* Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra: Vận dụng kiến thức về thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật đã học vào đọc – hiểu một văn bản cụ thể: + Nhận biết được một số chi tiết nghệ[r]
Trang 1I Mục tiêu cần đạt :Giúp HS:
- Cảm nhận được tinh thần độc, khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao của dân tộc trong 2 bài thơ
- Bước đầu hiểu về 2 thể thơ thất ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn tứ tuyệt
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
a Kiến thức:
* Sông núi nước Nam:
- Những hiểu biết bước đầu về thơ trung đại
- Đặc điểm thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
- Chủ quyền về lãnh thổ của đất nước và ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước kẻ thù xâm lược
* Phò giá về kinh:
- Sơ giản về tác giả Trần Quang Khải
- Đặc điểm thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật
- Khí phách hào hùng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần
b Kĩ năng:
* Sông núi nước Nam:
- Nhận biết thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
- Đọc, hiểu và phân tích thơ thất ngôn tứ tuyệt đường luật chữ Hán qua bản dịch tiếng Việt
* Phò giá về kinh:
- Nhận biết thể loại thơ ngũ ngôn tứ tuyệt
- Đọc, hiểu và phân tích thơ ngũ ngôn tứ tuyệt đường luật chữ Hán qua bản dịch tiếng Việt
III Chuẩn bị :
1.Phương pháp:
Phương pháp đọc diễn cảm, nêu vấn đề, gợi mở, thảo luận, hỏi đáp liên hệ tư tưởng HCM
2.Phương tiện:
- Thầy : dự kiến dạy tích hợp trong bài : ( V – TLV: văn biểu cảm, V – LS)
- Trò : Đọc văn bản, soạn trước nội dung trả lời câu hỏi
IV Các bước lên lớp :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (4’) Đọc thuộc lòng những câu hát than thân?
Biện pháp nghệ thuật nào không được sử dụng ở cả 3 bài ca than thân?
A Những hình ảnh so sánh hoặc ẩn dụ
B Thể thơ lục bát, âm điệu thương cảm
(C )Nhiều điệp từ , điệp ngữ.
D Những hình ảnh mang tính truyền thống
3.Giới thiệu bài mới: (1’)
Từ ngày xưa, dân tộc VN đã đứng lên chống giặc ngoại xâm rất oanh liệt kiên cường Tự hào thay ông cha ta đã đưa đất nước bước sang 1 trang sử mới: Đó là thoát khỏi ách đô hộ ngàn năm PK phương Bắc, một
kỉ nguyên mới mở ra Bài Sông núi nước Nam, Phò giá về kinh thể hiện rõ điều đó
Tuần : 5
Trang 2TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
15’
15’
Bài 1
I Giới thiệu:
1 Tác giả : Lý Thường
Kiệt
2.Thể loại: thất ngôn tứ
tuyệt
7 câu mỗi câu 4 chữ Cách
hiệp vần C1, 2, 4 ( vần ư )
II Tìm hiểu văn bản :
1 Hai câu đầu :
- Cách ngắt nhịp 4/3
khẳng định nước Nam là
của người Nam
2 Hai câu cuối :
- Cách ngắt nhịp 2/2/3
Ý chí kiên quyết đánh đuổi
bọn giặc ngoại xâm
III Tổng kết :
- Lời thơ dõng dạc, đanh
thép
- Bài thơ bày tỏ ý kiến kiên
quyết chống diặc ngoại
xâm Tinh thần yêu nước
và khát khao hoà bình
Bản tuyên ngôn độc lập
đầu tiên bằng thơ
Bài 2 :
I/ Giới thiệu:
1/Tác giả : Trần Quang
Khải (1241 – 1294) con
thứ 3 của Trần Thánh Tông
2/Thể thơ : Ngũ ngôn tứ
tuyệt , (4 câu mỗi câu 5
chữ , câu 2,4 hiệp vần với
nhau)
II/ Tìm hiểu văn bản :
1 Hai câu đầu :
Tâm trạng vui mừng của vị
tướng quân đầy mưu lược
đã góp công chỉ huy đánh
thắng tạo nên 2 chiến công
HOẠT ĐỘNG 1: Đọc văn bản – Tìm hiểu chú thích đọc diễn cảm, nêu vấn đề, gợi mở
GV đọc văn mẫu 1 lần
- Lệnh : Đọc văn bản – chú thích
- Dựa vào chú thích em hãy cho biết thể thơ, số câu, số chữ, cách hiệp vần
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu văn bản nêu vấn đề, gợi mở, thảo luận, hỏi đáp, Liên hệ tư tưởng HCM
Thảo luận
- H : Bài thơ được coi như là bản
tuyên ngôn độc lập lần đầu tiên của nước ta viết bằng thơ Vậy thế nào là tuyên ngôn độc lập ? Nội dung tuyên ngôn độc lập trong bài thơ này là gì ? (Hai câu đầu, hai câu cuối nói lên nội dung gì?)
- H : Khi nói đến thơ thì phải có
biểu ý biểu cảm Vậy bài thơ có hình thức biểu ý biểu cảm như thế nào ?
- Giảng ( Biểu ý ) : Nghị luận,
trình bày ý kiến, Vì tác giả trực tiếp nêu rõ ý tưởng bảo vệ tổ quốc kiên quyết chống ngoại xâm với cảm xúc thái độ mãnh liệt, sắt đá,
ẩn vào bên trong ý tưởng
Liên hệ nội dung tuyên ngôn độc lập của Bác Hồ
- Lệnh : Đọc ghi nhớ, viết vào tập
HOẠT ĐỘNG 3: Đọc văn bản
và tìm hiểu chú thích đọc diễn cảm, nêu vấn đề, gợi mở
- Đọc mẫu bài thơ Lệnh : đọc lại bài thơ cả 3 phần : Lệnh : Đọc chú thích
Giảng: :
Chiến thắng Chương Dương sau nhưng được nói trước là do đang sống trong không khí chiến thắng Chương Dương vừa diễn ra Kế
đó mới sống lại không khí chiến thắng Hàm Tử trước đó khoảng 2 tháng
-Học sinh đọc văn bản
- TL : Tuyên ngôn độc lập là
1 lời tuyên bố về chủ quyền đất nước và khẳng định không một thế lực nào xâm phạm đến nhân dân
- 2 câu đầu : khẳng định nước Nam là của người Nam
- 2 câu cuối : Kẻ thù không được xâm phạm Nếu xâm phạm thì thế nàp cũng bị thất bại thảm hại
- TL: Bài thơ có hình thức biểu ý biểu cảm Bày tỏ ý tưởng bảo vệ tổ quốc kiên quyết chống ngoại xâm
- Cá nhân đọc ghi nhớ và viết vào tập
- Cả lớp nghe
- Bản tuyên ngôn độc lập của Bác Hồ, có nội dung cụ thể hơn
- Cả lớp nghe
Lop7.net
Trang 32 Hai câu thơ cuối:
Lời động viên xây dựng,
phát triển đất nước và niền
tin vào sự bền vững muôn
đời của đất nước
-> Cách nói sáng rõ, chắc
nịch, không hoa mỹ
III/ Tổng kết :
Lời thơ ngắn gọn ý dồn
nén , súc tích thể hiện tinh
thần yêu nước và lời động
viên xây dựng đất nước
trong hòa bình
HOẠT ĐỘNG 4: Tìm hiểu văn bản nêu vấn đề, gợi mở, hỏi đáp
H Bài thơ có những ý cơ bản nào?
H Bài thơ có ý tưởng lớn lao và rõ
ràng như thế nhưng cách diễn đạt
ý tưởng trong thơ là thế nào ? ở đây tác giả đã biểu cảm tồn tại ở trạng thái nào ?
Giảng : Khi đất nước thanh bình không ít người đã nhanh chóng quên đi những ngày đánh giặc gian nan , những hy sinh to lớn , có khi dễ chủ quan , buông mình trong an nhàn , hưởng lạc , lười biếng, ấy là nguy cơ mất nước
Thái bình - nổ lực vừa là nguyên nhân vừa là kết qủa
- Cá nhân trả lời : sự chiến thắng hào hùng của dân tộc trong cuộc kháng chiến chống quân nguên xâm lược ,
và lời động viên xây dựng đất nước trong hoà bình và niềm tin sắt đá , và sự bền vững muôn đời của đất nước
- Cá nhân trả lời :
Tác giả diễn đạt theo kiểu nói sáng rõ , không hình ảnh , không hoa văn , cảm xúc trữ tình đã nén kín trong ý tưởng
- Nghe
- 2 HS đọc ghi nhớ
7’ IV Luyện tập :
Hãy so sánh hai bài thơ
“Sông núi nước Nam”, “
Phò giá về kinh” về cách
biểu ý và biểu cảm?
HOẠT ĐỘNG 5: Luyện tập Hỏi đáp, thảo luận
H Hai bài thơ điều thể hiện 1 tư
tưởng tình cảm thống nhất của dân tộc ta , đó là tư tưởng tình cảm gì ?
H Hai bài thơ có đặc điểm chung
gì về nghệ thuật ?
- Cá nhân trả lời :
Ý thức lập trường chủ quan ,
ý chí hào hùng , bản lĩnh và khát vọng xây dựng đất nước
- Bài thơ chữ Hán cô đọng , giản dị , ý tứ biểu hiện trực tiếp hòa nhập , cùng tâm trạng cảm xúc
4 Củng cố : (2’)
-Đọc diễn cảm 2 bài thơ SNNN và PGVK?
GV treo bảng phụ
Bài SNNN thường được gọi là gì?
A Hồi ken xung trận B Khúc ca khải hoàn
C Áng thiên cổ hùng văn (D )Bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên
5 Hướng dẫn HS tự học: (1’)
Bài cũ: - Sông núi nước Nam:
+ Học thuộc lòng – đọc diễn cảm văn bản dịch thơ
+ Nhớ được 8 yếu tố Hán Việt trong văn bản
- Phò giá về kinh:
+ Học thuộc lòng – đọc diễn cảm văn bản dịch thơ
+ Nhớ được 8 yếu tố Hán Việt trong văn bản
+ Trình bày suy nghĩ về ý nghĩa thời sự của hai câu thơ “ Thái bình tu trí lực- Vạn cổ thử Giang San” trong cuộc sống hôm nay
Bài mới: -Soạn bài “Từ Hán Việt”: Trả lời câu hỏi SGK.
+Đơn vị cấu tạo từ
+Từ ghép Hán Việt
Trang 4
I Mục tiêu cần đạt :Giúp HS:
- Hiểu được thế nào là yếu tố Hán - Việt
- Nắm được cách cấu tạo đặc biệt của các từ ghép Hán - Việt
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
a Kiến thức:
- Khái niệm từ Hán Việt , yếu tố Hán Việt
- Các loại từ ghép Hán Việt
b Kĩ năng:
- Nhận biết từ Hán Việt, các loại từ ghép Hán Việt
- Mở rộng vốn từ Hán Việt
III Chuẩn bị :
1.Phương pháp:
Phương pháp nêu vấn đề, phương pháp gợi mở, thảo luận, hỏi đáp
2.Phương tiện:
- Thầy : dự kiến dạy tích hợp trong bài : ( TV- V)
- Trò : Đọc văn bản, soạn trước nội dung trả lời câu hỏi
IV Các bước lên lớp :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (5’) GV treo bảng phụ
Từ “bác” trong ví dụ nào sao đây được dùng như một đại từ xưng hô?
A Anh Nam là con trai của bác tôi
B Người là Cha, là Bác, là Anh
(C.) Bác được tin rằng: Cháu làm liên lạc.
D Bác ngồi đó lớn mênh mông
HS nộp VBT GV nhận xét, ghi điểm
3.Giới thiệu bài mới: (1’)
Ơ lớp 6 chúng ta đã biết thế nào là từ Hán Việt Ơ bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về yếu tố cấu tạo từ Hán Việt và từ ghép Hán Việt
10’ I Đơn vị cấu tạo từ
Hán Việt :
- VD : Nam : phương
nam Quốc : Nước Sơn :
Núi Hà : Sông
- Từ Hán – Việt có tiếng
dùng độc lập nhưng cũng
có TH không dùng được
độc lập
- Cần phân biệt ý nghĩa
với từ đồng âm
HOẠT ĐỘNG 1: Đơn vị cấu tạo
từ Hán Việt nêu vấn đề, gợi mở, hỏi đáp
- H : Các tiếng Nam, quốc, sơn hà
nghĩa là gì ? Tiếng nào có thể dùng như một từ đơn để đặt câu ( dùng độc lập ) hoặc không dùng độc lập
- Lưu ý học sinh : Khi chơi cờ tướng có thể thể nói tốt qua hà hoặc tốt qua sang hà Đây là cách nói được quen dùng để chỉ quân tốt đã vượt qua một khoảng cách qui ước giữa bàn cờ gọi là sông
- H : Tiếng “thiên” trong từ “thiên
thư” có nghĩa là trời Tiếng “thiên”
- TL : Nam : Phương nam
Quốc : Nước
Sơn : Núi
Hà : Sông
- Nam : Có thể dùng độc lập như miền nam, phía nam
- Quốc, sơn, hà không dùng được
- Như : Yêu nước không yêu quốc
Leo núi không leo sơn
Lội sông không lội hà
- TL : “Thiên” trong “thiên thư”
Tuần : 5
Tiết: : 18
Ngày Soạn : Ngày dạy :
Lop7.net
Trang 511’ II Từ ghép Hán Việt :
- VD : Ai quốc : Yêu
nước giống từ ghép
thuần Việt : Yếu tố chính
đứng trước, yếu tố phụ
đứng sau
- VD : Thạch mã : Đá +
ngựa Khác với từ
ghép thuần Việt : Yếu tố
phụ đứng trước, yếu tố
chính đứng sau
trong các từ Hán Việt sau đây có nghĩa là gì ?
+ Thiên niên kỉ, thiên lí mã, thiên
đô về Thăng Long
- Lệnh : Đọc to phần ghi nhớ
- GV : Đưa ra bài tập áp dụng
+ Giải thích ý nghĩa yếu tố Hán Việt : Tứ hải giai huynh đệ
- Tìm thêm các yếu tố thiên có nghĩa khác nhau
HOẠT ĐỘNG 2: Từ ghép Hán Việt nêu vấn đề, gợi mở, thảo luận, hỏi đáp
- H : Dựa vào đặc điểm của từ
ghép đẳng lập Tiếng Việt em có nhận xét gì về các từ : Sơn hà, xâm phạm, giang sơn
- GV : Gợi ý học sinh giải thích nghĩa của các yếu tố
- Lưu ý học sinh : Có 2 yếu tố Hán Việt có nghĩa là sông : Hà, giang
- H : Các từ ái quốc, thủ môn,
chiến thắng thuộc từ ghép gì ? Trật
tự của các yếu tố có giống trong từ thuần Việt cùng loại không ?
- H : Các từ thiên thư, thạch mã,
tái phạm thuộc từ ghép gì ? Trật tự như thế nào ?
- GV : Nêu vấn đề : Dựa vào kết quả trên, em hãy so sánh vị trí của hai yếu tố chính phụ trong từ ghép
TV và từ ghép HV Cho ví dụ
- Lệnh : Đọc ghi nhớ 2
có nghĩa là trời “Thiên” trong
“thiên niên kỉ”, “thiên lí mã” có nghĩa là 1000 “Thiên” trong
“thiên đô về Thăng Long” có nghĩa là di dời
- Đọc ghi nhớ
- TL : Tứ : Bốn; Hải : Biển; Giai : Đều; Huynh : Anh; Đệ : Em
- TL : Thiên vị, thiên kiến Học sinh nhắc lại các loại từ ghép
- TL : Các từ sơn hà, xâm phạm, giang san là từ ghép đẳng lập
- HS : Giải thích nghĩa
+ Sơn hà = Núi + Sông
+ Xâm phạm = Chiếm + Lấn + Giang san = Sông + Núi
- TL : Các từ thuộc từ ghép chính phụ Giống với từ ghép thuần Việt có yếu tố chính đứng trước yếu tố phụ đứng sau
- TL : Các từ thuộc từ ghép chính phụ nhưng yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau
- TL : Trong Tiếng Việt vị trí là C_P VD : Cây cam, cá chép … Trong từ ghép HV có cả 2 C_P
và P_C
VD : C_P : Ái quốc
P_C : Thạch mã
- HS : Đọc ghi nhớ ( 2 học sinh)
15’ III Luyện tập :
1 Hoa1 : Hoa quả
Hoa2 : Đẹp
2 Quốc kì, quốc ca Sơn
hà, sơn lâm Cư dân, dân
ca Bại vong, chiến bại
- Từ ghép hán việt có
yếu tố phụ đứng trước,
yếu tố chính đứng sau:
đại nhân; tiền kiếp; thanh
nữ; thiếu nhi; trường
giang
- Từ ghép hán việt có
yếu tố chính đứng trước,
yếu tố phụ đứng sau:
phóng sinh; thăng thiên;
HOẠT ĐỘNG 3 : Luyện tập gợi
mở, thảo luận, hỏi đáp
- Lệnh : Đọc bài tập 1
- Hãy phân biệt từ đồng âm của từ hoa, phi, tham
- Lệnh : Học sinh dựa theo mẫu và làm bài tập 2 : Tìm từ Hán Việt ghép vào từ : Quốc, sơn, cư, bại
- Lệnh : Học sinh khác nhận xét, sửa lại chỗ sai
- GV : Đánh giá cho điểm
- HS : Đọc bài tập 1
- TL : Hoa 1 : hoa quả
Hoa 2 : Cái đẹp
+ Phi 1 : người lái máy bay + Phi 2 : Làm việc trái pháp luật
+ Phi 3 : Vợ của vua + Tham 1 : Tính tham lam của con người
+ Tham 2 : Tinh thần tích cực của con người
- HS : Làm vào tập : chấm 5 tập đem trước và 2 học sinh lên bảng sửa
Trang 6vô dụng; tiến quân; tổn
thọ
4 Củng cố : (2’) gợi mở, thảo luận, hỏi đáp
GV treo bảng phụ
Từ Hán Việt nào sau đây không phải là từ ghép đẳng lập?
A Xã tắc (B.) Quốc kì.
C Sơn thuỷ D Giang sơn
Hãy giải thích nghĩa của các từ Hán Việt sau?
a/ Tiều phu:người đốn củi b/Du khách: khách đến tham quan du lịch c/ Hùng vĩ: to lớn d/ Thủy chung:tình cảm bền chặt lâu dài.
5 Hướng dẫn HS tự học : (1’)
Bài cũ: Tìm hiểu nghĩa của các yếu tố hán việt xuất hiện nhiều trong các văn bản đã học.
- Học bài, làm BT
Bài mới: - Soạn bài: “ Tìm hiểu chung về văn biểu cảm”
+ Khi nào có nhu cầu biểu cảm?
+ Cho biết đặc điểm của văn biểu cảm?
Lop7.net
Trang 7
I Mục tiêu cần đạt :Giúp HS:
- Củng cố lại kiến thức và kỹ năng đã học về văn bản tự sự (hoặc miêu tả ) về tạo lập văn bản , các tác phẩm văn học có liên quan đến bài (nếu có ) và về cách sử dụng từ ngữ đạt câu …
- Đánh giá được chất lượng bài làm của Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh so sánh với yêu cầu của đề tài , nhờ đó có được những kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn những bài sau
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
a Kiến thức:
Thấy được những thiếu sót, lỗi các từ, câu, cách viết đoạn ở bài số 1
b Kĩ năng:
Rèn kĩ năng tự sửa lỗi
III Chuẩn bị :
1.Phương pháp:
Phương pháp nêu vấn đề, phương pháp gợi mở, hỏi đáp, đọc
2.Phương tiện:
- Thầy : Bài kiểm tra của hs đã chấm xong
- Trò : Tâm thế lên lớp
IV Các bước lên lớp :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (2’) GV kiểm tra phần viết thư ở tiết 16.
3.Giới thiệu bài mới: (1’)
Tiết này chúng ta sẽ trả bài làm văn số 1 để giúp các em nhận ra những thiếu sót trong bài làm cũng như những mặt mà các em đã làm được
15’
5’
ĐỀ: Miêu tả chân dung
một người bạn của em
DÀN BÀI:
1 Mở bài:(2đ)
- Giới thiệu khái quát
người bạn của em
2 Thân bài:(6đ)
-Miêu tả chi tiết hình ảnh
người bạn
+ Ngoại hình
+ Cử chỉ, hành động
+ Lời nói, công việc
+Kỷ niệm giữa em và
người bạn
3 Kết bài:(2đ)
- Nêu cảm nghĩ của em đối
với người bạn ấy
*Sửa lỗi:
- Sửa lỗi chính tả.
Xuyên năng siêng năng
Dản dị giản dị
Diệu hiền dịu hiền
HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý nêu vấn đề, gợi mở, hỏi đáp
H: Đề yêu cầu viết về nội dung gì?
H: Chúng ta cần khai thác những khía cạnh nào?
HOẠT ĐỘNG 2: Nhận xét bài làm của HS nêu vấn đề, gợi mở, hỏi đáp
Ưu điểm:
- Về hình thức: Đa số các em biết trình bày ý theo đoạn
- Về nội dung:
+ Đa số nêu được trọng tâm của bài
Miêu tả chân thực, sinh động
+ Các em có đầu tư cho bài làm
Khuyết điểm:
- Về hình thức: Một số em vẫn còn bôi xóa nhiều, chữ viết khó xem…
- Về nội dung:
+ Một số bài văn chưa trình bày theo
ý, đoạn
+ Một số bài còn viết qua loa chưa đầu
tư cho bài viết, nên ý sơ sài…
TL: Yêu cầu đề: tả người bạn
Suy nghĩ dàn ý
HS lắng nghe nhận ra khuyết điểm và khắc phục, sửa chữa
Ngày Soạn : Ngày dạy : Tuần : 5
Tiết: : 19
Trang 810’
Khuông mặt khuôn mặt
Đùa dỡnđùa giỡn
- Sửa lỗi dùng từ, đặt câu.
+ Vào năm học mới em có
quen 1 người bạn, đó là
bạn Liêm
Vào năm học mới em
được học cùng với bạn
Liêm, một người vừa siêng
năng chăm chỉ lại rất
khiêm tốn, chân thành
HOẠT ĐỘNG 3: Sửa lỗi chính tả
nêu vấn đề, gợi mở
Đánh giá Nhận xét chung Trả bài viết cho học sinh đối chiếu biểu điểm
H Gọi hs chửa lỗi chính tả bài viết
H Gọi học sinh khắc phục sửa chữa những sai sót về phương pháp , nội dung bài viết
HOẠT ĐỘNG 4: Đọc bài văn mẫu
Đọc sáng tạo.
GV chọn một bài hay nhất và một bài viết kém để đọc trước lớp nhằm giúp các em rút kinh nghiệm
- Cá nhân sửa lỗi của mình
- Biện pháp khắc phục
HS lắng nghe và rút kinh nghiệm
4 Củng cố: (1’)
GV nhắc nhở HS khắc phục các khuyết điểm, phát huy ưu điểm ở bài sau
5 Hướng dẫn HS tự học: (1’)
Bài cũ: Xem lại kiểu bài văn miêu tả.
Bài mới: -Soạn bài “Tìm hiểu chung về văn biểu cảm”: Trả lời câu hỏi SGK
+ Nhu cầu biểu cảm của con người
+ Đặc điểm chung của văn biểu cảm
Lop7.net
Trang 9I Mục tiêu cần đạt :Giúp HS:
- Hiểu được văn biểu cảm nảy sinh là do nhu cầu biểu cảm của con người
- Phân biệt biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp , cũng như phân biệt các yếu tố đó trong văn bản
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
a Kiến thức:
- Vai trò, đặc điểm của văn biểu cảm
- Hai cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong văn bản biểu cảm
b Kĩ năng:
- Nhận biết đặc điểm chung của văn bản biểu cảm và hai cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong văn bản biểu cảm cụ thể
- Tạo lập văn bản có sử dụng các yếu tố biểu cảm
III Chuẩn bị :
1.Phương pháp:
Phương pháp nêu vấn đề, phương pháp gợi mở, hỏi đáp, đọc, thảo luận
2.Phương tiện:
- Thầy : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án
- Trò : Học bài , chuẩn bị bài trước khi đến lớp
IV Các bước lên lớp :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (2’) GV kiểm tra phần bài soạn của HS.
3.Giới thiệu bài mới: (1’)
Trong đời sống ai cũng có tình cảm Tình cảm đối với cảnh, với vật, với người Tình cảm con người lại rất phức tạp và phong phú Khi có tình cảm dồn nén, chất chứa không nói ra được thì người ta dùng thơ, văn để biểu hiện tình cảm Loại văn thơ đó người ta gọi là văn biểu cảm Vậy văn biểu cảm là loại văn thế nào chúng ta cùng nhau tìm hiểu
19’ I Nhu cầu biểu
cảm và văn biểu
cảm :
Khi muốn biểu hiện
cho người khác cảm
nhận được thì ta có
nhu cầu biểu cảm
HOẠT ĐỘNG 1: Nhu cầu biểu cảm
và văn biểu cảm nêu vấn đề, gợi mở, hỏi đáp
- Lệnh : Đọc những câu ca dao
H Mỗi câu ca dao thổ lộ tình cảm và
cảm xúc gì ?
H Người ta thổ lộ tình cảm để làm gì ?
H Theo em thì con người khi nào cảm
thấy cần làm văn bản biểu cảm ?
H Trong thư từ gửi cho người thân hay
bạn bè , em có thường biểu lộ tình cảm không ?
- Lệnh : Đọc to phần ghi nhớ
HOẠT ĐỘNG 2: Đặc điểm chung của văn biểu cảm gợi mở, hỏi đáp, đọc, thảo luận
- Lệnh : Đọc 2 đoạn sgk/72
- 2 hs đọc
- Biểu đạt tình cảm xót xa , thương cảm cho cuộc đời cay đắng của người cùng cảnh ngộ (Bài 1 ) : Bày tỏ tình cảm của chàng trai đối với cô gái
- Con người khi muốn biểu cảm , cảm xúc , sự đáng giá của mình trước sự vật xung quanh và khơi gợi sự đồng cảm nơi người đọc
- Cá nhân trả lời theo ý riêng
- Đọc to mục ghi nhớ
- Cá nhân đọc
Tuần : 5
Trang 10II/ Đặc điểm chung
Văn biểu cảm (văn
trử tình) gồm thể
loại : thơ trữ tình , ca
dao trữ tình , tùy
bút
Tình cảm đẹp thấm
nhuần tư tưởng nhân
văn (yêu con người ,
quê hương , đất
nước .)
H Hai đoạn văn biểu đạt những nội
dung gì ?
H Nội dung ấy có đặc điểm gì khác so
với nội dung của văn bản tự sự và miêu
tả ?
Chốt ý
H Có ý kiến cho rằng tình cảm , cảm
xúc trong văn biểu cảm , cảm xúc thấm nhuần tư tưởng nhân văn qua hai đoạn văn trên em có tán thành với ý kiến đó không
- Cá nhân trả lời : Đoạn 1 biểu hiện nổi nhớ và nhắc lại những
kỷ niệm đẹp với thảo
Đoạn 2 : Biểu đạt tình cảm gắn
bó với quê hương đất nước
Cả hai đoạn đều không kể 1 chuyện gì gì hoàn chỉnh dù có gợi lại những kỷ niệm sâu sắc
Ở đoạn 2 tác giả sử dụng biện pháp miêu tả từ miêu tả mà liên tưởng , gợi ra cảm xúc sâu sắc nên văn bản biểu cảm & tự sự
- Cá nhân trả lời : Đồng ý với ý kiến
20’ III Luyện tập:
1 Đoạn 2 : biểu
cảm
2 Cả hai bài văn
biểu cảm trực tiếp
HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập
- Lệnh : Đọc và làm bài tập 1,2/73 Thảo luận:
Bài 1: So sánh hai đoạn văn, chỉ ra nội dung tình cảm, yếu tố tưởng tượng tạo hấp dẫn
Bài 2: Tác phẩm biếu hiện trực tiếp hay gián tiếp? vì sao?
HS đọc
HS thảo luận, đại diện nhóm lên trình bày
- Cá nhân trả lời
4 Củng cố: (2’)
Thế nào là một văn biểu cảm?
A Kể lại 1 câu chuyện cảm động
B Bàn luận về 1 hình tượng trong cuộc sống
C Là những VB được viết bằng thơ
(D.) Bộc lộ tình cảm, cảm xúc của con người trước những sự việc, hiện tượng trong đời sống.
Văn biểu cảm còn gọi là văn gì?Gồm các thể lọai nào?
-Văn trữ tình, bao gồm các thể lọai: thơ trữ tình, ca dao trữ tình, tùy bút…
5 Hướng dẫn HS tự học: (1’)
Bài cũ: Học bài và làm bài tập 3,4.
Bài mới: Soạn bài “Côn sơn ca Buổi chiều đứng ở Phủ Thiên Trường trông ra”:
-Trả lời câu hỏi SGK-VBT
Lop7.net