1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án môn Toán 2 Tuần 4

3 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 145,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Củng cố 2 phút - GV gọi HS nhắc lại cách chứng minh của các bài toán trên Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà 1 phút - Ôn lại lí thuyết, xem lại các cách chứng minh các bài toán [r]

Trang 1

Ngày soạn: 15/11/2010 Tuần: 14

Tiết: 28

ÔN TẬP HỌC KỲ I

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS được củng cố các kiến thức của chương I và các trường hợp bằng nhau của tam giác, tổng ba góc của một tam giác

2 Kĩ năng:

- Biết vận dụng lí thuyết của chương I để áp dụng vào các bài tập của chương II

- Rèn luyện khả năng tư duy cho HS

3 Thái độ:

- Yêu thích mơn học, hợp tác trong hoạt động nhĩm, chính xác, cẩn thận

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- SGK, giáo án, thước thẳng, thước đo góc, phấn màu, SGK, SGV, SBT

2 Học sinh:

- SGK, SGV, SBT, vở, thước thẳng, thước đo góc

III Phương pháp:

- Luyện tập – thực hành

- Gợi mở – Vấn đáp

- Hoạt động nhóm

IV Tiến trình lên lớp:

Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết

( 10 phút )

1 Hai góc đối đỉnh

(định nghĩa và tính chất)

2 Đường trung trực của

đoạn thẳng?

3 Các phương pháp

chứng minh:

a) Hai tam giác bằng

nhau

b) Tia phân giác của

góc

c) Hai đường thẳng

HS ghi các phương pháp vào tập Các định nghĩa, tính chất, định lí trong SGK

Trang 2

vuông góc.

d) Đường trung trực của

đoạn thẳng

e) Hai đường thẳng song

song

f) Ba điểm thẳng hành

Hoạt động 2: Luyện tập

( 32 phút )

Bài 1:

Cho ABC có AB =

AC Trên cạnh BC lấy

lần lượt 2 điểm E, E sao

cho BD = EC

a) Vẽ phân giác AI của

ABC, cmr: =BC

b) CM: ABD =ACE

GV gọi HS đọc đề, ghi

giả thiết, kết luận của

bài toán

GV cho HS suy nghĩ và

nêu cách làm

Bài 2:

Cho ta ABC có 3 góc

nhọn Vẽ đoạn thẳng

ADBA (AD=AB) (D

khác phía đối với AB),

vẽ AE  AC (AE=AC)

và E khác phía Bđối với

AC Cmr:

a) DE = BE

b) DC  BE

GV gọi HS đọc đề, vẽ

hình và ghi giả thiết, kết

luận GV gọi HS nêu

cách làm và lên bảng

GT ABC có AB =AC

BD = EC AI: phân giác

KL a) =BC

b)  ABD =ACE

Bài 2:

GT ABC nhọn

AD  AB: AD = AB

AE  AC: AE = AC

KL a) DC = BE b) DC  BE

Giải:

a) CM: =B C

Xét AIB và AEC có:

AB =AC (gtt) (c)

AI là cạnh chung (c)

(AI là tia phân giác ) (g)

=> ABI =ACI (c-g-c)

=> = (2 góc tương ứng)B C

b) CM: ABD =ACE Xét ABD và ACE có:

AB =AC (gt) (c)

BD =CE (gt) (c)

(cmt) (g)

=> ABD =ACE (c-g-c)

Bài 2:

a) Ta có:

= +900 (1)

= +900 (2) Từ (1),(2) =>

Xét DAC và BAE có:

AD = AB (gt) (c)

AC = AE (gt) (c)

(cmt) (g)

=> DAC =BAE (c-g-c)

=>DC = BE (2 cạnh tương

Trang 3

trình bày ứng)

b) CM: DCBE:

Gọi I = AC BE

H = DC BE

Ta có:

=

=900 => DCBE (tại H) Hoạt động 2: Củng cố( 2 phút ) - GV gọi HS nhắc lại cách chứng minh của các bài toán trên Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà (1 phút) - Ôn lại lí thuyết, xem lại các cách chứng minh các bài toán trên V Rút kinh nghiệm:

Ngày / / TT:

Lê Văn Út

Ngày đăng: 31/03/2021, 12:44

w