-Cho hs tập một số động tác thả loûng Cho hs tập các động tác thả lỏng Gv vaø hs heä thoáng baøi vaø nhaän xétgiờ học Giao bài tập về nhà: Gv gợi ý cho hs caùch choïn moät soá vaät laøm [r]
Trang 1Thứ tư ngày 25 tháng 3 năm 2009
TẬP ĐỌC
CÂY DỪA
I Mục tiêu
1Kiến thức:
- Đọc trơn được cả bài, đọc đúng các từ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ và sau mỗi dòng thơ
- Giọng đọc thơ nhẹ nhàng, có nhịp điệu
2Kỹ năng:
- Hiểu nghĩa các từ mới: tỏa, bạc phếch, đủng đỉnh, canh…
- Hiểu nội dung bài thơ: Với cách nhìn của trẻ em, nhà thơ trẻ Trần Đăng Khoa đã miêu tả cây dừa giống như con người luôn gắn bó với đất trời và thiên nhiên
- Học thuộc lòng bài thơ
3Thái độ: Ham thích môn học
II Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng lớp ghi sẵn bài tập đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy-học chủ yếu
Nội dung Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
3 Bài mới
a.Giới thiệu: (1’)
b.Luyện đọc(17’)
- Đọc mẫu
-Luyện phát âm
Gọi HS lên trình bày các tin ngắn về cây lạ
Nhận xét cho điểm HS
Treo bức tranh minh hoạ và giới thiệu: Cây dừa là một loài cây gắn bó mật thiết với cuộc sống của đồng bào miền Trung, miền Nam nước ta
Bài tập đọc hôm nay, chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu bài thơ Cây dừa của
nhà thơ thiếu nhi Trần Đăng Khoa
-GV đọc mẫu bài thơ
Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài
Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng
Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ
- Hát
3 đến 5 HS trình bày tin của mình
Theo dõi, quan sát
Theo dõi và đọc thầm theo
Tìm từ và trả lời theo yêu cầu
5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc
Trang 2- Luyện đọc theo
đoạn
c.Tìm hiểu bài
(10’)
d.Học thuộc lòng
(5’)
này
Yêu cầu HS đọc nối tiếp, mỗi HS đọc 2 câu, 1 câu sáu và 1 câu tám
-Yêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn HS chia bài thành 3 đoạn
Hướng dẫn HS ngắt giọng các câu thơ khó ngắt
Ngoài ra cần nhấn giọng ở các từ
địu, đánh nhịp, canh, đủng đỉnh
Gọi 1 HS đọc lại toàn bài, 1 HS đọc phần chú giải
+Các bộ phận của cây dừa (lá, ngọn, thân, quả) được so sánh với những gì?
+Tác giả đã dùng những hình ảnh của ai để tả cây dừa, việc dùng những hình ảnh này nói lên điều gì?
+Cây dừa gắn bó với thiên nhiên (gió, trăng, mây, nắng, đàn cò) ntn?
Con thích nhất câu thơ nào? Vì sao?
-Hướng dẫn HS học thuộc lòng từng đoạn
GV xoá dần từng dòn thơ chỉ để lại chữ đầu dòng
Gọi HS nối tiếp nhau học thuộc lòng
đồng thanh
Mỗi HS đọc 2 dòng thơ theo hình thức nốit tiếp
Dùng bút chì phân cách giữa các đoạn thơ
Luyện ngắt giọng các câu văn:
Cây dừa xanh/ tỏa nhiều tàu,/
Dang tay đón gió,/ gật đầu gọi trăng./
Đọc bài theo yêu cầu
HS đọc lại bài sau đó trả lời:
-Lá: như bàn tay dang ra đón gió, như chiếc lược chải vào mây xanh
Ngọn dừa: như người biết gật đầu để gọi trăng…… -Tác giả đã dùng những hình ảnh của con người để tả cây dừa Điều này cho thấy cây dừa rất gắn bó với con người, con người cũng rất yêu quí cây dừa
-Với gió: dang tay đón, gọi gió cùng đến múa reo…
5 HS trả lời theo ý hiểu cá nhân
Mỗi đoạn 1 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh, đọc thầm
6 HS thi đọc nối tiếp
Trang 34.Củng cố –
Dặn dò (3’)
- Cho điểm HS
Gọi 1 HS học thuộc lòng bài thơ
Nhận xét, cho điểm HS
Nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ
LUYỆN TỪ
TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI ĐẶT VÀ TLCH: ĐỂ LÀM GÌ?
I Mục tiêu
1Kiến thức:
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về cây cối
- Biết đặt và trả lời câu hỏi cho cụm từ “Để làm gì?”
2Kỹ năng: Củng cố cách dùng dấu chấm, dấu phẩy trong đoạn văn
3Thái độ: Ham thích môn học
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bài tập 1 viết vào 4 tờ giấy to, bút dạ
Cây lương
thực, thực
phẩm.
Cây ăn quả Cây lấy gỗ Cây bóng
- Bài tập 3 viết trên bảng lớp
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy-học chủ yếu
Nội dung Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1.Khởiđộng(1’)
2 Bài cũ (3’)
3 Bài mới
a.Giới thiệu:(1’)
làm bài (27’)
Bài 1 : Kể tên
các loài cây mà
em biết
- Giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng
Yêu cầu hs thảo luận nhóm
Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Hát
Kể tên các loài cây mà em biết theo nhóm
Trang 4Bài 2:
Bài 3: Điền dấu
chấm hay dấu
phẩy vào ô
trống
Phát giấy và bút cho HS
Gọi HS lên dán phần giấy của mình
GV chữa, chọn lấy bài đầy đủ tên các loài cây nhất giữ lại bảng
Gọi HS đọc tên từng cây
Có những loài cây vừa là cây bóng mát, vừa là cây ăn quả, vừa là cây lấy gỗ như cây: mít, nhãn…
-Gọi HS đọc yêu cầu
Tổ chức cho hs thực hành
Gọi HS lên làm mẫu
Gọi HS lên thực hành
Nhận xét và cho điểm HS
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu
Yêu cầu HS lên bảng làm
Gọi HS nhận xét, chữa bài
Vì sao ở ô trống thứ nhất lại điền dấu phẩy?
Vì sao lại điền dấu chấm vào ô trống thứ hai?
HS tự thảo luận nhóm và điền tên các loại cây mà em biết
Đại diện các nhóm dán kết quả thảo luận của nhóm lên bảng
Cây lương thực, thực phẩm
Cây ăn quả
Cây lấy gỗ
Cây bóng mát
Cây hoa
Lúa, ngô, sắn khoai lang, đỗ, …
Cam, quýt, xoài, dâu, táo, đào, ổi, …
Xoan, lim, sến, thông, tre, mít…
Bàng, phượng,
vĩ, đa,
si, bằng lăng, xà cừ, nhãn…
Cúc, đào, hồng, huệ, sen, súng, thược dược…
1 HS đọc
HS 1: Người ta trồng cây bàng để làm gì?
HS 2: Người ta trồng cây bàng để lấy bóng mát cho sân trường, đường phố, các khu công cộng.
10 cặp HS được thực hành
Điền dấu chấm hay dấu phẩy vào ô trống.
1 HS lên bảng HS dưới lớp làm vào Vở bài tập
“Chiều qua Lan nhận được thư bố Trong thư, bố dặn dò hai chị em Lan rất nhiều điều Song Lan nhớ nhất lời bố dặn riêng
em ở cuối thư: “Con nhớ chăm bón cây cam ở đầu vườn để khi bố về, bố con mình có cam ngọt ăn nhé!”
Vì câu đó chưa thành câu
Vì câu đó đã thành câu và chữ đầu câu sau
Trang 54.Củng cố –
Dặn dò (3’)
Nhận xét tiết học
Dặn hs về nhà xem lại bài
đã viết hoa
TOÁN
SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS:
- Biết so sánh các số tròn trăm
- Nắm được thứ tự các số tròn trăm
2Kỹ năng: Biết điền các số tròn trăm vào các vạch có trên tia số
3Thái độ: Ham thích học Toán
II Đồ dùng dạy học
- GV:10 hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, kích thước 25cm x 25cm Có vạch chia thành 100 hình vuông nhỏ Cá hình làm bằng bìa, gỗ, hoặc nhựa, có thể gắn lên bảng cho HS quan sát
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy-học chủ yếu
Nội dung Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
3 Bài mới
a.Giới thiệu: (1’)
b.Hướng dẫn so sánh
các số tròn trăm
(15’)
GV kiểm tra HS về đọc, viết các số tròn trăm
Nhận xét và cho điểm HS
-Trong bài học này, các em sẽ được học cách so sánh các số tròn trăm
-Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 1 trăm, và hỏi: Có mấy trăm
ô vuông?
Yêu cầu HS lên bảng viết số 200 xuống dưới hình biểu diễn
Gắn tiếp 3 hình vuông, mỗi hình vuông biểu diễn 1 trăm lên bảng cạnh 2 hình trước như phần bài học trong SGK và hỏi: Có mấy
- Hát Một số HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
Có 200
1 HS lên bảng viết số: 200
Trang 6c.Luyện tập, thực
hành (17’)
Bài 2: >, <, =
MT: so sánh các số
tròn trăm
Bài 3:Số?
MT: HS điền đúng số
còn thiếu vào ô
trống.
trăm ô vuông?
Yêu cầu HS lên bảng viết số 300 xuống dưới hình biểu diễn
200 ô vuông và 300 ô vuông thì bên nào có nhiều ô vuông hơn?
Vậy 200 và 300 số nào lớn hơn?
200 và 300 số nào bé hơn?
Gọi HS lên bảng điền dấu >, <
hoặc = vào chỗ trống của:
200 300 và 300 200 Tiến hành tương tự với số 300 và 400
-Yêu cầu HS suy nghĩ và cho biết:
200 và 400 số nào lớn hơn? Số nào bé hơn?
300 và 500 số nào lớn hơn? Số nào bé hơn?
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài
Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
Cho điểm từng HS
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Các số được điền phải đảm bảo yêu cầu gì?
Yêu cầu HS đếm các số tròn trăm từ 100 đến 1000 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé
Yêu cầu HS tự làm bài
Chữa bài, sau đó vẽ 1 số tia số lên bảng và yêu cầu HS suy nghĩ để điền các số tròn trăm còn thiếu
Có 300 ô vuông
1 HS lên bảng viết số 300
300 ô vuông nhiều hơn
200 ô vuông
300 lớn hơn 200
200 bé hơn 300
1 HS lên bảng, cả lớp làm vào nháp 200 < 300; 300 > 200
400 lớn hơn 200, 200 bé hơn 400 400 > 200;
200 < 400
500 lớn hơn 300, 300 bé hơn 500 500 > 300;
300 < 500
Bài tập yêu cầu chúng
ta so sánh các số tròn trăm với nhau và điền dấu thích hợp
2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
Nhận xét và chữa bài -Bài tập yêu cầu chúng ta điền số còn thiếu vào ô trống
Các số cần điền là các số tròn trăm, số đứng sau lớn hơn số đứng trước
HS cả lớp cùng nhau đếm
2 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm
Trang 74 Củng cố – Dặn
dò (3’)
trên tia số
-Nhận xét tiết học, tuyên dương
HS thực hành tốt, hiểu bài
Dặn dò HS về nhà Đồ dùng dạy học bài sau
bài vào vở bài tập
Thực hiện theo yêu cầu của GV
THỂ DỤC
TRÒ CHƠI “TUNG VÒNG VÀO ĐÍCH”
I.Mục tiêu:
- Làm quen với trò chơi “ tung vòng vào đích”
- Hs biết cách chơi và bước đầu tham gia được vào trò chơi
II.Địa điểm, phương tiện:
- Địa điểm: trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập
- Phương tiện; Đồ dùng dạy học một còi, 12-20 chiếc vòng nhựa hoặc tự làmbằng tre, mây… mỗi vòng có đường kính 5-10cm , 2-4 bảng đích.( xem h.22)
III.Nội dung và phương pháp lên lớp:
Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Phần mở đầu
(1 0’)
2.Phần cơ bản
(20’)
“Tròchơi tung vòng
vào đích”
Gv phổ biến nội dung , yêu cầu giờ học
Cho hs tập khởi động
Cho hs ôn bài thể dục phát triển chung1 lần mỗi động tác 2x8 nhịp
-Gv nêu tên trò chơi, giải thích và làm mẫu cách chơi
Cho một ssố hs chơi thử Chia tổ để từng tổ tự chơi
( Khoảng cách giữa vạch giới hạn đến vạch đích: 1,5-2m)
Gọi một số hs lên kiểm tra Nhận xét , đánh giá cho điểm
Gv cho hs đi đều và hát
Hs xoay các khớp cổ tay, đầu gối, hông , vai
Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc
Đi theo đường vòng tròn và hít thở sâu
Hs ôn tập theo hướng dẫn của cán sự điều khiển
Hs lắng nghe
Hs thực hiện theo tổ
Hs lên thực hiện kiểm tra
Hs tập một số động tác thả lỏng
Hệ thống bài
Trang 83 Phần kết thúc
(10’)
-Cho hs tập một số động tác thả lỏng
Cho hs tập các động tác thả lỏng
Gv và hs hệ thống bài và nhận xétgiờ học
Giao bài tập về nhà: Gv gợi ý cho hs cách chọn một số vật làm phương tiện tự chơi “ Tung vòng vào đích”
Thứ năm ngày 26 tháng 3 năm 2009
TẬP VIẾT
Y – Yêu luỹ tre làng.
I Mục tiêu:
1Kiến thức:
- Rèn kỹ năng viết chữ
-Viết Y (cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu đều
nét và nối nét đúng qui định
2Kỹ năng: Dạy kỹ thuật viết chữ với rèn chính tả mở rộng vốn từ, phát triển tư duy
3Thái độ: Góp phần rèn luyện tính cẩn thận
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Chữ mẫu Y Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
- HS: Bảng, vở
III Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
3 Bài mới
a.Giới thiệu: (1’)
b.Hướng dẫn viết
(27’)
Kiểm tra vở viết
Yêu cầu viết: X Hãy nhắc lại câu ứng dụng
Viết : X – Xuôi chèo mát mái
GV nhận xét, cho điểm
-GV nêu mục đích và yêu cầu
Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết hoa sang chữ cái viết thường đứng liền sau chúng
Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
- Hát
HS viết nháp
- HS nêu câu ứng dụng
3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết nháp
Trang 9-Chữ cái hoa
-Câu ứng dụng
-Viết vở
Gắn mẫu chữ Y Chữ Y cao mấy li?
Viết bởi mấy nét?
GV chỉ vào chữ Y và miêu tả:
+ Gồm 2 nét là nét móc hai đầu và nét khuyết ngược
GV viết bảng lớp
GV hướng dẫn cách viết:
Nét 1: viết như nét 1 của chữ U
Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, rẽ bút lên đường kẽ 6, đổi chiều bút, viết nét khuyết ngược, kéo dài xuống đường kẽ 4 dưới đường kẽ 1, dừng bút ở đường kẽ 2 phía trên
GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
Yêu cầu HS viết nháp
GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
GV nhận xét uốn nắn
-Treo bảng phụ
Giới thiệu câu: Y – Yêu luỹ tre làng.
Quan sát và nhận xét:
Nêu độ cao các chữ cái ?
Cách đặt dấu thanh ở các chữ
Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
GV viết mẫu chữ: Yêu lưu ý nối nét Y và êu
Yêu cầu HS viết nháp
Viết: : Y
GV nhận xét và uốn nắn
-GV nêu yêu cầu viết
- HS quan sát
- 8 li
- 2 nét
- HS quan sát
- HS quan sát
- HS tập viết trên nháp
- HS đọc câu
- Y : 5 li
- l, y, g : 2,5 li
- t : 1,5 li
- r : 1,25 li
- e, u, a, n : 1 li
- Dấu ngã (~) trên y
- Dấu huyền ( `) trên a
- Khoảng chữ cái o
- HS viết nháp
HS viết vở
Trang 104.Củng cố – Dặn
dò (3’)
GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
Chấm, chữa bài
GV nhận xét chung
-GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp
GV nhận xét tiết học
Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết
Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp
TOÁN
CÁC SỐ TRÒN CHỤC TỪ 110 ĐẾN 200
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS biết:
- Cấu tạo thập phân của các số tròn chục từ 110 đến 200 là gồm: các trăm, các chục, các đơn vị
- Đọc viết các số tròn chục từ 110 đến 200
2Kỹ năng: So sánh được các số tròn chục từ 110 đến 200 và nắm được thứ tự của các số này
3Thái độ: Ham thích học toán
II Đồ dùng dạy học
- GV:Các hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, các hình chữ nhật biểu diễn 1 chục như đã giới thiệu ở tiết 132
Bảng kẻ sẵn các cột ghi rõ: Trăm, chục, đơn vị, viết số, đọc số, như phần bài học của SGK
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy-học chủ yếu
Nội dung Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
3 Bài mới
a.Giới thiệu: (1’)
GV kiểm tra HS về so sánh và thứ tự các số tròn trăm
Gọi 2 HS lên bảng viết các số tròn chục mà em đã biết (đã học)
Nhận xét và cho điểm HS
-Trong bài học hôm nay, các em sẽ học về các số tròn chục từ 110 đến 200
Số tròn chục là những số như thế
- Hát Một số HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
Viết các số: 10, 20, 30,
40, 50, 60, 70, 80, 90, 100
Trang 11b.Giới thiệu các
số tròn chục từ
110 đến 200
(5’)
c.So sánh các số
tròn chục (7’)
nào?
-Gắn lên bảng hình biểu diễn số 110 và hỏi: Có mấy trăm và mấy chục, mấy đơn vị?
Số này đọc là: Một trăm mười
Số 110 có mấy chữ số, là những chữ số nào?
Một trăm là mấy chục?
Vậy số 110 có tất cả bao nhiêu chục?
Có lẻ ra đơn vị nào không?
Đây là 1 số tròn chục
Hướng dẫn tương tự với dòng thứ 2 của bảng để HS tìm ra cách đọc, cách viết và cấu tạo của số 120
Yêu cầu HS suy nghĩ và thảo luận để tìm ra cách đọc và cách viết của các số: 130, 140, 150, 160, 170, 180,
190, 200
Yêu cầu HS báo cáo kết quả thảo luận
Yêu cầu cả lớp đọc các số tròn chục từ 110 đến 200
-Gắn lên bảng hình biểu diên 110 và hỏi: Có bao nhiêu hình vuông?
Gắn tiếp lên bảng hình biểu diễn số
120 và hỏi: Có bao nhiêu hình vuông?
110 hình vuông và 120 hình vuông thì bên nào có nhiều hình vuông
Là những số có hàng đơn vị bằng 0
Có 1 trăm, 1 chục và 0 đơn vị Sau đó, lên bảng viết số như phần bài học trong SGK
HS cả lớp đọc: Một trăm mười
Số 110 có 3 chữ số, chữ số hàng trăm là chữ số
1, chữ số hàng chục là chữ số 1, chữ số hàng đơn vị là chữ số 0
Một trăm là 10 chục
HS đếm số chục trên hình biểu diễn và trả lời: có 11 chục
Không lẻ ra đơn vị nào
HS thảo luận cặp đôi và viết kết quả vào bảng số trong phần bài học
2 HS lên bảng, 1 HS đọc số, 1 HS viết số, cả lớp theo dõi và nhận xét
Có 110 hình vuông, sau đó lên bảng viết số 110 Có 120 hình vuông, sau đó lên bảng viết số 120
120 hình vuông nhiều hơn 110 hình vuông, 110 hình vuông ít hơn 120