1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Vật lý 7 - Trường THCS Hoàng Diệu

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 203,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Teân baøi Nhaän bieát as-Nguoàn saùng – Vaät saùng Sự truyền ánh sáng Ứng dụng định luật truyền thẳng ánh sáng Ñònh luaät phaûn xaï aùnh saùng Aûnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng TH : Qua[r]

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÝ 7

1 1 1 Nhận biết as-Nguồn sáng – Vật sáng

3 3 3 Ứng dụng định luật truyền thẳng ánh sáng

5 5 5 Aûnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng

6 6 6 TH : Quan sát và vẽ ảnh của 1 vật

22 22 22 Chất dẫn điện – Chất cách điện

23 23 23 Sơ đồ mạch điện – Chiều dòng điện

24 24 24 Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng

25 25 25 Tác dụng từ và tác dụng hóa học

30 30 30 HĐT giữa 2 đầu dụng cụ dùng điện

33 33 33 An toàn khi sử dụng các dụng cụ dùng điện

Trang 2

35 35 35 Kiểm tra HKII

- -Mục tiêu của chương: biết được:

- Khi nào nhận biết được ánh sáng.

- Khi nào ta nhìn thấy một vật.

- Ánh sáng truyền đi theo đường nào?

- Ánh sáng gặp gp đổi hướng như thế nào?

- Ảnh của một vật tạo bởi gp có tính chất gì?

- Ảnh nhìn thấy được trong gương cầu lồi hay gương cầu lõm có giống như ảnh trong gp không?

Trang 3

Tuần:01 Tiết:01

Ngày soạn :22/08/2010

NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG – NGUỒN SÁNG – VẬT SÁNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Bằng TN khẳng định được:

- Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng lọt vào mắt ta

- Ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó đến mắt ta

2 Kỹ năng:

- Dựa vào quan sát phân biệt được nguồn sáng-vật sáng

3 Thái độ:

- Trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận trong khi làm TN

- Có tinh thần cộng tác, phối hợp với bạn trong hoạt động chung của nhóm

II Chuẩn bị:

- Mỗi nhóm: 1 hộp kín, có pin (phòng TH)

- GV:+ 1 ống thẳng

+ 1 gương phẳng, 1 tấm bìa viết chữ tím

+ Đèn pin

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1/ ổn định lớp:

2/ Kiểm tra : Giới thiệu chương I

3/ Bài mới :

* Hoạt động 1: giới thiệu

chương

- Em nhìn thấy gì khi mở và

nhắm mắt?

- Vậy khi nào ta nhìn thấy 1

vật?

- Cho H xem ảnh chữ viết

trên tấm bìa, bìa viết gì?

- Ảnh trên gương có tính chất

gì?

- Cho H đọc 6 yêu cầu

chương

* Hoạt động 2: giới thiệu bài

mới

- Cho H đọc phần mở bài

- Trả lời GV

- Mít, tìm, tím

- Ngược

- 1 HS đọc SGK

- Thảo luận trả lời

CHƯƠNG I:

QUANG HỌC Bài 1:

I Nhận xét được ánh

Trang 4

- Bật đèn, để đèn theo SGK,

yêu cầu HS thảo luận trả lời

- Vậy khi nào ta nhận biết

được ánh sáng?

* Hoạt động 3: tìm hiểu vì

sao nhận biết được ánh sáng?

- Cho H tự đọc phần quan sát

và TN

- Yêu cầu H thảo luận trả lời

C1

- Gọi đại diện nhóm trả lời

* Hoạt động 4: Nghiên cứu

đk để nhìn thấy 1 vật

- Khi nào nhìn thấy 1 vật?

- Yêu cầu H tiến hành làm

TN như SGK

 Thảo luận nhóm trả lời C2

- Gọi đại diện nhóm  KL

* Hoạt động 5: Phân biệt

nguồn sáng-vật sáng

- Cho H nhận xét sự khác

nhau giữa bóng đèn pin đang

bật sáng và mảnh giấy trắng,

vật nào tự phát sáng, vật nào

phải nhờ vật khác chiếu sáng

và hắt lại ánh sáng đó?

- Cho HS trả lời C3  KL

* Hoạt động 6: vận

dụng-củng cố-dặn dò

- Cho H trả lời C5-C6

- Đọc phần ghi nhớ, có thể

em chưa biết

- Đọc SGK

- Thảo luận nhóm trả lời C1

- Các nhóm trả lời, bổ sung  KL

- Các nhóm làm TN theo H1.2 và H1.3

- Thảo luận nhóm, trả lời C2:

+ Đèn sáng

+ Có ánh sáng truyền vào mắt

- Hoàn thành KL

- Đèn pin tự phát sáng

- Mảnh giấy trắng:

nhận ánh sáng từ đèn rồi hắt lại ánh sáng đó đến mắt ta

- Hoàn thành KL

- Trả lời C5-C6

- Đọc phần ghi nhớ, có thể em chưa biết

sáng

1 Quan sát-TN SGK

2 KL: Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta

II Nhìn thấy 1 vật:

1 TN:sgk

2 KL:

Ta nhìn thấy được 1 vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta

III Nguồn sáng-vật sáng

- Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng

- Vật sáng gồm nguồn sáng và vật hắt lại ánh sáng chiếu đến nó IV/ Vận dụng C4/ Thanh đúng vì as từ đèn pin không chiếu vào mắt do đó mắt không nhìn thấy được C5/khói gồm những h5t liti, các hạt này được chiếu sáng trở thành vật sáng do đó

as từ các hạt đó truyền vào mắt ta

Trang 5

4/Củng cố : - Ta nhận biết as khi nào ?

- Ta nhìn thấy 1 vật khi nào ?

- Thế nào là nguồn sáng , vật sáng, VD ?

4/ Dặn dò: - Học bài tập + ghi nhớ + làm bài tập 1.3 ,1.4 , 1.5 / trang 03

- Xem bài : Sự truyền ánh sáng

Trang 6

Tuần: 02 Tiết:02

Ngày soạn :29/08/2010

SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Bằng TN đơn giản HS xác định:

- Đường truyền của ánh sáng

- Phát biểu được đl về sự truyền thẳng của ánh sáng

2 Kỹ năng:

- Biết vận dụng đl truyền thẳng của ánh sáng để ngắm các vật thẳng hàng

- Nhận biết được 3 loại chùm sáng

3 Thái độ:

- Trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận trong TN

- Có tinh thần cộng tác phối hợp với bạn trong hoạt động nhóm

II CHUẨN BỊ:

- HS mỗi nhóm:

+ 1 đèn + pin, có khe

+ 1 ống trụ thẳng, 1 ống trụ cong

+ Ba màn chắn có lỗ (HS tìm)

+ Ba đinh ghim, đế

- GV: tranh vẽ lớn hình 2.5, TN như HS

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1/ ổn định lớp:

2/ Kiểm tra : - Ta nhận biết as khi nào ?

- Ta nhìn thấy 1 vật khi nào ?

- Thế nào là nguồn sáng , vật sáng, VD ?

- Sửa BT : 1.3,1.4,1.5 SBT

1.3/ Vì không có as truyền đến mảnh giấy trắng do đó mảnh giấy trắngkhông hắt as vào mắt ta vì vậy ta không nhận biết được

1.4/ Vì nó được đặt gần các vật sáng khác

1.5/ Không , vì gương hắt as từ mặt trời

3/ Bài mới :

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài

cũ, giới thiệu bài mới

*Kiểm tra bài cũ: -Ta nhận -2 HS trả lời

Trang 7

biết được ánh sáng khi nào?

-Điều kiện để nhìn thấy 1

vật

-Phân biệt nguồn sáng, vật

sáng? Ví dụ?

*Giới thiệu bài mới:

-Từ điểm A có thể vẽ được

bao nhiêu đường đến mắt

(thẳng, cong) Vậy ánh sánh

đi theo con đường nào đến

mắt ta?

-Yêu cầu HS đọc phần đầu

SGK

* Hoạt động 2: Tìm hiểu quy

luật về đường truyền của

ánh sáng

-GV hướng H bố trí TN 1,

yêu cầu H trả lời C1

-Hướng dẫn H bố trí TN 2

trả lời C2

-Qua 2 TN trên hãy rút ra

KL về đường truyền ánh

sáng

* Hoạt động 3: phát biểu đl

đường truyền ánh sáng

-Thông báo nội dung đl

truyền thẳng ánh sáng

* Hoạt động 4: Thông báo từ

mới: tia sáng-chùm sáng

-Thông báo quy ước cách vẽ

đường truyền ánh sáng

-Thông báo chùm sáng: gồm

nhiều tia sáng hợp thành, 1

chùm sáng hẹp // có thể coi

-Tiến hành TN, thảo luận nhóm trả lời C1: ống thẳng

-Tiến hành TN 2, trả lời

C2 theo nhóm:

3 lỗ thẳng hàng-ánh sáng truyền theo đường thẳng

-Thảo luận nhóm

 KL, ghi tập

-Tiếp thu và nhắc lại

-Tiếp nhận và ghi tập

-Tiếp thu thông tin mới

Bài 2: Sự truyền thẳng ánh sáng.

I Đường truyền ánh sáng

1 TN: SGK

2 KL: đường truyền ánh sáng trong không khí là đường thẳng

3 Định luật truyền thẳng ánh sáng:

- Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng

II Tia sáng-chùm sáng:

1 Biểu diễn đường truyền của ánh sáng: bằng đường thẳng có mũi tên chỉ hướng truyền gọi là tia sáng

S I

2 Chùm sáng: gồm nhiều tia sáng hợp thành, chùm sáng hẹp coi là 1 tia sáng

Trang 8

là 1 tia sáng.

-Tiến hành TN hình 2.4 cho

HS quan sát tia sáng  C3

* Hoạt động 5: phân biệt 3

loại chùm sáng

-Treo tranh và hướng dẫn

HS bố trí TN 2.5

-Gọi H trả lời cách phân biệt

3 loại chùm sáng

* Hoạt động 6: vận dụng-

củng cố-dặn dò

-Cho H đọc trả lời C4, C5

-Cho H đọc phần ghi nhớ

-Nếu còn thời gian: đọc

phần có thể em chưa biết

-Thảo luận nhóm trả lời

C3

-Tiến hành TN, thảo luận trả lời C3

-Thảo luận nhóm trả lời

C4, C5 -Đọc phần ghi nhớ

+ có 3 loại chùm sáng: chùm sáng song song, hội tụ, phân kỳ

III/ Vận dụng : C4/ ánh sáng truyền đến mắt ta theo đường thẳng

4/ Củng cố :- Đọc ghi nhớ, có thể em chưa biết ?

BT : không nhìn thấy vì as từ đèn phát ra truyền đi theo đường thẳngCA, mắt ở bên dưới đường CA nên as từ đèn không truyền vào mắt được vậy phải để mắt trên đường CA kéo dài

5/ Dặn dò:

- Làm bài tập SBT

- Xem bài : Ứng dụng định luật truyền thẳng ánh sáng

- Chuẩn bị:

+ Định luật truyền thẳng được ứng dụng trong những trường hợp nào? + Thế nào là bóng tối, bóng nửa tối?

Trang 9

Tuần:03 Tiết: 03

Ngày soạn :05/09/2010

ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nhận biết được vùng bóng tối và bóng nửa tối

- Giải thích được vùng bóng tối và vùng bóng nửa tối

2 Kỹ năng:

- Giải thích vì sao có hiện tượng nhật thực-nguyệt thực

3 Thái độ: trung thực, tỉ mỉ trong khi thí nghiệm.

II CHUẨN BỊ:

Mỗi nhóm: 1 đèn pin, 1 vật cản bằng bìa, 1 màn chắn

GV: tranh vẽ 3.3, 3.4

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1/ ổn định lớp:

2/ Kiểm tra : - Nêu định luật truyền thẳng của ánh sáng ?

- Nêu đẵc điểmcủa chùm sáng phân kì, song song , hội tụ ?

3/ Bài mới :

* Hoạt động 1: kiểm tra bài

cũ- giới thiệu bài mới

-Kiểm tra bài cũ:

Đường truyền của ánh

sáng trong không khí là

đường truyền như thế nào?

Quy ước vẽ tia sáng

Có mấy loại chùm sáng?

Tính chất

Phát biểu đl truyền thẳng

ánh sáng?

-Giới thiệu bài mới: SGK

* Hoạt động 2: hình thành

khái niệm bóng tối, bóng

nửa tối

-Hướng dẫn H làm TN hình

3.1 và thảo luận trả lời C1

-Đưa ra khái niệm vùng

-2 HS trả lời

-Tiến hành TN, thảo luận trả lời C1

-Tiếp thu và điền

Bài 3:

I Bóng tối-bóng nửa tối:

* Bóng tối:

1 TN: sgk

2 KL:Bóng tối nằm ở phía sau vật cản, không nhận được as từ nguồn sáng truyền tới

* Bóng nửa tối:

1 TN:sgk

2 KL:Bóng nữa tối nằm

ở phía sau vật cản nhận được as từ 1 phần của nguồn sáng truyền tới

Trang 10

bóng tối và bóng tối.

-Hướng dẫn H tiến hành

TN 3.2, chú ý: điều chỉnh

nguồn sáng rộng  trả lời

C2

-Đưa ra khái niệm vùng

nửa tối và bóng nửa tối

* Hoạt động 3: (hình thành)

giải thích hiện tượng

nhật-nguyệt thực

-TB: sự phản chiếu ánh

sáng của mặt trăng và sự

quay của mặt trăng quanh

trái đất

-Yêu cầu H trả lời C3

-Treo tranh 3.4, HS thảo

luận trả lời C4

-Xảy ra hiện tượng nguyệt

thực, nhật thực khi nào?

* Hoạt động 4: vận

dụng-củng cố-dặn dò

-Tiến hành lại TN 3.2 yêu

cầu HS trả lời C3

-Cho HS thảo luận trả lời

C6

+Cho H đọc phần có thể

em chưa biết

vào tập

-Tiến hành TN trả lời C2

-Tiếp thu và ghi tập

-Thảo luận trả lời C3 -Quan sát tranh-trả lời C4

-Mặt trăng, trái đất, mặt trời thẳng hàng

-Quan sát TN trả lời

C5 -Thảo luận trả lời C6

II Nhật thực-nguyệt thực -Xảy ra hiện tượng nhật thực, nguyệt thực khi MT-MT-TĐ thẳng hàng

* Học phần ghi nhớ

III/ Vận dụng C5/ sgk

C6/sgk

4/ Củng cố :- Thế nào là bóng tối , bóng nữa tối ? Nguyên nhân gây ra nhật thực và nguyệt thực ?

- Đọc có thể em chưa biết

- BT : 3.1 B 3.2 B

5/ Dặn dò:

- Học bài trong tập + ghi nhớ

- Làm bài tập SBT 3.3, 3.4

* Chuẩn bị:- GP là gntn?

- Đường đi tia PX trên GP

- Xác định được góc tới, góc phản xạ

 Định luật phản xạ ánh sáng.- Xem bài : Định luật phản xạ ánh sáng

Trang 11

Tuần:04 Tiết: 04

Ngày soạn : Bài 4

Ngày dạy : ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết được đường đi tia sáng phản xạ trên gương phẳng

- Xác định góc tới, góc phản xạ, tia tới, tia phản xạ

- Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng

2 Kỹ năng:- Biết ứng dụng đl phản xạ ánh sáng để thay đổi hướng đi của ánh

sáng theo ý muốn

3 Thái độ:- Trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận khi TN.

- Có tinh thần hợp tác

II CHUẨN BỊ:

- Mỗi nhóm: 1 gp có giá đỡ, đèn pin có khe, tờ giấy kẻ ô vuông, thước đo góc

- GV: như HS

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1/ ổn định lớp :

2/ Kiểm tra : Sửa BT : 3.1 B , 3.2 B

- Hãy giải thích hiện tượng nhật thực và nguyệt thực ?

- 3.3 : Vì sao nguyệt thực thường xảy ra vào những đêm rằm âm lịch ?

3 / Bài mới :

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài

cũ, giới thiệu bài mới

* KT: -Thế nào là bóng tối,

bóng nửa tối?

-Hiện tượng nhật thực xảy ra

khi nào, thế nào là NT toàn

phần, NT 1 phần?

-Tương tự đối với nguyệt

thực

* Giới thiệu bài mới:

* Hoạt động 2: đưa ra kn

gương phẳng

-Yêu cầu H cầm gương lên

soi và nói xem nhín thấy gì

trong gương?

-2HS trả lời

-Xem gương, thấy ảnh của mình trong gương

Bài 4

I Gương phẳng

- GP: là 1 bề mặt phẳng,nhẵn, bóng

- Hình của vật quan sát được trong gương là ảnh của vật tạo bởi gương

II ĐL phản xạ ánh sáng

1 TN: SGK

2 KL: sgk

- Tia sáng truyền tới gương là tia tới, tia sáng bị gương

Trang 12

-TB: ảnh của vật tạo bởi

gương

-Mặt gương có đặc điểm gì?

(C1)

* Hoạt động 3: Hình thành kn

về sự phản xạ ánh sáng-Định

luật phản xạ ánh sáng

-Cho H làm TN hình 4.2 thảo

luận trả lời C2

-Cho H phát biểu phần kết

luận

-GV thông báo tia tới, tia

phản xạ, đường pháp tuyến

-Cho H đọc phần thông tin

SGK

+Góc tới được xác định ntn?

+Góc phản xạ được xác định

ntn? Dự đoán xem:

.Góc phản xạ có quan hệ với

góc tới ntn?

-Tiến hành TN Kiểm tra

-TB: 2 luận trên là nội dung

đl phản xạ ánh sáng

-Phát biểu đl phản xạ ánh

sáng

-Đọc phần TT SGK

 Trả lời C3

* Hoạt động 4: vận

dụng-củng cố-dặn dò

-Hướng dẫn trả lời C4

-Đọc phần ghi nhớ

-Yêu cầu HS đọc phần có thể

em chưa biết

-Ghi tập

-Phẳng, nhẵn, bóng (C1)

-Tiến hành TN, trả lời C2 -Cho nhiều HS nhắc lại

-Tiếp thu ghi tập

-Đọc phần TT SGK

-Hợp bởi đường pháp tuyến và tia tới

-Hợp bởi đường pháp tuyến và tia phản xạ

-Lớn hơn, nhỏ hơn, bằng nhau

-Dùng thước đo góc đo:

góc phản xạ luôn bằng góc tới

-Phát biểu đl phản xạ ánh sáng

-Đọc SGK

-Vẽ tia phản xạ IR

-Thảo luận trả lời C4 -Đọc ghi nhớ

-Đọc phần có thể em chưa biết

hắt lại là tia phản xạ

-Đườngthẳngvuông gócvới gương tại điểm tới là đường pháp tuyến với gương tại điểm tới đó

- Góc tới là…

- Góc phản xạ…

* ĐL phản xạ ánh sáng :

+ Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới

+ Góc phản xạ bằng góc tới

* Biểu diễn gp trên hình vẽ

I: đ2 tới (M): gương IN: pháp tuyến với gương tại điểm tới SI: tia tới

IR: tia phản xạ

góc tới

i SIN  ˆ

NIR = i’ góc phản xạ

III/ Vận dụng : C4/ sgk

4/ Củng cố : - Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng ? BT 4.1 ?

5/ Dặn dò:

(M)

R

I

Trang 13

- Học phần ghi nhớ.

- Biết vẽ, xác định góc tới, gp xạ

- Bài tập: 4.3 , 4.4 SBT

- Chuẩn bị:

+ Tìm hiểu tính chất của ảnh tạo bởi gp

+ Giải thích sự tạo thành của gp

Tuần: 05 Tiết: 05

Ngày soạn :

Ngày dạy: Bài 5

ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG.

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS biết bố trí TN để nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

- Nêu được những tính chất ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng – vẽ được ảnh của 1 vật đặt trước gương

2 Kỹ năng:

- Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương

3 Thái độ:

- Trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận trong khi làm TN

II Chuẩn bị:

1 Dụng cụ mỗi nhóm:

- 1 gương phẳng có giá đỡ, 1 tấm kính trong suốt

- 2 cục pin, 2 viên phấn, 1 tờ giấy kẻ ô

2 GV: Hình 5.1, 5.2, 5.3

III Tiến trình dạy học:

1/ ổn định lớp :

2/ Kiểm tra : Sửa BT : 4.2 A.

- Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng ?

BT : 4.3 BT : 4.4 - góc tới SINiˆ= 90 -30= 60

- góc phản xạ NIR = i’= I = 60 ( Đlpxas )

Trang 14

3 / Bài mới :

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài

cũ- giới thiệu bài mới

*-Phát biểu đl phản xạ ánh

sáng?

-Vẽ hình xác định tia sáng

tới Nêu cách vẽ

* Hằng ngày các em đã từng

soi mặt qua gp và thấy ảnh

của mình trong đó Vậy ảnh

tạo bởi gương phẳng có tính

chất ntn ta vào nghiên cứu

bài mới “Ảnh…”

-Cho HS đọc phần mở bài

Đây là thắc mắc của bé Lan

thấy cái tháp lộn ngược

xuống nước Để giúp bé Lan

giải đáp thắc mắc ta vào

phần I

* Hoạt động 2: Quan sát ảnh

của một cây nến trong

gương phẳng:

-Hướng dẫn HS bố trí TN

hình 5.2

* Hoạt động 3: dự đoán và

làm TN kiểm tra  kết

luận

-Yêu cầu HS đọc các câu

hỏi 1, 2, 3 (SGK)-treo lên

bảng

+Hãy dự đoán câu trả lời 3

câu hỏi

+Giới thiệu thế nào là ảnh

ảo, thế nào là ảnh thật

+Thay gương bằng tấm kính

mỏng trong suốt

-2 HS trả lời

-Thảo luận bố trí TN

Quan sát ảnh của pin qua gương

-Đọc 3 câu hỏi

-Nêu dự đoán

-Tiếp nhận thông tin ảnh ảo, ảnh thật  nêu dự đoán từng câu

-Thực hiện theo nhóm

C1  trả lời câu hỏi 1 (kết luận 1)

Bài 5: Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng

I Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng:

* TN: (SGK)

* Dự đoán-và làm TN

* Kết luận:

+ Ảnh của 1 vật tạo bởi gương không hướng được trên màn chắn gọi là ảnh ảo

+ Kích thước bằng vật + Khoảng cách từ 1 điểm đến gương bằng khoảng cách từ ảnh điểm đó đến gương

II Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng:

- Ta nhìn thấy ảnh S’ vì các tia phản xạ lọt vào mắt có đường kéo dài đi qua S’

- Ảnh của 1 vật là tập hợp ảnh của các điểm tạo nên vật

Ngày đăng: 01/04/2021, 02:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w