Hoạt động 2:Nghiên cứu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng 20ph -GV hướng dẫn HS làm TN để quan sát ảnh của một quả pin trong gương phẳng -ảnh của vật tạo bởi gương phẳng có høng ®îc [r]
Trang 1Tuần: - Tiết : 1
Ngày soạn: …………
Ngày dạy: 7a:
7b
7c………….
Chương I: Quang học
Bài: 1 Nhận biết ánh sáng-Nguồn sáng và vật
sáng
I.Mục tiêu
* Kiến thức: -Bằng thí nghiệm khẳng định "# rằng:ta nhận biết "# ánh sáng khi
có ánh sáng truyền vào mắt ta và ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta
- Phân biệt "# nguồn sáng, vật sáng.nêu "# thí dụ về nguồn sáng và vật sáng
*Kỹ năng: - Làm và quan sát TN để rút ra điều kiện nhận biết ánh sáng và vật sáng
"#0
II.Chuẩn bị
1 Học sinh: - Sách vở, dụng cụ học tập
2 Giáo viên: - Giáo án
* Mỗi nhóm: -1 hộp kín trong có dán một mảnh giấy,có bóng đèn và pin
III.Tổ chức hoạt động dạy học
ATổ chức 7a / 7b / 7c………
B.Kiểm tra: - Kiểm tra sự chuẩn bị sỏch vở của học sinh, đồ dựng học tập
- GV nờu mục tiờu mụn học và chương trỡnh mụn học
C.Bài mới
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập(5ph)
nào mở mắt mà không nhìn thấy vật để
một vật?
- Yêu cầu HS quan sát ảnh chụp đầu
viết chữ gì?ảnh quan sát "# có t/c gì?
đặc điểm gỡ Ng/cứu bài mới
HĐ2: Tìm hiểu khi nào ta nhận biết "[
ánh sáng? (10ph)
- GV "% đèn pin ra,bật đèn và chiếu về
mắt 1 HS và nêu câu hỏi:Em có nhìn thấy
A/S trực tiếp từ đèn phát ra không?Vì
sao?
- GV đề suất vấn đề nghiên cứu:Khi nào
ta nhận biết "# ánh sáng?
- Yêu cầu HS đọc mục quan sát và TN trả
-HS trả lời câu hỏi GV "% ra
dung cần nghiên cứu
*Ghi tờn chương
HS quan sát ánh sáng phát ra từ đèn và trả lời câu hỏi của GV:không nhìn thấy vệt sáng
-Ghi đầu bài
I Nhận biết ánh sáng 1.Quan sát và thí nghiệm.
HS làm việc cá nhân đọc mục QS và TN -Thảo luận nhóm tìm câu trả lời cho C1:
Trang 2lời C1.
- Gợi ý cho HS tìm những điểm giống và
khác nhau để tìm ra nguyên nhân làm cho
mắt nhận biết "# ánh sáng
*Rút ra kết luận
HĐ3: Nghiên cứu trong điều kiện nào ta
nhìn thấy một vật(10ph)
- GV:Ta nhận biết "# ánh sáng khi có
ánh sáng lọt vào mắt ta.Ta nhận biết bằng
mắt các vật quanh ta.Vậy khi nào ta nhìn
thấy một vật?
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm:đọc
mục II,nhận dụng cụ,làm thí nghiệm và
thảo luận trả lời C2
Yêu cầu HS nêu "# nguyên nhân nhìn
thấy tờ giấy trong hộp kín(Gợi ý:ánh sáng
không đến mắt thì có nhìn thấy ánh sáng
không?)
- Tổ chức cho HS thảo luận chung để rút
ra kết luận
HĐ4: Phân biệt nguồn sáng và vật
sáng(8ph)
- GV làm TN 1.3(SGK/5):có nhìn thấy
bóng đèn sáng?
- Yêu cầu HS nhận xét sự giống và khác
nhau giữa day tóc bóng đèn đang sáng và
mảnh giấy trắng(C3)
- GV thông báo khái niệm nguồn sáng và
vật sáng
- Yêu cầu HS nghiên cứu và điền vào chỗ
trống hoàn thành kết luận
*Lất VD về nguồn sáng và vật sáng?
HĐ6: Vận dụngvà ghi nhớ(10ph)
-Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học
trả lời C4,C5
nếu A/S lọt vào mắt
-Thảo luận chung để rút ra kết luận:
2 Kết luận: Mắt ta nhận biết được ánh
sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta.
II Nhìn thấy một vật 1.Thí nghiệm: (hoạt động nhóm).
-HS đọc mục II,nhận dụng cụ,làm TN và thảo luận thêo nhóm trả lời C2:
C2: a Đèn sáng có nhìn thấy vật
b Đèn tắt không nhìn thấy vật
Thảo luận chung để rút ra kết luận
2 Kết luận: Ta nhìn thấy một vật khi có
ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta.
III Nguồn sáng và vật sáng
-HS quan sát ánh sáng phát ra từ TN hình 1.2a,1.2b, 1.3, và thảo luận để tìm ra đặc
điểm giống và khác nhau giữa dây tóc bóng đèn và mảnh giấy trắng để trả lời C3 C3: +) Giống nhau: Đều có A/S truyền
đến mắt
+) Khác nhau: Giấy trắng là do A/S từ
đèn truyền giấy và từ giấy truyền tới mắt giấy không tự phát ra A/S, còn đèn dây tóc tự nó phát ra A/S
HS tự hoàn chỉnh kết luận:
* Kết luận: Dây tóc bóng tự nó phát ra
ánh sáng gọi là nguồn sáng.
Dây tóc bóng đèn phát ra ánh sáng và mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng từ vật khác chiếu vào nó gọi là vật sáng
VD: Bông hoa, cái áo mầu đỏ mặt
trăng… Đèn điện đang sáng , cây nến đang cháy mặt trời….
IV Vận dụng
-HS thảo luận để thống nhất câu trả lời 1.BàiC4:Thanh đúng.Vì ánh sáng từ dây tóc bóng đèn không chiếu trực tiếp vào mắt
Trang 3*Qua bài học ghi nhớ nội dung gì?
2.BàiC5: Khói gồm các hạt li ti,các hạt này "# chiếu sáng trở thành vật sáng.Các hạt khói xếp gần " liền nhau tạo thành vệt sáng mà ta nhìn thấy "#0
3 Ghi nhớ: SGK (T 5) Hai học sinh đọc nội dung ghi nhớ
D.Củng cố
- Khi nào mắt ta nhìn thấy các vật , thế nào là nguồn sáng và vật sáng
- Yêu cầu HS rút ra kiến thức cần ghi nhớ
- Tham khảo mục “Có thể em "% biết” E.Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc phần ghi nhớ và làm bài tập 1.1,1.2,1.3.(SBT)
HD: 1.1 C, 1.2 B 1.3 phòng tối không có A/S.
Trang 4
Tuần: - Tiết : 2
Ngày soạn: ………
Ngày dạy: 7a:
7b
7c…………
Bài 2
Sự truyền ánh sáng
I.Mục tiêu
- Phát biểu "# định luật truyền thẳng ánh sáng
- Nhận biết "# đặc điểm của 3 loại chùm sáng
*Kỹ năng: - "Y đầu tìm ra định luật truyền thẳng ánh sáng bằng thực nghiệm
trong thực tế
*Thái độ: Yêu thích môn học và tích cực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II.Chuẩn bị
1 Học sinh : Học bài và làm bài tập
2 Giáo viên: Giáo án, 3 tấm bìa có khoét lỗ thủng ở cùng 1 điểm thẳng hàng
*Mỗi nhóm:1 ống nhựa cong,1 ống nhựa thẳng,1 nguồn sáng dùng pin,3 đinh
ghim
III.Tổ chức hoạt động dạy học
A-Tổ chức 7a / 7b / 7c…………
B-Kiểm tra
HS1:Khi nào ta nhận biết "# ánh sáng?Khi nào ta nhìn thấy một vật?Chữa bài
1.1(SBT)
*Gợi ý: Nội dung ghi nhớ Bài 1.1 C
HS2: Lấy VD về nguồn sáng và vật sáng, Chữa bài tập 1.3; (SBT)
*Gợi ý: HS tự lấy VD, Bài 1.3 không có A/S từ vật truyền đến mắt
C- Bài mới
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập( 3ph)
? Các em hãy vẽ trên giấy xem có bao
đến mắt
- Yêu cầu HS trao đổi sơ bộ về thắc mắc
của Hải nêu ở đầu bài Ng/cứu bài mới
HĐ2: Nghiên cứu tìm hiểu quy luật về
- GV yêu cầu HS dự đoán xem ánh sáng
-HS vẽ và trả lời câu hỏi GV yêu cầu
-HS trao đổi về thắc mắc của Hải
Ghi đầu bài
I- Đường truyền của ánh sáng
1 Thí nghiệm ( hoạt động nhóm)
sáng:* Dự đoán: (HS nêu dự đoán)
Trang 5S M
M S
tra dự đoán
- Yêu cầu HS chuẩn bị thí nghiệm kiểm
chứng
- Yêu cầu HS bố trí TN khi không có
ống cong, ống thẳng
? Kiểm tra xem 3 lỗ A,B,C và bóng đèn
có thẳng hàng không?(Kiểm tra 3 bản
dùng một que nhỏ)
* ? A/S truyền đi " thế nào?
HĐ3: Khái quát hoá kết quả nghiên cứu,
phát biểu định luật(3ph)
tính chất " nhau "# gọi là đông tính
-Yêu cầu HS nghiên cứu và phát biểu
địng luật truyền thẳng ánh sáng
GV thông báo ở sa mạc A/S không
HĐ4: Nghiên cứu thế nào là tia sáng
,chùm sáng(10ph)
- Quy "Y tia sáng " thế nào?
- Quy "Y vẽ chùm sáng " thế nào?
- GV làm TN cho HS quan sát, nhận
biết 3 dạng chùm tia sáng
- Yêu cầu HS trả lời câu C3, và lấy VD?
?Có mấy loại chùm sáng?
HĐ5: Vận dụng và ghi nhớ (8ph)
- Yêu cầu HS trả lời C4
thích
+Đánh dấu các vị trí của màn mà mắt nhìn thấy dây tóc.Nối các vị trí đó ta có +Dùng ống cong,ống thẳng
* Tiến hành TN:
tóc bóng đèn qua ống cong,ống thẳng Trả lời câu C1
C1: ống thẳng nhìn thấy dây tóc bóng
đèn phát ra A/S
- HS tiến hành TN và trả lời câu C2 C2: 3 lỗ A,B,C thẳng hàng chứng tỏ ánh
3 Định luật truyền thẳng của ánh sáng -HS phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng và ghi nội dung định luật vào vở:
*Định luật: Trong môi trường trong
suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng
II Tia sáng và chùm sáng
1 Biểu diễn đường truyền của tia sáng:
S M
- HS nghiên cứu SGK và trả lời:
*Vẽ chùm sáng: thì chỉ vẽ hai tia sáng ngoài cùng
2 Ba loại chùm sáng:
- HS quan sát và nhận biết 3 dạng chùm tia sáng và trả lời câu C3
C3: a.không giao nhau VD chùm sáng mặt trời
b.Giao nhau VD đèn la ge, đèn kiểm tra mắt
c Loe rộng ra.VD đèn pin , đèn pha ô tô
III Vận dụng
Trang 6*Qua bài học cần nắm nội dung gì?
- HS trả lời C4,C5.Thảo luận
2.BàiC5: HS làm TN:đặt mắt sao cho chỉ nhìn thấy kim gần mắt nhất.Vì ánh sáng
hai với kim thứ ba và mắt thì ánh sáng từ kim thứ hai và thứ ba không đến "# mắt,bị kim thứ nhất che khuất
3 Ghi nhớ: SGK (t8)
Hai học sinh đọc nội dung ghi nhớ
D- Củng cố
sáng?
-Đọc phần em "% biết
E- Hướng dẫn về nhà
-Học bài thuộc ghi nhớ và làm bài tập 2.1, 2.2, 2.3.(SBT)
HD: Bài 2.1 không nhìn thấy 2.2 " câu C5 2.3 di chuyển một lỗ nhỏ ….
Trang 7Tu ần: - Tiết : 3
Ngày soạn: ………
Ngày dạy: 7a:
7b
7c……….
Bài 3 ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng I.Mục tiêu *Kiến thức: - Nhận biết "# bóng tối,bóng nửa tối và giải thích *Kỹ năng: - Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng giải thích một số hiện *Thái độ: - Y thức hợp tác nhóm, kĩ năng thực hành Yêu thích môn học và tích cực vận dụng và cuộc sống II.Chuẩn bị 1 Học sinh: Học bài và làm bài tập 2 Giáo viên: Giáo án Hình vẽ nhật thực,nguyệt thực *Mỗi nhóm: 1đèn pin ,1bóng đèn điện lớn 220V-40W,1quả bán cầu nhỏ,1quả bán cầu lớn.( "# của môn địa lí) III.Tổ chức hoạt động dạy học A.Tổ chức 7a / 7b / 7c……… B.Kiểm tra
diễn " thế nào?Chữa bài tập 2.1(SBT)
thẳng
HS2:Có mấy loại chùm sáng cách biểu diễn Chữa bài tập 2.2(SBT)
có mũi tên Bài 2.2 " C5
C.Bài mới
HĐ1:Tổ chức tình huống học tập (2ph)
-Trời nắng,không có mây,ta nhìn thấy
bóng của cột đèn in rõ nét trên mặt đất
Khi có một đám mây mỏng che khuất
mặt trời thì bóng đó bị nhoè đi.Vì sao lại
có sự biến đổi đó?Ng/cứu bài mới
HĐ2:Làm thí nghiệm,quan sát và hình
thành khái niệm bóng tối (8ph)
bóng đèn ra xa(bóng tối rõ nét)
-Yêu cầu HS trả lời câu C1
-Dựa trên quan sát và sự lý giải,GV "%
-HS "% ra dự đoán nguyên nhân của hiện Ghi đầu bài
I.Bóng tối –Bóng nửa tối.
1 Thí nghiệm1:
-HS làm thí nghiệm hình3.1 và quan sát
cầu lớn).-Trả lời C1:
C1:Phần màu đen trên quả bán cầu lớn hoàn toàn không nhận "# ánh sáng từ
Trang 8ra khái niệm bóng tối
-Yêu cầu HS hoàn thiện phần nhận xét
?Vùng phía sau vật cản gọi là vùng gì?
HĐ3: Quan sát và hình thành khái niệm
bóng nửa tối (8ph)
bóng đèn điện lớn 220V-40W ,quan sát
?Độ sáng của các vùng " thế nào và
-?Yêu cầu HS từ thí nghiệm rút ra n.xét
-?Bóng nửa tối khác bóng tối ntn? Rút ra
nhận xét
HĐ4:Hình thành khái niệm nhật thực
(6ph)
-GV cho HS đọc thông tin ở mục II
? Khi nào có nhật thực toàn phần và nhật
thực một phần?
-Yêu cầu HS nghiên cứu C3 và chỉ ra trên
H3.3 vùng nào trên mặt đất có nhật thực
toàn phần,vùng nào có nhật thực một
phần
-GV giới thiệu thêm về quỹ đạo chuyển
động của Mặt Trời,Mặt Trăng, Trái Đất
HĐ5: Hình thành khái niệm nguyệt thực
(6ph)
-GV thông báo tính chất phản chiếu ánh
sáng của Mặt trăng, quỹ đạo chuyển động
của Mặt Trăng xung quanh Trái Đất
-Yêu cầu HS trả lời C4
-HS lắng nghe thông báo của GV
HĐ6: Vận dụng và ghi nhớ(8ph)
-Yêu cầu HS làm thí nghiệm câu C5 và
-Yêu cầu HS trả lời C6 và so sánh "#
nguồn chiếu tới vì ánh sáng truyền theo
*Nhận xét: (1) Nguồn sáng
2 Thí nghiệm 2
HS làm thí nghiệm hình3.2 với bóng đèn
điện lớn(cây nến),quan sát và nhận xét
-HS trả lời câu C2:
C2: - Vùng 1:bóng tối
- Vùng e "# chiếu sáng
- Vùng2:chỉ nhận "# một phần
ánh sáng từ nguồn sáng nên không sáng bằng vùng 3
*Nhận xét:.(2)Một phần của nguồn sáng
II Nhật thực –Nguyệt thực:
1 Nhật thực:
HS đọc thông tin ở mục II và chỉ ra "#
sự khác nhau vùng có nhật thực toàn phần, vùng có nhật thực một phần
* Nhật thực: là khi trái đất bị mặt trăng che khuất không nhận "# A/S của mặt trời chiếu tới
-Chỉ "# trên H3.3: vùng có nhật thực toàn phần, vùng có nhật thực một phần -Trả lời câu C3:
C3: Nơi có nhật thực toàn phần nằm trong vùng bóng tối của mặt trăng, bị mặt trăng che khuất không cho ánh sáng mặt trời chiếu đến vì thế đứng ở đó ta không nhìn thấy mặt trời và thấy trời tối lại
2.Nguyệt thực.
*Nguyệt thực: là khi mặt trăng bị trái đất che khuất không nhận "# A/S của mặt trời chiếu tới
C4.:- Vị trí 1 có nguỵệt thực
- Vị trí 2,3 có trăng sáng
III Vận dụng (hoạt động cá nhân)
HS làm TN, quan sát và trả lời C5:
1 BàiC5: Khi miếng bìa CĐ lại gần màn chắn thì vùng bóng tối và bóng nửa tối
đều thu hẹp lại, khi miếng bìa lại gần sát màn chắn thì hầu " không còn vùng bóng nửa tối nữa mà chỉ còn bóng tối rõ nét
2 BàiC6: Khi dùng quyển vở che kín bóng đèn dây tóc đang sáng, không đọc
Trang 9*Qua bài học cần nắm nội dung gì?
"# sách vì bàn nằm trong vùng bóng tối,không có ánh sáng tới mắt ta
- đối với đèn ống,nguồn sáng rộng hơn vật cản,bàn nằm trong vùng nửa tối sau quyển vở,nhận "# một phần A/S truyền tới nên vẫn đọc "# sách
3.Ghi nhớ: SGK (T11) Hai HS đọc nội dung ghi nhớ
D.Củng cố
-Nêu đặc điểm của bóng tối và bóng nửa tối
-Đọc phần em "% biết
E.Hướng dẫn về nhà: Học thuộc ghi nhớ và làm bài tập 3.1, 3.2, 3.3.(SBT)
HD: Bài 3.1B 3.2B 3.3 vì chỉ có đêm rằm thì mặt trời trái đất mặt trăng nằm
Tuần: - Tiết : 4 Ngày soạn: ………
Ngày dạy: 7a:
7b
7c……….
Bài 4
Định luận phản xạ ánh sáng
Trang 10I.Mục tiêu
phẳng -Biết xác định tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ
- Phát biểu "# định luật phản xạ ánh sáng
quy luật phản xạ ánh sáng
sáng theo mong muốn
*Thái độ: - Giáo dục ý thức hợp tác nhóm, rèn năng lực làm việc chính xác khoa học Yêu thích môn học,tích cực tìm tòi và ứng dụng trong cuộc sống
II.Chuẩn bị
2 Giáo viên: Giáo án
III.Tổ chức hoạt động dạy học
A.Tổ chức
Sĩ số: 7A………7B:……… 7C: ………
B.Kiểm tra
HS1:Khi nào có vùng bóng đen và vùng bóng nửa tối? Bài 3.1 SBT
*Gợi ý: Vùng không có A/S chiếu tới Và vùng chỉ có 1 phần A/S chiếu tới
Bài3.1 B
* Gợi ý:ND ghi nhớ 3,4 Bài3.2 B
C.Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1:Tổ chức tình huống học
tập (3ph)
-GV làm TN hình 4.1 yêu cầu HS quan
sát và "% ra dự đoán
-GV chỉ cho HS phải biết mối quan hệ
tia sáng hắt lại,các tia đó có tên gọi là
gì ng/cứu bài mới
Hoạt động 2: Sơ bộ "% ra khái niệm
phẳng
-HS quan sát TN và dự đoán để đèn pin
-Ghi đầu bài
I.Gương phẳng
1 Quan sát:
yêu cầu và ghi vở:
2 Nhận xét:
Hình của một vật quan sát được trong gương gọi là ảnh của vật tạo bởi gương
Trang 11đặc điểm gì?Tổ chức cho HS thảo luận.
Yêu cầu HS liên hệ trong thực tế trả lời
câu C1
Hoạt động 3:Hình thành khái niệm về
sự phản xạ ánh sáng, tìm quy luật về sự
(20ph)
-Tổ chức cho HS làm TN theo nhóm để
tìm xem khi chiếu một tia sáng lên
phẳng ánh sáng bị hắt lại theo một
và tia phản xạ
-GV giới thiệu các dụng cụ TN (H4.2)
-Yêu cầu HS làm TN.Với HS khá, giỏi
GV gợi ý để HS làm TN kiểm tra khẳng
định tia phản xạ chỉ nằm trong mặt
phẳng đó
-Yêu cầu HS trả lời C2 và rút ra kết
luận
- GV "% ra giải pháp:để xác định vị trí
tia tới ta dùng góc tới,để xác định tia
phản xạ ta tìm góc phản xạ.Từ đó tìm
"# mối quan hệ giữa góc tới và góc
phản xạ
Yêu cầu HS dự đoán và kiểm tra dự
đoán bằng các TN với các góc tới khác
nhau từ đó rút ra kết luận
Hoạt động 5: Phát biểu định luật (3ph)
- GV thông báo nội dung định luật
các tia sáng trên hình vẽ (7ph)
-HS thảo luận để rút ra đặc điểm của
phẳng,nhẵn bóng có thể dùng để soi
ảnh(phản xạ hầu hết A/S chiếu tới)
-Trả lời C1:
C1: mặt kính cửa sổ, mặt "Y4 mặt
II.Định luật phản xạ ánh sáng
1.Thí nghiệm (hoạt động nhóm) -HS đọc làm QS TN hình 4.2 quan sát
yêu cầu
Tia: SI là tia tới
Tia : IR là tia phản xạ
sáng sau khi tới mặt gương bị hắt lại theo một hướng xác định gọi là sự phản xạ ánh sáng,tia sáng bị hắt gọi
là tia phản xạ
1.1.Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào
-HS tiến hành TN,quan sát và trả lời câu hỏi GV yêu cầu
-Với HS khá giỏi làm TN kiểm tra:dùng một tờ bìa hứng tia phản xạ để tìm xem tia này có nằm trong mặt phẳng khác không?
-HS trả lời C2 và rút ra kết luận:
C2:Kết luận
Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyến
HS đọc thông tin hiểu "# góc tới góc phản xạ
Góc tới SIN=i Góc phản xạ NIR=i,. -HS "% ra dự đoán và kiểm tra dự đoán bằng cách tiến hành TN nhiều lần với các góc khác nhau, ghi số liệu vào bảng
*Kết luận:
Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới.
1.3.Định luật phản xạ ánh sáng -HS ghi nội dung định luật vào vở (2 kết luận)