng cố – dặn dò ( 2’)
G: kiểm tra bài viết ở nhà của H H: đọc lại tên riêng và câu tục ngữ tiết trước- H: luyện viết lại tên riêng
H+G: nhận xét đánh giá
G: nêu yêu cầu tiết học H: tìm các chữ hoa trong bài H: q.sát chữ mẫu , nêu các nét chữ V G: viết và mô tả- HS theo dõi
H: viết bảng con - GV uốn nắn H: đọc từ ứng dụng
G: giới thiệu: Văn Lang là tên nước Việt Nam thời xưa
H: quan sát chữ mẫu nêu cỡ chữ- khoảng cách
H: Cả lớp luyện viết bảng con G: uốn nắn, sửa sai
H: đọc câu ứng dụng G: giúp H hiểu được nghĩa của câu tục ngữ
H: q.sát chữ mẫu, nêu cách trình bày G: nêu yêu cầu phần viết vở và lưu ý
H tư thế ngồi cầm bút, để vở
H: viết bài G: theo dõi giúp đỡ lưu ý chữ nghiêng
G: thu chấm và nhận xét, khắc phục bài viết cho H
G: nhận xét ý thức viết bài của HS Dặn về nhà luyện viết phần ở nhà