Bước 2 : Thảo luận nhóm và đóng vai - GV giao cho mỗi nhóm 1 câu hỏi - Các nhóm nhận câu hỏi thảo luận và đóngvai Thảo luận và đóng vai Bước 3: Làm việc cả lớp - GV gọi HS trình bày - Đạ[r]
Trang 1TUẦN 12
Ngày soạn : 17 - 11 - 2012 Ngày giảng : T2, 19 - 11 - 2012
CHÀO CỜ
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN (34+36)
NẮNG PHƯƠNG NAM
I Mục tiêu
A Tập đọc
1.Kiến thức: Hiểu ND bài : Tình cảm đẹp đẽ, thân thiết và gắn bó, giữa thiếu nhi hai
miền Nam Bắc Trả lời được các câu hỏi SGK, HSG trả lời được câu hỏi 5
2 Kĩ năng : Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, giấu phẩy, giữa các cụm từ Bước đầu
biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
3 Thái độ : HS cảm nhận được tình bạn đẹp đẽ, thân thiết, gắn bó với giữa thiếu nhi
hai miền Nam - Bắc qua sáng kiến của các bạn nhỏ miền Nam: gửi tặng cành mai vàng cho bạn nhỏ miền Bắc
B Kể chuyện
1 Rèn kỹ năng nói : Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo gợi ý tóm tắt.
2 Rèn kỹ năng nghe: Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh minh hoạ sgk, Bảng phụ viết đoạn cần hướng dẫn luyện đọc, ND bài
- HS:
III Các hoạt động dạy học
Tiết 1
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 1 HS đọc TL bài Vẽ quê hương Trả
lời câu hỏi 1 SGK
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài học
3.2 Phát triển bài
3.3 HDHS luyện đọc
- GV đọc diễn cảm toàn bài - tóm tắt nội
dung bài
- HD HS đọc cách đọc bài
a) Đọc từng câu
- Đọc tiếp nối câu kết hợp luyện đọc từ,
tiếng khó HS phát âm sai: (GV ghi bảng)
- Gọi vài HS đọc lại từ tiếng khó – Cho cả
lớp đọc
- Sửa lỗi phát âm cho HS
b) Đọc từng đoạn trước lớp
- 1HS đọc - trả lời câu hỏi
- HS nghe
- HS nghe, quan sát nhận xét tranh
- Cả lớp theo dõi đọc thầm
- HS nghe
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- Cá nhân, ĐT
Trang 2- GV treo bảng phụ lên bảng và HD HS đọc
câu văn dài trên bảng phụ – GV đọc mẫu
- Gọi một số HS đọc câu văn dài
- GV bài có mấy đoạn ?
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn kết
hợp giải nghĩa từ
- GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS
+ Tích hợp : Tìm tên riêng trong đoạn 1
câu kiểu Ai, thế nào ? đoạn 2 Hà Nội đang
rạo rực , Tìm từ chỉ hoạt động trạng thái
đoạn 3,
- Gọi 1 HS đọc chú giải SGK
b) Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV chia lớp 3 nhóm
- Cho HS luyện đọc trong nhóm
- Mời các nhóm cử đại diện đọc
- GV nhận xét khen ngợi
- Cho cả lớp đọc ĐT đoạn 1, 2
3.4 Tìm hiểu bài kết hợp giải nghĩa từ
- YC HS đọc thầm từng đoạn thảo luận các
câu hỏi và trả lời :
+ Trong truyện có những bạn nhỏ nào ?
+ Câu 1: Uyên và các bạn đi đâu? vào dịp
nào ?
* Giải nghĩa: ríu rít.
+ Câu 2: Nghe đọc thư Vân, các bạn mong
ước điều gì ?
+ Câu 3: Phương nghĩ ra sáng kiến gì ?
* Giải nghĩa: sáng kiến.
- GV cho HS biết thêm về loại hoa mai ở
Miền Nam
+ Câu 4: Vì sao các bạn chọn cành mai làm
quà tết cho Vân ?
+ Câu 5: Chọn một tên khác cho câu
truyện?
+ Qua câu chuyện này em rút ra nội dung
gì?
- GV nhận xét – chốt lại (gắn bảng phụ lên
bảng)
Tiết 2 3.4 Luyện đọc lại
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV hướng dẫn phân vai
- GV nhận xét- tuyên dương
- HS nghe
- Cả lớp nhận xét
- HS nêu : 4 đoạn
- 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn
- Các nhóm luyện đọc
- Đại diện nhóm đọc, lớp theo dõi nhận xét
- Cả lớp đọc ĐT
- Uyên, Huê, Phương, Vân
- Uyên và các bạn đi chợ hoa, vào ngày 28 tết
- Gửi cho Vân được ít nắng phương nam
- Gửi cho Vân ở miền Bắc 1 cành hoa mai
- HS nêu theo ý hiểu
- HS tự chọn theo ý mình
- HS nêu ý kiến
- 1HS nhắc lại ND bài
- HS chú ý nghe
- HS thảo luận phân vai
- 2 nhóm HS thi đọc phân vai
- Lớp nhận xét, bình chọn cá nhân
Trang 33.5 Kể chuyện
- GV Nờu nhiệm vụ
- HD kể từng đoạn của cõu chuyện
- GV gọi HS đọc yờu cầu
- GV mở bảng phụ đó viết túm tắt mỗi
đoạn
- GV yờu cầu HS kể theo cặp
- GV gọi HS thi kể
- GV nhận xột ghi điểm
* GV mời 1 HS khỏ giỏi kể lại cõu chuyện
- GV nhận xột tuyờn dương
4 Củng cố
+ Qua câu chuyện này giúp em hiểu điều
gì?
* Giáo dục: Tình bạn đẹp đẽ, thân thiết,
gắn bó với giữa thiếu nhi hai miền Nam -
Bắc…
+ Lớ do gỡ khiến cỏc bạn chọn cành mai làm
quà cho Võn ?
A Vỡ ở ngoài Bắc khụng cú hoa mai
B Vỡ cành mai chở nắng phương Nam
C Vỡ muốn Võn nhớ tới cỏc bạn miền
Nam
- GV hệ thống nội dung bài
- Nhận xột tiết học
5 Dặn dũ.
- Dặn HS về học bài chuẩn bị bài sau :
Cảnh đẹp non sụng
nhúm đọc hay nhất
- 2 HS đọc yờu cầu bài tập
- 1HS nhỡn gợi ý kể mẫu đoạn 1
- Từng cặp HS kể
- 3 HS tiếp nối nhau thi kể 3 đoạn của cõu chuyện
*1HS khỏ kể toàn bộ cõu chuyện
- HS nhận xột
- Lớp bỡnh chọn người kể hay nhất
- HS nờu
- HS giơ thẻ chữ chọn ý đỳng và giải thớch lớ do
- HS nghe
-*********** -TOÁN (tiết 56)
LUYỆN TẬP
I Mục tiờu
1 Kiến thức: Biết đặt tớnh và tớnh nhõn số cú ba chữ số với số cú một chữ số
2 Kĩ năng: Biết giải bài toỏn cú phộp nhõn số cú ba chữ số với số cú một chữ số và
biết thực hiện gấp lờn, giảm đi một số lần
3 Thỏi độ: Yờu thớch mụn toỏn.
II.Đồ dựng dạy học
- GV : Bảng phụ bài tập 1, 5 như sgk
- HS : Bảng con VBT
III Cỏc hoạt động dạy học
1 ễn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
- HS hỏt
Trang 4- GV ghi lên bảng: 437 x 2; 171 x 5
- GV thu bảng con nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới
3.1 GTB: ghi đầu bài.
3.2 Phát triển bài
Bài tập 1: Số ?
- Củng cố về nhân số có 3 chữ số với số
có 1 chữ số
- HS làm vào bảng con
- HS nhận xét
- 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- Treo bảng phụ
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân cột 1,
2, 3
- GV nhận xét – chốt lại
- GV cho HS khá giỏi nêu kết quả cột 4, 5
- GV nhận xét
+ Qua BT1 giúp các em củng cố phép
tính gì ?
-1 Hs đọc yêu cầu
-1 HS làm bảng phụ HS làm vào nháp
- HS nêu kết quả miệng
- HS nhận xét
Thừa số 423 210 105 241 170 Thừa số 2 3 8 4 5 Tính 846 630 840 964 850
* 1HS khá - giỏi nêu kết quả cột 4, 5
Bài tập 2 Tìm x.
- Củng cố về tìm số bị chia
- 1HS nêu yêu cầu bài tập
- Nêu cách tìm thành phần
- GV gợi ý – giao nhiệm vụ - HS làm bài vào bảng con
- Sau mỗi lần giơ bảng con – GV nhận
sét, sửa kết quả đúng cho HS
- Lớp cùng nhận xét
a x : 3 = 212 b x : 5 = 141
x = 212 x 3 x = 141 x 5
x = 636 x = 705 + BT2 giúp các em củng cố cách tìm
thành phần nào ?
- GV gọi HS tóm tắt phân tích đề toán - 1HS khá tóm tắt
- GV giao nhiệm vụ - HS làm vào vở
- GV nhận xét – ghi điểm
- 1HS lên bảng giải
- Lớp cùng nhận xét
Bài giải
4 hộp như thế có số kẹo là :
120 x 4 = 480 ( cái )
+ BT3 giúp các em củng cố dạng toán
gì?
Đáp số: 480 cái kẹo
- GV gợi ý – giao nhiệm vụ - HS thảo luận theo cặp
- 1 cặp làm bài vào bảng phụ
- HS nhận xét bài của nhóm bạn
- GV nhận xét, sửa sai cho HS Bài giải
Số lít dầu ở 3 thùng là:
Trang 5125 x 3 = 375 (l) Còn lại số lít dầu là
375 - 185 = 190 (l) Đáp số: 190 lít dầu
+ Qua BT4 giúp các em củng cố ND kiến
thức gì ?
Bài tập 5
- Treo bảng phụ.GV HD cách thực hiện
- Cho HS làm bài
- GV nhận xét – kết quả
+ BT5 giúp các em củng cố dạng toán gì?
4 Củng cố
+ Qua bài học này giúp các em củng cố
những kiến thức nào đã học?
- Đánh giá tiết học
- Phép nhân có một thừa số là 106, thừa
số kia là 8 thì tích là bao nhiêu ?
A 808 B 846 C 848
5 Dặn dò
- 1HS nêu yêu cầu của bài
- HS thực hiện nhóm 2
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Lớp nhận xét chéo
Gấp 3 lần 6 x 3= 18 12 x 3=36 24 x 3=72 Giảm 3 lần 6 : 3 = 2 12 : 3=4 24 : 3 = 8
- HS trả lời
- HS giơ thẻ chữ chọn ý đúng và giải thích
lí do Đáp án: C
- Về nhà học bài và làm bài tập trong
VBT, chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe
-*********** -LUYỆN TOÁN (tiết 34)
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố về bảng nhân 8 Nhân số có 3 chữ số cho số có một chữ số, giải
bài toán bằng hai phép tính
2, Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng bảng đơn vị đo độ dài vào làm bài tập vào làm bài
tập
3, Thái độ: HS ham thích học toán, có ý thức tự giác trong học tập.
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng nhóm, phiếu bài tập
- HS: Vở bài tập toán
III Hoạt động dạy học
1Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
3.1 GT bài :
- Giới thiệu, nêu mục tiêu
3.2 Phát triển bài
- Theo dõi
Trang 6Bài 1 Tính nhẩm
- Gọi 1 HS đọc y/c bài 1
- Hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm bài
- GV nhận xét- chữa bài
Bài 2 Đặt tính rồi tính
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS làm bài
- Yêu cầu HS làm bài vào phiếu
- GV nhận xét- chữa bài
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc y/c bài 3
- Cho HS làm bài theo nhóm
- GV cho HS nhận xét bài
- Gv chữa bài
Bài 4
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS làm bài
- Yêu cầu HS làm bài tập vào vở
- GV nhận xét- chữa bài
4 Củng cố
- GV hệ thống nội dung bài
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò
- Dặn dò về nhà học bài
- 1 Hs đọc, cả lớp đọc thầm
- 1 HS nêu cách làm
- HS làm vào phiếu
8 x 5 = 8 x 3 = 8 x 9 =
8 x 6 = 8 x 1 = 8 x 4 =
8 x 8 = 8 x 7 = 8 x 0 =
- 1 Hs đọc, cả lớp đọc thầm
- HS nêu cách làm
- HS làm bài vào vở
376 x 6 985 x 7 721 x 8
586 x 7 438 x 2 417 x 4
- 1 Hs đọc, cả lớp đọc thầm
- HS làm vào bảng nhóm và nêu kết quả
Bài toán : Một đội sản xuất có 42 người,
có 1 số người đã làm xong công việc 7
được giao nghỉ trước Hỏi đội đó còn bao nhiêu người chưa làm xong công việc được giao ?
- 1 Hs đọc, cả lớp đọc thầm
- HS làm bài vào vở
Bài toán : Một người có 50 quả cam Lần
đầu bán 12 quả, lần sau bán được 18 quả Hỏi sau hai lần bán người đó còn lại bao nhiêu quả trứng ?
- HS nghe, ghi nhớ
-*********** -ÂM NHẠC
(Giáo viên bộ môn dạy)
-*********** -Ngày soạn : 18 - 11 - 2012 Ngày giảng : T3, 20 - 11 - 2012
TOÁN (tiết 57)
SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS biết so sánh số lớn gấp mấy lần số bé.
Trang 72 Kĩ năng: HS biết vận dụng để làm bài tập
3 Thái độ: HS thấy được ứng dụng so sánh số trong thực tế.
II Đồ dùng dạy học
- GV : Tranh vẽ bài tập, bảng nhóm
- HS : Bảng con
III Các hoạt động dạy học
1 Ôn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Muốn gấp 1số lên nhiều lần ta làm như
thế nào ?
- GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
3.1 GTB: ghi đầu bài.
3.2 Phát triển bài:
a) Giới thiệu bài toán - Bài toán: GV nêu
bài toán
- HS hát
- 2 HS trả lời
- HS nhận xét
- HS chú ý nghe
- GV phân tích bài toán và vẽ sơ đồ minh
hoạ
- Vài HS nhắc lại
C D
2 cm
- HS quan sát sơ đồ nêu lại bài toán
+ Đoạn thẳng AB dài gấp mấy lần đoạn
thẳng CD ?
- Dài gấp 3 lần
+ Em làm thế nào để biết đoạn thẳng AB dài
gấp 3 lần đoạn thẳng CD ?
- Thực hiện phép tính chia: 6 : 2 = 3
- GVgọi HS nêu miệng – GV ghi nhanh lên
bảng:
- 1 HS nêu miệng
Bài giải
Độ dài đoạn thẳng AB gấp độ dài đoạn
thẳng CD số lần là:
6 : 2 = 3 (lần)
Đáp số: 3 lần
- GVnói: Bài toán trên được gọi là bài toán
so sánh số lớn gấp mấy lần số bé
- HS lắng nghe
- Vậy khi muốn so sánh số lớn gấp mấy lần
số bé ta làm thế nào ?
- Ta lấy số lớn chia cho số bé.
- Nhiều HS nhắc lại
b) Thực hành:
Bài 1: - GV gọi HS nêu yêu cầu. - 2HS nêu yêu cầu BT
- GV gắn hình lên bảng HD HS làm bài
+ GV hỏi:
- Bước 1: Chúng ta phải làm gì ? - Đếm số hình tròn màu xanh, trắng
- Bước 2: Làm gì ? - So sánh bằng cách thực hiện phép
Trang 8- Cho HS thảo luận
- GV nhận xét sửa sai
chia
- HS thảo luận theo cặp
- Đại diện các cặp trả lời
- HS nhận xét chéo bạn
Bài giải :
a 6 : 2 = 3 lần
b 6 : 3 = 2 lần
c 16 : 4 = 4 lần + Qua BT1 giúp em nắm được kiến thức gì
đã học ?
Bài 2
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- GV gợi ý HS phân tích – tóm tắt bài toán
Tóm tắt
Cây cau: 5 cây
Cây cam: 20 cây
Cây cam gấp ? số lần cây cau
- 1HS tóm tắt bài toán
- 1HS khá nhìn tóm tắt nêu lại bài toán
- GV theo dõi HS làm bài - HS giải vào vở, 1HS làm vào bảng
nhóm
- HS nhận xét
- GV nhận xét – chốt lại Bài giải :
Số cây cam gấp số cây cau số lần là:
20 : 5 = 4 ( lần ) Đáp số: 4 lần
+ Qua BT2 giúp em nắm được cách giải
toán gì ?
Bài tập 3: ( Kết hợp hướng dẫn bài tập 4) - 2 HS nêu yêu cầu BT
- GVHDHS làm bài tương tự như bài tập 2 - 1HS làm bài trên bảng phụ
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, sửa sai Bài giải :
Con lợn cân nặng gấp con ngỗng số lần
là :
42 : 6 = 7 ( lần ) Đáp số : 7 lần
Bài 4: * Củng cố về tính chu vi
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2 HS nêu yêu cầu BT
- GV HD cách thực hiện
- GV nhận xét
- 2 HS nêu
- HS làm vào vở – 1 HS lên giải Bài giải :
a Chu vi hình vuông MNPQ là :
3 x 4 = 12 ( cm )
b Chu vi hình tứ giác ABCD là :
3 + 4 + 5 + 6 = 18 ( cm )
Trang 94 Củng cố:
- Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta
làm thế nào?
+ Cách viết nào đúng: 35 gấp mấy lần 7 ?
A 35 + 7 = 42 lần
B 35 - 7 = 28 lần
C 35 : 7 = 5 lần
- 2 HS nêu
- HS giơ thẻ chữ chọn ý đúng và giải thích lí do
Đáp án: C
5.Dặn dò :
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
CHÍNH TẢ (nghe viết) (tiết 23)
CHIỀU TRÊN SÔNG HƯƠNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức : Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn
xuôi.Làm đúng bài tập điền tiếng có vần oc/ ooc và BT3 a/b
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả, đúng cỡ chữ.
3.Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết, ngồi đúng tư thế.
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ viết nội dung đoạn viết, bảng nhóm viết nội dung bài tập 2, BT3
- HS: vở CT, vở BTTV
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
- GV đọc : trời xanh, dòng sữa, ánh sáng
- GV nhận xét
3 Bài mới
3.1 GT Bài
3.2 Phát triển bài
a) HD HS tập chép chính tả
- GV đọc bài CT:
- Gọi 1 HS đọc đoạn viết trong bài trên
bảng phụ :
+ Tác giải tả những hình ảnh và âm thanh
nào trên Sông Hương ?
+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa ?
vì sao?
- Yc HS đọc thầm đoạn văn
+ Nhắc HS chú ý những từ dễ viết sai
- Cho HS viết từ ngữ dễ viết sai : lạ lùng,
nghi ngút, tre trúc …
- GV nhận xét chữa lỗi
- HDHS viết bài
- GV đọc cho HS viết bài vào vở
- HS viết lên bảng con
- HS nghe
- HS theo dõi SGK
- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi SGK
- Khói thả nghi ngút cả một vùng tre trúc trên mặt nước …
- HS nêu
- HS đọc thầm ghi ra nháp những chữ dễ viết sai
- Cả lớp viết vào bảng con
- HS viết bài
Trang 10- GV theo dõi uốn nắn.
- Đọc cho HS soát lại bài
- Thu một số vở chấm nhận xét
b) HDHS làm bài tập chính tả
Bài 2 a/b
- Nêu yc bài tập
- GV cho HS làm bài
- Mời HS trình bày
- Chữa bài :
Bài 3
- Nêu yc bài tập
- GV phát bảng nhóm, cho 2 nhóm làm bài
- Mời các nhóm trình bày
- GV chữa bài
- Cho HS học thuộc bảng chữ
4 Củng cố
- Từ nào sau đây viết sai chính tả ?
A thủy chiều B chiều tối C thủy triều
- GV hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò
- Dặn hs về học bài xem trước bài sau : Viết
lại những chữ sai lỗi chính tả
- Cả lớp đổi vở chữa lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi
- HS làm bài tập vào phiếu, 1 em làm bảng nhóm
- Lớp nhận xét
+ Lời giải:
Con sóc, quần soóc, cẩu móc hàng, xe
rơ - moóc
- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi
- HS làm bài tập
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
+ Lời giải: trâu, trầu, trấu
- HS giơ thẻ chọn ý đúng và giải thích lí do
- HS nghe
-*********** -ĐẠO ĐỨC (tiết 12)
TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC LỚP, VIỆC TRƯỜNG.
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS hiểu được thế nào là tích cực tham gia việc trường, việc lớp, vì sao
cần phải tham gia việc trường, việc lớp ? HS phải có bổn phận tham gia việc lớp, việc trường phù hợp với khả năng và hoàn thành dược những nhiệm vụ dược phân công
2 Kĩ năng: HS tham gia tốt việc trường, việc lớp.
3 Thái độ: HS có ý thức tham gia tốt việc trường, việc lớp.
II Đồ dùng dạy- học
- GV : Tranh tình huống HĐ1 Các bài hát về chủ đề nhà trường
- HS : VBT Các tấm bài màu đỏ, màu xanh và màu trắng
III Các hoạt độngdạy học:
1 Ôn định tổ chức:
- HS hát
2 Kiểm tra bài cũ
- Em đã biết chia sẻ vui buồn với bạn bè
trong lớp, trường chưa ? chia sẻ như thế
- HS trả lời