* Mục tiêu: Kể ra được một số ích lợi của 1 số thân cây đối với đời sống của người và động vật... * KÕt luËn: Thân cây được dùng làm thức ăn cho con người và động vật hoặc để làm nhà đón[r]
Trang 1Tuần 21
Ngày soạn: 14/1/2011
Ngày giảng: Thứ hai ngày17 tháng 1 năm 2011
Giáo dục tập thể:
Chào cờ đầu tuần
Trưởng khu soạn
Tập đọc - kể chuyện
Ông tổ nghề thêu
I Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng.
A Tập đọc:
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu ND: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo;
B Kể chuyện:
- Kể lại được một đoạn của câu chuyện
II.Đồ dùng và phương pháp dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
- Một sản phẩm thêu đẹp
III Các hoạt động dạy học:
Tập đọc 1.Kiểm tra bài cũ: Đọc bài trên đường mòn Hồ Chí Minh và trả lời câu hỏi về ND
mỗi đoạn (2HS)
- HS + GV nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài.
b Luyện đọc:
+ GV đọc diễn cảm toàn bài
- GV hướng dẫn cách đọc giải nghĩa từ
- Đọc từng câu - HS nối tiếp đọc từng câu
- Đọc từng đoạn trước lớp - HS đọc
- HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo N5
- Cả lớp đọc đồng thanh 1 lần
c Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
* HS đọc thầm đoạn 1, 2 + trả lời
- Hồi nhỏ Trần Quốc Khái ham học hỏi
như thế nào? - Trần Quốc Khái học cả khi đốn củi, lúc kéo vó tôm
- Nhờ chăm chỉ học tập Trần Quốc Khái
đã thành đạt như thế nào ? - Ôn đỗ tiến sĩ, trở thành vị quan to trong triều đình
- Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc,
vua TQ đã nghĩ ra cách gì để thử tài sứ
thần Việt Nam ?
- Vua cho dựng lầu cao mời Trần Quốc Khái lên chơi, rồi cất thang xem ông làm thế nào?
* HS đọc Đ3,4
- ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã làm
gì để sống? - Bụng đói ông đọc 3 chữ "Phật trong lòng", hiểu ý ông bẻ tay tượng phật nếm
Trang 2thử mới biết 2 pho tượng được năn bằng bột chè lam
- Trần Quốc Khái đã làm gì để không bỏ
phí thời gian ?
- ông mày mò quan sát 2 cái lọng và bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng
- Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống
đất bình an vô sự ? - Ông bắt chước những con dơi, ông ôm lọng nhảy xuống đất bình an vô sự
* HS đọc Đ5:
- Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là
ông tổ nghề thêu ? - Vì ông là người đã truyền dạy cho nhân dân nghề thêu
- Nội dung câu chuyện nói điều gì ? - Ca ngợi Trần Quốc Khái là người
thông minh ham học hỏi
d Luyện đọc lại:
- HD học sinh đọc đoạn 3 - 3 - 4 HS thi đọc đoạn văn
- 1HS đọc cả bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét - ghi điểm
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ - HS nghe
2 HD học sinh kể chuyện
a Đặt tên cho từng đoạn văn của câu
a GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS đọc yêu cầu + mẫu đoạn 1
- GV nhắc HS đặt tên ngắn gọn, thể hiện
đúng nội dung
- HS đọc thầm, suy nghĩ, làm bài cá nhân
- GV gọi HS nêu - HS tiếp nối nhau nêu tên mình đã đặt
cho Đ1,2,3,4,5
- GV viết nhanh lên bảng những câu HS
đặt đúng, hay
VD: Đ1: Cậu bé ham học
Đ2: Thử tài
Đ3: Tài trí của Trần Quốc Khái
- GV nhận xét Đ4: Xuống đất an toàn
Đ5: Truyền nghề cho dân
b Kể lại một đoạn của câu chuyện:
- Mỗi HS chọn 1 đoạn để kể lại
- 5HS nối tiếp nhau thi kể 5 đoạn
- HS nhận xét
- GV nhận xét - ghi điểm
3: Củng cố dặn dò:
- Qua câu chuyện này em hiểu điều gì ? ( 2HS nêu)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Toán T 101:
Luyện tập
I Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng.
Trang 3- Biết cộng nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn có đến bốn chữ số
- Giải bài toán bằng hai phép tính
II.Đồ dùng và phương pháp dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học"
1.Kiểm tra bài cũ: Nêu qui trình cộng các số có đến 4 chữ số ? (2HS)
- HS + GV nhận xét
2 Bài mới:
Hoạt động1: HD học sinh cộng nhẩm các số tròn nghĩa, tròn trăm.
* HS nắm được cách công nhẩm:
Bài 1:
- GV viết lên bảng phép cộng
- GV yêu cầu HS tính nhẩm - HS tính nhẩm - nêu kết quả
4000 + 3000 = 7000
- GV gọi HS nêu lại cách tính ? - Vài HS nêu
4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn Vậy 4000 + 3000 = 7000
- GV cho HS tự làm các phép tính khác
rồi chữa bài
5000 + 1000 =6000
6000+ 2000 = 8000
4000 +5000 =9000
8000 + 2000 = 10 000
Bài 2:
- GV viết bảng phép cộng
- GV gọi HS nêu cách tính - HS nêu cách cộng nhẩm
VD: 60 trăm + trăm = 65 trăm
- GV nhận xét Vậy 6000 +500 = 6500
- Các phép tính còn lại cho HS làm vào
bảng con 2000 + 400 = 24009000 + 900 = 9900 600 + 5000 = 5600
300 + 4000 = 4300 7000 + 800 = 7800
Bài 3 (103):
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bảng con
2541 5348 4827
- GV sửa sai cho HS 4238 936 2634
6779 6284 7461p Bài 4 (103)
* Củng cố về giải toán bằng 2 phép tính - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu cách làm - làm vào vở bài tập
- GV gọi HS nêu yêu cầu
Trang 4Bài giải Tóm tắt Số lít dầu cửa hàng bán được trong buổi
chiều là:
Buổi sáng 433 x 2 = 864 (l)
Buổi chiều Số lít dầu cửa hàng bán cả hai buổi là:
432 + 864 = 1296 (l) Đáp số: 1296 (l)
3 Củng cố - dặn dò:
- Nêu cách tính nhẩm các số tròn nghìn ? (2HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Ngày soạn: 15/1/2011
Ngày giảng: Thứ ba ngày18 tháng 1 năm 2011
Chính tả (nghe viết)
Ông tổ nghề thêu
I Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng.
- Nghe viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuoi
- Làm đúng bài tập (2)a/b
II.Đồ dùng và phương pháp dạy học:
- Bảng lớp viết 11 từ cần điền vào chỗ trống
- 12 từ cần đặt dấu hỏi hay dấu ngã
III Các hoạt động dạy học:
1 kiểm tra bài cũ: - GV đọc xao xuyến, sáng suốt (HS viết bảng con).
- HS + GV nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b HD học sinh nghe viết:
+ HD học sinh chuẩn bị
- GV đọc đoạn chính tả - HS nghe
- 2 HS đọc lại
- GV hướng dẫn cách trình bày
+ Nêu cách trình bày 1 bài chính tả
thuộc thể loại văn bản? - 1HS nêu
- GV đọc 1 số tiếng khó: Trần Quốc
Khái vó tôm, triều đình, tiến sĩ
- HS luyện viết vào bảng con
- GV sửa sai cho HS
+ GV đọc bài chính tả - HS nghe viết vào vở
- GV quan sát uấn nắn cho HS
c Chấm, chữa bài
- GV đọc lại bài - HS đổi vở soát lỗi
- GV thu bài chấm điểm
c HD làm bài tập
* Bài 2 (a)
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân
- GV gọi HS đọc bài làm - HS đọc bài làm:
+ Chăm chỉ - trở thành - trong triều đình
Trang 5- trước thử thách - xử trí - làm cho - kính trọng, nhanh trí, truyền lại - cho nhân dân
- HS nhận xét
- GV nhânn xét ghi điểm
3 Củng cố - dặn dò:
- NX bài viết của HS
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Tập đọc:
Bàn tay cô giáo
I Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng.
- Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ và giưa các khổ thơ
- Hiểu ND: Ca ngợi đôi bàn tay kỳ diệu của cô giáo
- Học thuộc lòng 2, 3 khổ thơ
II.Đồ dùng và phương pháp dạy học:
- Tranh minh hoạ bài học trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Kể chuyện ông tổ nghề thêu (3HS) + trả lời ND
- HS + GV nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài - ghi đầu bài:
b Luyện đọc
* GV đọc diễn cảm bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn cách đọc - HS nghe
* HD học sinh luyện đọc + giải nghĩa từ
- Đọc từng dòng thơ - 1HS nối tiếp đọc 2 dòng thơ
- Đọc từng khổ thơ trước lớp
+ GV hướng dẫn cách ngắt nhịp thở - HS đọc nối tiếp từng khổ
+ GV gọi HS giải nghĩa - HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm - Học sinh đọc theo nhóm 5
- Lớp đọc đồng thanh toàn bài
c Tìm hiểu bài:
- Từ mỗi tờ giấy, cô giáo đã làm những
gì ?
- Từ 1 tờ giấy trắng cô gấp thành 1 chiếc thuyên cong cong
- Từ 1 tờ giấy đỏ cô làm ra 1 mặt trời
- Từ một tờ giấy xanh cô cắt tạo thành mặt nước dập dềnh
- Em hãy tưởng tượng và tả bức tranh
gấp, cắt giấy của cô giáo
- HS nêu
VD: Một chiếc thuyền trắng rất xinh dập dềnh trên mặt biển xanh Mặt trời đỏ ối phô những tia nắng hồng Đó là cảnh biển lúc bình minh
- Em hiểu 2 dòng thơ cuối bài như thế
- GV chốt lại: Bàn tay cô giáo khéo léo, - HS nghe
Trang 6mềm mại, như có phép màu nhiệm
d Luyện đọc lại và HTL bài thơ
- GV đọc lại bài thơ - HS nghe
- 1 -2 HS đọc lại bài thơ
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng bài
thơ
- HS thi đọc theo khổ, cả bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
3 Củng cố - dặn dò:
- Nêu lại ND chính của bài ? - 2HS
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài
* Đánh giá tiết học
Toán: Tiết 102:
Phép trừ các số trong phạm vi 10000
I Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng.
- Biết trừ các số trong phạm vi 10000 (bao gồm đặt tính rồi tính đúng)
- Biết giải bài toán có lời văn ( có phép trừ các số trong phạm vi 10 000)
II.Đồ dùng và phương pháp dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: 2HS lên bảng làm 2 phép tính
- HS + GV nhận xét
2 Bài mới:
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tự thực hiện phép trừ 8652 - 3917
* Học sinh nắm được cách trừ.
- GV viết bảng 8652 - 3917 = ? - HS quan sát
- GV gọi HS nêu nhiệm vụ phải thực
hiện
- 1HS nêu
- HS nêu cách thực hiện phép cộng
- GV gọi HS tính - 1HS lên bảng thực hiện và nêu cách
trừ
- Vài HS nhắc lại 8652 3917 4735
- Vậy muốn trừ số có 4 chữ số cho số có
4 chữ số ta làm như thế nào?
- HS nêu quy tắc
- Nhiều HS nhắc lại
Hoạt động 2: Thực hành.
a Bài 1: * Củng cố về trừ số có 4 chữ số. - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu cách thực hiện
6385 7563 8090
Trang 7
- GV sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ
bảng
2927 4908 7131
3458 2655 959
b Bài 2: * Củng cố về kĩ năng đặt tính
và tính kết quả phép trừ số có 4 chữ số
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm vào vở + 2HS lên bảng
- GV gọi HS đọc bài, NX 5482 8695 9996
- GV nhận xét chung 1956 2772 6669
1828 5913 3327
c Bài 3: Củng cố về ý nghĩa của phép
trừ qua giải toán có lời văn bằng phép
trừ
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- 1HS phân tích bài toán
- HS làm vào vở + 1HS lên bảng làm bài
Cửa hàng có: 4283 m vải Cửa hàng còn lại số mét vải là:
Đã bán: 1633m vải 4283 - 1635 = 2648 (m)
d Bài 4: Củng cố về vẽ và xác định
trung điểm của đoạn thẳng
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm nháp + 1HS lên bảng làm
- GV gọi HS nêu lại cách thực hiện - HS đọc kết quả nêu lại cách thực hiện
- HS nhận xét
- GV nhận xét
3 Củng cố dặn dò:
- Nêu qui tắc trừ số có 4 chữ số cho số
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Thủ công Tiết 20:
Đan nong mốt (t1)
I Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng.
- HS biết cách đan nong mốt
- Kẻ cắt được các nan tương đối đêu nhau
- Đan được nong mốt Dồn được nan nhưng có thể chưa khít Dán được nẹp
xung quanh tấm đan
- Yêu thích các sản phẩm đan nan
II Chuẩn bị:
- Tấm đan nong mốt bằng bài
- Quy trình đan nong mốt
- Các lan đan mẫu 3 màu khác nhau
Trang 8Bìa màu với mọi giấy thủ công, kéo, bút chì
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2.bài mới:
5' 1 HĐ 1:HD HS
quan sát và nhận
xét
- Giới thiệu tấm đan nong mốt
- GV liên hệ thực tế: Đan nong mốt để làm đồ dùng: rổ, rá
- HS quan sát, nhận xét
- Để đan nong mốt người ta sử dụng những làn rời bằng tre, nứa, giang, mây
- HS nghe
10' 2 HĐ 2: GV HD
mẫu
- B1: Kẻ, cắt các
nan đan - Cắt nan dọc: Cắt 1 HV có cạnh 9ô sau đó cắt theo các đường kẻ
trên giấy
- HS quan sát
- Cắt 7 nan ngang và 4 nan dùng
để dát nẹp xung quang tấm đan
-B2: Đan nong
mốt bằng giấy bìa - Cách đan là nhấc 1 đè 1+ Đặt nan dọc lên bàn, nhấc nan
dọc 2, 4, 6, 8 lên và luồn nan ngang 1 vào sau đó dồn cho khít + Đan nan ngang 2: Nhấc nan dọc 1, 3, 5, 7, 9 và luồn nan ngang 2 vào
- HS nghe và quan sát
+ Nan tiếp theo giống nan 1
+ Nan 4 giống nan 2
- B3: Dán nẹp
xung quanh tấm
đan
- Bôi hồ vào mặt sau của 4 nan còn lại sau đó lần lượt dán xung quanh tấm đan - HS quan sát- HS nhắc lại cách
đan
17' * GV tổ chức thực
hành - GV cho HS kẻ, cắt, đan nong mốt bằng giấy bìa
- GV quan sát và HD thêm - HS thực hành
3: Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò giờ sau
Ngày soạn: 16/1/2011
Ngày giảng: Thứ tư ngày19 tháng 1 năm 2011
Luyện từ và câu
Nhân hoá Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi: ở đâu
I Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng.
- Nắm được ba cách nhân hoá.(BT1)
- Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi ở đâu?(BT2)
Trang 9- Trả lời được câu hỏi về thời gian, địa điểm trong bài tập đọc đã học (BT4a/b)
II.Đồ dùng và phương pháp dạy học:
- Bảng phụ viết ND đoạn văn:
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ: - 1HS làm bài tập 1 (tuần 20)
- HS + GV nhận xét
2 Bài mới:
Bài tập 1:
- GV đọc diễn cảm bài thơ
Ông trời bật lửa - HS nghe
- 2 +3 HS đọc lại
- GV nhận xét - Cả lớp đọc thầm
Bài tập 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS đọc thầm lại bài thơ để tìm những
sự vật được nhân hóa
+ Em hãy nêu những sự vật được nhân
hoá trong bài ? - Mặt trời, mây, trăng sao, đất, mưa, sấm
- HS đọc thầm lại gợi ý trong SGK trả lời ý 2 của câu hỏi
- GV dán lên bảng 3 tờ phiếu đã kẻ sẵn
bảng trả lời - HS làm bài theo nhóm
- 3 nhóm lên bảng thi tiếp sức
- HS nhận xét
Cách nhân hoá
Tên các sự vật
được nhân hoá a các sự vật được gọi bằng b Các sự vật được tả = những từ ngữ c Tác giả nói với mưa thân mật như
thế nào?
hả hê uống nước
người bạn
Qua bài tập 2 các em thấy có mấy cách
nhân hoá sự vật ? - 3 cách nhân hoá
Bài tập 3:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài tập cá nhân
- GV mở bảng phụ - Nhiều HS nối tiếp nhau phát biểu ý
kiến
- 1HS lên bảng chốt lại lời giải đúng
Trang 10- GV nhận xét a Trần Quốc Khái quê ở huyện Thường
Tín, Tỉnh Hà Tây
b Ông học được nghề thêu ở Trung Quốc
c Để tưởng nhớ ông….lập đền thờ ông ở quê hương ông
Bài 4:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập + 1 HS đọc
bài ở lại với chiến khu
- GV yêu cầu HS làm vào vở - nêu kết
- GV nhận xét - Vài HS đọc bài
a Câu chuyện kể trong bài - HS nhận xét
Diễn ra vào thời kỳ kháng chiến chống
TD Pháp
b Trên chiến khu các chiến sĩ nhỏ tuổi
sống ở trong lán
3 Củng cố dặn dò:
- Nhắc lại cách nhân hoá ? (3HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Âm nhạcTiết 21:
Học hát: Bài cùng múa hát dưới trăng
(GV bộ môn soạn giảng)
Toán Tiết 103:
Luyện tập
I Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng.
- Biết trừ nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn có đến bốn chữ số
- Biết trừ các số đến bốn chữ số và giải bài toán bằng 2 phép tính
II.Đồ dùng và phương pháp dạy học:
- Bảng lớp sgk
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: + Muốn trừ số có 4 chữ số cho số có đến 4 chữ số ta làm như
thế nào ? (2HS)
- HS + GV nhận xét
2 Bài mới:
Bài 1: HD học sinh thực hiện trừ nhẩm các số tròn nghìn.
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu
- GV viết lên bảng phép trừ
8000 - 5000 - HS quan sát và tính nhẩm
- GV gọi HS nêu cách trừ nhẩm - HS nêu cách trừ nhẩm
8 nghìn - 5 nghìn = 3 nghìn Vậy 8000 - 5000 = 3000
- Nhiều HS nhắc lại cách tính
- HS làm tiếp các phần còn lại - nêu kết