1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu Tiếng Việt 3 CKI

3 325 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Tra Định Kì Cuối Kì I
Trường học Trường Tiểu học Toàn Thắng
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Bài kiểm tra
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 47,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc thầm và làm bài tập: 5 điểm Đoc câu chuyện sau Chuyện của loài kiến Xa kia, loài kiến cha sống thành đàn.. Tháy kiến bé nhỏ, các loài thú thờng bắt nạt.. Một con kiến đỏ thấy giống n

Trang 1

Trờng Tiểu học Toàn Thắng

Họ và tên:

Lớp: Số báo danh:

Bài kiểm tra định kì CuốI Kì I

Năm học: 2010-2011

Môn: Tiếng Việt - Lớp 3 Thời gian: 90 phút

Số phách:

I.Đọc thành tiếng: (5 điểm)

Đọc bài: Con cò (sgk Tiếng Việt 3- Tập 1 trang 111)

II Đọc thầm và làm bài tập: (5 điểm)

Đoc câu chuyện sau Chuyện của loài kiến

Xa kia, loài kiến cha sống thành đàn Mỗi con ở lẻ một mình, tự đi kiếm ăn Tháy kiến bé nhỏ, các loài thú thờng bắt nạt Bởi vậy, loài kiến chết dần chết mòn

Một con kiến đỏ thấy giống nòi mình sắp bị diệt, nó bò đi khắp nơi, tim những con kiến còn sống sót, bảo:

- Loài kiến ta sức yếu, về ở chung, đoàn kết lại sẽ có sức mạnh.

Nghe kiến đỏ nói phải, kiến ở lẻ bò theo Đến một bụi cây lớn, kiến đỏ lại bảo:

- Loài ta nhỏ bé, ở trên cây bị chim tha, ở mặt đất bị voi chà Ta phải đào hang ở dới đất mới đợc

Cả đàn nghe theo, cùng chung sức đào hang Con khoét đất, con tha đất đi bỏ Đợc ở hang rồi, kiến đỏ lại bảo đi nhặt hạt cây, hạt cỏ về hang để dành, khi ma khi nắng đều có cái ăn.

Từ đó, họ hàng nhà kiến đông hẳn lên, sống hiền lành, chăm chỉ, không để ai bắt nạt.

Trả lời các câu hỏi sau:

1 Ngày xa, loài kiến sống thế nào?

2 Kiến đỏ bảo những kiến khác làm gì?

a,Về ở chung, sống trên cây, dự trữ thức ăn.

b, Về ở chung, đào hang, dự trữ thức ăn.

c, Về ở chung, đào hang, kiếm ăn từng ngày.

3 Vì sao họ hàng nhà kiến không để ai bắt nạt?

Trang 2

4 Câu nào dới đây có hình ảnh so sánh:

a Đàn kiến đông đúc.

b Ngời đông nh kiến.

c Ngời đi rất đông.

5 Đặt một câu thuộc kiểu : Ai làm gì?

B Kiểm tra viết: I Viết chính tả: (5 điểm) Bài viết: Hũ bạc của ngời cha. Viết đoạn: (Hôm đó biết quý đồng tiền.) II Tập làm văn: (5 điểm) Viết một đoạn văn từ 7 đến 10 câu kể về việc học tập của em trong học kì I.

Trang 3

Ngày đăng: 22/11/2013, 23:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w