1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài soạn môn Ngữ văn 7 - Tuần 17

7 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 260,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu : Giúp hs - Học sinh cảm nhận được nét đặc sắc riêng về cảnh sắc mùa xuân ở Hà Nội - miền Bắc; Thấy được tình quê hương, đất nước thiêt tha sâu đậm của tác giả được thể hiện qua[r]

Trang 1

Tuần 17 Ngày soạn: 05/12/2009

Ngày giảng: 10/12/2009

Ngữ văn: Tiết 66

Sài Gòn tôi yêu

Minh Hương

I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Cảm nhận được nét đẹp riêng Sài Gòn với thiên nhiên, khí hậu, nhiệt đới và nhất là phong cách người Sài Gòn

+ Nắm được nghệ thuật biểu hiện tình cảm, cảm xúc qua những hiểu biết cụ thể nhiều mặt của tác giả

về Sài Gòn

- Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích bố cục một bài tuỳ bút

- Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Nghiên cứu nội dung bài; Soạn giáo án, một số tranh về Sài Gòn xưa và nay

- Học sinh: Học bài cũ; chuẩn bị nội dung bài mới theo yêu cầu của GV

III phương pháp : Đọc diễn cảm, giảng bình, trực quan, nêu vấn đề…

IV Tiến trình lên lớp:

1 ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:

* Câu hỏi: Đọc thuộc lòng đoạn văn em yêu thích trong bài: “Một thứ quà của lúa non: Cốm”? Tại

sao em lại chọn đoạn văn đó? Em thích đoạn văn đã chọn ở điểm nào?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: HD tìm hiểu tác giả và tác phẩm

- Giới thiệu về tác tác giả Minh Hương

? Sài Gòn tôi yêu được viết khi nào? Khi đó diễn ra sự

kiện nào lớn đối với Sài Gòn?

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chung văn

bản

- Nêu yêu cầu đọc:

- Giọng tự hào, hồ hởi, vui tươi, hăm hở, sôi động, chú ý

các từ ngữ địa phương

- GV, HS đọc

? Văn bản thuộc thể loại văn nào? Xác định bố cục bài

văn?

? Xét về nội dung có mấy nội dung lớn được phản ánh

trong văn bản này?

- 2 nội dung:

+ Ca ngợi vẻ đẹp của Sài Gòn

+ Tình yêu của tác giả đối với Sài Gòn

? Văn bản sử dụng phương thức biểu đạt nào?

Hoạt động 3: Hướng dẫn phân tích

?Trong đoạn văn đầu, tác giả bàn về vẻ đẹp của Sài Gòn

trên những phương diện nào?

I Giới thiệu tác giả và tác phẩm:

1 Tác giả:

- Minh Hương quê ở Quảng Nam nhưng sống ở Sài Gòn trên 50 năm

- Có nhiều bút ký, tuỳ bút viết về Sài gòn

2 Tác phẩm:

Bài tuỳ bút được viết tháng 12/1990, in trong

“Nhớ Sài Gòn” tập 1 Nhà xuất bản TP Hồ Chí Minh (1994)

II Đọc và tìm hiểu chung văn bản:

1 Đọc:

2 Thể loại: Tuỳ bút 3.Bố cục: 3 phần:

1.Từ đầu-> họ hàng (ấn tượng chung và tình yêu của tác giả với Sài Gòn)

2 Tiếp-> hơn 5 triệu (Cảm nhận và bình luận về phong cách người Sài Gòn)

3 Phần còn lại (Khẳng định tình yêu của tác giả với Sài Gòn

III Phân tích:

Trang 2

- Cuộc sống Sài Gòn, con người Sài Gòn, thiên nhiên và

môi trường Sài Gòn

?Đầu tiên tác giả cảm nhận điều gì về Sài Gòn? chi tiết

nào thể hiện điều đó?

? Tác giả đã cảm nhận như thế nào về vẻ đẹp của Sài

Gòn? (về thành phố Sài Gòn, về thời tiết khí hậu và con

người Sài Gòn)

? Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì?

Tác dụng

? Từ những ghi nhận trên, tác giả giúp ta hiểu gì về vẻ

đẹp của cuộc sống Sài Gòn?

? Nói đến con người Sài Gòn tác giả nói đến điều gì ở

họ?

? Em có nhận xét như thế nào về cách miêu tả phong

cách của người Sài Gòn?

? Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của con người Sài Gòn?

- Đọc đoạn “ Miền Nam của thành phố”

? Cho biết đoạn văn này, tác giả đề cập đến vấn đề gì?

- Nói đến thiên nhiên, môi trường của Sài Gòn

? Nói đến thiên nhiên, môi trường của Sài Gòn tác giả

khẳng định điều gì?

?Nói đến sự vắng lặng của các loài chim, tác giả tỏ ý

nói về vấn đề nào của xã hội hiện nay?

- Lên án thói vô trách nhiệm

- Dự báo nguy cơ phá hoại môi trường

-> đó là vấn đề đáng suy nghĩ

? Những từ ngữ nào trong văn bản trực tiếp nói lên tình

yêu của tác giả với Sài Gòn? Tác dụng?

Hoạt động 4: hướng dẫn tổng kết:

? Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của

văn bản?

- Hướng dẫn làm bài tập

1 Vẻ đẹp Sài Gòn:

a Vẻ đẹp của cuộc sống Sài Gòn:

- Sài Gòn cứ trẻ hoài như một cây tơ đương độ nõn nà ngọc ngà

- Tôi yêu:

+ Nắng ngọt ngào chiều lộng gió muă bất ngờ thời tiết trái chứng: đang buồn bã - bỗng trong vắt như thuỷ tinh

+ Đêm khuya náo động, dập dìu giờ cao điểm tĩnh lặng mát dịu, thanh sạch của sáng tinh sương

 Điệp từ, cấu trúc câu, miêu tả sinh động  Nhấn mạnh: Sài Gòn có nét đẹp riêng

=> Sài Gòn mang vẻ đẹp của một đô thị trẻ trung, khí hậu có nhiều ưu đãi, cư dân hoà hợp

b Vẻ đẹp của con người Sài Gòn:

- Phong cách bản địa mang nhiều nét đặc trưng

Họ ăn nói tự nhiên, hề hà, dễ dãi ít dàn dựng, tính toán chơn thành, bộc trực

- Các cô gái thị thiềng:

+ Tóc buông…

+ Dáng đi khoẻ khoắn

+ Chào người lớn cúi đầu chắp hai bàn tay lại và xá Phong cách tiếp cận rõ ràng dân chủ

- Bất khuất không chút do dự, dấn thân vào khó khăn nguy hiểm, hi sinh cả tính mạng

 Miêu tả vừa khái quát, vừa tỉ mỉ

=> Con người Sài Gòn sống cởi mở, trung thực, lễ

độ, tự tin, kiên cường, bất khuất

=> Sài Gòn là một đô thị hiền hoà, nơi thuận lợi cho người từ xa đến sinh sống

2.Tình yêu của tác giả đối với Sài Gòn:

- Tôi yêu Sài Gòn da diết yêu cả con người nơi

đây Một mối tình dai dảng, bền chặt Thương mến bao nhiêu cũng không uổng công, hoài của.

- Điệp ngữ tôi yêu=> Tình cảm chân thành, nồng

hậu, gắn bó thiết tha

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Giọng văn chân thành, giàu cảm xúc với cách cách viết độc đáo, sắc sảo thể hiện những hiểu biết

cụ thể, nhiều mặt của tác giả về Sài Gòn

2 Nội dung: Ghi nhớ( SGK)

Trang 3

IV Luyện tập:

4 Củng cố: 1 Vẻ đẹp của SG được tác giả Minh Hương cảm nhận qua những chi tiết hình ảnh tiêu biểu nào? 2 Tình cảm của tác giả đối với SG như thế nào?

5 Dặn dò: - Học bài, nắm chắc nội dung và nghệ thuật của bài

- Làm bài tập luyện tập (viết một đoạn văn nói về quê hương): Gợi ý: quê hương em ở đâu? Những cảnh vật đặc sắc; Con người nơi ấy ra sao? Tình cảm của em với cảnh và người ở quê hương (vì sao mình thấy yêu và gắn bó?)

- Chuẩn bị: Luyện tập sử dụng từ theo yêu cầu của GV

* Rút kinh nghiệm:

……… Tuần : 16 +17 Ngày soạn :7/10/2009

Tiết : 64+65 Ngày giảng :10-15/10/2009

MÙA XUÂN CỦA TễI

Vũ Bằng

A Mục tiờu : Giỳp hs

- Học sinh cảm nhận được nột đặc sắc riờng về cảnh sắc mựa xuõn ở Hà Nội - miền Bắc; Thấy được tỡnh quờ hương, đất nước thiờt tha sõu đậm của tỏc giả được thể hiện qua ngũi bỳt tài hoa, tinh tế, giàu cảm xỳc, hỡnh ảnh của tỏc giả

- Rốn kỹ năng đọc, cảm nhận, phõn tớch văn xuụi biểu cảm, thể loại tuỳ bỳt

- Bồi dưỡng tỡnh yờu quờ hương đất nước

B Chuẩn bị :

- Thầy : nghiờn cứu SGK , SGV soạn bài

- Trũ : Đọc , xem trước bài ,trả lời cõu hỏi

C Phương phỏp: Đọc diễn cảm, giảng bỡnh, liện hệ thực tế…

D Cỏc bước lờn lớp

1 Ổn định : Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

? Em cú nhận xột gỡ về thành phố và con người Sài Gũn sau khi học văn bản "Sài Gũn tụi yờu" ?

3 Bài mới :

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung

Hoạt động 1:Tỡm hiểu tỏc giả và tỏc phẩm

Gọi HS đọc chỳ thớch * SGK

H: Giới thiệu vài nột chớnh về tỏc giả?

H: Văn bản được viết bằng thể loại nào? Đặc điểm

của thể loại đú?

H: hoàn cảnh ra đời của văn bản? (Tỏc giả viết bài

này trong hoàn cảnh và tõm trạng thế nào?)

Hoạt động 2: HD đọc, tỡm hiểu chung văn bản

GV hướng dẫn: Giọng trầm ấm, ngọt ngào, tha thiết,

thể hiện tính chất biểu cảm của bài văn

- gọi HS đọc- nhận xột

H:Văn bản cú thể chia làm mấy đoạn? nội dung

I Giới thiệu tỏc giả và tỏc phẩm:

1 Tỏc giả:

- Vũ Bằng (1913 - 1984) sinh ở Hà Nội, sau 1954 vào Sài Gũn

- cú sở trường về truyện ngắn, tuỳ bỳt, bỳt ký;

2 Tỏc phẩm:

- Trớch từ thiờn tuỳ bỳt "Thỏng giờng mơ về trăng non rột ngọt"

- Được viết trong hoàn cảnh Đất nước bị chia cắt, tỏc giả sống xa quờ

II Đọc - hiểu văn bản

1 Đọc:

2 Bố cục: 3 phần

Trang 4

chính của mỗi đoạn?

Hoạt động 3: HD phân tích

Gọi HS đọc lại phần 1

H: Qua cụm từ “ tự nhiên như thế” và “ không có gì

lạ hết” tác giả muốn khẳng định điều gì?

H: Đoạn văn sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

H: Em hiểu thế nào về những giả thiết tác giả đưa ra?

(không bao giờ xảy ra)

H: Các biện pháp nghệ thuật trên có tác dụng gì?

H: Qua đây ta hiểu gì về tình cảm tác giả?

H: Cảnh sắc mùa xuân được gợi tả qua những chi tiết

nào?

H: Cảnh sắc mùa xuân còn hiện lên như thế nào

trong mỗi gia đình? chi tiết nào gợi tả điều đó?

H: Nhận xét cách dùng từ ngữ, chọn hình ảnh của tác

giả?

H: Qua đoạn văn em cảm nhận được gì về cảnh sắc

mùa xuân?

H: Sức sống của thiên nhiên và của con người trong

mùa xuân như thế nào?

H: Nêu nghệ thuật được sử dụng trong đoạn văn?

H: Qua đây tác giả muốn nói điều gì về mùa xuân?

H: Tóm lại em cảm nhận được gì về cảnh sắc, không

khí mùa xuân? về tình cảm của tác giả?

H: Không khí, cảnh sắc thiên nhiên từ sau ngày rằm

tháng giêng được miêu tả qua những chi tiết nào?(

cảnh sắc thiên nhiên, con người)

H: Qua việc tái hiện này, ta có thể nhận xét gì về

cách quan sát, cảm nhận của tác giả?

H: Đoạn văn sử dụng nghệ thuật gì?

- Đầu mùa xuân: tình cảm với mùa xuân

- Tiếp liên hoan: cảnh sắc và không khí mùa xuân ở đất trời, trong lòng người

- Còn lại: Cảnh sắc riêng của trời đất mùa xuân sau rằm tháng giêng ở miền Bắc

III Phân tích văn bản

1 tình cảm của con người với mùa xuân

- Tự nhiên như thế không có gì lạ hết

- Ai bảo đươc ai cấm được thì mới hết được người mê luyến mùa xuân

 Điệp từ, nhiều vế câu dồn dập

 Khẳng định: yêu mùa xuân là một tình cảm tất yếu, mãi mãi tồn tại, tự nhiên

 Tác giả trân trọng, yêu mùa xuân nồng nàn, tha thiết

2 Cảnh sắc và không khí mùa xuân Hà Nội.

- Có mưa riêu riêu, gió lành lạnh,m có tiếng nhạn, tiếng trống chèo, câu hát huê tình

- Có nhang, trầm, đèn, nến bầu không khí gia đình êm đềm

 Chọn chi tiết và hình ảnh đặc trưng

 Cảnh sắc mùa xuân đặc biệt, ấm áp, nồng nàn

- Con người không cần uống rượu cũng như say sưa

- Làm cho con người muốn phát điên căng nhựa sống như máu căng trong lộc mai, như mầm non

- Tim như trẻ ra, đập nhanh hơn thèm khát yêu thương

 So sánh, hình ảnh gợi tả

 Mùa xuân đã khơi dậy sức sống mãnh liệt trong thiên nhiên, con người

 Mùa xuân nồng nàn tràn ngập trời đất, thấm vào lòng người

Tác giả hiểu sâu sắc, yêu tha thiết mùa xuân đất Bắc

3 Cảnh sắc sau ngày rằm tháng giêng:

- Đào hơi phai nhưng nhị còn phong, cỏ không xanh nhưng nức hương, mưa xuân thay cho mưa phùn vệt xanh trên trời vài con ong trời trong, làn sóng hồng như

- Bữa cơm giản dị

 Quan sát, cảm nhận nhạy cảm, tinh tế

 So sánh, miêu tả, hình ảnh chọn lọc, gợi tả: Sự

Trang 5

H: Đoạn văn giúp em cảm nhận gì?

H: Ta có thể kết luận gì về tác giả?

H: Có phải tác giả trực tiếp nhìn cảnh, miêu tả

không? (không qua nỗi nhớ)

H: Vậy đọc văn bản ta cảm nhận được tình cảm gì

của tác giả?

Hoạt động 4:Tổng kết và luyện tập

H: Tóm tắt nghệ thuật đặc sắc của văn bản?

H: Nội dung chính của văn bản?

H:qua vb em hiểu như thế nào về mùa xuân đất

Bắc?(so sánh với không khí và con ngườ miền Nam

trong Sài Gòn tôi yêu)

Gọi HS đọc ghi nhớ

Luyện tập

Gọi HS đọc diễn cảm một đoạn

thay đổi của sắc xuân, một nét đẹp khác của mùa xuân miền Bắc

Tác giả am hiểu, yêu mùa xuân miền Bắc sâu sắc yêu quê hương, đất nước, trân trọng sự sống,

vẻ đẹp thiên nhiên

IV Tổng kết:

1 Nghệ thuật: dùng từ ngữ hình ảnh gợi tả, so

sánh, miêu tả

2 Nội dung Ghi nhớ

V Luyện tập:

1 Đọc diễn cảm

2 Viết đoạn văn

4 Củng cố : Học xong bài em cần ghi nhớ gì ?

5 Dặn dò : Học bài - Làm bài tập

Chuẩn bị bài: luyện tập sử dụng từ như yêu cầu SGK

* Rút kinh nghiệm: ………

Tuần :17 Ngày soạn : 11/12/2009

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ

I MỤC TIÊU:

- Củng cố kiến thức về chuẩn mực sử dụng từ

- Rèn kỹ năng sử dụng từ

- Bồi dưỡng ý thức trau dồi vốn từ, sử dụng từ ngữ đúng, phù hợp

- Hs liên hệ với bản thân qua các bài viết , thấy được những tồn tại, khuyết điểm khi dùng từ để sửa chữa

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên : Thống kê lỗi dùng từ sai của HS trong các bài viết.Ghi ra bảng phụ như yêu cầu BT1

- Học sinh : Thực hiện yêu cầu SGK

III.PHƯƠNG PHÁP:

Phân tích mẫu, nêu vấn đề, qui nạp…

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP.

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu các chuẩn mực sử dụng từ đã học.

3 Bài luyện tập:

Trang 6

Hoạt động của thầy và trò

Củng cố lí thuyết

H: Nêu các chuẩn mực sử dụng từ?

Luyện tập

GV đưa bảng phụ vẽ khung như SGK Lần lượt HS

lên điền lỗi sai theo từng nội dung - sửa, GV đưa bảng

phụ ghi lỗi sai đã thống kê - gọi HS chữa - nhận xét -

bổ sung

Bài ập 1: Sửa lỗi sai:

I Lí thuyết

II Bài tập

1 Sửa lỗi dùng từ

Sai âm, sai

chính tả

Ra trợ bán; thoán mát;

vương lên; sản khoái;

tỉnh giậy; niềm dui;

khuâng mặt; dịu ràng;

triều mến; chắng tinh, đừng nảng lòng; miểm cười;

rơm rớp nước mắc; dám nắng;

xọc dừa; trờ mỡ xôi;

xùng xục; nui nấng

ra chợ bán, thoáng mát;

vươn lên; sảng khoái;

tỉnh dậy; niềm vui khuôn mặt; dịu dàng trìu mến; trắng tinh đừng nản lòng; mỉm cười rơm rớm nước mắt; rám nắng dọc dừa; chờ mỡ sôi

sùng sục; nuôi nấng Lỗi dùng từ Nụ cười khích động của mẹ

là nỗi động viên lớn

thân hình mẹ đều đặn đời đời em ghi tạc công ơn mẹ

ông bà ngồi tán gẫu

mẹ có tấm gương nhân hậu

mẹ chăm sóc, chắt chiu em

em ngậm ngùi nhìn mẹ làm

khích lệ (động viên) niềm

cân đối suốt đời ghi nhớ nói chuyện

có tấm lòng (là tấm gương về lòng) nâng niu

xúc động (say sưa) Lỗi câu đã thô kệch đôi bàn tay

rất đẹp khuôn mặt của mẹ việc nói năng của mẹ rất dễ nghe

đã làm thô kệch

khuôn mặt mẹ rất đẹp

mẹ nói năng rất dễ nghe Dùng từ

không hợp

phong cách

mẹ đã chết lâu rồi ông qua đời, cây hồng cùng qua đời theo

mất chết

Bài tập 2: Đọc, nhận xét và sửa lỗi một số bài làm của HS

Gọi HS đọc bài làm số 1 hoặc số 2 chậm rõ ràng

-Gọi HS nhận xét bài làm của bạn Xác định lỗi sai - sửa

Nhận xét - Bổ sung

4 Củng cố: Tiết học giúp em điều gì? Qua đó em rút ra cho mình bài học gì khi nói, viết.

Giáo dục ý thức tự làm giàu vốn từ, chọn từ dùng chính xác, phù hợp

5 Dặn dò: Học lí thuyết về chuẩn mực dùng từ

Chuẩn bị bài: Ôn tập tác phẩm trữ tình

* Rút kinh nghiệm:

Trang 7

Ngày đăng: 31/03/2021, 11:01

w