• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích, tiến hành giải •Phân tích bài toán, tìm mối liên hệ giữa đại lượng đã cho và cần tìm • Tìm lời giải cho cụ thể bài • Hs trình bày bài giải.. • Ghi bài
Trang 1Tiết 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU I.MỤC TIÊU: Ngày soạn : 25 – 08 - 2010
- Viết được phương trình của chuyển động thẳng đều, xét dấu các đại lượng trong phương trình và vận dụng vào giải bài tập
- Biết được cách chọn hệ quy chiếu cho mỗi bài toán
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập vận dụng
2 Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà
III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
1 Hoạt động 1( 10’) : Ổn định kiểm tra và tạo tình huống học tập
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
• Ôn lại kiến thức
• Tiếp nhận nhiệm vụ
•CH 1 Nêu các bước giải bài toánđộng học ?
•CH 2 Lập phương trình chuyển động thẳng đều với mốc thời gian t0 khác không ?
x x= +v t t−
Nếu t0 = 0: x x= +0 vt
2 Hoạt động 2 ( 15’): Nghiên cứu bài toán lập phương trình chuyển động
• Nghiên cứu mục I – Sgk theo
các câu hỏi, thảo luận trả lời các
câu hỏi, rút ra kiến thức cơ bản
- Chọn hệ quy chiếu
- Viết phương trình chuyển
động của hai chất điểm
- Tại thời điểm gặp nhau: x1 =
x2 Tìm t
Tuỳ dữ kiện đề bài tìm x , v , s
Vẽ hình theo hướng dẫn của
Hướng dẫn HS vẽ hình, chú ý vectơ vận tốc hai xe và chiều dương
Hai xe gặp nhau khi nào?
• Bài 1: Hai xe A và B cách nhau 112 km, chuyển động ngược chiều nhau Xe A có vận tốc 36 km/h, xe B có vận tốc 20 km/h và cùng khởi hành lúc 7 giờ
a/ Lập phương trình chuyển động của hai xe
b/ Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau
c/ Vẽ đồ thị tọa độ – Thời gian
Giải:
Chọn: + Trục tọa độ Ox trùng với đoạn đường AB
+ Chiều dương A B + Gốc tọa độ tại A + Gốc thời gian 7 giờ
a/ Phương trình chuyển động xe
Trang 2HS tự vẽ đồ thị Vị trí hai xe lúc gặp nhau :
)(722.36
c/ Vẽ đồ thị tọa độ- thời gian :
3 Hoạt động 3 ( 15’ ): Dạng bài toán về tính tốc độ trung bình
- được các công thức tính vận tốc, gia tốc, quãng đường, công thức liên hệ giữa v, a, s của chuyển động
thẳng biến đổi đều, xét dấu các đại lượng trong phương trình và vận dụng vào giải bài tập
• HS ghi nhận dạng bài tập, thảo
luận nêu cơ sở vận dụng
• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,
tiến hành giải
•Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Hs trình bày bài giải
• GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
• GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:
1 1
1 1
2v
s v
2 2
2v
s v
s
t = =
Tốc độ trung bình của xe đạptrên cả đoạn đường là:
)/(4,142
2
2 1
2 1
h km v
v
v v v
s v s
s
+
=+
• Giao nhiệm vụ về nhà
Trang 3II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập vận dụng
2 Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà
III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
1 Hoạt động 1(10 ’) : Ổn định kiểm tra và tạo tình huống học tập
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
• Ôn lại kiến thức
• Tiếp nhận nhiệm vụ
•CH 1 Nêu các công thức tổng quát của CĐTBĐĐ?
•CH 2 Nêu và định nghĩa các đại lượng trong công thức ?
• Gia tốc :
t
v t
v v a
s= +
• Liên hệ : v v2 2as
0
Trang 42 Hoạt động 2 ( 15 phút ): Bài tập dùng công thức gia tốc, quãng đường, vận tốc
3 Hoạt động 3 ( 15 phút ) : Tìm hiểu về bài tập áp dụng công thức liên hệ a,v,s
• HS ghi nhận dạng bài tập, thảo
luận nêu cơ sở vận dụng
• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,
tiến hành giải
•Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Hs trình bày bài giải
xét, đối chiếu kết quả
• GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
• GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:
Gọi hai HS lên bảng làm đối chiếu
So sánh bài làm 2 HS, nhận xét
và cho điểm
Hãy viết công thức tính quãng đường đi được của vật trong 4s, 5s và giây thứ 5
Gọi 2 HS khác lên bảng làmNhận xét, cho điểm
• Bài tập : Bài 1 : Một ô tô bắt đầu chuyểnđộng thẳng nhanh dần đều từtrạng thái đứng yên Trong 4sđầu ô tô đi được một đoạnđường 10m Tính vận tốc ô tôđạt được ở cuối giây thứ hai
Bài giải :Chọn gốc thời gian lúc xe bắt đầu tăng tốc
Gia tốc của xe :
2 0
2
1
at t v
s= +
Với s = 10m ; v0 = 0 ; t = 4s a
= 1,25 (m/s2)Vận tốc của ô tô cuối giây thứ hai:
v = v0 + at = 0 + 1,25.2 = 2,5 (m/s)
Bài 2: Sửa BT 3.17/16 SBT
v0 = 18 km/h; s = 5,9 m (giây thứ5)
s4 =4 0 +8Quãng đường vật đi được sau thời gian 5s:
a v
s5 =5 0 +12,5Quãng đường vật đi được trong giây thứ 5:
)/(2,05,4
59,55,4
5,4
2 0
0 4 5
s m v
s a
a v
s s s
v
s10 =10 0 +50 =60
Trang 54 Hoạt động 4 ( 5’ ): Tổng kết bài học
IV TỔNG KẾT GIỜ HỌC
………
………
• HS ghi nhận dạng bài tập, thảo
luận nêu cơ sở vận dụng
• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,
tiến hành giải
•Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Hs trình bày bài giải
Phân tích đề và viết biểu thức
Tính a
Ap dụng công thức liên he để
tính v
• GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
• GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:
Hãy nêu hướng giải?
Gọi 2 HS lên bảng làm bài
Nhận xét, cho điểm
• Bài tập : Bài 3 : Một đoàn tàu bắt đầu rời
ga, chuyển động thẳng nhanh dầnđều Sau khi đi được 1000 m đạtđến vận tốc 10m/s Tính vận tốccủa tàu sau khi đi được 2000m.Giải:
Chọn gốc thời gian lúc tàu bắtđầu tăng tốc
Gia tốc của tàu:
2
2 0 2
2 0 2
/05,02
2
s m s
v v a
as v
as v
as v
v
/14,142
2
2 0
2 0 2
=+
• Giao nhiệm vụ về nhà
- Cho HS làm bài tập thêm:Một vật bắt đầu chuyển độngthẳng nhanh dần đều với v0 =4m/s; a = 2m/s2
a/ Vẽ đồ thị vận tốc theo thờigian của vật
b/ Sau bao lâu vật đạt vận tốc20m/s ( t = 8s)
c/ Tính quãng đường vật đi đượctrong khoảng thời gian trên (s =96m)
Trang 62 Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà
III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
1 Hoạt động 1 ( 10 phút ): Ôn tập, cũng cố
2 Hoạt động 2 ( 15 phút ): Bài tập lập phương trình chuyển động
Ôn tập theo hướng dẫn •CH 1 Lập phương trình chuyển
động thẳng biến đổi đều với mốcthời gian bằng không ?
• CH 2 Lập phương trình chuyểnđộng thẳng biến đổi đều với mốcthời gian khác không ?
2 0
0
2
1
at t v x
x= + +
2 0 0
0
2
1)(t t a t t v
x
Trang 7• HS ghi nhận dạng bài tập, thảo
luận nêu cơ sở vận dụng
• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,
tiến hành giải
•Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Hs trình bày bài giải
- Chọn hệ quy chiếu
- Viết phương trình chuyển động
của hai chất điểm
- Tại thời điểm gặp nhau: x1 = x2
Tìm t
Tuỳ dữ kiện đề bài tìm x , v , s
Vẽ hình theo hướng dẫn của GV
Cá nhân tự viết phương trình
theo dữ kiện
Khi x1 = x2
Giải tìm t và x
Tính s1 ; s2
• GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
• GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:
Hai người gặp nhau khi nào?
Tính quãng đường mỗi người điđược
Bài 1: Người thứ nhất khởi hành
ở A có vận tốc ban đầu là18km/h và lên dốc chậm dần đềuvới gia tốc 20 cm/s2 Người thứhai khởi hành tại B với vận tốcban đầu 5,4km/h và xuống dốcnhanh dần đều với gia tốc 0,2m/s2 Biết khoảng cáchAB=130m
a/ Lập phương trình chuyểnđộng của hai người
b/ Xác định thời điểm và vị tríhai xe gặp nhau
c/ Mỗi người đi được quãngđường dài bao nhiêu kể từ lúcđến dốc tới vị trí gặp nhau
Giải:
Chọn: + Trục tọa độ Ox trùngvới đoạn dốc AB
+ Chiều dương A B + Gốc tọa độ tại A + Gốc thời gian lúc haingười tới chân dốc
a/ Phương trình chuyển động củangười tại A:
2
2 1
12
12
Trang 8• HS ghi nhận dạng bài tập, thảo
luận nêu cơ sở vận dụng
• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,
tiến hành giải
•Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Hs trình bày bài giải
Phân tích đề
Cả lớp cùng giải bài toán
Viết phương trình chuyển động
• GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
• GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:
Gọi HS dưới lớp nhận xét, cuối cùng GV nhận xét, cho điểm
• Bài tập : Bài 2 : Bài tập 3.19/16 SBT
Giảia/ Phương trình chuyển động của
12
• Giao nhiệm vụ về nhà
Trang 9- Áp dụng được cho bài toán ném vật lên, ném vật xuống
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập vận dụng
2 Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà
III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
1 Hoạt động 1 ( 10 phút ): Ôn tập, cũng cố
2 Hoạt động 2 ( 35 phút ): Bài tập áp dụng công thức tính quãng đường vật rơi tự do
Ôn tập theo hướng dẫn
Gợi ý : Rơi tự do hay ném lên( ném xuống ) có cùng quy luật
là chuển động thẳng biến đổi đều
12
s v t= − gt ; v2− = −v02 2gs
• Nếu vật ném thẳng đứng đi xuống v0 ≠0 : v = v0 + gt;
2 0
12
s v t= + gt ; 2 2
v − =v gs
Phương trình CĐ của một vật được ném thẳng đứng lên trên:
2
12
y= y +v t− gt
• Phương trình CĐ của một vật được ném thẳng đứng xuống
12
y=y +v t+ gt
Trang 103 Hoạt động 3 ( 35 phút ) : Tìm hiểu về bài tập tính quãng đường, vận tốc, thời gian.
• HS ghi nhận dạng bài tập, thảo
luận nêu cơ sở vận dụng
• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,
tiến hành giải
•Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Hs trình bày bài giải
Phân tích những dữ kiện đề bài,
đề xuất hướng giải quyết bài
Cả lớp cùng giải bài toán
Căn cứ đề bài viết công thức
2
1
2 2
• GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
• GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:
Hãy viết công thức tính thời gianhòn đá rơi cho đến khi nghe được tiếng hòn đá đập vào giếng?
Gọi HS dưới lớp nhận xét, cuối cùng GV nhận xét, cho điểm
• Bài tập luyện tập :Trong 0,5s cuối cùng trước khichạm vào mặt đất, vật rơi tự dovạch được quãng đường gấp đôiquãng đường vạch được trong0,5s trước đó Lấy g = 10m/s2.Tính độ cao từ đó vật đượcbuông ra (ĐS: 7,8m)
• Bài tập : Bài 1: Một hòn đá rơi tự doxuống một cái giếng Sau khi rơiđược thời gian 6,3 giây ta nghetiếng hòn đá đập vào giếng Biếtvận tốc truyền âm là 340m/s.Lấy g = 10m/s2 Tìm chiều sâucủa giếng
Giải : Gọi h là độ cao của giếngThời gian hòn đá rơi : 1
2h t
g
=
Thời gian truyền âm : 2
h t v
6,32
Gọi s1 là quãng đường viên đá rơi sau thời gian t – 1
s s s gt g t
g gt
Trang 11Giáo viên : Lê Văn Hiếu – Trường THPT Lê Viết Tạo
luận nêu cơ sở vận dụng
• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,
tiến hành giải
•Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Hs trình bày bài giải
Phân tích những dữ kiện đề bài,
đề xuất hướng giải quyết bài
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
• GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:
Viết công thức tính quãng đườngvật rơi?
Nêu cách tính t và h?
Nêu công thức tính vận tốc?
Yêu cầu HS đọc đề và phân tích
dữ kiệnGọi hai HS lên bảng làm bàiViết công thức tính quãng đườngvật rơi, từ đó tính thời gian vật
Từ đó suy ra h
c/ Tính vận tốc của vật khi chạmđất
Giải : a/ Quãng đường vật rơi trong 2sđầu tiên là :
a/ Khi khí cầu đứng yên:
Quãng đường vật rơi:
7,89,8
Trang 121 Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập vận dụng
2 Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà
III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
ωπ
= =
2 2
Trang 133 Hoạt động 3 ( 15 phút ) : Tìm hiểu về bài tập
• HS ghi nhận dạng bài tập, thảo
luận nêu cơ sở vận dụng
• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,
tiến hành giải
•Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Hs trình bày bài giải
Phân tích những dữ kiện đề bài,
đề xuất hướng giải quyết bài
• GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
• GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:
Viết công thức tính tốc độ dài của từng kim?
Lập tỉ số?
• Bài tập : Bài 1: BT 5.13 SBT
Giải : Gọi v1, T1, r1 lần lượt là tốc độdài, chu kì, bán kính của kimphút v2, T2, r2 lần lượt là tốc độdài, chu kì, bán kính của kimgiờ Theo công thức :
Trang 144 Hoạt động 4 ( 15 phút ) : Luyện tập
• HS ghi nhận dạng bài tập, thảo
luận nêu cơ sở vận dụng
• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,
tiến hành giải
•Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Hs trình bày bài giải
• GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
• GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:
Viết công thức cộng vận tốc và xét chiều các vectơ vận tốc cho trường hợp canô ngược dòng
- :
• Bài 1: Một bánh xe Honda quay đều 100 vòng trong thời gian 2s Xác định:
a/ Chu kì, tần số của bánh xe (ĐS: T = 0,02s; f = 50Hz)b/ Tốc độ góc, gia tốc hướng tâm Biết bán kính bánh xe là 0,5m (ĐS: 314 rad/s)
• Bài 2: Cùng một lúc từ hai địa điểm A, B cách nhau 20 km có hai xe chạy cùng chiều từ A về
B Sau 2 giờ hai xe đuổi kịp nhau Biết xe 1 có vận tốc 20 km/h Tính vận tốc xe 2 (ĐS:
10km/h)
• Bài tập : Bài 2 : BT 6.8/25 SBTGiải
Gọi v1,2 là vận tốc của canô đốivới dòng chảy
v2,3 là vận tốc của dòng chảyđối với bờ sông
v1,3 là vận tốc của canô đốivới bờ sông
a/ Khi canô chạy xuôi chiềudòng chảy :
vuur uur uuur1,3=v1,2+v2,3
v1,3 =v1,2+v2,3 1,3
2,3
36
24 /1,5
Trang 15Giáo viên : Lê Văn Hiếu – Trường THPT Lê Viết Tạo
luận nêu cơ sở vận dụng
• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,
tiến hành giải
•Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Hs trình bày bài giải
Phân tích những dữ kiện đề bài,
đề xuất hướng giải quyết bài
Thay vào phương trình x
Thay vào công thức tính quãng
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
• GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:
Nêu cách chọn hệ quy chiếu?
Viết phương trình chuyển động?
Viết công thức tính thời gian khi
xe dừng
Tính tọa độ xe?
Tính quãng đường?
Tính vận tốc của xe?
GV nhận xét, cho điểmYêu cầu HS đọc đề và phân tích
dữ kiệnGọi hai HS lên lớp giải
Gọi một số HS lên chấm điểm
Sau đó GV nhận xét bài làm trênbảng, cho điểm
• Bài tập làm thêm :
• Bài 1: Một vật rơi tự do từ độ cao 45m Lấy g = 10 m/s2
a/ Tính thời gian vật rơi (ĐS: t = 3s)
b/ Xác định vận tốc của vật khi chạm đất (ĐS: 25m)
• Bài 2: Một canô chạy thẳng
dốc CĐ CDĐ với vận tốc banđầu 6 m/s, gia tốc 8m/s2
a/ Viết phương trình chuyểnđộng của xe Chọn gốc tọa độ tạichân dốc
b/ Sau bao lâu xe dừng lại Tínhtọa độ của xe lúc đó
c/ Tính quãng đường xe đi được
và vận tốc của xe sau 50s kể từlúc bắt đầu lên dốc
Giải : Chọn: + Trục tọa độ Ox trùngvới quỹ đạo CĐ
+ Chiều dương là chiềulên dốc
+ Gốc tọa độ tại chân dốc + Gốc thời gian lúc xe bắtđầu lên dốc
a/ Phương trình chuyển động xe:
1
6 0,04 ( )2
x =x +v t+ a t ⇒ = −x t t m
b/ Xe dừng v = 0 Thời gian xedừng là:
a/ Xác định gia tốc hướng tâmcủa một điểm trên đường tròn
b/ Xác định tốc độ góc của ô tôc/ Tính chu kì, tần số của ô tôGiải
a/ Gia tốc hướng tâm của ô tô tạimột điểm là:
2
15
2, 25( / )100
Trang 164 Hoạt động 4 ( 4 phút ): Tổng kết bài học
IV TỔNG KẾT GIỜ HỌC
………
………Tiết 8: TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂM
I.MỤC TIÊU: Ngày soạn : 09 – 09 2010
- HS nắm được cách tổng hợp và phân tích lực, nắm được điều kiện để một chất điểm đứng cân bằng
- HS nắm được kiến thức cơ bản về các tính chất đặc biệt trong tam giác, định lí hàm số Côsin, định lí Pitago để vận dụng giải BT
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: BT về tổng hợp và phân tích lực
2 Học sinh:BT về điều kiện cân bằng của chất điểm
III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
• CH 2 Nêu điều kiện cân bằngcủa chất điểm ?
Trang 173 Hoạt động 3 ( 5 phút ): Tổng kết bài học
• HS ghi nhận dạng bài tập, thảo
luận nêu cơ sở vận dụng
• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,
tiến hành giải
•Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Hs trình bày bài giải
Phân tích những dữ kiện đề bài,
đề xuất hướng giải quyết bài
toán : HS thảo luận theo nhóm
tìm hướng giải theo gợi ý
• GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
• GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:
Hãy vẽ hình và biểu diễn các lựctác dụng lên vật
Ap dụng các tính chất, hệ thứclượng trong tam giác tìm TAC ,
Viết biểu thức điều kiên cân bằng cho điểm O
Ap dụng tính chất tam giác đồngdạng để giải
GV nhận xét từng bài làm, sosánh và cho điểm
• Bài tập : BT 9.5/30 SBT
Vì vật chịu tác dụng của 3 lực : Trọng lực P, lực căng dây TAC vàlực căng dây TBC nên :
Điều kiện để vật cân bằng tại
điểm C là :
P Tur ur+ AC +TurBC =0r
Theo đề bài ta có : P = mg = 5
9,8 = 4,9 (N)Theo hình vẽ tam giác lực ta
P T
T T
α
• Bài 2 : BT 9.6/31 SBT
GiảiTại điểm O đèn chịu tác dụng của 3 lực:
+ Trọng lực P của đèn + Các lực căng dây T1 và T2
Điều kiện cân bằng tại điểm O:
P Tur ur+ +1 Tur2 =0r
Vì lực căng hai bên dây treo là
như nhau nên theo hình
2
60 (0,5) 4
242( )2.0,5
OH
N
Vậy T1 = T2 = 242 (N)
Trang 18IV TỔNG KẾT GIỜ HỌC
………
………
Tiết 9: Bài Tập Về Định Luật Ii Và Định Luật Iii Niutơn
I.MỤC TIÊU: Ngày soạn : 11 – 09 - 2010
- Hiểu và vận dụng tốt ba định luật Niutơn vào giải BT
- Rèn luyện cho HS kĩ năng giải bài toán dạng tính toán
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: Hệ thống một số kiến thức liên quan và một số bài tập vận dụng
2 Học sinh: Ôn lại các công thức động học chất điểm, làm bài tập ở nhà
III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
• Giao nhiệm vụ về nhà
Một giá treo có thanh nhẹ ABdài 2m tựa vào tường ở A hợpvới tường thẳng đứng gócα Một dây BC không dãn có chiềudài 1,2m nàm ngang, tại B treovật có khối lượng 2kg
(g = 10m/s2)a/ Tính độ lớn phản lực do tườngtác dụng lên thanh AB
b/ Tính sức căng của dây BC
Ôn tập theo hướng dẫn •CH 1 Nêu nội dung ba định luật
Newton ?
• CH 2 Viết biểu thức các địnhluật ?
Định luật II Niutơn :
F maur= r
Định luật III Niutơn :
FurAB= −FurBA
Trang 193 Hoạt động 3 ( 15 phút ) : Tìm hiểu về bài tập
• HS ghi nhận dạng bài tập, thảo
luận nêu cơ sở vận dụng
• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,
tiến hành giải
•Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Hs trình bày bài giải
Phân tích những dữ kiện đề bài,
đề xuất hướng giải quyết bài
toán
HS thảo luận theo nhóm tìm
hướng giải theo gợi ý
Từng nhóm viết biểu thức
• GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
• GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:
- Tóm tắt bài toán,
- Phân tích, tìm mối liên hệ giữađại lượng đã cho và cần tìm
- Tìm lời giải cho cụ thể bài Đọc đề và hướng dẫn HS phântích đề để tìm hướng giải
Viết biểu thức định luật IINiuTơn cho vật 1, vật 2 và vậtghép?
Bài 1: Một lực F truyền cho vậtkhối lượng m1 một gia tốc a1 = 1m/s2, truyền cho vật khối lượng
m2 một gia tốc a2 = 4 m/s2 Nếuđem ghép hai vật đó làm một thìlực đó truyền cho vật ghép mộtgia tốc bằng bao nhiêu ?
Trang 204 Hoạt động 4 ( 4 phút ): Tổng kết bài học
IV TỔNG KẾT GIỜ HỌC
………
………
• HS ghi nhận dạng bài tập, thảo
luận nêu cơ sở vận dụng
• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,
tiến hành giải
•Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Hs trình bày bài giải
Thay vào giải tìm m2
• GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
• GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:
Bài 2 : Cho hai xe lăn áp lại gầnnhau bằng cách buộc dây để nén
lò xo.Biết xe lăn 1 có khối lượng400g Khi đốt dây buộc lò xodãn ra, hai xe rời nhau với vậntốc v1 = 1,5 m/s và v2 = 1 m/s
Tính khối lượng xe lăn 2
GiảiChọn chiều dương là chiều
chuyển động của
xe lăn 1Theo định luật III NiuTơn:
2
0, 4.1,5
600 0,61
• Giao nhiệm vụ về nhà
Bài 1: Một vật có khối lượng0,5 kg CĐNDĐ với vận tốc banđầu 2 m/s Sau thời gian 4s, nó điđược quãng đường 24m Biết vậtluôn chịu tác dụng của lực kéo Fk
và lực cản Fc = 0,5N
a/ Tính độ lớn của lựckéo (ĐS: Fk = 1,5N)
b/ Sau 4s đó, lực kéongừng tác dụng Hỏi sau bao lâuthì vật dừng? (ĐS: t = 10s)Bài 2: Một quyển sách đứngyên trên mặt bàn nằm ngang
Phân tích các lực tác dụng lênquyển sách Chỉ rõ các cặp lựctrực đối cân bằng và các cặp lựctrực đối không cân bằng
Trang 21Tiết 10: Bài Tập Về Định Luật Vạn Vật Hấp DẫnI.MỤC TIÊU: Ngày soạn : 10 – 10- 2010
- HS nắm được công thức của định luật vạn vật hấp dẫn, công thức của trọng lực để vận dụng vào giải BT
- Rèn luyện cho HS kĩ năng giải bài toán dạng tính toán BT về áp dụng định luật vạn vật hấp dẫn
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: Hệ thống một số kiến thức liên quan và một số bài tập vận dụng
2 Học sinh: Ôn lại các công thức trọng lực, công thức định luật vạn vật hấp dẫn, làm bài
III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
1 Hoạt động 1 ( 10 phút ): Ôn tập, cũng cố
2 Hoạt động 2 ( 15 phút ): Bài tập áp dụng định luật vạn vật hấp dẫn
Ôn tập theo hướng dẫn • CH Nêu nội dung, biểu thức
định luật vạn vật hấp dẫn ?
Công thức trọng lực :
P mg=
ur urĐịnh luật vạn vật hấp dẫn :
1 2 2
R h
=+
Nếu vật ở gần mặt đất h << R thì
2
GM g R
=
Trang 223 Hoạt động 3 ( 15 phút ) : Tìm hiểu về bài tập
• HS ghi nhận dạng bài tập, thảo
luận nêu cơ sở vận dụng
• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,
tiến hành giải
•Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Hs trình bày bài giải
Phân tích những dữ kiện đề bài,
đề xuất hướng giải quyết bài
toán
HS thảo luận theo nhóm tìm
hướng giải theo gợi ý
• GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
• GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:
Viết biểu thức lực hấp dẫn giữa
TĐ và Mặt Trăng lên con tàu
Nêu hướng giải tìm x
GV nhận xét,
Bài 1: BT 11.3/35 SBTGiải :
Gọi x là khoảng cách từ điểmphải tìm đến tâm TĐ
; MMT lần lượt là khối lượng TĐ vàMạt Trăng
R là bán kính TĐ ; m là khối lượng con
tàu vũ trụTheo đề bài ta có :
2 2
Trang 234 Hoạt động 4 ( 4 phút ): Tổng kết bài học
• HS ghi nhận dạng bài tập, thảo
luận nêu cơ sở vận dụng
• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,
tiến hành giải
•Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Hs trình bày bài giải
• GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
• GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:
Bài 2 : BT 11.4/35 SBT
GiảiGia tốc rơi tự do ở mặt đất:
2
GM g R
R h
=+
Gia tốc rơi tự do ở độ cao
GM g
R h
=+
Lập tỉ số ta có:
2 2
có thể nhảy cao hơn hay thấp hơnbao nhiêu lần so với ở TĐ
(ĐS: Cao hơn 6 lần)Bài 2: Một vệ tinh nhân tạo khốilượng 200 kg bay trên một quỹđạo tròn tâm TĐ với độ cao1600km so với mặt dất Biết bánkính TĐ là 6400km Tính lực hấpdẫn mà TĐ tác dụng lên vệ tinh
Trang 24Tiết 11: Bài Tập Về Lực Đàn Hồi Và Lực MA SátI.MỤC TIÊU: Ngày soạn : 11 – 11- 2010
- HS nắm được công thức tính lực đàn hồi, lực ma sát, định luật II Niutơn để vận dụng vào giải BT
- Rèn luyện cho HS kĩ năng giải bài toán dạng tính toán
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên:Hệ thống một số kiến thức liên quan và một số bài tập vận dụng
2 Học sinh:Ôn lại các công thức tính lực ma sát, lực đàn hồi, làm bài tập ở nhà
III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
1 Hoạt động 1 ( 10 phút ): Ôn tập, cũng cố
2 Hoạt động 2 ( 15 phút ): Bài tập á p dụng công thức tính lực đàn hồi
3 Hoạt động 3 ( 15 phút ) : Tìm hiểu về bài tập áp dụng công thức tính lực ma sát
Ôn tập theo hướng dẫn • CH 1 Công thức tính lực đàn
• HS ghi nhận dạng bài tập, thảo
luận nêu cơ sở vận dụng
• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,
tiến hành giải
•Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Hs trình bày bài giải
Phân tích những dữ kiện đề bài,
đề xuất hướng giải quyết bài
toán
HS thảo luận theo nhóm tìm
hướng giải theo gợi ý
• GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
• GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:
Viết biểu thức các lực tác dụng lên vật và điều kiện để vật cân bằng
Nêu hướng giải tìm l0 và k
GV nhận xét, lưu ý bài làm
Bài 1: Một lò xo nhỏ không đáng
kể, được treo vào điểm cố định,
có chiều dài tự nhiên l0 Treomột vật có khối lượng m vào lò
xo thì độ dài lò xo đo được là31cm Treo thêm vật có khốilượng m vào lò xo thì độ dài lò
xo đo được lúc này là 32cm.Tính k,l0 Lấy g = 10 m/s2
Giải : Khi treo vật khối lượng m, vật
nằm cân bằng khi :
P1=F dh1
⇔mg k l= ∆1 (1)Khi treo vật khối lượng 2m, vật
Trang 254 Hoạt động 4 ( 4 phút ): Tổng kết bài học
• HS ghi nhận dạng bài tập, thảo
luận nêu cơ sở vận dụng
• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,
tiến hành giải
•Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Hs trình bày bài giải
• GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
• GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:
Nêu cách tính a, từ đó suy ra s
Khi lực F ngừng tác dụng thì vật chuyển động như thế nào?
GV nhận xét bài làm, so sánh vàcho điểm
Bài 2 : Một vật có khối lượng0,5g đặt trên mặt bàn nằmngang Cho hệ số ma sát trượtgiữa vật và mặt bàn là µ =0, 25 Vật bắt đầu được kéo đi bằngmột lực F = 2N theo phươngnằm ngang
a/ Tính quãng đường vật đi đượcsau 2s
b/ Sau đó lực F ngừng tác dụng.Tính quãng đường vật đi tiếp chođến khi dừng lại (g = 10 m/s2)Giải
Vật chịu tác dụng của 4 lực: Lựckéo Fk, lực ma sát Fms, trọng lực
P, phản lực N
Chọn chiều dương là chiềuchuyển động của vật
Ap dụng định luật II NiuTơn: uur uuur ur uurF k+F ms+ + =P N mar
Chiếu lên trục theo chiều dương
Trang 26 Nắm được công thức tính lực hướng tâm và vận dụng định luật II NiuTơn vào giải BT
Rèn luyện cho HS kĩ năng giải bài toán dạng tính toán
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên:Hệ thống một số kiến thức liên quan và một số bài tập vận dụng
2 Học sinh:Ôn lại các công thức tính lực hướng tâm, làm bài tập ở nhà
III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
• Giao nhiệm vụ về nhà
Bài 1: Một xe tải kéo một ô tôcon bắt đầu CĐNDĐ đi được400m trong 50s Ô tô con cókhối lượng 2 tấn Hãy tính lựckéo của xe tải và độ giãn của dâycáp nối 2 xe Biết độ cứng củadây cáp là 2.106N/m Bỏ qua masát (ĐS: 640N; 3,2.10-4m)Bài 2: Một đầu tàu kéo một toa
xe khởi hành với gia tốc 0,2m/s2 Toa xe có khối lượng 2 tấn
Hệ số ma sát lăn bằng 0,05 Hãyxác định lực kéo của đầu tàu.(ĐS: 1380N)
Ôn tập theo hướng dẫn • CH 1 Nêu công thức tính lực
Trang 27Giáo viên : Lê Văn Hiếu – Trường THPT Lê Viết Tạo
luận nêu cơ sở vận dụng
• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,
tiến hành giải
•Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Hs trình bày bài giải
Phân tích những dữ kiện đề bài,
đề xuất hướng giải quyết bài
toán
HS thảo luận theo nhóm tìm
hướng giải theo gợi ý
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
• GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:
Vẽ hình, phân tích các lực tác dụng vào vật
Viết biểu thức các lực tác dụng lên vật và định luật II NiuTơn
GV nhận xét bài làm, so sánh và cho điểm
thêm:
Bài 1: Một chiếc xe chuyểnđộng tròn đều trên một đườngtròn bán kính R = 200m Hệ số
ma sát trượt giữa xe và mặtđường là 0,2 Hỏi xe có thể đạtvận tốc tối đa nào mà không bịtrượt Coi ma sát lăn rất nhỏ (g
= 10m/s2) (ĐS:Để xe không bịtrượt:
Giải : Chọn hệ quy chiếu gắn với Trái
Thay số ta được T = 15,9NTại vị trí thấp nhất :
2
ht ht
ht
F
r l mv
mg
αα
Trang 281 Giáo viên:Hệ thống một số kiến thức liên quan và một số bài tập vận dụng
2 Học sinh:Ôn lại các công thức của chuyển động ném ngang, làm bài tập ở nhà
III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
• Giao nhiệm vụ về nhà
Ôn tập theo hướng dẫn • CH 1 Nêu các công thức của
chuyển động ném ngang ?Dạng của quỹ đạo?
Thời gian chuyển động?
Tầm ném xa?
Vận tốc tại một vị trí có thờigian CĐ?
Dạng của quỹ đạo: 2 2
v= v +v = v + gt
Trang 29Giáo viên : Lê Văn Hiếu – Trường THPT Lê Viết Tạo
luận nêu cơ sở vận dụng
• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,
tiến hành giải
•Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Hs trình bày bài giải
Phân tích những dữ kiện đề bài,
đề xuất hướng giải quyết bài
toán
HS thảo luận theo nhóm tìm
hướng giải theo gợi ý
+ Chọn hệ trục tọa độ
+ Chọn gốc tọa độ
+ Chọn gốc thời gian
Viết phương trình tọa độ x ; y
Thay số tìm tọa độ và viết
phương trình quỹ đạo
Tính thời gian quả cầu rơi, sau
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
• GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:
Hãy chọn hệ quy chiếu?
Viết phương trình tọa độ? Viết phương trình quỹ đạo?
Tính vận tốc quả cầu lúc chạm đất?
•- Bài tập luyện tập:
Một vật được ném theo phương
cao 80m một quả cầu được ném theo phương ngangvới vận tốc đầu 20m/s, g = 10m/s2
a/ Viết phương trình tọa độ của quả cầu Xác định tọa độ của quảcầu sau khi ném 2s
b/ Viết phương trình quỹ đạo củaquả cầu Quỹ đạo là đường gì ?c/ Quả cầu chạm đất ở vị trí nào ? Vận tốc khi chạm đất là bao nhiêu ?
Giải : Chọn hệ quy chiếu gồm :+ Hệ trục tọa độ Oxy : Ox hướngtheo v0 ; Oy hướng thẳng đứng xuống dưới
+ Gốc tọa độ tại vị trí bắt đầu ném
+ Gốc thời gian lúc bắt đầu ném.a/ Phương trình tọa độ :
x = 20t ; y = 5t2
Thay t = 2s x = 40m ;
y = 20m M(40,20)b/ Phương trình quỹ đạo quả cầu
có dạng :
2 2
0
1( 0)
Để hòn đá chạm vào mặt nước:
Trang 30- HS nắm được điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của hai lực và ba lực không song song.
- HS nắm được kiến thức cơ bản về các tính chất đặc biệt trong tam giác, định lí hàm số Côsin, định lí Pitago để vận dụng giải BT
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: Hệ thống một số kiến thức liên quan và một số bài tập vận dụng
2 Học sinh:Giải bài tập SBT ở nhà, ôn tập về các tính chất đặc biệt trong tam giác, định lí hàm số Côsin, định lí Pitago để vận dụng giải BT
III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
• Giao nhiệm vụ về nhà
Ôn tập theo hướng dẫn •CH 1 Điều kiện cân bằng của
vật rắn chịu tác dụng của hai lực
và ba lực không song song?
• CH 2
• CH 3
bằng của vật rắn chịu tác dụngcủa hai lực và ba lực không songsong: Fuur rhl =0
Trang 31• HS ghi nhận dạng bài tập, thảo
luận nêu cơ sở vận dụng
• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,
tiến hành giải
•Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Hs trình bày bài giải
Phân tích những dữ kiện đề bài,
đề xuất hướng giải quyết bài
toán
HS thảo luận theo nhóm tìm
hướng giải theo gợi ý
Căn cứ vào điều kiện cân bằng
và tính chất tam giác đặc biệt tìm
+ Dựa vào các tính chất tam giác
đặc biệt để giải bài toán
• GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
• GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:
Hãy vẽ hình và biểu diễn các lựctác dụng lên vật
Ap dụng các tính chất, hệ thứclượng trong tam giác tìm TAC ,
TBC , N?
Gọi một HS lên bảng làmPhân tích các lực tác dụng lênthanh?
GV nhận xét và sửa bài làm, chođiểm
Gọi một HS khác lên bảng làm
Bài 1: BT 17.2/44 SBTGiải :
Vật chịu tác dụng của 3 lực :
Trọng lực P, lực căngdây TAB và phản lực củathanh chống N
Vì tại điểm C vật chịu tác dụng 2lực TBC và P nên điều kiện để vậtcân bằng tại điểm C là :
Tuuur uuur uur r+T + =N
Theo hình vẽ tam giác lực ta có :
Thanh AB chịu tác dụng của 3
Q2 = N2 = 17NBài 3 : BT 17.4/45 SBTGiải :
Gọi FB là hợp lực của lực căngdây T và phản lực NB của mặtsàn
Thanh chịu tác dụng của 3 lực
Trang 32• Giáo viên: Hệ thống một số kiến thức liên quan và một số bài tập vận dụng
• Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà
IV Tiến trình lên lớp: