1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài soạn Ngữ văn 7 tiết 1 đến 20

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 337,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày / nhận xét, bổ sung Bài tập 2 : Giữa các câu văn Đọc bài tập ấy chưa liên kết với nhau vì Suy luận, trao đổi thảo luận, chúng không nói về cùng một phát hiện - phát biểu.. Nhận[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy

Bài 1 Tiết 1: CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

I Mục tiêu bài học :

Giúp HS :

- Cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiêng liêng , đẹp đẽ của cha, mẹ đối với con cái

- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người

II Chuẩn bị

GV: Soạn giáo án, tài liệu tham khảo, bảng phụ, SGK

HS: Học kỹ và soạn bài trước khi đến lớp

II Các bước lên lớp :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : (khơng )

3 Giới thiệu bài mới :

4 Bài mới :

Hoạt động của thầy Họat động của trị Nội dung cơ bản

Hoạt động 1 : Hướng dẫn

đọc

- Giáo viên đọc mẫu đoạn

đầu

- Gọi học sinh đọc phần cịn

lại, chú ý sắc thái biểu cảm

của bài văn, hướng dẫn học

sinh đọc cho đúng

- Gọi học sinh đọc chú thích

sách giáo khoa, giải thích

lại một số từ khĩ

Hoạt động 2: Hướng dẫn

học sinh tìm hiểu văn bản

- Về bài “ Cổng

trường mở ” ra nĩi đến sự

việc gì?

? Theo em tại sao người mẹ

lại khơng ngủ được ?

Chú ý lắng nghe, ghi nhớ

Đọc phần cịn lại, chú ý sắc thái biểu cảm của bài văn Đọc chú thích sách giáo khoa

Giải thích từ theo yêu cầu của

GV – phát biểu

Phát hiện, phát biểu Nhận xét

Tâm trạng của người mẹ trong đêm khơng ngủ trước ngày khai trường lần đầu tiên của con.

Suy luận, trao đổi(thảo luận)

- phát biểu Nhận xét, bổ sung

 Mẹ khơng ngủ được một phần do cũng háo hức, băn khoăn lo lắng cho ngày mai

là ngày khai trường của con, một phần là do nhớ lại những

kỷ niệm thuở mới cắp sách đến trường của mình.

I Đọc văn bản , tìm hiểu chú thích:

II Tìm hiểu văn bản :

1 Tâm trạng của người

mẹ trong đêm trước ngày khai trường của con vào lớp 1

A/ Tâm trạng của mẹ

- Quan tâm, lo lắng cho con

- Bâng khuâng, xao xuyến, thao thức, suy nghĩ triền miên, nhớ lại những kỷ niệm

về ngày khai trường đầu tiên của mình

Một người mẹ rất yêu thương con

Trang 2

? Đó là những kỷ niệm gì?

GV bình: Nhớ đến ngày

khai trường của mình mẹ

không ngủ được vì ngày khai

trường đã để lại dấu ấn sâu

đậm trong tâm hồn người mẹ,

đến nỗi người mẹ cứ nhắm

mắt lại là dường như vang

bên tai tiếng đọc bài trầm

bổng : “ Hằng năm cứ vào

cuối thu…dài và hẹp ”

GV tích hợp văn bản Tôi

đi học – Ngữ văn 8

? Những chi tiết trên cho em

thấy đây là một người mẹ

như thế nào?

GV: Đêm trước ngày khai

trường tâm trạng của người

mẹ là vậy, còn tâm trạng

của người con là như thế

nào? Chúng ta sẽ cùng tìm

hiểu về tâm trạng của người

con

? Chi tiết nào trong bài

biểu hiện tâm trạng của

người con?

(Hướng dẫn học sinh

liên hệ thực tế )

- Có phải người mẹ đang

nói trực tiếp với con không?

- Theo em, người mẹ đang

tâm sự với ai? Cách viết này

có tác dụng gì?

(Có thể cho học sinh thảo

luận ).

Phát hiện, phát biểu Nhận xét, bổ sung

kỷ niệm ngày đầu tiên đi học được bà ngọai dẫn đến trường Cảm xúc mẹ rất nôn nao hồi hộp khi cùng bà ngọai đi tới gần ngôi trường

và nỗi chơi vơi hốt hỏang khi cổng trường đóng lại

Suy luận, trao đổi(thảo luận)

- phát biểu

Phát hiện, phát biểu Nhận xét, bổ sung :

+ “Đêm nay con cũng háo hức như trước mỗi lần đi chơi xa”

+ “Giấc ngủ đến với con … đang mút kẹo”

Rõ ràng tâm trạng của đứa con không giống tâm trạng của người mẹ,đứa con rất vô

tư, hồn nhiên thanh thản đi vào giấc ngủ.

Phát hiện, phát biểu Suy luận, trao đổi(thảo luận)

- phát biểu Nhận xét

Người mẹ không trực tiếp nói với người con hoặc với

ai cả Người mẹ nhìn con ngủ, như tâm sự với con nhưng thật ra là đang nói với chính mình, đang tự ôn lại kỷ niệm của riêng mình.

Cách viết này làm nổi bật được tâm trạng, khắc họa được tâm tư, tình cảm, những suy nghĩ sâu kín của

bà mẹ mà đôi khi khó nói ra bằng những lời trực tiếp

B Tâm trạng của con

- Háo hức, nhẹ nhàng, thanh thản đi vào giấc ngủ

“ giấc ngủ đến với con … ăn một cái kẹo”

Trẻ con, hồn nhiên

2 Vai trò của nhà trường đối với thế hệ trẻ :

Trang 3

? Nhà trường đã mang lại

cho các em những gì? Câu

văn nào trong bài nĩi lên

tầm quan trọng của nhà

trường đối với thế hệ trẻ ?

? Người mẹ nĩi : … “ bước

qua cánh cổng trường là một

thế giới kỳ diệu sẽ mở ra” đã

gần 7 năm bước qua cánh cổng

trường em hiểu thế giới kỳ

diệu đĩ là gì?

GV gọi 4 học sinh thực

hiện

( Liên hệ bài hát : Đất

Nước Mến Thương )

- Qua bài học này chúng ta

cần ghi nhớ những gì?

Hoạt động 3: : Hướng dẫn

học sinh làm bài tập

- Học sinh đọc câu hỏi

- Suy nghĩ và làm vào vở

- Gọi 2 học sinh đọc bài làm

của mình

- Giáo viên nhận xét, cho

điểm

- Cho học sinh đọc bài

đọc thêm sách giáo khoa

Suy luận, trao đổi(thảo luận) phát hiện - phát biểu

Nhận xét, bổ sung

Phát biểu suy nghĩ của cá nhân

Nhận xét

+ Cĩ thêm nhiều bạn bè, được sống trong tình yêu thương của thầy cơ và bè bạn.

+ Kiến thức về cuộc sống, cách ứng xử với mọi người,

và nhiều điều bổ ích.

Đọc ghi nhớ: SGK Lắng nghe, ghi nhớ đọc câu hỏi

Suy nghĩ và làm vào vở Trình bày bài tập của cá nhân trước lớp

Nhận xét, bổ sung

Đọc bài đọc thêm sách giáo khoa

- Nhà trường đã mang lại tri thức, đạo đức, tính chất và lý tưởng cho học sinh

- Vì thế ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh hưởng đến cả thế hệ mai sau, và sai lầm trên là cĩ thể đưa thế hệ ấy đi lệch cả hàng dặm sau này

Nĩi lên vai trị quan trọng của nhà trường

* Ghi nhớ : Sách giáo khoa

Bài tập 1 :

Một bạn cho rằng cĩ rất nhiều ngày khai trường để vào lớp Một là ngày cĩ dấu

ấn sâu đậm nhất trong tâm hồn mỗi con người Em có tán thành với ý kiến đó không? Vì sao?

4.Củng cố :

? Tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường của con như thế nào?

5.Dặn dị : - Học thuộc phần ghi nhớ

- Làm bài tập 2 phần luyện tập

- Chuẩn bị tiết tiếp theo “ Mẹ tôi ”: Đọc kĩ văn bản, trả lời các câu hỏi trong sgk vào vở sọan bài

RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 2

Ngày soạn:

Trang 4

Ngày dạy

MẸ TÔI

Ét-mơn-đơ-đơ-A-mi-xi

I Mục tiêu bài học :

Giúp học sinh cảm nhận được tình yêu thương rất đỗi thiêng liêng của cha mẹ đối với con cái

II Chuẩn bị

GV: Soạn giáo án, tài liệu tham khảo, bảng phụ, SGK

HS: Học kỹ và soạn bài trước khi đến lớp

III Các bước lên lớp :

1 Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

- Qua văn bản “ Cổng Trường Mở Ra ” em thấy tâm trạng người mẹ trong đêm trước ngày khai trường của con như thế nào? Em có suy nghĩ gì về văn bản này?

- Đã 7 năm ngồi ghế nhà trường, em thấy vai trò của nhà trường đối với thế hệ trẻ như thế nào?

- Kiểm tra bài tập về nhà

3 Giới thiệu bài mới - Giới thiệu : Từ văn bản “ Cổng Trường Mở Ra ” → văn bản

Mẹ tôi

4 Bài mới:

Hoạt động của thầy Họat động của trò Nội dung cơ bản

Họat động 1 : - Đọc

Giáo viên đọc văn bản sau

đó hướng dẫn HS đọc lại

 Đây là văn biểu cảm

nên lưu ý cho học sinh cần

thể hiện được trên tâm tư và

t/c buồn khổ của người cha

trước lỗi lầm của con, và sự

trân trọng của ông đối với

vợ mình

- Gọi học sinh đọc lại chú

thích sách giáo khoa Giáo

viên giải thích một số từ

khó

Họat động 2 :

Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu văn bản

Tại sao văn bản là một bức

thư người bố gửi cho con

nhưng nhan đề lại lấy tên là

“ Mẹ Tôi ” ?

Hướng dẫn học sinh nhận

xét, bổ sung

GV: Qua bức thư người bố

gửi cho con chúng ta lại

thấy hiện lên hình tượng

Lắng nghe Đọc văn bản → chú ý thể hiện được trên tâm tư và t/c buồn khổ của người cha trước lỗi lầm của con

đọc lại chú thích sách giáo khoa, tập giải thích một số từ ngữ khó

Suy luận, trao đổi (thảo luận), phát hiện - phát biểu

Nhận xét :

- nhan đề ấy là của chính tác giả A-Mi-Xi đặt cho đoạn trích Mỗi truyện nhỏ trong “Những tấm lòng cao cả” đều có một nhan đề do tác giả đặt

- tuy bà mẹ không xuất hiện

I Tác giả - Tác phẩm :

Sách giáo khoa

II Tìm hiểu văn bản :

1 Tình yêu thương của người mẹ đối với En-Ri-Cô

Trang 5

một người mẹ cao cả và lớn

lao Khơng để cho người mẹ

xuất hiện trực tiếp, tác giả

cũng như bộc lộ trên t/cảm

và thái độ quý trọng của

người bố đối với mẹ, mới

cĩ thể nĩi được một cách tế

nhị và sâu sắc những gian

khổ hi sinh mà nguời mẹ đã

âm thầm, lặng lẽ dành cho

đứa con của mình

[?] Sự hi sinh của người

mẹ đối với con như thế nào?

các em hãy tìm trên chi tiết

nĩi về người mẹ của

En-Ri-Cơ ?

- Qua đĩ em hiểu được

mẹ của En-Ri-Cơ là người

như thế nào?

- En-Ri-Cơ cĩ lỗi gì với

mẹ ?

- Trước lỗi lầm ấy thái

độ của người bố qua bức

thư như thế nào ?

( Học sinh thảo luận )

- Theo em điều gì đã

khiến En-Ri-Cơ “xúc động

vơ cùng” khi đọc thư của bố

? ( a, c, d )

- Tại sao bố khơng nĩi

trực tiếp với En-Ri-Cơ mà

lại viết thư ?

[?] Qua bài học này chúng

ta cần ghi nhớ những gì ?

Họat động 3: Hướng dẫn

học sinh làm bài tập

- Học sinh về nhà làm

- Giáo viên gợi ý :

+ Đĩ là chuyện gì ?

Xảy ra khi nào ? Ở đâu ?

trực tiếp trong câu chuyện nhưng đĩ lại là tiêu điểm

mà các nhân vật và chi tiết đều hướng tới để làm sáng tỏ

Suy luận, trao đổi (thảo luận), phát hiện - phát biểu

Suy luận, trao đổi (thảo luận), phát hiện - phát biểu

Suy luận, trao đổi (thảo luận), phát hiện - phát biểu

Nhận xét, bổ sung Phát hiện, phát biểu

→ đĩ là trên t/cảm, trên điều

tế nhị nhiều khi khơng thể nĩi trực tiếp được cũng cĩ thể qua thư, người con sẽ đỡ bị

tự ái, xấu hổ trước mặt cha mình Mặt khác, người cha muốn con mình cĩ dịp đọc đi đọc lại để suy gẫm những điều trong thư Nhưng cũng

cĩ thể là cha con ít gặp nhau nhiều.

Nắm bắt yêu cầu của bài tập

→ về nhà thực hiện Đọc yêu cầu bài tập 2 Định hướng, xác định truyện

- Mẹ thức suốt đêm chăm sĩc lo lắng khi con bệnh

- Mẹ cĩ thể hi sinh mọi thứ vì con, thậm chí cĩ thể hi sinh cả tính mạng mình để cứu sống con

 Yêu thương con mình nhất trên đời

2 Thái độ của bố đối với En-Ri-Cơ khi em đã lỡ thốt

ra lời thiếu lễ độ với mẹ lúc

cơ giáo đến thăm

- “… như một nhát dao đâm vào tim bố vậy ”

- “… bố khơng thể nén giận đối với con ”

- “ cái dấu vết vong ân bội nghĩa trên trán con ”

- “… thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào đã chà đạp lên tình yêu thương đĩ ” -“ Thà rằng bố khơng cĩ con cịn hơn là thấy con bội bạc với mẹ ”

- “… bố sẽ khơng thể vui lịng đáp lại cái hơn của con được ”

 Buồn bã và tức giận

* Ghi nhớ : Sách giáo khoa

III Luyện tập :

Bài tập 1 : Hãy chọn 2

đoạn trong thư cĩ nội dung thể hiện ý nghĩa vơ cùng lớn lao của người mẹ đối với con

và học thuộc đoạn văn đĩ

Trang 6

+ Bố mẹ buồn phiền

ra sao ?

+ Những suy nghĩ và

tình cảm của em sau khi sự

việc đã xảy ra

để kể

→ thực hiện yêu cầu

Nhận xét, bổ sung

Bài tập 2 : Hãy kể lại một

việc em lỡ gây khiến bố mẹ buồn phiền

4 Củng cố : Tình yêu thương của mẹ đối với En-Ri-Cơ như thế nào? Bố cĩ thái độ gì khi

En-Ri-Cơ cĩ lỗi với mẹ ?

5 Dặn dị : Học kĩ nội dung bài học, đọc lại và nắm vững nội dung, ý nghĩa của văn bản

Đọc bài đọc thêm

Chuẩn bị tiết tiếp theo : đọc và trả lời các câu hỏi và bài tập trong bài Từ Ghép

RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn:

Ngày dạy

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh :

- Nắm được cấu tạo của 2 lọai từ ghép : ghép từ chính phụ và từ đẳng lập

- Hiểu được ý nghĩa của các lọai từ ghép

II Chuẩn bị

GV: Soạn giáo án, tài liệu tham khảo, bảng phụ, SGK

HS: Học kỹ và soạn bài trước khi đến lớp

III Các bước lên lớp :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : - Ơn lại định nghĩa từ ghép ở lớp 6

3 Bài mới :

Hoạt động của thầy Họat động của trị Nội dung cơ bản

Họat động 1 : Ơn lại định

nghĩa từ ghép

Họat động 2 : Tìm hiểu

cấu tạo của từ ghép chính phụ và

từ ghép đẳng lập

- Giáo viên cho 2 ví dụ lên

bảng

- Trong các từ ghép “ Bà

Ơn lại định nghĩa từ ghép Phát biểu

Đọc ví dụ Suy luận, trao đổi(thảo

Ghi bảng

I Các loại từ ghép

A./ Mẹ cịn nhớ sự nơn nao, hồi hộp khi cùng bà ngoại đi tới gần ngơi trường và nỗi chơi vơi hốt hoảng khi cổng trường đĩng lại

Trang 7

ngoại ”, “Thơm phức ” ở ví dụ trên

tiếng nào là tiếng chính

- Tiếng nào là tiếng phụ bổ

sung tiếng chính ?

Chuùng ta thử so sánh :

- Bà / Ngoại

- Bà / Nội

luận) - phát biểu

So sánh → phát biểu Nhận xét, bổ sung

B./ Cốm không phải …, cái mùi thơm phức của lúa mới, của hoa cỏ dại ven bờ

- Bà / Ngoại

- Thơm / Phức

GV: Chúng ta thấy bà ngoại và

bà nội chung nét nghĩa là bà

nhưng nghĩa của bà ngoại và bà

nội khác nhau là do tác dụng bổ

sung nghĩa của tiếng phụ

“ngoại” “nội”, tiếng bổ sung

nghĩa là tiếng phụ, tiếng được bổ

sung là tiếng chính.

? Tương tự :

Thơm / phức

Thơm /ngát

?Các em thấy tiếng nào đứng

trước, tiếng nào đứng sau?

Như vậy, từ ghép có tiếng chính

(đứng trước) và tiếng phụ (đứng

sau) bổ sung nghĩa cho tiếng

chính thì đó là từ ghép chính phụ

* Cho ví dụ khác : - Các em

cho biết các từ ghép “quần áo”,

“trầm bổng” đâu là chính, đâu là

phụ ?

( không phân ra được )

GV: Vậy các từ ở ví dụ c,d

chúng ta không thể phân ra được

tiếng phụ, tiếng chính Các tiếng

đều bình đẳng với nhau về mặt

ngữ pháp Những từ ghép như

vậy người ta gọi là từ ghép đẳng

lập

- Như vậy các em thấy có mấy loại

từ ghép ?

- Em nào có thể nhắc lại cho cô thế

nào là từ ghép chính phụ?

( cho học sinh lấy thêm ví dụ )

- Thế nào là từ ghép đẳng lập ? lấy

ví dụ

Hoạt động 3 : Tìm hiểu nghĩa

của các từ ghép

- Cho học sinh so sánh nghĩa

của từ “bà” và từ “bà ngoại”?

Bà : Đàn bà sinh ra cha hoặc mẹ

Bà ngọai : Người đàn bà sinh

ra mẹ

Qua đó ta rút ra kết luận nghĩa của

từ :“bà ngoại” hẹp hơn nghĩa của

Phát hiện, phát biểu

Suy luận, trao đổi(thảo luận) - phát biểu

(không phân ra được)

Phát hiện phát biểu Phát biểu

Nhận xét, bổ sung Lấy ví dụ

So sánh nghĩa của từ “bà”

và từ “bà ngoại”

Suy luận, trao đổi(thảo luận) -  rút ra kết luận

C./ Việc chuẩn bị quần áo mới, giày nón mới … ngày khai trường

D./ Mẹ không lo … tiếng đọc bài trầm bổng

- Quần / áo

- Trầm / bổng

* Ghi nhớ : Sgk

II Nghĩa của từ ghép :

Trang 8

từ “bà” tức là nghĩa của tiếng phụ

hẹp hơn tiếng chính

- Cĩ từ ghép đẳng lập : Quần và áo

nĩi chung

Họat động 4 : Học sinh làm bài

tập

Bài tập 1 : phân lọai từ ghép

Cho học sinh lên bảng làm

Bài tập 2 : Tạo từ ghép C – P

Học sinh lên bảng làm

Bài tập 3 : Tạo từ ghép đẳng lập

:

Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo ra nĩ

Thực hiện các yêu cầu của bài tập

Trình bày Nhận xét, bổ sung

lên bảng làm tạo từ ghép theo yêu cầu

Bút chì, - Ăn bám Thước kẻ - Trắng xĩa

Luyện tập

Bài tập 1:

Từ ghép C-P:

Lâu đời, xanh ngát, nhà ăn, nhà máy, cười tủm

Từ ghép Đ – L:

- Mưa rào - Vui tai

- Làm quen - Nh

4 Củng cố : - Giáo viên cho học sinh đọc phần đọc thêm Sgk 16/17

5 Dặn dị : - Học thuộc ghi nhớ

- Xem trước tiết tiếp theo : Liên Kết Trong Văn Bản

RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn:

Ngày dạy

Từ ghép Đ-L

Bài tập 4 : Giải thích cách dùng từ ghép :

Cĩ thể nĩi 1 cuốn sách, 1 cuốn vở vì sách và vở là danh từ chỉ sự vật tồn tại dưới dạng cá

thể, cĩ thể đếm được.

Cịn sách vở là từ ghép đẳng lập cĩ nghĩa tổng hợp, chỉ chung cả 2 loại nên khơng thể nĩi 1 quyển sách vở được

Trang 9

Tiết 4 LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

I Mục tiêu bài học :

Giúp học sinh thấy :

- Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản nhất định phải có tính liên kết Sự liên kết ấy cần được thể hiện trên cả hai mặt : Hình thức ngôn từ và nội dung ý nghĩa.

- Cần vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được những văn bản có tính liên kết.

II Chuẩn bị

GV: Soạn giáo án, tài liệu tham khảo, bảng phụ, SGK

HS: Học kỹ và soạn bài trước khi đến lớp

III Các bước lên lớp :

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ : ( không )

3 Giới thiệu bài mới :

4 Bài mới:

Hoạt động của thầy Họat động của trò Nội dung cơ bản

Hoạt động 1 : Giáo viên

cho học sinh đọc câu 1/17

[?] - Theo em đọc mấy

dịng ấy En-ri-Cô đã có thể

hiểu rõ bố muốn nói gì chưa

?

- Chúng ta biết rằng lời nói

sẽ không thể hiểu rõ khi các

câu văn sai ngữ pháp nhưng

trường hợp này có phải như

thế không ?

[?] Vậy En-ri-Cô chưa hiểu

rõ thì đĩ là vì lý do gì ?

 Như vậy, chỉ có câu văn

chính xác, rõ ràng, đúng ngữ

pháp thì vẫn chưa đảm bảo

làm nên văn bản Không thể

có văn bản khi các câu, các

đoại văn bản không nối liền

nhau Sự nối liền nhau đó

chính là sự liên kết (VD1 :

liên kết về nội dung )

- Qua đó em thấy vì sao văn

bản cần có tính liên kết?

Hoạt động 2 :

So sánh những câu văn

Đọc câu 1/17 Suy luận, trao đổi (thảo luận), phát hiện - phát biểu

( chưa )

Phát biểu Nhận xét

( không )

- Học sinh thảo luận, phát biểu

+ (1) Vì các câu văn viết còn khó hiểu.

+ (2) Vì ccó câu văn mục đích chưa thật rõ ràng.

+ (3) Vì giữa các câu chưa có sự liên kết

Suy luận, trao đổi (thảo luận), phát hiện - phát biểu

Nhận xét, bổ sung

Đọc Ghi nhớ 1: SGK

So sánh  phát biểu Nhận xét, bổ sung

I Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản

1 Tính liên kết của văn bản

- “Trước mặt cơ giáo … Thơi trong 1 tg con đừng hơn bố”

 Các câu chưa nối liền nhau một cách tự nhiên hợp

lý  chưa liên kết

2 Phương tiện liên kết :

- “ trước mặt cơ giáo đừng hơn bố”

 chưa có sự gắn bó chặt

Trang 10

(b) với nguyên văn bài viết

“ Cổng Trường Mở Ra ” và

cho biết người viết đã chép

thiếu hoặc sai những từ

ngữ cụ thể nào?

[?] Vậy em thấy bên nào có

sự liên kết, bên nào khơng có

sự liên kết?

- Tại sao chỉ sai sót mấy

chữ mà câu văn trở nên rời

rạc ?

 Như vậy, không có mấy

chữ “còn bây giờ” thì người

ta hiểu giấc ngủ đến với con”

là giâc ngủ của một ngày kia

còn xa lắmổt tương lai Và

như vậy ý 2 câu sẽ mâu thuẫn

với nhau khiến người đọc

khó hiểu :

Không ngủ được ><

giấc ngủ đến dễ dàng

Câu trên đang dùng từ

“con” (ngôi 2) lại chuyển

sang “đứa trẻ” ở (ngôi 3)

thành ra câu trên là của người

mẹ, còn câu sau là của tác giả

 Các câu, các đoạn chưa

gắn bó với nhau chặt chẽ và

trở nên khó hiểu Từ đó

chúng ta thấy bên cạnh sự

liên kết về nội dung ý nghĩa,

văn bản cần có sự liên kết về

phương diện hình thức ngôn

ngữ

- Yêu cầu học sinh đọc ghi

nhớ (mục 2) chép ghi nhớ

vào tập

Hoạt động 3: luyện tập

Giọi học sinh đọc bài tập 1

Hướng dẫn học sinh săp

xếp

Gọi học sinh đọc bài tập 

hướng dẫn tìm hiểu/ trình

bày, nhận xét

Gọi học sinh đọc bài tập 3

Hướng dẫn học sinh thực

hiện

- Thiếu : “ còn bây giờ ”

- Sai : “ Gương mặt thanh thốt của con ” viết lại thành “ gương mặt thanh thốt của đứa trẻ ”

Suy luận, trao đổi (thảo luận), phát hiện - phát biểu

Đọc và ghi mục Ghi nhớ:

SGK

Đọc bài tập 1 → sinh săp xếp

Trình bày / nhận xét, bổ sung Đọc bài tập

Suy luận, trao đổi (thảo luận), phát hiện - phát biểu

Nhận xét, bổ sung đọc bài tập 3 Điền từ thích hợp để tạo các câu văn liên kết với nhau Phát biểu

Nhận xét, bổ sung

chẽ giữa các câu

 cần liên kết về nội dung

- Một ngày kia … (còn bây giờ)

→ phép nghịch đối tương phản

- Giấc ngủ đến với (con)

- Gương mặt (con) → phép lặp

- cần có sự liên kết về mặt hình thức (sử dụng những phương tiện liên kết)

* Ghi nhớ : Sgk /18

III Luyện tập :

Bài tập 1 : Sắp xếp các câu

văn theo thứ tự hợp lý (1) (4) (2) (5) (3)

Bài tập 2 : Giữa các câu văn

ấy chưa liên kết với nhau vì chúng không nói về cùng một nội dung

Bài tập 3 : Điền từ thích hợp

để tạo các câu văn liên kết với nhau

… của bà và nhớ …

bà trồng cây, cháu chạy lon ton … Bà bảo … bà sẽ dành

Ngày đăng: 31/03/2021, 14:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w