1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tuần thứ 21 Lớp 3

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 141,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV nhaän xeùt, choát laïi: => Chúng ta tôn trọng, giúo đỡ khách nước ngoài vì điều đóù thể hiện sự mến khách, tinh thần đoàn kết với những người bạn muốn tìm hiểu giao lưu với đất nước[r]

Trang 1

TuÇn 21 Thø 2 ngµy 25 th¸ng 01 n¨m 2010

Tập đọc – Kể chuyện ÔNG TỔ NGHỀ THÊU

I/ Mục tiêu:

A Tập đọc.

a).Kiến thức:

- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: đi sứ, lộng, bức trướng, chè

lam, nhập tâm, bình an vô sự.

- Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo ; chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề thêu của người Trung quốc và dạy cho dân ta

a) Kỹ năng: Rèn HS

- Đọc đúng các kiểu câu

- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: đốn củi, vỏ trứng, triều đình,

lẩm nhẩm, mìm cười, nhàn rỗi.

b) Thái độ:

- Giáo dục HS phải siêng năng, cần cù trong việc

B Kể Chuyện.

- Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa kể lại toàn bộ câu truyện

- Kể tự nhiên, phối hợp được điệu bộ, động tác ; thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện

- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn

II/ Chuẩn bị:

* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK

Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

* HS: SGK, vở

III/ Các hoạt động:

1.Khởi động: Hát.

2.Bài cũ: Trên đường mòn Hồ Chí Minh

- GV mời 2 em đọc lại bài và trả lời câu hỏi:

+ Tìm hình ảnh so sánh cho thấy bộ đội đang vượt dốc rất cao?

+ Tìm những chi tiết nói lên nỗi vất vả của đoàn quân vượt dốc?

+ Tìm những hình ảnh tố cáo tội ác của giặc Mĩ ?

- GV nhận xét bài kiểm tra của các em

3.Giới thiệu và nêu vấn đề:

Giới thiiệu bài – ghi tựa:

4.Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

Trang 2

 GV đọc mẫu bài văn.

- GV đọc diễm cảm toàn bài Giọng chậm rãi,

khoan thai Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện sự

bình tĩnh, ung dung, tài trí của Trần Quốc Khái

trước thử thách của vua Trung Quốc

- GV cho HS xem tranh minh họa

 GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với giải

nghĩa từ

- GV mời HS đọc từng câu

+ HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn

- GV mời HS đọc từng đoạn trước lớp

- GV mời HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn trong bài

- GV mời HS giải thích từ mới: đốn củi, vỏ

trứng, triều đình, lẩm nhẩm, mìm cười, nhàn rỗi.

- GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm.

- Đọc từng đoạn trước lớp

- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu

hỏi:

+ Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như thế nào ?

+ Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc Khái đã thành

đạt thế nào?

- GV mời HS đọc thành tiếng đoạn 2 Thảo luận

câu hỏi:

+ Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc, vua Trung

Quốc đã nghĩ ra cách gì để thử tài sứ thần Việt

Nam?

- GV mời 2 HS đọc các đoạn 3, 4 Trả lời câu hỏi

+ Ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã làm gì để

sống?

HS đọc thầm đoạn 1

HS xem tranh minh hoạ.

+HS giải nghĩa 1 số từ khó.

HS nối nhau đọc từng câu +HS nối nhau đọc từng đoạn +5 HS đọc 5 đoạn

HS giải nghĩa từ.

+HS đọc từng đoạn trong nhóm.

+Cả lớp đọc đồng thanh 1 lần.

- Trần Quốc Khái học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm Tối đến, nhà nghèo, không có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào trứng, lấy ánh sáng đọc sách.

- Ông đỗ tiến sĩ, trở thành vị quan to trong triều đình.

HS đọc đoạn 2ø

- Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quốc Khái lên chơi, rồi cất thang để xem ông làm thế nào.

HS đọc đoạn 3, 4

- Bụng đói không có gì ăn, ông đọc ba chữ trên bức trướng “ Phật trong lòng”, hiểu ý người viết, ông bẻ tay tượng phật nếm thử mới biết hai pho tượng được nặn bằng bột chè lam Từ

Trang 3

+ Trần Quốc Khái đã làm gì để không bỏ phí thời

gian?

+ Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống đất bình an

vô sự?

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.

- GV đọc diễn cảm đoạn 3

- GV cho 4 HS thi đọc đoạn 3 trước lớp

- GV yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau thi đọc 5 đoạn

của bài

- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt

* Hoạt động 4: Kể chuyện.

a) Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện.

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập và mẫu

- GV nhắc nhở các em đặt tên ngắn ngọn, thể hiện

đúng nội dung

- Sau đó GV mời HS tiếp nối nhau đặt tên cho

đoạn 1

- Tiếp tục GV mời HS đặt tên cho các đoạn 2, 3, 4,

5

- GV nhận xét chốt lại:

+ Đoạn 1: Cậu bé ham học ; Cậu bé chăm học ;

Lòng ham học của Trần Quốc Khái.

+ Đoạn 2: Thử tài, Vua Trung Quốc thử tài sứ thần

Việt Nam ; Thử tài sứ thần nước Việt ; Đứng trước

thử thách

+ Đoạn 3: Học được nghề mới ; tài trí của Trần

Quốc Khái

+ Đoạn 4: Xuống đất an toàn, Hạ cánh an toàn………

+ Đoạn 5: Truyền nghề cho dân ; Dạy nghề thêu

cho dân

- GV mời 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- GV nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt

b) Kể lại một đoạn của câu chuyện.

- GV yêu cầu mỗi HS chọn 1 đoạn để kể lại

đó, ngày hai bữa, ông dung bẻ dần tượng mà ăn.

- Ông mày mò quan sát hai cái lọng và bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng.

- Ông nhìn những con dơi xòe cánh chao đi chao lại như chiếc lá bay, bèn bắt chước chúng, ôm lọng nhảy xuống đất bình an vô sự.

4 HS thi đọc đoạn 3

5 HS thi đọc 5 đoạn trước lớp

HS nhận xét

HS phát biểu cá nhân

+1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện.

Trang 4

- GV mời 5 HS tiếp nối nhau thi kể 5 đoạn của câu

chuyện

- GV nhận xét bạn kể tốt

GV mời 1 HS đọc đoạn 5

+ Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là ông tổ

nghề thêu ?

+ Nội dung câu chuyện nói lên điều gì ?

- GV nhận xét, chốt lại: Ca ngợi Trần Quốc Khái

là người thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng

tạo

+ Vì ông là người đã truyền dạy cho dân nghề thêu, nhờ vậy nghề này được lan truyền rộng.

+HS đọc đoạn 5 của câu chuyện

HS phát biểu cá nhân

5 Tổng kềt – dặn dò.

-Về luyện đọc lại câu chuyện - Chuẩn bị bài: Bàn tay cô giáo.

-Nhận xét bài học

-*** -Toán LUYỆN TẬP

A/ Mục tiêu:

a) Kiến thức: Giúp HS nắm được:

- Biết thực hiện phép cộng các số trong phạm vi 10.000

- Củng cố về ý nghĩa phép cộng qua giải bài toán có lời văn bằng phép

cộng

b) Kỹ năng: Rèn HS làm toán, chính xác, thành thạo.

c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

B/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ, phấn màu

* HS: VỞ, bảng con

C/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ: Phép cộng trong phạm vi 10.000

- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 2 Hai HS sửa BT 3/102 Một em

sửa BT4/102

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề

Giới thiệu bài – ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động

Trang 5

* HĐ1: Làm bài 1, 2.

 Bài 1:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài:

- GV yêu cầu HS tự làm vào VỞ Bốn HS lên

bảng làm bài

- GV yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm

- GV nhận xét, chốt lại

 Bài 2:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài:

- GV yêu cầu 3 nhóm HS thi làm HS cả lớp làm

vào VỞ

- GV nhận xét, chốt lại

* HĐ2: Làm bài 3, 4.

 Bài 3:

- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi Câu hỏi:

+ Đội Một hái được bao nhiêu kg cam?

+ Đội Hai hái được bao nhiêu cam so với đội Một?

+ Bài toán hỏi gì?

- GV yêu cầu cả lớp làm vào VỞ Một HS lên

bảng làm

- GV nhận xét, chốt lại:

 Bài 4:

- Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- GV mời 1 HS nhắc lại cách tìm trung điểm

- GV mời 1 HS lên bảng làm

- GV nhận xét, chốt lại

HS đọc yêu cầu đề bài

Học sinh cả lớp làm bài vào VỞ

HS đứng lên nối tiếp nhau đọc kết quả

HS nhận xét

HS đọc đề bài

Cả lớp làm vào VỞ

3528 5369 2805 736

+ 1954 + 1917 + 785 + 358

5482 7286 3590 1094

HS lên thi làm bài tiếp sức

HS nhận xét

HS đọc yêu cầu của đề bài

HS thảo luận nhóm đôi

+Đội Một hái được 410kg cam.

+Đội hai hái được gấp đôi đội Một +Cả hai đội hái được bao nhiêu kg cam?.

HS cả lớp làm vào VỞ

Số kg cam đội hai hái được là:

410 x 2 = 820(kg) Số kg cam cả hia đội hái được là:

820 + 410 = 1230 (kg) Đáp số: 1230 (kg)

HS lên bảng làm

HS đọc yêu cầu đề bài

HS nhắc lại

HS lên bảng làm Cả lớp làm vào VỞ

HS cả lớp nhận xét

5 Tổng kết – dặn dò

- Về tập làm lại bài 2,3 - Chuẩn bị bài: Luyện tập.

-Nhận xét tiết học

Trang 6

-*** -Đạo đức TÔN TRỌNG KHÁCH NƯỚC NGOÀI (tiết 1)

I/ Mục tiêu:

Kiến thức: Giúp HS hiểu:

- Cần phải tôn trọng và giúp đỡ khách nước ngoài Như thế là thể hiện lòng tự tôn dân tộc và giúp những người nước ngoài thêm hiểu, thêm yêu quý đất nước, con người Việt Nam

Kỹ năng:

-HS tôn trọng, niềm nở, lịch sự với khách nước ngoài

-Mạnh dạn tiếp xúc với khách nước ngoài, phê phán những bạn thiếu tôn trọng khách nước ngoài

Thái độ:

-HS có hành động giúp đỡ khách nước ngoài

-Thể hiện sự tôn trọng khách nước ngoài trong một số trường hợp cụ thể

-Không tò mò chạy theo khách nước ngoài

II/ Chuẩn bị:

* GV: Phiếu thảo luận nhóm

* HS: VƠ BTÛ Đạo đức

III/ Các hoạt động:

Khởi động: Hát.

Bài cũ: Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế (tiết 2).

- Gọi2 HS làm bài tập 7 VƠ BTÛ

- GV nhận xét

Giới thiệu và nêu vấn đề:

Giới thiiệu bài – ghi tựa:

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- GV đưa ra tình huống: Ngày chủ nhật, Lan và

Minh cùng ra giúp mẹ bán hàng ở gần khu di tích

lịch sử Hôm đó có đoàn kh1ch nước ngoài đến

thăm Lan và Minh bán được rất nhiều hàng cho

họ nhưng đó là những hàng cũ mà giá lại cao hơn

nhiều

- GV chia lớp thành 4 nhóm cho HS thảo luận câu

hỏi:

HS lắng nghe tình huống

HS giải quyết tính huống

Trang 7

+ Việc làm của bạn Lan và Minh đúng hay sai?

+ Đối với khách nước ngoài chúng ta phải làm gì?

+ Jể tên những việc em có thể làm nếu gặp người

nước ngoài?

- GV lắng nghe ý kiến và chốt lại:

=> Khi gặp khách nước ngoài em cần vui vẻ chào

hỏi, chỉ đường, giúp đỡ họ khi họ cần không nên

quá vồ vập khiến người nước ngoài không thoải

mái

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.

- GV yêu cầu HS quan sát các tranh 32, 33, 34, 35

VƠBTÛ đạo đức thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi

sau

1.Trong tranh có những ai?

2 Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?

3 Nếu gặp khách nước ngoài em phải làm thế

nào?

- GV nhận xét chốt lại

=> Đối với khách nước ngoài, chúng ta cần tôn

trọng và giúp đỡ họ khi cần

* Hoạt động 3: Tại sao lại cần phải tôn trọng

người nước ngoài?

- GV phát phiếu bài tập cho từng cặp HS, yêu cầu

các em làm bài Các em ghi Đ hoặc S

Cần tôn trọng khách nước ngoài vì:

a) Họ là người lạ từ xa đến

b) Họ là người giàu có

c) Đó là những người muốn tìm hiểu giao lưu

với đất nước ta

d) Điều đó thể hiện tình đoàn kết, lòng mến

khách của chúng ta

- GV nhận xét, chốt lại:

=> Chúng ta tôn trọng, giúo đỡ khách nước ngoài

vì điều đóù thể hiện sự mến khách, tinh thần đoàn

kết với những người bạn muốn tìm hiểu giao lưu

với đất nước ta

Một vài nhóm đại diện đứng lên báo cáo

1 – 2 HS nhắc lại

HS quan sát tranh trong VƠBTÛ

HS thảo luận cặp đôi

Đại diện của nhóm lên trả lời

Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung ý kiến, nhận xét

Từng cặp HS thảo luận và hoàn thành phiếu bài tập

Đại diện các nhóm lên tham gia trò chơi tiếp sức

5.Tổng kềt – dặn dò.

Trang 8

-Về làm bài tập - Chuẩn bị bài sau: Tôn trọng khách nước ngoài (tt).

-Nhận xét bài học

Thø 3 ngµy 26 th¸ng 01 n¨m 2010

Chính tả (Nghe – viết ) Bài : ÔNG TỔ NGHỀ THÊU

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức:

- Nghe và viết chính xác , trình bày đúng, đẹp của bài “ Oâng tổ nghề

thêu”

- Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài, ghi đúng các dấu câu

b) Kỹ năng: Làm đúng bài tập chính tả, điền vào chỗ trống tiếng có âm

tr/ch ; dấu hỏi / dấu ngã.

c) Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vỡ

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ viết BT2

* HS: VỞ, bút

II/ Các hoạt động:

1) Khởi động: Hát.

2.Bài cũ: Trên đường mòn Hồ Chí Minh.

- GV gọi HS viết các từ: gầy guộc, lem luốc, tuốt lúa, suốt ngày.

- GV nhận xét bài thi của HS

3.Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài + ghi tựa

4.Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe - viết.

 GV hướng dẫn HS chuẩn bị

- GV đọc toàn bài viết chính tả.

- GV yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết viết

- GV hướng dẫn HS nhận xét GV hỏi:

+ Đoạn viết có mấy câu ?

+ Những từ nào trong đoạn phải viết hoa?

- GV hướng dẫn HS viết ra nháp những chữ dễ viết

sai:

- GV đọc cho HS viết bài vào vở

- GV đọc cho HS viết bài

- GV đọc thong thả từng câu, cụm từ

- GV theo dõi, uốn nắn

HS lắng nghe

1 – 2 HS đọc lại bài viết

HS trả lời.

HS trả lời.

HS viết ra nháp

Học sinh nêu tư thế ngồi

Học sinh viết vào vở

Trang 9

 GV chấm chữa bài.

- GV yêu cầu HS tự chưã lỗi bằng bút chì

- GV chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)

- GV nhận xét bài viết của HS

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.

+ Bài tập 2:

- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân

- GV mời các em đọc kết quả

- GV mời 2 HS lên bảng thi làm bài Sau đó từng

em đọc kết quả

- GV nhận xét, chốt lại:

a) : chăm chỉ – trở thành – trong – triều đình

– trước thử thách – xử trí – làm cho – kính

trọng – nhanh trí – truyền lại – cho nhân

dân

b) : nhỏ – đã – nổi tiếng – tuổi – đỗ – tiến sĩ –

hiểu rộng – cần mẫn – lịch sự – cả thơ –

lẫn văn xuôi – của

Học sinh soát lại bài

HS tự chưã lỗi

Một HS đọc yêu cầu của đề bài

HS làm bài cá nhân

HS đọc kết quả

HS lên bảng thi làm bài

Hai em HS đọc lại đoạn văn

HS nhận xét

5.Tổng kết – dặn dò.

-Về xem và tập viết lại từ khó - Chuẩn bị bài: Bàn tay cô giáo

-Nhận xét tiết học

-*** -Toán PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10000

A/ Mục tiêu:

a) Kiến thức: - Biết thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 10.000 (bao gồm đặt tính rồi tính đúng.)

- Củng cố về ý nghĩa phép trừ qua giải bài toán có lời văn bằng phép trừ

b) Kỹ năng: - Biết tính toán chính xác, thành thạo

c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

B/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ, phấn màu

* HS: VỞ, bảng con

C/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ: Luyện tập

- GV gọi 2 HS lên làm bài tập 2 ,3

Trang 10

- GV nhận xét bài làm của HS.

3 Giới thiệu và nêu vấn đề

Giới thiệu bài – ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động

* HĐ1: Giới thiệu phép trừ

a) Giới thiệu phép trừ.

- GV viết lên bảng phép trừ: 8652 – 3917

- GV yêu cầu cả lớp thực hiện bài toán

- GV hỏi: Muốn trừ số có bốn chữ số cho số có đến

4 chữ số ta làm như thế nào?

- GV rút ra quy tắc: “ Muốn trừ số có bốn chữ số

cho số có đến 4 chữ số , ta viết số bị trừ rồi viết số

trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đều thẳng

cột với nhau: chữ số hàng đơn vị thẳng cột với chữ

số hàng đơn vị, chữ số hàng chục thẳng cột với chữ

số hàng chục…… ; rồi viết dấu trừ, kẻ vạch ngang

và trừ từ phải sang trái

* HĐ2: Làm bài 1,2.

 Bài 1:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài:

- GV yêu cầu HS làm vào VỞ

- Yêu cầu HS lên bảng làm

- GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc

- GV nhận xét, chốt lại

* Bài 2:

- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu cả lớp làm vào VỞ

- GV mời 3 HS lên thi làm bài

- GV nhận xét, chốt lại

* HĐ3: Làm bài 3, 4.

 Bài 3:

HS quan sát

HS cả lớp thực hiện bài toán bằng cách đặt tính dọc

8652

- 3917

4735

HS trả lời

Vài HS đứng lên đọc lại quy tắc

HS đọc yêu cầu đề bài

Học sinh cả lớp làm bài vào VỞ

HS lên bảng làm và nêu cách tính

HS nhắc lại quy tắc

HS nhận xét

8263 6074 5492 7680

-5319 - 2266 - 4778 - 579

2944 3808 714 7101 Vài HS đọc lại kết quả đúng

HS đọc yêu cầu của đề bài

Cả lớp làm vào VỞ

6491 8072 8900

- 2574 - 168 - 898

3917 7904 8002 3HS lên thi làm bài và nêu cách tính

Ngày đăng: 31/03/2021, 12:29

w