Teân baøi Nhaän bieát as-Nguoàn saùng – Vaät saùng Sự truyền ánh sáng Ứng dụng định luật truyền thẳng ánh sáng Ñònh luaät phaûn xaï aùnh saùng Aûnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng TH : Qua[r]
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÝ 7
1 1 1 Nhận biết as-Nguồn sáng – Vật sáng
3 3 3 Ứng dụng định luật truyền thẳng ánh sáng
5 5 5 Aûnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng
6 6 6 TH : Quan sát và vẽ ảnh của 1 vật
22 22 22 Chất dẫn điện – Chất cách điện
23 23 23 Sơ đồ mạch điện – Chiều dòng điện
24 24 24 Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng
25 25 25 Tác dụng từ và tác dụng hóa học
30 30 30 HĐT giữa 2 đầu dụng cụ dùng điện
33 33 33 An toàn khi sử dụng các dụng cụ dùng điện
Trang 235 35 35 Kiểm tra HKII
- -Mục tiêu của chương: biết được:
- Khi nào nhận biết được ánh sáng.
- Khi nào ta nhìn thấy một vật.
- Ánh sáng truyền đi theo đường nào?
- Ánh sáng gặp gp đổi hướng như thế nào?
- Ảnh của một vật tạo bởi gp có tính chất gì?
- Ảnh nhìn thấy được trong gương cầu lồi hay gương cầu lõm có giống như ảnh trong gp không?
Trang 3Tuần:01 Tiết:01
Ngày soạn :22/08/2010
NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG – NGUỒN SÁNG – VẬT SÁNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Bằng TN khẳng định được:
- Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng lọt vào mắt ta
- Ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó đến mắt ta
2 Kỹ năng:
- Dựa vào quan sát phân biệt được nguồn sáng-vật sáng
3 Thái độ:
- Trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận trong khi làm TN
- Có tinh thần cộng tác, phối hợp với bạn trong hoạt động chung của nhóm
II Chuẩn bị:
- Mỗi nhóm: 1 hộp kín, có pin (phòng TH)
- GV:+ 1 ống thẳng
+ 1 gương phẳng, 1 tấm bìa viết chữ tím
+ Đèn pin
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ ổn định lớp:
2/ Kiểm tra : Giới thiệu chương I
3/ Bài mới :
* Hoạt động 1: giới thiệu
chương
- Em nhìn thấy gì khi mở và
nhắm mắt?
- Vậy khi nào ta nhìn thấy 1
vật?
- Cho H xem ảnh chữ viết
trên tấm bìa, bìa viết gì?
- Ảnh trên gương có tính chất
gì?
- Cho H đọc 6 yêu cầu
chương
* Hoạt động 2: giới thiệu bài
mới
- Cho H đọc phần mở bài
- Trả lời GV
- Mít, tìm, tím
- Ngược
- 1 HS đọc SGK
- Thảo luận trả lời
CHƯƠNG I:
QUANG HỌC Bài 1:
I Nhận xét được ánh
Trang 4- Bật đèn, để đèn theo SGK,
yêu cầu HS thảo luận trả lời
- Vậy khi nào ta nhận biết
được ánh sáng?
* Hoạt động 3: tìm hiểu vì
sao nhận biết được ánh sáng?
- Cho H tự đọc phần quan sát
và TN
- Yêu cầu H thảo luận trả lời
C1
- Gọi đại diện nhóm trả lời
* Hoạt động 4: Nghiên cứu
đk để nhìn thấy 1 vật
- Khi nào nhìn thấy 1 vật?
- Yêu cầu H tiến hành làm
TN như SGK
Thảo luận nhóm trả lời C2
- Gọi đại diện nhóm KL
* Hoạt động 5: Phân biệt
nguồn sáng-vật sáng
- Cho H nhận xét sự khác
nhau giữa bóng đèn pin đang
bật sáng và mảnh giấy trắng,
vật nào tự phát sáng, vật nào
phải nhờ vật khác chiếu sáng
và hắt lại ánh sáng đó?
- Cho HS trả lời C3 KL
* Hoạt động 6: vận
dụng-củng cố-dặn dò
- Cho H trả lời C5-C6
- Đọc phần ghi nhớ, có thể
em chưa biết
- Đọc SGK
- Thảo luận nhóm trả lời C1
- Các nhóm trả lời, bổ sung KL
- Các nhóm làm TN theo H1.2 và H1.3
- Thảo luận nhóm, trả lời C2:
+ Đèn sáng
+ Có ánh sáng truyền vào mắt
- Hoàn thành KL
- Đèn pin tự phát sáng
- Mảnh giấy trắng:
nhận ánh sáng từ đèn rồi hắt lại ánh sáng đó đến mắt ta
- Hoàn thành KL
- Trả lời C5-C6
- Đọc phần ghi nhớ, có thể em chưa biết
sáng
1 Quan sát-TN SGK
2 KL: Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta
II Nhìn thấy 1 vật:
1 TN:sgk
2 KL:
Ta nhìn thấy được 1 vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta
III Nguồn sáng-vật sáng
- Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng
- Vật sáng gồm nguồn sáng và vật hắt lại ánh sáng chiếu đến nó IV/ Vận dụng C4/ Thanh đúng vì as từ đèn pin không chiếu vào mắt do đó mắt không nhìn thấy được C5/khói gồm những h5t liti, các hạt này được chiếu sáng trở thành vật sáng do đó
as từ các hạt đó truyền vào mắt ta
Trang 54/Củng cố : - Ta nhận biết as khi nào ?
- Ta nhìn thấy 1 vật khi nào ?
- Thế nào là nguồn sáng , vật sáng, VD ?
4/ Dặn dò: - Học bài tập + ghi nhớ + làm bài tập 1.3 ,1.4 , 1.5 / trang 03
- Xem bài : Sự truyền ánh sáng
Trang 6Tuần: 02 Tiết:02
Ngày soạn :29/08/2010
SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Bằng TN đơn giản HS xác định:
- Đường truyền của ánh sáng
- Phát biểu được đl về sự truyền thẳng của ánh sáng
2 Kỹ năng:
- Biết vận dụng đl truyền thẳng của ánh sáng để ngắm các vật thẳng hàng
- Nhận biết được 3 loại chùm sáng
3 Thái độ:
- Trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận trong TN
- Có tinh thần cộng tác phối hợp với bạn trong hoạt động nhóm
II CHUẨN BỊ:
- HS mỗi nhóm:
+ 1 đèn + pin, có khe
+ 1 ống trụ thẳng, 1 ống trụ cong
+ Ba màn chắn có lỗ (HS tìm)
+ Ba đinh ghim, đế
- GV: tranh vẽ lớn hình 2.5, TN như HS
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ ổn định lớp:
2/ Kiểm tra : - Ta nhận biết as khi nào ?
- Ta nhìn thấy 1 vật khi nào ?
- Thế nào là nguồn sáng , vật sáng, VD ?
- Sửa BT : 1.3,1.4,1.5 SBT
1.3/ Vì không có as truyền đến mảnh giấy trắng do đó mảnh giấy trắngkhông hắt as vào mắt ta vì vậy ta không nhận biết được
1.4/ Vì nó được đặt gần các vật sáng khác
1.5/ Không , vì gương hắt as từ mặt trời
3/ Bài mới :
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài
cũ, giới thiệu bài mới
*Kiểm tra bài cũ: -Ta nhận -2 HS trả lời
Trang 7biết được ánh sáng khi nào?
-Điều kiện để nhìn thấy 1
vật
-Phân biệt nguồn sáng, vật
sáng? Ví dụ?
*Giới thiệu bài mới:
-Từ điểm A có thể vẽ được
bao nhiêu đường đến mắt
(thẳng, cong) Vậy ánh sánh
đi theo con đường nào đến
mắt ta?
-Yêu cầu HS đọc phần đầu
SGK
* Hoạt động 2: Tìm hiểu quy
luật về đường truyền của
ánh sáng
-GV hướng H bố trí TN 1,
yêu cầu H trả lời C1
-Hướng dẫn H bố trí TN 2
trả lời C2
-Qua 2 TN trên hãy rút ra
KL về đường truyền ánh
sáng
* Hoạt động 3: phát biểu đl
đường truyền ánh sáng
-Thông báo nội dung đl
truyền thẳng ánh sáng
* Hoạt động 4: Thông báo từ
mới: tia sáng-chùm sáng
-Thông báo quy ước cách vẽ
đường truyền ánh sáng
-Thông báo chùm sáng: gồm
nhiều tia sáng hợp thành, 1
chùm sáng hẹp // có thể coi
-Tiến hành TN, thảo luận nhóm trả lời C1: ống thẳng
-Tiến hành TN 2, trả lời
C2 theo nhóm:
3 lỗ thẳng hàng-ánh sáng truyền theo đường thẳng
-Thảo luận nhóm
KL, ghi tập
-Tiếp thu và nhắc lại
-Tiếp nhận và ghi tập
-Tiếp thu thông tin mới
Bài 2: Sự truyền thẳng ánh sáng.
I Đường truyền ánh sáng
1 TN: SGK
2 KL: đường truyền ánh sáng trong không khí là đường thẳng
3 Định luật truyền thẳng ánh sáng:
- Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng
II Tia sáng-chùm sáng:
1 Biểu diễn đường truyền của ánh sáng: bằng đường thẳng có mũi tên chỉ hướng truyền gọi là tia sáng
S I
2 Chùm sáng: gồm nhiều tia sáng hợp thành, chùm sáng hẹp coi là 1 tia sáng
Trang 8là 1 tia sáng.
-Tiến hành TN hình 2.4 cho
HS quan sát tia sáng C3
* Hoạt động 5: phân biệt 3
loại chùm sáng
-Treo tranh và hướng dẫn
HS bố trí TN 2.5
-Gọi H trả lời cách phân biệt
3 loại chùm sáng
* Hoạt động 6: vận dụng-
củng cố-dặn dò
-Cho H đọc trả lời C4, C5
-Cho H đọc phần ghi nhớ
-Nếu còn thời gian: đọc
phần có thể em chưa biết
-Thảo luận nhóm trả lời
C3
-Tiến hành TN, thảo luận trả lời C3
-Thảo luận nhóm trả lời
C4, C5 -Đọc phần ghi nhớ
+ có 3 loại chùm sáng: chùm sáng song song, hội tụ, phân kỳ
III/ Vận dụng : C4/ ánh sáng truyền đến mắt ta theo đường thẳng
4/ Củng cố :- Đọc ghi nhớ, có thể em chưa biết ?
BT : không nhìn thấy vì as từ đèn phát ra truyền đi theo đường thẳngCA, mắt ở bên dưới đường CA nên as từ đèn không truyền vào mắt được vậy phải để mắt trên đường CA kéo dài
5/ Dặn dò:
- Làm bài tập SBT
- Xem bài : Ứng dụng định luật truyền thẳng ánh sáng
- Chuẩn bị:
+ Định luật truyền thẳng được ứng dụng trong những trường hợp nào? + Thế nào là bóng tối, bóng nửa tối?
Trang 9Tuần:03 Tiết: 03
Ngày soạn :05/09/2010
ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nhận biết được vùng bóng tối và bóng nửa tối
- Giải thích được vùng bóng tối và vùng bóng nửa tối
2 Kỹ năng:
- Giải thích vì sao có hiện tượng nhật thực-nguyệt thực
3 Thái độ: trung thực, tỉ mỉ trong khi thí nghiệm.
II CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm: 1 đèn pin, 1 vật cản bằng bìa, 1 màn chắn
GV: tranh vẽ 3.3, 3.4
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ ổn định lớp:
2/ Kiểm tra : - Nêu định luật truyền thẳng của ánh sáng ?
- Nêu đẵc điểmcủa chùm sáng phân kì, song song , hội tụ ?
3/ Bài mới :
* Hoạt động 1: kiểm tra bài
cũ- giới thiệu bài mới
-Kiểm tra bài cũ:
Đường truyền của ánh
sáng trong không khí là
đường truyền như thế nào?
Quy ước vẽ tia sáng
Có mấy loại chùm sáng?
Tính chất
Phát biểu đl truyền thẳng
ánh sáng?
-Giới thiệu bài mới: SGK
* Hoạt động 2: hình thành
khái niệm bóng tối, bóng
nửa tối
-Hướng dẫn H làm TN hình
3.1 và thảo luận trả lời C1
-Đưa ra khái niệm vùng
-2 HS trả lời
-Tiến hành TN, thảo luận trả lời C1
-Tiếp thu và điền
Bài 3:
I Bóng tối-bóng nửa tối:
* Bóng tối:
1 TN: sgk
2 KL:Bóng tối nằm ở phía sau vật cản, không nhận được as từ nguồn sáng truyền tới
* Bóng nửa tối:
1 TN:sgk
2 KL:Bóng nữa tối nằm
ở phía sau vật cản nhận được as từ 1 phần của nguồn sáng truyền tới
Trang 10bóng tối và bóng tối.
-Hướng dẫn H tiến hành
TN 3.2, chú ý: điều chỉnh
nguồn sáng rộng trả lời
C2
-Đưa ra khái niệm vùng
nửa tối và bóng nửa tối
* Hoạt động 3: (hình thành)
giải thích hiện tượng
nhật-nguyệt thực
-TB: sự phản chiếu ánh
sáng của mặt trăng và sự
quay của mặt trăng quanh
trái đất
-Yêu cầu H trả lời C3
-Treo tranh 3.4, HS thảo
luận trả lời C4
-Xảy ra hiện tượng nguyệt
thực, nhật thực khi nào?
* Hoạt động 4: vận
dụng-củng cố-dặn dò
-Tiến hành lại TN 3.2 yêu
cầu HS trả lời C3
-Cho HS thảo luận trả lời
C6
+Cho H đọc phần có thể
em chưa biết
vào tập
-Tiến hành TN trả lời C2
-Tiếp thu và ghi tập
-Thảo luận trả lời C3 -Quan sát tranh-trả lời C4
-Mặt trăng, trái đất, mặt trời thẳng hàng
-Quan sát TN trả lời
C5 -Thảo luận trả lời C6
II Nhật thực-nguyệt thực -Xảy ra hiện tượng nhật thực, nguyệt thực khi MT-MT-TĐ thẳng hàng
* Học phần ghi nhớ
III/ Vận dụng C5/ sgk
C6/sgk
4/ Củng cố :- Thế nào là bóng tối , bóng nữa tối ? Nguyên nhân gây ra nhật thực và nguyệt thực ?
- Đọc có thể em chưa biết
- BT : 3.1 B 3.2 B
5/ Dặn dò:
- Học bài trong tập + ghi nhớ
- Làm bài tập SBT 3.3, 3.4
* Chuẩn bị:- GP là gntn?
- Đường đi tia PX trên GP
- Xác định được góc tới, góc phản xạ
Định luật phản xạ ánh sáng.- Xem bài : Định luật phản xạ ánh sáng
Trang 11Tuần:04 Tiết: 04
Ngày soạn : Bài 4
Ngày dạy : ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết được đường đi tia sáng phản xạ trên gương phẳng
- Xác định góc tới, góc phản xạ, tia tới, tia phản xạ
- Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng
2 Kỹ năng:- Biết ứng dụng đl phản xạ ánh sáng để thay đổi hướng đi của ánh
sáng theo ý muốn
3 Thái độ:- Trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận khi TN.
- Có tinh thần hợp tác
II CHUẨN BỊ:
- Mỗi nhóm: 1 gp có giá đỡ, đèn pin có khe, tờ giấy kẻ ô vuông, thước đo góc
- GV: như HS
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ ổn định lớp :
2/ Kiểm tra : Sửa BT : 3.1 B , 3.2 B
- Hãy giải thích hiện tượng nhật thực và nguyệt thực ?
- 3.3 : Vì sao nguyệt thực thường xảy ra vào những đêm rằm âm lịch ?
3 / Bài mới :
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài
cũ, giới thiệu bài mới
* KT: -Thế nào là bóng tối,
bóng nửa tối?
-Hiện tượng nhật thực xảy ra
khi nào, thế nào là NT toàn
phần, NT 1 phần?
-Tương tự đối với nguyệt
thực
* Giới thiệu bài mới:
* Hoạt động 2: đưa ra kn
gương phẳng
-Yêu cầu H cầm gương lên
soi và nói xem nhín thấy gì
trong gương?
-2HS trả lời
-Xem gương, thấy ảnh của mình trong gương
Bài 4
I Gương phẳng
- GP: là 1 bề mặt phẳng,nhẵn, bóng
- Hình của vật quan sát được trong gương là ảnh của vật tạo bởi gương
II ĐL phản xạ ánh sáng
1 TN: SGK
2 KL: sgk
- Tia sáng truyền tới gương là tia tới, tia sáng bị gương
Trang 12-TB: ảnh của vật tạo bởi
gương
-Mặt gương có đặc điểm gì?
(C1)
* Hoạt động 3: Hình thành kn
về sự phản xạ ánh sáng-Định
luật phản xạ ánh sáng
-Cho H làm TN hình 4.2 thảo
luận trả lời C2
-Cho H phát biểu phần kết
luận
-GV thông báo tia tới, tia
phản xạ, đường pháp tuyến
-Cho H đọc phần thông tin
SGK
+Góc tới được xác định ntn?
+Góc phản xạ được xác định
ntn? Dự đoán xem:
.Góc phản xạ có quan hệ với
góc tới ntn?
-Tiến hành TN Kiểm tra
-TB: 2 luận trên là nội dung
đl phản xạ ánh sáng
-Phát biểu đl phản xạ ánh
sáng
-Đọc phần TT SGK
Trả lời C3
* Hoạt động 4: vận
dụng-củng cố-dặn dò
-Hướng dẫn trả lời C4
-Đọc phần ghi nhớ
-Yêu cầu HS đọc phần có thể
em chưa biết
-Ghi tập
-Phẳng, nhẵn, bóng (C1)
-Tiến hành TN, trả lời C2 -Cho nhiều HS nhắc lại
-Tiếp thu ghi tập
-Đọc phần TT SGK
-Hợp bởi đường pháp tuyến và tia tới
-Hợp bởi đường pháp tuyến và tia phản xạ
-Lớn hơn, nhỏ hơn, bằng nhau
-Dùng thước đo góc đo:
góc phản xạ luôn bằng góc tới
-Phát biểu đl phản xạ ánh sáng
-Đọc SGK
-Vẽ tia phản xạ IR
-Thảo luận trả lời C4 -Đọc ghi nhớ
-Đọc phần có thể em chưa biết
hắt lại là tia phản xạ
-Đườngthẳngvuông gócvới gương tại điểm tới là đường pháp tuyến với gương tại điểm tới đó
- Góc tới là…
- Góc phản xạ…
* ĐL phản xạ ánh sáng :
+ Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới
+ Góc phản xạ bằng góc tới
* Biểu diễn gp trên hình vẽ
I: đ2 tới (M): gương IN: pháp tuyến với gương tại điểm tới SI: tia tới
IR: tia phản xạ
góc tới
i SIN ˆ
NIR = i’ góc phản xạ
III/ Vận dụng : C4/ sgk
4/ Củng cố : - Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng ? BT 4.1 ?
5/ Dặn dò:
(M)
R
I
Trang 13- Học phần ghi nhớ.
- Biết vẽ, xác định góc tới, gp xạ
- Bài tập: 4.3 , 4.4 SBT
- Chuẩn bị:
+ Tìm hiểu tính chất của ảnh tạo bởi gp
+ Giải thích sự tạo thành của gp
Tuần: 05 Tiết: 05
Ngày soạn :
Ngày dạy: Bài 5
ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS biết bố trí TN để nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
- Nêu được những tính chất ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng – vẽ được ảnh của 1 vật đặt trước gương
2 Kỹ năng:
- Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương
3 Thái độ:
- Trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận trong khi làm TN
II Chuẩn bị:
1 Dụng cụ mỗi nhóm:
- 1 gương phẳng có giá đỡ, 1 tấm kính trong suốt
- 2 cục pin, 2 viên phấn, 1 tờ giấy kẻ ô
2 GV: Hình 5.1, 5.2, 5.3
III Tiến trình dạy học:
1/ ổn định lớp :
2/ Kiểm tra : Sửa BT : 4.2 A.
- Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng ?
BT : 4.3 BT : 4.4 - góc tới SIN iˆ= 90 -30= 60
- góc phản xạ NIR = i’= I = 60 ( Đlpxas )
Trang 143 / Bài mới :
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài
cũ- giới thiệu bài mới
*-Phát biểu đl phản xạ ánh
sáng?
-Vẽ hình xác định tia sáng
tới Nêu cách vẽ
* Hằng ngày các em đã từng
soi mặt qua gp và thấy ảnh
của mình trong đó Vậy ảnh
tạo bởi gương phẳng có tính
chất ntn ta vào nghiên cứu
bài mới “Ảnh…”
-Cho HS đọc phần mở bài
Đây là thắc mắc của bé Lan
thấy cái tháp lộn ngược
xuống nước Để giúp bé Lan
giải đáp thắc mắc ta vào
phần I
* Hoạt động 2: Quan sát ảnh
của một cây nến trong
gương phẳng:
-Hướng dẫn HS bố trí TN
hình 5.2
* Hoạt động 3: dự đoán và
làm TN kiểm tra kết
luận
-Yêu cầu HS đọc các câu
hỏi 1, 2, 3 (SGK)-treo lên
bảng
+Hãy dự đoán câu trả lời 3
câu hỏi
+Giới thiệu thế nào là ảnh
ảo, thế nào là ảnh thật
+Thay gương bằng tấm kính
mỏng trong suốt
-2 HS trả lời
-Thảo luận bố trí TN
Quan sát ảnh của pin qua gương
-Đọc 3 câu hỏi
-Nêu dự đoán
-Tiếp nhận thông tin ảnh ảo, ảnh thật nêu dự đoán từng câu
-Thực hiện theo nhóm
C1 trả lời câu hỏi 1 (kết luận 1)
Bài 5: Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng
I Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng:
* TN: (SGK)
* Dự đoán-và làm TN
* Kết luận:
+ Ảnh của 1 vật tạo bởi gương không hướng được trên màn chắn gọi là ảnh ảo
+ Kích thước bằng vật + Khoảng cách từ 1 điểm đến gương bằng khoảng cách từ ảnh điểm đó đến gương
II Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng:
- Ta nhìn thấy ảnh S’ vì các tia phản xạ lọt vào mắt có đường kéo dài đi qua S’
- Ảnh của 1 vật là tập hợp ảnh của các điểm tạo nên vật