- Bước đầu hiểu được cách thức cụ thể trong việc làm một bài văn lập luận giải thích, những điều cần lưu ý và những lỗi cần tránh trong lúc làm bài.. II kiến thức chuẩn: 1/ Kiến thức : -[r]
Trang 1Tuần :29 Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết :105,106.
SỐNG CHẾT MẶC BAY.
- PHẠM DUY TỐN -
I Mục tiêu :
!"#$
II kiến thức chuẩn:
1/ Kiến thức :
- &' ( tác ( )# Duy +$
-2/ Kĩ năng:
GB tĩm <
- Phân tích nhân
III Hướng dẫn thực hiện
HĐ 1: Khởi động
* Ổn định :
Kiểm diện, trật tự
* Kiểm tra :
(?) Trình bày những luận điểm
chính của Hoài Thanh khi ông bàn
về ý nghĩa văn chương?
(?) Em hiểu như thế nào về luận
điểm: “ Văn chương sẽ là hình
dung … còn sáng tạo ra sự sống”
Cho mỗi ý một VD?
(?) Có người cho rằng: Những ai
đọc truyện mà khóc vì nhân vật
chết oan, xúc động nghẹn ngào vì
nhân vật đáng thương quá… thì đó
là tình cảm thương vay, vớ vẩn
Em có đồng ý với ý kiến đó
không? Vì sao?
* Giới thiệu bài:
** Thể loại truyện ngắn các em
đã được học ở lớp Đó là những
* Lớp trưởng báo cáo
* 2 HS trả bài
*Nghe và ghi tựa bài vào tập
Trang 2truyện ngắn thời trung đại viết
bằng chữ Hán Còn truyện ngắn
hiện đại được hình thành chủ yếu
từ đầu thế kỉ XX “ Sống chết
mặc bay” của Phạm Duy Tốn
như bông hoa đầu mùa của truyện
ngắn hiện đại Việt Nam (cho HS
xem ảnh tác giả) Câu chuyện đặc
sắc đã được ngòi bút hiện thực và
nhân đạo của tác giả kể lại như
một màn kịch bi hài rất hấp dẫn
Tác giả đã dựng lại bức tranh đau
lòng của người dân vùng châu thổ
Sông Hồng phải đương đầu với
cảnh thuỷ thần nổi giận (cho xem
nhanh bản đồ địa hình miền bắc
Việt Nam) lại thêm sự vô trách
nhiệm của bọn quan lại cầm
quyền Tác giả đã kết hợp và áp
dụng thành công 2 phép tương
phản, đối lập và tăng cấp
HĐ2: Đọc – Hiểu văn bản
* Cho HS đọc chú thích *
(?) Giới thiệu qua về tác giả Phạm
Duy Tốn và vị trí của truyện ngắn
“Sống chết mặc bay” trong sự
nghiệp của ông?
-Hướng dẫn đọc: Phân biệt giọng
kể- tả của tác giả, giọng của quan
phụ mẫu, của thầy đề, dân phu …
* Cho 3HS đọc qua tác phẩm
(?) Kể tóm tắt cốt truyện theo ngôi
thứ 3?
* Kiểm tra vài từ khó: SGK
(?) Văn bản được chia làm mấy
đoạn? Mỗi đoạn nói gì?
* Đọc chú thích
* Cá nhân
-Nghe
* Đọc, nhận xét cách đọc
* Kể tóm tắt
* Mời bạn
Bố cục: 3 đoạn:
1) “… hỏng mất”: Nguy cơ đê vỡ và sự chống đỡ của nhân dân
2) “… Điếu,mày”: Cảnh quan phủ, nha lại đánh bài tổ tôm trong khi đi hộ đê
3) “ Còn lại”: Cảnh đê vỡ, nhân dân rơi vài tình trạng
I/ tìm hiểu chung :
*Tác giả : Chú thích
()/Tr 79
- Ph# Duy + : #9 trong nhà K #@
M cho K xuơi Nam
-
#9 trong tác ( )# Duy +
Trang 3(?) Trong tác phẩm, trọng tâm nằm
ở đoạn nào?
(?) Đọc kĩ toàn truyện, theo dõi
mạch truyện từ đầu đến cuối,
chúng ta thấy tác giả đả sử dụng
những biện pháp nghệ thuật chủ
thảm sầu
* Cá nhân:
- Đoạn 2
- Hai biện pháp nghệ thuật chủ yếu: Đối lập và tăng cấp Cụ thể:
+ Đối lập và tăng cấp giữa sức trời và sức người
yếu nào? Cụ thể như thế nào?
Định nghĩa 2 phép ấy?
+ …Giữa cảnh hộ đệ ngoài đình của dân phu và cảnh hộ đê trong đình của quan và nha lại
Hoạt động 3 : Tìm hiểu văn bản
* Cho HS đọc lại đoạn 1
(?) Đoạn văn này gồm mấy đoạn
nhỏ? Mỗi đoạn nói gì?
(?) Những cảnh ấy được đối lập,
tương phản và tăng cấp như thế
nào? Nhằm tạo được hiệu quả
nghệ thuật gì? (Tác dụng)
Chốt lại và treo bảng phụ:
* Đọc
* Quan sát và trả lời: 3 đoạn
1) Giới thiệu thời gian và địa điểm và nguy cơ vỡ đê tình huống căng thẳng
2) Cảnh dân phu cứu đê thật hết sức thê thảm
3) So sánh sức nước và sức người
Nguy cơ vỡ đê càng khó tránh
Thảo luận, trình bày:
Nhận xét, bổ sung
* Tự ghi bài
II/Phân tích:
1) Các hình ảnh đối lập, tăng cấp và tương phản trong truyện:
a Sức nước và sức
người, nguy cơ đê vỡ và nhân dân cứu đê:
Sức nước – Nguy cơ đê vỡ Sức người – Nhân dân cứu đê
- Nước sông dâng cao, mưa gió
tầm tã đê trong tình trạng nguy
hiểm.
- Nước sông bốc lên cuồn cuộn.
Thiên tai đang từng lúc giáng
xuống, đe doạ cuộc sống con
người.
- Thời điểm hộ đê khó khăn (mệt mỏi cao độ).
- Không khí, cảnh tượng hộ đê nhốn nháo, lộn xộn, căng thẳng, sợ hãi.
Bất lực.
-Cho HS đọc lại đoạn văn: “Thưa
rằng…cùng ngồi hầu bài”.
-Đọc
b Đối lập, tương phản và tăng cấp giữa cảnh trong đình, ngoài đê- Cảnh quan lại hộ đê
Trang 4(?) Cảnh trong đình được miêu tả * Thảo luận, sắp xếp chi tiết và
nêu nhận xét:
bằng đánh tổ tôm và cảnh nhân dân cứu đê như thế nào? Trong cảnh đó nổi
bật hình ảnh trung tâm nào? Viên
quan huyện đi hộ đê như thế nào?
** Gợi ý:
(?) Địa điểm? Quang cảnh?
(?) Đồ dùng của quan phủ khi đi
hộ đê?
(?) Dáng ngồi? Cử chỉ, nói năng?
(?) Kẻ hầu, người hạ?
(?) Cảnh đánh tổ tôm?
(?) Thái độ của bọn nha phủ?
(?) Thái độ của quan phủ khi nghe
báo tin đê vỡ?
(?) Lúc đê vỡ, thái độ của quan
như thế nào? Em có nhận xét gì về
niềm vui của quan phủ khi thắng
ván bài to?
(?) Phép tăng cấp được thể hiện
ntn trong 2 cảnh tương phản: Mưa
gió, nước dâng- dân phu hộ đê và
trong đình?
** Hệ thống bằng bảng đối
sánh: (Treo bảng phụ)
* Thảo luận, sắp xếp chi tiết và nêu nhận xét:
- Cảnh trong đình được miêu tả khá tỉ mĩ bằng nhiều chi tiết mà hình ảnh trung tâm là viên phụ mẫu
+ Địa điểm: Cao, vững chãi
+ Quang cảnh: Tĩnh mịch, trang nghiêm, nhàn nhã, đường bộ, nguy nga
- Đồ dùng: quý phái, rất cách biệt con dân
- Dáng ngồi: Oai vệ, đường bệ
- Cử chỉ, nói năng: hách dịch, độc đoán
- Kẻ hầu, người hạ: khúm núm, sợ sệt
- Cảnh đánh tổ tôm: lúc mau, lúc khoan, ung dung, êm ái, khi cười, khi nói, vui vẻ, dịu dàng …
- Đam mê tổ tôm quên cả việc
- Bọn nha phủ cũng lo sợ nhưng phải làm theo lệnh như cái máy
- Quan phủ đỗ trách nhiệm cho cấp dưới, cho dân
- Niềm vui phi nhân, tàn bạo (Lòng lang dạ sói) khi thắng to!
Cũng là lúc vỡ đê
-Thảo luận: Liệt kê, so sánh, phát biểu
-Nhận xét, bổ sung
* Quan sát, ghi bài
Cảnh hộ đê ngoài đình Cảnh đánh tổ tôm trong đình
- Nước lên to, đê sắp vỡ Người xao
xác gọi, mệt lữ (đói lạnh).
- Quang cảnh, không khí tĩnh mịch, nghiêm trang, xa hoa, đài cát thầy trò đánh tổ tôm vui vẻ, say sưa.
Trang 5Cảnh hộ đê ngoài đình Cảnh đánh tổ tôm trong đình
- Mưa tầm tã, nước cuồn cuộn bốc lên,
tình thế nguy cấp Nhốn nháo, sợ hãi.
- Đê vỡ Trăm họ vất vả, gội gió dầm
mưa, gia súc kêu vang, nước lênh láng,
nhà trôi lúa ngập, kẻ sống không chỗ ở,
người chết không nơi chôn.
- Đam mê thái quá Không ngó ngàng đến đê, ngồi lì trong đình ăn yến, chơi bài, quát tháo …
- Không ngừng chơi, không lo lắng, quát nạt, doạ dẫm, đuổi người báo tin Ù to
vui sướng cực độ.
(?) Tác dụng của biện pháp nghệ
thuật đó là gì?
(?) Qua cảnh đắp đê- đê vỡ- đánh
tổ tôm và ù to, em hãy khái quát
giá trị hiện thực và nhân đạo của
truyện ngằn: “Sống chết mặc
bay”?
(?) Về nghệ thuật, truyện hấp dẫn
người đọc nhờ những yếu tố nào?
* Cá nhân
* Cá nhân suy nghĩ, trả lời:
+ Phản ánh sự lập hoàn toàn giữa cuộc sống và sinh mạng của nhân dân với cuộc sống bọn quan lại (tên quan phủ) Đó là giá trị hiện thực
+ Thể hiện niềm thương cảm của tác giả trước cuộc sống lầm than
cơ cực của người dân do thiên tai và thái độ vô trách nhiệm của bọn cầm quyền Đó là giá trị nhân đạo
2)Tác dụng: Làm rõ
thêm tâm lí, tích cách của nhân vật: Quan phụ mẫu nhẫn tâm, vô trách nhiệm, kẻ gây tội ác
III/ Tổng kết:
-Giá trị của văn bản: + Giá trị hiện thực:
* V trong
( 1 chi 8 chân
) nĩi lên tình 8
dân
* C 3 7 lùng, vơ trách
quan chú ý là quan !N
#X$
+ Giá trị nhân đạo:
' xĩt M dân trong do thiên tai
* lên án thái 9 tàn X tình
nghìn 3A muơn
Trang 6* Cho HS đọc và tự tóm tắt nội
dung ghi nhớ
+ Vận dụng kết hợp thành công 2 phép tương phản và tăng cấp; có trình độ sử dụng ngôn ngữ khá sinh động (kể chuyện, miêu tả cụ thể, gọn gàng; đối thoại ngắn, sinh động) Ngôn ngữ phần nào thể hiện tính cách nhân vật
* Đọc và ghi bài
+ Giá trị nghệ thuật:
* Xây d tình + .8 thúc 4 M ngơn
+ < 5
sinh 9$
* quan
* nhân sinh 9$
Ý nghĩa VB
-Ghi nhớ trang 83.
Phê phán, + cáo thối bàng quan vơ trách
# vơ 7' t âm
71 cho nhân dân
tình nhân dân lao 9 do thiên tai và do thái 9 vơ trách
6 gây nên
HĐ4 Luyện tập
Nêu yêu cầu
Treo bảng thống kê
* Kiểm tra các khái niệm về hình
thức ngôn ngữ trong bảng thống
kê
(?) Quan hệ giữa ngôn ngữ đối
thoại của nhân vật quan phủ và
tính cách của nhân vật đó như thế
nào?
Nghe
Quan sát, thảo luận, thực hiện
* Cá nhân: Tự tìm VD minh hoạ
Cá nhân
IV/ Luyện tập :
1/Chỉ không có ngôn ngữ độc thoại nội tâm
2/Ngôn ngữ: Vừa hách
dịch, quát nạt,đe doạ vừa vui vẻ, mời chơi, giục giã thuộc hạ bằng những câu ngắn, cộc
Tính cách: Quá đam
mê bài bạc, rất hống hách, cực kì nhẫn tâm vô trách nhiệm, lối sống xa hoa, kiểu cách học đòi
Ngôn ngữ phù hợp
Trang 7tính cách nhân vật.
HĐ 5 Củng cố- Dặn dò :
a/ củng cố:
Yêu
b/ Hướng dẫn tự học:
** Học bài ghi, ghi nhớ
** Làm hoàn chỉnh lại 2 bài tập
trên
** Tìm m
A b 1 thành 3+
** Soạn bài: Cách làm bài lập
luận giải thích.
+ Tìm hiểu các bước làm bài.
+ Vận dụng vào đề bài SGK trang
83
+ Thử viết một kết bài, mở bài
khác cho đề trên
HS phát biB
* Nghe và tự ghi nhận
Trang 9Tuần : 29 Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết : 107.
CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN GIẢI THÍCH.
I Mục tiêu :
-
dàng
-
II kiến thức chuẩn:
1/ Kiến thức :
- Các
2/ Kĩ năng:
- Tìm B 7! ý, 7! dàn ý và 8 các !A trong bài K ( thích.
III Hướng dẫn thực hiện
HĐ1: Khởi động:
* Ổn định :
Kiểm diện, trật tự
* Kiểm tra :
(?) Hãy nêu mục đích và phương pháp
giải thích trong văn nghị luận ?
* Giới thiệu bài:
** Quy trình làm một bài văn nghị luận
giải thích, về cơ bản cũng tương tự như
quy trình làm một bài văn nghị luận
chứng minh mà chúng ta đã từng học
Quy trình đó được tiến hành ntn? (Gọi
HS trả lời) Tuy nhiên, ở kiểu bài giải
thích này vẫn có những nét khác biệt,
thể hiện ngay trong từng bước, từng
khâu
* Lớp trưởng báo cáo
*HS trả bài
* Nghe và ghi tựa bài
HĐ2: Hình thành kiến thức
-Nêu đề bài SGK
(?) Đề bài đặt ra yêu cầu gì? Người làm
-Đọc và chép đề
* Cá nhân:
Đề: Nhân dân ta có câu tục ngữ: “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn” Hãy giải thích nội dung câu tục ngữ đó.
1/Tìm hiểu đề và tìm ý:
a) Tìm hiểu đề:
Trang 10bài có cần giải thích tại sao “ Đi - Cần Vì đó cũng là một
một ngày đàng, học một sàng khôn”
không? Vì sao?
(?) Làm thế nào để tìm được ý nghĩa
chính xác và đầy đủ của câu tục ngữ?
(?) Để tìm ý cho bài làm, ngoài việc giải
thích nghĩa đen, nghĩa bóng ta còn có
thể tìm ý bằng cách nào nữa?
(?) Em có thể rút ra kết luận gì về việc
tìm hiểu đề và tìm ý cho 1 bài văn giải
thích?
(?) Bài văn lập luận giải thích có nên
gồm 3 phần chinh giống như bài văn lập
luận chứng minh không? Vì sao?
(?) Phần mở bài trong văn giải thích cần
phải đạt yêu cầu gì?
(?) Phần thân bài trong bài lập luận giải
thích phải làm nhiệm vụ gì?
(?) Để làm cho người đọc, người nghe dễ
hiểu nên sắp xếp ý tìm được theo thứ tự
nào?
(?) Phần kết bài văn giải thích phải làm
nhiệm vụ gì?
(?) Em có thể rút ra kết luận gì cho việc
lập dàn bài cho bài văn giải thích?
-Cho HS đọc các đoạn mở bài SGK
trang 85
(?) Các đoạn mở bài có đáp ứng yêu
cầu của đề bài lập luận giải thích
khía cạnh giúp người đọc biết rõ câu tục ngữ đó
- Hỏi người hiểu biết hơn, đọc sách báo, tra từ điển, tự mình suy nghĩ thấu đáo thêm
- Liên hệ với các câu ca dao, tục ngữ tương tự
+ THĐ: Tìm hiểu thể loại và vấn đề cần giải thích
+ Tìm ý: Tìm hiểu nghĩa đen, nghĩa bóng, những mặt, những khía cạnh của vấn đề, liên hệ với những câu khác
* Thảo luận và trình bày các câu hỏi:
+ 3 phần như chứng minh đây là dàn bài chung của 1 văn bản nghị luận
+ MB: Giới thiệu vấn đề
giải thích và định hướng giải thích phải gợi nhu cầu được hiểu (gợi ra phương hướng giải thích)
TB: Lần lượt trình bày các
nội dung giải thích:
-Đi 1 ngày đàng là đi đâu?
-Học 1 sàng khôn là gì?
-Vì sao lại “ Đi1 ngày …”?
-Đi như thế nào?
-Học như thế nào?
* Xếp ý phù hợp: từ nghĩa đen nghĩa bóng các khía cạnh liên hệ
KB: Nêu ý nghĩa của điều
giải thích đối với mọi người
-Cá nhân
-Đọc
+ Đáp ứng yêu cầu đề
- Thể loại: Giải thích
- Vấn đề: Câu tục ngữ
b)Tìm ý:
-Giải thích ý nghĩa: Nghĩa đen nghĩa bóng
-Liên hệ với các câu khác có nội dung tương tự -Các mặt, các khía cạnh khác của vấn đề
2/Lập dàn ý:
3 phần: SGK
Ghi nhớ- SGK.
- Các b thích:
+ Tìm B 7! ý : tìm
là tìm 7 B# / quát) Trên
các 7 B# và D<! D8! ý
Trang 11thành #9 dàn bài.
+ ]! dan bài + C8 bài K 7 ( thích
+
- 7 ( thích:
+ ?@ bài : nêu 7 B#
!' 1 ( thích + Thân bài :
bày các 9 dung ( thích +
trong bài + 1 #5
M$
- Các trong bài !( liên
hình
3/Viết đoạn văn:
a)Viết mở bài:
không?
(?) Có phải đối với mỗi bài văn chỉ có
một cách mở bài duy nhất hay không?
-Cho HS đọc các đoạn thân bài SGK
trang 85, 86
(?) Làm thế nào để đoạn đầu tiên của
thân bài liên kết được với mở bài?
(?) Cần làm gì để các đoạn sau của thân
bài liên kết được với đoạn trước đó?
(?) Ngoài những cách nói “thật vậy” còn
có cách nào khác nữa không?
(?) Nên viết đoạn giải thích nghĩa đen
ntn? Nên giải thích nghĩa đen của từng
từ ngữ, từng vế câu trước rồi giải thích
nghĩa đen của cả câu, của toàn nhận
định sau hay là ngược lai? Vì sao?
(?) Tương tự như thế, nên viết đoạn giải
thích nghĩa bóng, nghĩa sâu ntn?
(?) Nếu sử dụng một cách mở bài khác
thì có thể viết các đoạn của thân bài y
như SGK không? Vì sao?
+ Có nhiều cách mở bài SGK
-Đọc
+ Dùng từ liên kết: Đúng vậy
+ Dùng các từ ngữ, các bộ phận liên kết, chuyển ý
+ Ta đặt câu hỏi: “Ta hiểu ntn lời dạy ấy?”, Chúng ta cùng làm sáng tỏ vấn đề (ý kiến) trên…
+ Giải nghĩa từ ngữ, từng vế trước cả câu
+ Từ nghĩa đen nghĩa bóng
Liên hệ dị bản
b) Viết kết bài:
Trang 12-Cho HS đọc đoạn kết bài SGK.
(?) Kết bài ấy cho thấy rõ là vấn đề
được giải thích xong chưa?
(?) Có phải đối với mỗi đề văn chỉ có 1
cách kết bài duy nhất không?
* Cho HS trình bày các đoạn kết bài
khác đã chuẩn bị (Có thể tham khảo:
SBT trang 107 (2 cách)
SGV trang 106 (2 cách)
(?) Bài viết được coi là hoàn chỉnh khi
nào?
* Cho 3 HS đọc lại ghi nhớ SGK
+ Không, vì đoạn của thân bài còn phải phù hợp với đoạn ở mở bài để bài văn thành một thể thống nhất
-Đọc
- Vấn đề đã được giải thích
- Có nhiều cách kết bài
* Trình bày
- Được đọc lại và sửa chữa
* Đọc ghi nhớ
c) Viết kết bài:
4/Đọc lại và sửa chữa.
HĐ3: Dặn dò
** Học ghi nhớ (Nắm được các bước
làm bài giải thích)
** Xem lại cách giải thích cho đề bài
SGK: “ Đi 1 ngày đàng…”.
** Soạn: Luyện tập lập luận giải
thích.
+ Đề SGK trang 87.
+ Soạn ra giấy phần chuẩn bị ở nhà
trang 87.
** Nghe và tự ghi nhận
Trang 13Tuần : 29 Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết : 108.
LUYỆN TẬP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH.
I Mục tiêu :
-
-
3+$
II kiến thức chuẩn:
1/ Kiến thức :
Cách làm bài K 7! 7 ( thích #9 $
2/ Kĩ năng:
Tìm hi B 7! ý , 7! dàn ý và 8 các !A trong bài K ( thích.
III Hướng dẫn thực hiện
HĐ1: Khởi động:
* Ổn định :
Kiểm diện, trật tự
* Kiểm tra :
(?)Hãy trình bày các bước làm một bài
văn giải thích ?
* Giới thiệu bài:
** Các em đã học qua các bước để giải
thích một vấn đề Tiết này, các em phải
cố gắng vận dụng những kiến thức ấy để
làm sáng tỏ nội dung câu nói: “Sách là
ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con
người”.
* Lớp trưởng báo cáo
*HS trả bài
* Nghe và ghi tựa bài
HĐ2: Hình thành kiến thức
* Cho 3 HS đọc lại đề bài, GV chép đề
bài lên bảng
(?) Đề bài yêu cầu giải thích vấn đề gì?
* Đọc và chép đề bài
-Cá nhân:
Đề: Một nhà văn nói:
“Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người”. Hãy giải thích nội dung câu nói đó.
1) Tìm hiểu đề, tìm ý:
- Đề yêu cầu giải thích
vai trò của sách đối với trí tuệ con người
...- Đồ dùng: quý phái, cách biệt dân
- Dáng ngồi: Oai vệ, đường bệ
- Cử chỉ, nói năng: hách dịch, độc đoán
- Kẻ hầu, người hạ: khúm núm, sợ sệt
- Cảnh đánh tổ... trình bày
nội dung giải thích:
-? ?i ngày đàng đâu?
-Học sàng khơn gì?
-Vì lại “ Đi1 ngày …”?
-? ?i nào?
-Học nào?
* Xếp ý phù hợp: từ nghĩa đen...
-Cá nhân
-? ?ọc
+ Đáp ứng yêu cầu đề
- Thể loại: Giải thích
- Vấn đề: Câu tục ngữ
b)Tìm ý:
-Giải thích ý nghĩa: Nghĩa đen nghĩa bóng
-Liên