Trong những trường hợp sau đây, trường hợp nào có sử dụng từ trái nghĩa?. Hãy chỉ ra cặp từ trái nghĩa được sử dụng trong các ví dụ?. Ghi nhớTừ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh
Trang 2Trong những trường hợp sau đây, trường hợp nào có sử dụng
từ trái nghĩa? Trường hợp nào không sử dụng từ trái nghĩa? Hãy chỉ
ra cặp từ trái nghĩa được sử dụng trong các ví dụ?
a Dòng sông bên lở bên bồi
Bên lở thì đục bên bồi thì trong
(Ca dao)
b Thiếu tất cả, ta rất giàu dũng khí,
Sống, chẳng cúi đầu; chết vẫn ung dung
(Tố Hữu)
c Bà già đi chợ cầu Đông,
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói gieo quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn
(Ca dao)
Trang 3Ngữ văn - tiết 43
Trang 4lồng lên.
-Là động từ
-Nghĩa: chạy cất cao vó lên với
một sức hăng đột ngột rất khó kìm
giữ , do quá hoảng sợ
b Mua được con chim, bạn tôi
nhốt ngay nó vào lồng
-Là danh từ
-Nghĩa: đồ vật bằng tre: gỗ, sắt
dùng để nhốt chim, ngan, gà, vịt
*Nhận xét: Hai từ “lồng” phát âm
giống nhau, nghĩa khác xa nhau
Trang 5Ghi nhớ
Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau,không liên quan gì đến nhau.
Trang 6Bài tập nhanh: Tìm từ đồng âm
với mỗi từ được gạch chân bên dưới? Tháng tám, thu cao, gió thét già,
Cuộn mất ba lớp tranh nhà ta.
Tranh bay sang sông rải khắp bờ, Mảnh cao treo tót ngọn rừng xa,
Mảnh thấp quay lộn vào mương sa + Cao 1: Cao thấp
+ Cao 2: Nấu cao.
+ Ba 1: Ba má
+ Ba 2: Số ba
+ Tranh 1: Nhà tranh
+ Tranh 2: Tranh chấp
+ Sang 1: Sang trọng
+ Sang 2: Sang sông
Trang 7THẢO LUẬN NHÓM
Em có nhận xét gì về nghĩa các từ “chân” trong các ví dụ sau?
Cơ sở chung của những từ “chân” này là gì? Từ “chân” có phải
là từ đồng âm không?
a.Mẹ tôi bị đau chân
b.Cái bàn này, chân bị gãy
c Chân tường này đã bị hỏng
- Chân 1: Bộ phận dưới cùng của cơ thể người, động vật dùng
để đi
- Chân 2: Bộ phận dưới cùng của một số đồ dùng, có tác dụng
đỡ cho các bộ phận khác
- Chân 3: Phần dưới cùng của một số vật, tiếp giáp và bám chặt mặt nền
-> Nét nghĩa chung: “bộ phận dưới cùng”
=> Không phải từ đồng âm, là từ nhiều nghĩa
Trang 8* Ví dụ 1:
a Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.
b Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay nó vào lồng.
* Ví dụ 2:
- Đem cá về kho !
-> Có thể hiểu theo hai nghĩa:
+Kho1:Cách chế biến thức ăn
+Kho2: Cái kho (để chứa cá)
*Tạo thành câu đơn nghĩa:Thêm từ vào câu:
- Đem cá về mà kho.
- Đem cá về nhập kho.
Trang 9Ghi nhớ 2
• Trong giao tiếp phải chú ý đầy đủ đến ngữ
cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng
từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm.
Trang 10c Bà già đi chợ cầu Đông,
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng? Thầy bói gieo quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn (Ca dao)
+ Lợi 1: là thuận lợi, lợi lộc
+ Lợi 2, 3: Chỉ phần thịt bao quanh chân răng ( chỉ răng, lợi)
-> Bài ca dao đã lợi dụng hiện tượng đồng âm để chơi chữ tạo cách hiểu bất ngờ, thú vị
Trang 11Bài tập nhanh
1.Từ đồng âm là
A Những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau.
B Là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
C Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
D Là từ có nhiều nghĩa.
Trang 12A.Hoàn cảnh giao tiếp cụ thể tránh hiểu sai
hoặc hiểu nước đôi.
B.Chú ý đến sắc thái biểu cảm để tăng hiệu quả giao tiếp.
C.Chú ý đến đối tượng giao tiếp để lựa chọn từ xưng hộ
D.Chú ý sử dụng đúng các nét nghĩa.
Trang 131 Bài tập 2(Sgk/136)
Nhóm 1: Tìm các nghĩa khác nhau của danh từ cổ và giải thích mối liên quan giữa các nghĩa đó ?
+ (Nghĩa gốc) bộ phận nối liền thân và đầu của người hay động vật +bộ phận của áo yếm , hoặc giày , bao quanh cổ hoặc chân , tay
+Chỗ eo lại ở phần đầu của một số đồ vật , giống hình cáI cổ thường nối liền thân với miệng
Nhóm 2: Tìm từ đồng âm với danh từ cổ và cho biết nghĩa của từ đó.
+đau cổ (danh từ)
+ Cổ1: cổ đại, cổ thụ, cổ kính (tính từ)
+Cổ 2: cổ động (đt)
=>Cần phân biệt từ nhiều nghĩa và từ đồng âm
Trang 143 Bài tập 3
Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm sau ( ở mỗi câu phải có cả hai từ đồng âm)
- bàn (danh từ) - bàn (động từ)
- sâu (danh từ) - sâu (động từ)
+ Chúng em ngồi xung quanh bàn để bàn về vấn
đề học tập.
+ Những con sâu đục lỗ chui sâu vào quả ổi
Trang 154 Bài tập 4.
Anh chàng trong câu chuyện dưới đây đã sử dụng biện pháp gì để không trả lại cái vạc cho người hàng xóm?
→ Sử dụng từ đồng âm: cái vạc - con vạc
Trang 16Cảm nhận về cái hay trong việc sử dụng
từ đồng âm trong hai câu thơ sau?
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
( Bà huyện Thanh Quan )
Trang 17Bài tập sáng tạo sử dụng từ đồng
nghĩa.
• Nhóm 1:Viết đoạn văn với đề tài :Hướng về
miền Trung thân yêu.Trong đó có sử dụng từ đồng âm.
• Nhóm 2:Viết một câu chuyện cười có sử dụng
từ đồng âm.
• Nhóm 3: Vẽ một bức tranh thể hiện những cặp
từ đồng nghĩa.
Trang 181 Làm hoàn chỉnh các bài tập 1, 3
2 Học thuộc 2 ghi nhớ.
3 Chuẩn bị bài: Cảnh khuya; Rằm tháng riêng -Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm.
-Tìm một số bài thơ viết về trang của Bác