g, Một tiếng kêu sáng cả rừng-> dùng so s¸nh hơn kém về số lượng để phóng đại h, Sức ụng ấy cú thể vỏ trời lấp biển-> dùng thành ngữ phóng đại i, Người nách thước, kẻ tay dao Đầu trõu mặ[r]
Trang 1Phần Tiếng Việt
Tuần 6 Bài 2: Trường từ vựng
I Lí thuyết:
- Trường từ vựng là tập hợp những từ có ít nhất 1 nét nghĩa chung về nghĩa.
VD: nghĩ, suy nghĩ, ngẫm, phán đoán, nghiền ngẫm, phân tích, tổng hợp, kết luận… đều
có nét nghĩa chung là chỉ hoạt động trí tuệ của con người Như vậy trường từ vựng: hoạt động trí tuệ của con người là tập hợp tất cả những từ ấy
- 1 trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn.
VD: Trường từ vựng: người, bao gồm các trường từ vựng: bộ phận của người, hoạt động của người, trạng thái của người… Mỗi trường từ vựng này lại bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn nữa Chẳng hạn; trường từ vựng: hoạt động của con người, bao gồm các trường từ vựng: hoạt động trí tuệ, hoạt động tác động đến đối tượng, hoạt động dời chỗ, hoạt động thay đổi tư thế…
- 1 trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại.
VD: trường từ vựng: tai, có các danh từ như: vành tai, màng nhĩ…; các động từ như: nghe, lắng nghe, …; các tính từ như: thính, điếc…
- Do hiện tượng nhiều nghĩa, 1 từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau.
VD: từ: ngọt, có thể thuộc các trường từ vựng: chỉ mùi vị (trái cây ngọt…), trường âm thanh (lời nói ngọt…), trường thời tiết (rét ngọt…)
- Trong văn thơ cũng như trong cuộc sống hằng ngày, người ta thường dùng cách chuyển trường từ vựng để tăng tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt của ngôn từ (phép nhân hoá, ẩn dụ…)
II Bài tập
Bài 1 Cho nhóm từ: cao, thấp, lùn, lòng khòng, lêu nghêu, gầy, bó, xác ve, bị thịt, cá
rô đực… Nếu dùng nhóm từ trên để miêu tả người thì trường từ vựng của nhóm từ là gì?
- HD HS làm
- Gọi HS trình bày
- Đáp án: Chỉ hình dáng của con người
Bài 2 Lập các trường từ vựng nhỏ về người:
- Bộ phận của người: đầu, mình…
- Giới tính: nam, nữ, đàn ông, đàn bà…
- Tuổi tác: già, trẻ, trung niên…
- Chức vụ:
- Hoạt động:…
Bài tập 1,2,3,4 sách một số kiến thức(15)
Trả lời
B 1: trường từ vựng quan hệ ruột thịt: mẹ, con
Trường từ vựng chỉ hoạt động của người: ăn, uống, ngủ, mút
-môi người: chúm, hé mở
B2: nghe thuộc trường từ vựng khứu giác
Trang 2B3: Trường từ vựng giống loài: gà, trõu, lợn, bũ,gấu,khỉ,cỏ, chim.
-giống: đực, cỏi, mỏi, trống
-bộ phận cơ thể động vật:vuốt, nanh,đầu, mừm, gỏy, đuụi, cỏnh, võy, lụng
-tiếng kờu của động vật: kờu, rống, hút,gầm,sủa, gỏy,hớ,rỳ
-hoạt động ăn của động vật: xộ, nhai,mổ,gặm, nhấm, nuốt
B4: Hđ dựng lửa của người: chõm, đốt, nhen, nhúm, bật, quẹt, vựi, quạt, thổi, dụi
Trạng thỏi tõm lớ của người: vui, buốn, hờn giận…
Trạng thỏi tõm lớ chưa quyết định rứt khoỏt của người: lưỡng lự, do dự, chần chừ… Tớnh tỡnh của con người: vui vẻ, cỏu kớnh, hiền, dữ…
Cỏc loài thỳ đó được thuần dưỡng: trõu bũ, dờ, chú, mốo…
Bài 1,2,3,4 sỏch ụn tập ngữ văn 8
Trả lời sgk trang 14
-Bài 3: Từ tượng hình, từ tượng thanh
I Lớ thuyết
? Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh? VD?
*Từ tượng hình gợi tả h/a dáng vẻ hoạt động trạng thái của con người
*Từ tượng thanh gợi tả âm thanh của tự nhiên , con người
*Công dụng: gợi được h/a âm thanh cụ thể sinh động có giá trị biểu cảm cao
- Các từ tượng hình tượng thanh là soàn soạt, ha hả,
hì hì, hô hố, hơ hớ, bịch, bốp
- Các từ tượng hình: Lò dò, khật khưỡng,ngất ngưởng, lom khom, dò dẫm, liêu xiêu rón rén, lẻo khẻo,chỏng quèo
II Bài tập
Bài 1.? Tìm các từ tượng hình, tượng thanh trong các VD sauVD:
a) Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà
b) Dôc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời
c) Thân gầy guộc lá mong manh
Mà sao nên lũy nên thành tre ơi
d) Khi bờ tre ríu rít tiếng chim kêu
Khi mặt nước chập chờn con cá nhảy
Bài 2 Em hóy viết 1 đoạn văn biểu cảm về mựa thu trong đú cú sử dụng từ tượng
thanh, tượng hỡnh
- HS viết bài
- Gọi HS trỡnh bày
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm + Nhược điểm trong bài làm của bạn
Trang 3s => Rút kinh nghiệm cho bài viết của mình.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài
Bài 3: bài 1,2,3,4( 33) sách ôn tập ngữ văn 8
Bài 1,2,3,4 ( 27)sách rèn kĩ năng
Trả lời
B1:từ tượng thanh: réo rắt, sầm sập, ú ớ, rộn ràng, rủng rỉnh
Từ tượng hình: dềnh dàng, dìu dặt, thập thò, mấp mô, gập ghềnh, đờ đẫn, thườn thượt, lụ khụ
B2: ung dung, thanh thản-> thể hiện phong thái tự tại
Tuần 7 Bài 4: Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.
I Lí thuyết
+ GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời HS # nhận xét, bổ sung.
+ VG chốt lại kiến thức cơ bản:
1.Từ ngữ địa phương: là từ ngữ chỉ sử dụng ở 1 số vùng, 1 số địa phương nhất định.
VD:
“Con ra tiền tuyến xa xôi
Yêu bầm yêu nước, cả đôi mẹ hiền”
(Bầm ơi – Tố Hữu) Chuối đầu vườn đã trổ Cam đầu ngõ đã vàng
Em nhớ ruộng nhớ vườn
Không nhớ anh răng được!
(Thăm lúa – Trần Hữu Thung)
2.Biệt ngữ xã hội: là loại từ chỉ được dùng trong 1 tầng lớp xã hội nhất định.
(còn gọi là tiếng lóng)
VD: Bỉ vỏ: Bỉ: người đàn bà, con gái; vỏ: ăn cắp
Cớm: mật thám, đội xếp
Sập kê: nhiều tiền
- Từ ngữ toàn dân là từ ngữ thông dụng mang tính chuẩn mực, được sử dụng
rộng rãi trong phạm vi cả nước
- Từ ngữ địa phương: là từ ngữ chỉ sử dụng ở 1 số vùng, 1 số địa phương nhất
định
II Bài tập - GV HD HS làm BT
Bài 1 Em hãy ghi lại những biệt ngữ xã hội được dùng trong những câu sau đây
và diễn đạt lại cho mọi người cùng hiểu:
Trang 4a Trong trận đấu búng đỏ giữa đội X và đội Y, cầu thủ Chiến đó đốn ngó cầu thủ
Thắng
b Cũng trong trận đấu búng này, đội Y đó bị thủng lưới 2 bàn.
c Như vậy thủ mụn đội Y đó phải vào lưới nhặt búng 2 lần.
d Bài KT toỏn, Hoà bị trứng cũn Nam bị gậy.
- Gọi HS trỡnh bày Nhận xột
- GV nhận xột, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài
Bài 2 Hóy tỡm những từ ngữ toàn dõn tương ứng với những từ ngữ địa phương
Nam bộ sau đõy:
trỏi (trỏi) thơm khoai mỡ
mố ghe cuốn (tập) hờn
xui rầy hết mỡnh đỏnh lộn
quả
Bài 3.
Tỡm từ ngữ địa phương trong cõu sau
c) Nó đẩy (bán) con xe với giá hời
d) Lệch tủ (không trúng phần mình học) nên nó không làm được bài kiểm tra
e) Con nín đi! Mợ (mẹ) đã về với các con rồi mà
bài 4 Em hóy giải thớch nghĩa của cỏc từ ngữ địa phương Nam bộ sau đõy:
Bài 1,2,3,4,5(32) sỏch rốn kĩ năng
Trả lời:
B1:từ địa phương không có từ toàn dân thay thế: mắc cọp, mãng cầu, bánh cáy, bánh tét
B2: khái là từ địa phương, cọp hổ là từ toàn dân
B3:vô- từ địa phương miền Nam
Td: tạo sự thân mật, đầm ấm
Bài 1,2,3,4,5(38) sỏch ụn tập
Trang 5Bài 5: Trợ từ, thỏn từ:
I Lớ thuyết:
1 Trợ từ
+ GV nờu cõu hỏi, HS suy nghĩ trả lời HS # nhận xột, bổ sung.
+ VG chốt lại kiến thức cơ bản:
-Trợ từ là những từ chuyờn đi kốm 1 TN trong cõu để nhấn mạnh hay biểu thị thỏi độ đỏnh giỏ sv, sviệc được núi đến ở TN đú
VD: những, cú, chớnh, đớch, ngay
-Thỏn từ là những từ dựng để bộc lộ t/c, c/x của người núi hoặc dựng để gọi đỏp Thỏn
từ thường đứng ở đầu cõu, cú khi nú được tỏch ra thành 1 cõu đặc biệt
-Thỏn từ gồm 2 loại chớnh:
+ Thỏn từ bộc lộ t/c, c/x: a, ỏi, ối,
+ Thỏn từ gọi-đỏp: này, ơi, võng, dạ, ừ
2 Thỏn từ
? Nêu đặc điểm của thán từ
* Đặc điểm của thán từ:
- Dùng để bộc lộ cảm xúc bất ngờ, trực tiếp của người nói trước một sự việc nào đó
- Thường làm thành phần biệt lập trong câu hoặc tách thành câu độc lập
II Bài tập
1 xỏc định trợ từ
a Tôi thì tôi xin chịu
b Chính bạn Lan nói với mình như vậy
c Ngay cả cậu cũng không tin mình ư?
- Trợ từ dùng để nhấn mạnh: đứng ngay trước từ mà nó muốn nhấn mạnh;
- Trợ từ biểu hiện thái độ đánh giá sự vật, sự việc
2 Tìm những câu văn, câu thơ có dùng thán từ thể hiện rõ hai đặc điểm trên.
a Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
Mùa xuân đang đẹp nắng xanh trời
b Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mợ mày không?
c Vâng! Cháu cũng nghĩ như cụ
3 xỏc định cỏc trợ từ trong những cõu sau?
a Nó hát những mấy bài liền
b Chính các cháu đã giúp Lan học tập tốt
c Nó ăn mỗi bữa chỉ lưng bát cơm
d Ngay cả bạn thân nó cũng ít tâm sự
Trang 6e Anh tôi toàn những lọ là lọ.
Gợi ý:
- Trường hợp a, e: trợ từ nhấn mạnh sự quá ngưỡng về mức độ;
- Trường hợp b, c, d: Nhấn mạnh độ chính xác, đáng tin cậy
Eo ơi, con lươn những 20kg
Bài tập 1, 2,3, sách rèn kĩ năng
Bài 1,2,3 sách ôn tập
Tuần 9
Bài 6: Tỡnh thỏi từ:
I Lớ thuyết
- Là những từ dùng để thêm vào câu và tạo các kiểu câu
VD: à, ư, hử, hả,… thay, sao… đi, nào, với,… ạ, nhé, cơ, mà…
? Tình thái từ có những chức năng gì? Nêu cách sử dụng?
- Chức năng + Tạo câu nghi vấn, khẳng định, cảm thán
+ Biểu thị sắc thái của câu
- Sử dụng tính thái từ phải chú ý sao cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
-Tỡnh thỏi từ là những từ được thờm vào cõu để tạo cõu nghi vấn, cõu cầu khiến, cõu cảm thỏn và để biểu thị cỏc sắc thỏi tỡnh cảm của người núi
Tỡnh thỏi từ gồm 1 số loại đỏng chỳ ý sau:
- Tỡnh thỏi từ nghi vấn: à, ư, hả, hử, chứ, chăng
- Tỡnh thỏi từ cầu khiến: đi, nào, với
- Tỡnh thỏi từ cảm thỏn: thay, sao,
- Tỡnh thỏi từ biểu thị sắc thỏi tỡnh cảm: ạ, nhộ, cơ mà
Khi núi và viết cần chỳ ý sử dụng tỡnh thỏi từ phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi tỏc, thứ bậc xó hội, tỡnh cảm )
II Bài tập
1 Đọc kĩ và tìm tình thái từ?
a U nhất định bán con đấy à? U không cho con ở nhà nữa ư? "à, ư" tạo câu nghi vấn
b Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng
Đèn ra trước gió còn chăng hỡi đèn "trăng" tạo câu nghi vấn
c Này u ăn đi! U ăn khoai đi để … "đi" tạo câu cầu khiến
d Em không! Nào! Em không cho bán chị Tí nào! "nào" tạo câu cầu khiến
e Mẹ cho con đi với "với" tạo câu cầu khiến
g Sướng vui thay tất cả của ta
ồ tất cả của ta đây sướng thật! "Thay, ồ, thật" tạo câu cảm thán
Trang 7h Kiếp ai cũng thế thôi cụ ạ!
i Thế nó cho bắt à? "à" tạo câu nghi vấn
2 Xác định chức năng của tình thái từ trong các câu sau
a Em chào thầy
b Chào ông, cháu về
c Con đã đi học về rồi
d Mẹ ơi, con đi chơi một lát
Trong giao tiếp, những phát ngôn trên thường bị phê phán bởi nó chưa thể hiện đúng thái độ tình cảm trong giao tiếp của người dưới đối với người trên, của người nhỏ tuổi với người lớn tuổi Bởi vậy, cần thêm "ạ" vào cuối mỗi câu
3 Từ “vậy” trong các câu sau có gì đặc biệt? ý nghĩ của các từ "vậy" khác nhau vì sao
a Anh bảo sao tôi nghe vậy Chỉ từ
b Không ai hát thì tôi hát vậy Tình thái từ
c Bạn Lan hát vậy là đạt yêu cầu Chỉ từ
? Đặt câu có các tình thái từ biểu thị thái độ khác nhau?
Đặt câu
- Con nhất thiết phải đi ạ! Miễn cưỡng
- Đã khuya lắm rồi mẹ ạ! Kính trọng
- Con hay ngại việc nhất đấy nhé! Thân mật
Bài tập sách rèn kĩ năng (1,2,3,4 trang 47)
Sách ôn tập1,2,3(56)
Trang 8Bài 7:Núi quỏ
I Lớ thuyết
? Em hiểu nói quá là gì? Tác dụng của nói quá?- HD hs ụn tập về
+ GV nờu cõu hỏi, HS suy nghĩ trả lời HS # nhận xột, bổ sung.
+ VG chốt lại kiến thức cơ bản:
1Núi quỏ:
KN: là biện phỏp tu từ phúng đại mức độ, quy mụ, tớnh chất của sự vật, hiện tượng
được miờu tả để nhấn mạnh, gõy ấn tượng, tăng sức biểu cảm
-Nói quá còn được gọi là ngoa dụ, phóng đại, them xưng, khoa trương
Vd: Con rận bằng con ba ba
Đêm nằm nó gáy cả nhà thất kinh( ca dao)
2Tác dụng:
- Trước hết nói quá có chức năng nhận thức làm rõ hơn bản chất của đối tượng Nói quá không phải nói sai sự thật, nói rối đây là một biện pháp tu từ
VD: Lỗ mũi mười tám gánh lông Chồng yêu chồng bảo tơ hồng trời cho ( ca dao) Cách này nhằm biểu hiện một sự thật: Sự đam mê mù quáng đã làm cho con người nhìn nhận sự việc không chính xác, thậm chí làm cho người ta nhìn nhận, suy nghĩ, hành động khác hẳn mọi người
- Nói quá còn có tác dụng nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
VD: Chí ta lớn như biển Đông trước mặt
Sức mạnh của nói quá ở đây chính là gây được ấn tượng, xúc cảm về ý chí, về quyết tâm giải phóng đất nước của nhân dân ta
Nói quá thường được sử dụng trong khẩu ngữ: ăn như rồng cuốn, nói như rồng leo
3 Một số biện pháp nói quá:
- Nói quá kết hợp với so sánh tu từ
VD: Người đen như cột nhà cháy Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
- Dùng những từ ngữ phóng đại khác:
VD: cực kì, vô kể, vô hạn, tuyệt diệu, mất hồn, thấy ông bà ông vải, vỡ cả bụng
II luyện tập
Bài tập 1,2,3,4 sách một số kiến thức kĩ năng
Trả lời
Bài 1; xác định các biện pháp nói quá sau:
a, Vắt đất ra nước thay trời làm mưa -> dùng thành ngữ phóng đại
b, Chú tôi ấy à, đạn bắn vào lỗ mũi chú hỉ ra là bình thường-> Sử dụng từ ngữ mang tính chất phóng đại
c, Đội trời đạp đất ở đời
Họ Từ tên Hải vốn người Việt Đông -> dùng thành ngữ phóng đại
d, Trên đầu những rác cùng rơm
Chồng yêu chồng bảo hoa thơm rắc đầu
Trang 9-> dùng so sánh hơn kộm về số lượng để phúng đại tầm vúc của sự vật.
e, Cú chồng ăn bữa nồi mười
Ăn đúi ăn khỏt mà nuụi lấy chồng-> dùng so sánh hơn kộm về số lượng để phúng đại tầm vúc của sự vật
g, Một tiếng kờu sỏng cả rừng-> dựng so sánh hơn kộm về số lượng để phúng đại
h, Sức ụng ấy cú thể vỏ trời lấp biển-> dùng thành ngữ phóng đại
i, Người nỏch thước, kẻ tay dao
Đầu trõu mặt ngựa ào ào như sụi.-> dùng thành ngữ phóng đại
Bài 2: đều sử dụng so sỏnh tu từ và từ ngữ phúng đại khỏc
Bài 3:a, ngàn cõn treo sợi túc là cỏhc núi phi thực tế để giỳp người đọc nhận thức mức
độ nguy hiểm một cỏch cụ thể nhất
b, Hẹn chin mà mười quờn là khụng cú trong thực tế-> nhấn mạnh thỏi độ trỏch múc sự quờn của người hẹn
c, Đõy là cỏch núi bằng hỡnh ảnh để diễn tả niềm tin, sự lạc quan, sự sống, sự chiến thắng vượt lờn gian khổ hi sinh trong chiến đấu
Bài 4: Túc tai bạn ấy tốt như rừng
Gặp kẻ nghiện ma tuý sợ hết cả hồn
Nhiều kẻ bỏn trời khụng văn tự
Nú khúc như mưa
Ăn trắng mặc trơn
Đen như cột nhà chỏy
Nú chạy nhanh như súc
Bài tập 1,2,3,4 sỏch ụn tập ( 64)
Bài 10:Núi giảm, núi trỏnh:
I Lớ thuyết:
1 Khỏi niệm: Nói giảm, nói tránh là 1 biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển để tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự
Vd: Chị xấu quá chị ấy không xinh lắm
2 Tỏc dụng:
Tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ hoặc thô tục, thiếu lịch sự
- Khi nói đến cái chết, người ta có nhiều cách diễn đạt khác nhau tránh sự thật phũ phàng: mất, đi, về, từ trần
VD: Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
- Khi biểu thị thái độ nhã nhặn, tránh thô tục, thiếu lịch sự, người ta dùng nói tránh:
- Cháu bé đã bớt quấy ( ốm vặt) chưa?
- ông đã dùng cơm chưa?
3 Cách nói tránh, nói giảm
Trang 10- Dùng từ đồng nghĩa để nói giảm nói tránh Các từ Hán Việt thường được ding trong trường hợp này vì từ thuần Việt gây ấn tượng cụ thể từ Hán Việt gây ấn tượng mờ nhạt
VD: xác chết- tử thi; lính- chiến sĩ; kém- tồn tại
- Dùng cách phủ định từ ở mặt tích cực trong cặp từ trái nghĩa
-II Bài tập
1 Em hóy vận dụng cỏch núi giảm trong những cõu trả lời để thể hiện ý chờ của em:
a Bạn thấy chiếc ỏo của mỡnh ntn?
- Tụi nhận thấy nú khụng hợp với bạn lắm
b Chố nấu như vậy đó được chưa?
c Bức tranh mỡnh vẽ tuyệt chưa?
d Bạn thấy bài tập làm văn của mỡnh thế nào?
e Hoà cú tốt với bạn khụng?
- HS làm bài
- Gọi HS trỡnh bày
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm
+ Nhược điểm trong bài làm của bạn
=> Rỳt kinh nghiệm cho bài của mỡnh
- GV nhận xột, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài
2 Tìm 1 số câu thành ngữ có sử dụng nói quá?
a) Chó ăn đá gà ăn sỏi
b) Bầm gan tím ruột
c) Ruột để ngoài da
d) Vắt chân lên cổ
3 Đặt câu có sử dụng nói quá?
Đặt câu
+Thuý Kiều đẹp nghiêng nước nghiêng thành
+ Ông cha ta đã phải lấp biển vá trời
+ Đoàn kết là sức mạnh rời non lấp biển
+ Công việc lấp biển vá trời là việc của nhiều đời, nhiều thế hệ mới có thể làm xong + Những chiến sĩ mình đồng da sắt đã chiến thắng
+ Mình nghĩ nát óc mà vẫn chưa giải được bài toán này
? Em hiểu nói giảm, nói tránh làgì? Tác dụng của nói giảm, nói tránh ?
4.Tỡm cõu núi giảm núi trỏnh thay thế
Anh già quá! Anh ấy không còn trẻ
Giọng hát chua! Giọng hát chưa được ngọt lắm
- Cái áo của cậu không đẹp lắm
- Bài văn của mình chưa sâu lắm
- Chiếc đồng hồ đeo tường không có hoa văn