1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu Tự chọn VL 10

64 359 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyển động thẳng đều
Người hướng dẫn Th.S. Lê Văn Hiếu
Trường học Trường THPT Lê Viết Tạo
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích, tiến hành giải •Phân tích bài toán, tìm mối liên hệ giữa đại lượng đã cho và cần tìm • Tìm lời giải cho cụ thể bài • Hs trình bày bài giải.. • Ghi bài

Trang 1

Tiết 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU I.MỤC TIÊU: Ngày soạn : 25 – 08 - 2010

- Viết được phương trình của chuyển động thẳng đều, xét dấu các đại lượng trong phương trình và vận dụng vào giải bài tập

- Biết được cách chọn hệ quy chiếu cho mỗi bài toán

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập vận dụng

2 Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà

III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC

1 Hoạt động 1( 10’) : Ổn định kiểm tra và tạo tình huống học tập

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng

• Ôn lại kiến thức

• Tiếp nhận nhiệm vụ

•CH 1 Nêu các bước giải bài toánđộng học ?

•CH 2 Lập phương trình chuyển động thẳng đều với mốc thời gian t0 khác không ?

x x= +v t t

Nếu t0 = 0: x x= +0 vt

2 Hoạt động 2 ( 15’): Nghiên cứu bài toán lập phương trình chuyển động

• Nghiên cứu mục I – Sgk theo

các câu hỏi, thảo luận trả lời các

câu hỏi, rút ra kiến thức cơ bản

- Chọn hệ quy chiếu

- Viết phương trình chuyển

động của hai chất điểm

- Tại thời điểm gặp nhau: x1 =

x2  Tìm t

Tuỳ dữ kiện đề bài tìm x , v , s

Vẽ hình theo hướng dẫn của

Hướng dẫn HS vẽ hình, chú ý vectơ vận tốc hai xe và chiều dương

Hai xe gặp nhau khi nào?

• Bài 1: Hai xe A và B cách nhau 112 km, chuyển động ngược chiều nhau Xe A có vận tốc 36 km/h, xe B có vận tốc 20 km/h và cùng khởi hành lúc 7 giờ

a/ Lập phương trình chuyển động của hai xe

b/ Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau

c/ Vẽ đồ thị tọa độ – Thời gian

Giải:

Chọn: + Trục tọa độ Ox trùng với đoạn đường AB

+ Chiều dương A B + Gốc tọa độ tại A + Gốc thời gian 7 giờ

a/ Phương trình chuyển động xe

Trang 2

HS tự vẽ đồ thị Vị trí hai xe lúc gặp nhau :

)(722.36

c/ Vẽ đồ thị tọa độ- thời gian :

3 Hoạt động 3 ( 15’ ): Dạng bài toán về tính tốc độ trung bình

- được các công thức tính vận tốc, gia tốc, quãng đường, công thức liên hệ giữa v, a, s của chuyển động

thẳng biến đổi đều, xét dấu các đại lượng trong phương trình và vận dụng vào giải bài tập

• HS ghi nhận dạng bài tập, thảo

luận nêu cơ sở vận dụng

• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,

tiến hành giải

•Phân tích bài toán, tìm mối liên

hệ giữa đại lượng đã cho và cần

tìm

• Tìm lời giải cho cụ thể bài

• Hs trình bày bài giải

• GV nêu loại bài tập, yêu cầu

Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng

• GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:

1 1

1 1

2v

s v

2 2

2v

s v

s

t = =

Tốc độ trung bình của xe đạptrên cả đoạn đường là:

)/(4,142

2

2 1

2 1

h km v

v

v v v

s v s

s

+

=+

• Giao nhiệm vụ về nhà

Trang 3

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập vận dụng

2 Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà

III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC

1 Hoạt động 1(10 ’) : Ổn định kiểm tra và tạo tình huống học tập

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng

• Ôn lại kiến thức

• Tiếp nhận nhiệm vụ

•CH 1 Nêu các công thức tổng quát của CĐTBĐĐ?

•CH 2 Nêu và định nghĩa các đại lượng trong công thức ?

• Gia tốc :

t

v t

v v a

s= +

• Liên hệ : v v2 2as

0

Trang 4

2 Hoạt động 2 ( 15 phút ): Bài tập dùng công thức gia tốc, quãng đường, vận tốc

3 Hoạt động 3 ( 15 phút ) : Tìm hiểu về bài tập áp dụng công thức liên hệ a,v,s

• HS ghi nhận dạng bài tập, thảo

luận nêu cơ sở vận dụng

• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,

tiến hành giải

•Phân tích bài toán, tìm mối liên

hệ giữa đại lượng đã cho và cần

tìm

• Tìm lời giải cho cụ thể bài

• Hs trình bày bài giải

xét, đối chiếu kết quả

• GV nêu loại bài tập, yêu cầu

Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng

• GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:

Gọi hai HS lên bảng làm đối chiếu

So sánh bài làm 2 HS, nhận xét

và cho điểm

Hãy viết công thức tính quãng đường đi được của vật trong 4s, 5s và giây thứ 5

Gọi 2 HS khác lên bảng làmNhận xét, cho điểm

• Bài tập : Bài 1 : Một ô tô bắt đầu chuyểnđộng thẳng nhanh dần đều từtrạng thái đứng yên Trong 4sđầu ô tô đi được một đoạnđường 10m Tính vận tốc ô tôđạt được ở cuối giây thứ hai

Bài giải :Chọn gốc thời gian lúc xe bắt đầu tăng tốc

Gia tốc của xe :

2 0

2

1

at t v

s= +

Với s = 10m ; v0 = 0 ; t = 4s  a

= 1,25 (m/s2)Vận tốc của ô tô cuối giây thứ hai:

v = v0 + at = 0 + 1,25.2 = 2,5 (m/s)

Bài 2: Sửa BT 3.17/16 SBT

v0 = 18 km/h; s = 5,9 m (giây thứ5)

s4 =4 0 +8Quãng đường vật đi được sau thời gian 5s:

a v

s5 =5 0 +12,5Quãng đường vật đi được trong giây thứ 5:

)/(2,05,4

59,55,4

5,4

2 0

0 4 5

s m v

s a

a v

s s s

v

s10 =10 0 +50 =60

Trang 5

4 Hoạt động 4 ( 5’ ): Tổng kết bài học

IV TỔNG KẾT GIỜ HỌC

………

………

• HS ghi nhận dạng bài tập, thảo

luận nêu cơ sở vận dụng

• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,

tiến hành giải

•Phân tích bài toán, tìm mối liên

hệ giữa đại lượng đã cho và cần

tìm

• Tìm lời giải cho cụ thể bài

• Hs trình bày bài giải

Phân tích đề và viết biểu thức

Tính a

Ap dụng công thức liên he để

tính v

• GV nêu loại bài tập, yêu cầu

Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng

• GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:

Hãy nêu hướng giải?

Gọi 2 HS lên bảng làm bài

Nhận xét, cho điểm

• Bài tập : Bài 3 : Một đoàn tàu bắt đầu rời

ga, chuyển động thẳng nhanh dầnđều Sau khi đi được 1000 m đạtđến vận tốc 10m/s Tính vận tốccủa tàu sau khi đi được 2000m.Giải:

Chọn gốc thời gian lúc tàu bắtđầu tăng tốc

Gia tốc của tàu:

2

2 0 2

2 0 2

/05,02

2

s m s

v v a

as v

as v

as v

v

/14,142

2

2 0

2 0 2

=+

• Giao nhiệm vụ về nhà

- Cho HS làm bài tập thêm:Một vật bắt đầu chuyển độngthẳng nhanh dần đều với v0 =4m/s; a = 2m/s2

a/ Vẽ đồ thị vận tốc theo thờigian của vật

b/ Sau bao lâu vật đạt vận tốc20m/s ( t = 8s)

c/ Tính quãng đường vật đi đượctrong khoảng thời gian trên (s =96m)

Trang 6

2 Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà

III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC

1 Hoạt động 1 ( 10 phút ): Ôn tập, cũng cố

2 Hoạt động 2 ( 15 phút ): Bài tập lập phương trình chuyển động

Ôn tập theo hướng dẫn •CH 1 Lập phương trình chuyển

động thẳng biến đổi đều với mốcthời gian bằng không ?

• CH 2 Lập phương trình chuyểnđộng thẳng biến đổi đều với mốcthời gian khác không ?

2 0

0

2

1

at t v x

x= + +

2 0 0

0

2

1)(t t a t t v

x

Trang 7

• HS ghi nhận dạng bài tập, thảo

luận nêu cơ sở vận dụng

• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,

tiến hành giải

•Phân tích bài toán, tìm mối liên

hệ giữa đại lượng đã cho và cần

tìm

• Tìm lời giải cho cụ thể bài

• Hs trình bày bài giải

- Chọn hệ quy chiếu

- Viết phương trình chuyển động

của hai chất điểm

- Tại thời điểm gặp nhau: x1 = x2

 Tìm t

Tuỳ dữ kiện đề bài tìm x , v , s

Vẽ hình theo hướng dẫn của GV

Cá nhân tự viết phương trình

theo dữ kiện

Khi x1 = x2

Giải tìm t và x

Tính s1 ; s2

• GV nêu loại bài tập, yêu cầu

Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng

• GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:

Hai người gặp nhau khi nào?

Tính quãng đường mỗi người điđược

Bài 1: Người thứ nhất khởi hành

ở A có vận tốc ban đầu là18km/h và lên dốc chậm dần đềuvới gia tốc 20 cm/s2 Người thứhai khởi hành tại B với vận tốcban đầu 5,4km/h và xuống dốcnhanh dần đều với gia tốc 0,2m/s2 Biết khoảng cáchAB=130m

a/ Lập phương trình chuyểnđộng của hai người

b/ Xác định thời điểm và vị tríhai xe gặp nhau

c/ Mỗi người đi được quãngđường dài bao nhiêu kể từ lúcđến dốc tới vị trí gặp nhau

Giải:

Chọn: + Trục tọa độ Ox trùngvới đoạn dốc AB

+ Chiều dương A B + Gốc tọa độ tại A + Gốc thời gian lúc haingười tới chân dốc

a/ Phương trình chuyển động củangười tại A:

2

2 1

12

12

Trang 8

• HS ghi nhận dạng bài tập, thảo

luận nêu cơ sở vận dụng

• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,

tiến hành giải

•Phân tích bài toán, tìm mối liên

hệ giữa đại lượng đã cho và cần

tìm

• Tìm lời giải cho cụ thể bài

• Hs trình bày bài giải

Phân tích đề

Cả lớp cùng giải bài toán

Viết phương trình chuyển động

• GV nêu loại bài tập, yêu cầu

Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng

• GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:

Gọi HS dưới lớp nhận xét, cuối cùng GV nhận xét, cho điểm

• Bài tập : Bài 2 : Bài tập 3.19/16 SBT

Giảia/ Phương trình chuyển động của

12

• Giao nhiệm vụ về nhà

Trang 9

- Áp dụng được cho bài toán ném vật lên, ném vật xuống

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập vận dụng

2 Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà

III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC

1 Hoạt động 1 ( 10 phút ): Ôn tập, cũng cố

2 Hoạt động 2 ( 35 phút ): Bài tập áp dụng công thức tính quãng đường vật rơi tự do

Ôn tập theo hướng dẫn

Gợi ý : Rơi tự do hay ném lên( ném xuống ) có cùng quy luật

là chuển động thẳng biến đổi đều

12

s v t= − gt ; v2− = −v02 2gs

• Nếu vật ném thẳng đứng đi xuống v0 ≠0 : v = v0 + gt;

2 0

12

s v t= + gt ; 2 2

v − =v gs

Phương trình CĐ của một vật được ném thẳng đứng lên trên:

2

12

y= y +v tgt

• Phương trình CĐ của một vật được ném thẳng đứng xuống

12

y=y +v t+ gt

Trang 10

3 Hoạt động 3 ( 35 phút ) : Tìm hiểu về bài tập tính quãng đường, vận tốc, thời gian.

• HS ghi nhận dạng bài tập, thảo

luận nêu cơ sở vận dụng

• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,

tiến hành giải

•Phân tích bài toán, tìm mối liên

hệ giữa đại lượng đã cho và cần

tìm

• Tìm lời giải cho cụ thể bài

• Hs trình bày bài giải

Phân tích những dữ kiện đề bài,

đề xuất hướng giải quyết bài

Cả lớp cùng giải bài toán

Căn cứ đề bài viết công thức

2

1

2 2

• GV nêu loại bài tập, yêu cầu

Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng

• GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:

Hãy viết công thức tính thời gianhòn đá rơi cho đến khi nghe được tiếng hòn đá đập vào giếng?

Gọi HS dưới lớp nhận xét, cuối cùng GV nhận xét, cho điểm

• Bài tập luyện tập :Trong 0,5s cuối cùng trước khichạm vào mặt đất, vật rơi tự dovạch được quãng đường gấp đôiquãng đường vạch được trong0,5s trước đó Lấy g = 10m/s2.Tính độ cao từ đó vật đượcbuông ra (ĐS: 7,8m)

• Bài tập : Bài 1: Một hòn đá rơi tự doxuống một cái giếng Sau khi rơiđược thời gian 6,3 giây ta nghetiếng hòn đá đập vào giếng Biếtvận tốc truyền âm là 340m/s.Lấy g = 10m/s2 Tìm chiều sâucủa giếng

Giải : Gọi h là độ cao của giếngThời gian hòn đá rơi : 1

2h t

g

=

Thời gian truyền âm : 2

h t v

6,32

Gọi s1 là quãng đường viên đá rơi sau thời gian t – 1

s s s gt g t

g gt

Trang 11

Giáo viên : Lê Văn Hiếu – Trường THPT Lê Viết Tạo

luận nêu cơ sở vận dụng

• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,

tiến hành giải

•Phân tích bài toán, tìm mối liên

hệ giữa đại lượng đã cho và cần

tìm

• Tìm lời giải cho cụ thể bài

• Hs trình bày bài giải

Phân tích những dữ kiện đề bài,

đề xuất hướng giải quyết bài

Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng

• GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:

Viết công thức tính quãng đườngvật rơi?

Nêu cách tính t và h?

Nêu công thức tính vận tốc?

Yêu cầu HS đọc đề và phân tích

dữ kiệnGọi hai HS lên bảng làm bàiViết công thức tính quãng đườngvật rơi, từ đó tính thời gian vật

Từ đó suy ra h

c/ Tính vận tốc của vật khi chạmđất

Giải : a/ Quãng đường vật rơi trong 2sđầu tiên là :

a/ Khi khí cầu đứng yên:

Quãng đường vật rơi:

7,89,8

Trang 12

1 Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập vận dụng

2 Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà

III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC

ωπ

= =

2 2

Trang 13

3 Hoạt động 3 ( 15 phút ) : Tìm hiểu về bài tập

• HS ghi nhận dạng bài tập, thảo

luận nêu cơ sở vận dụng

• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,

tiến hành giải

•Phân tích bài toán, tìm mối liên

hệ giữa đại lượng đã cho và cần

tìm

• Tìm lời giải cho cụ thể bài

• Hs trình bày bài giải

Phân tích những dữ kiện đề bài,

đề xuất hướng giải quyết bài

• GV nêu loại bài tập, yêu cầu

Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng

• GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:

Viết công thức tính tốc độ dài của từng kim?

Lập tỉ số?

• Bài tập : Bài 1: BT 5.13 SBT

Giải : Gọi v1, T1, r1 lần lượt là tốc độdài, chu kì, bán kính của kimphút v2, T2, r2 lần lượt là tốc độdài, chu kì, bán kính của kimgiờ Theo công thức :

Trang 14

4 Hoạt động 4 ( 15 phút ) : Luyện tập

• HS ghi nhận dạng bài tập, thảo

luận nêu cơ sở vận dụng

• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,

tiến hành giải

•Phân tích bài toán, tìm mối liên

hệ giữa đại lượng đã cho và cần

tìm

• Tìm lời giải cho cụ thể bài

• Hs trình bày bài giải

• GV nêu loại bài tập, yêu cầu

Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng

• GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:

Viết công thức cộng vận tốc và xét chiều các vectơ vận tốc cho trường hợp canô ngược dòng

- :

• Bài 1: Một bánh xe Honda quay đều 100 vòng trong thời gian 2s Xác định:

a/ Chu kì, tần số của bánh xe (ĐS: T = 0,02s; f = 50Hz)b/ Tốc độ góc, gia tốc hướng tâm Biết bán kính bánh xe là 0,5m (ĐS: 314 rad/s)

• Bài 2: Cùng một lúc từ hai địa điểm A, B cách nhau 20 km có hai xe chạy cùng chiều từ A về

B Sau 2 giờ hai xe đuổi kịp nhau Biết xe 1 có vận tốc 20 km/h Tính vận tốc xe 2 (ĐS:

10km/h)

• Bài tập : Bài 2 : BT 6.8/25 SBTGiải

Gọi v1,2 là vận tốc của canô đốivới dòng chảy

v2,3 là vận tốc của dòng chảyđối với bờ sông

v1,3 là vận tốc của canô đốivới bờ sông

a/ Khi canô chạy xuôi chiềudòng chảy :

vuur uur uuur1,3=v1,2+v2,3

v1,3 =v1,2+v2,3 1,3

2,3

36

24 /1,5

Trang 15

Giáo viên : Lê Văn Hiếu – Trường THPT Lê Viết Tạo

luận nêu cơ sở vận dụng

• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,

tiến hành giải

•Phân tích bài toán, tìm mối liên

hệ giữa đại lượng đã cho và cần

tìm

• Tìm lời giải cho cụ thể bài

• Hs trình bày bài giải

Phân tích những dữ kiện đề bài,

đề xuất hướng giải quyết bài

Thay vào phương trình x

Thay vào công thức tính quãng

Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng

• GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:

Nêu cách chọn hệ quy chiếu?

Viết phương trình chuyển động?

Viết công thức tính thời gian khi

xe dừng

Tính tọa độ xe?

Tính quãng đường?

Tính vận tốc của xe?

GV nhận xét, cho điểmYêu cầu HS đọc đề và phân tích

dữ kiệnGọi hai HS lên lớp giải

Gọi một số HS lên chấm điểm

Sau đó GV nhận xét bài làm trênbảng, cho điểm

• Bài tập làm thêm :

• Bài 1: Một vật rơi tự do từ độ cao 45m Lấy g = 10 m/s2

a/ Tính thời gian vật rơi (ĐS: t = 3s)

b/ Xác định vận tốc của vật khi chạm đất (ĐS: 25m)

• Bài 2: Một canô chạy thẳng

dốc CĐ CDĐ với vận tốc banđầu 6 m/s, gia tốc 8m/s2

a/ Viết phương trình chuyểnđộng của xe Chọn gốc tọa độ tạichân dốc

b/ Sau bao lâu xe dừng lại Tínhtọa độ của xe lúc đó

c/ Tính quãng đường xe đi được

và vận tốc của xe sau 50s kể từlúc bắt đầu lên dốc

Giải : Chọn: + Trục tọa độ Ox trùngvới quỹ đạo CĐ

+ Chiều dương là chiềulên dốc

+ Gốc tọa độ tại chân dốc + Gốc thời gian lúc xe bắtđầu lên dốc

a/ Phương trình chuyển động xe:

1

6 0,04 ( )2

x =x +v t+ a t ⇒ = −x t t m

b/ Xe dừng v = 0 Thời gian xedừng là:

a/ Xác định gia tốc hướng tâmcủa một điểm trên đường tròn

b/ Xác định tốc độ góc của ô tôc/ Tính chu kì, tần số của ô tôGiải

a/ Gia tốc hướng tâm của ô tô tạimột điểm là:

2

15

2, 25( / )100

Trang 16

4 Hoạt động 4 ( 4 phút ): Tổng kết bài học

IV TỔNG KẾT GIỜ HỌC

………

………Tiết 8: TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂM

I.MỤC TIÊU: Ngày soạn : 09 – 09 2010

- HS nắm được cách tổng hợp và phân tích lực, nắm được điều kiện để một chất điểm đứng cân bằng

- HS nắm được kiến thức cơ bản về các tính chất đặc biệt trong tam giác, định lí hàm số Côsin, định lí Pitago để vận dụng giải BT

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên: BT về tổng hợp và phân tích lực

2 Học sinh:BT về điều kiện cân bằng của chất điểm

III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC

• CH 2 Nêu điều kiện cân bằngcủa chất điểm ?

Trang 17

3 Hoạt động 3 ( 5 phút ): Tổng kết bài học

• HS ghi nhận dạng bài tập, thảo

luận nêu cơ sở vận dụng

• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,

tiến hành giải

•Phân tích bài toán, tìm mối liên

hệ giữa đại lượng đã cho và cần

tìm

• Tìm lời giải cho cụ thể bài

• Hs trình bày bài giải

Phân tích những dữ kiện đề bài,

đề xuất hướng giải quyết bài

toán : HS thảo luận theo nhóm

tìm hướng giải theo gợi ý

• GV nêu loại bài tập, yêu cầu

Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng

• GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:

Hãy vẽ hình và biểu diễn các lựctác dụng lên vật

Ap dụng các tính chất, hệ thứclượng trong tam giác tìm TAC ,

Viết biểu thức điều kiên cân bằng cho điểm O

Ap dụng tính chất tam giác đồngdạng để giải

GV nhận xét từng bài làm, sosánh và cho điểm

• Bài tập : BT 9.5/30 SBT

Vì vật chịu tác dụng của 3 lực : Trọng lực P, lực căng dây TAC vàlực căng dây TBC nên :

Điều kiện để vật cân bằng tại

điểm C là :

P Tur ur+ AC +TurBC =0r

Theo đề bài ta có : P = mg = 5

9,8 = 4,9 (N)Theo hình vẽ tam giác lực ta

P T

T T

α

• Bài 2 : BT 9.6/31 SBT

GiảiTại điểm O đèn chịu tác dụng của 3 lực:

+ Trọng lực P của đèn + Các lực căng dây T1 và T2

Điều kiện cân bằng tại điểm O:

P Tur ur+ +1 Tur2 =0r

Vì lực căng hai bên dây treo là

như nhau nên theo hình

2

60 (0,5) 4

242( )2.0,5

OH

N

Vậy T1 = T2 = 242 (N)

Trang 18

IV TỔNG KẾT GIỜ HỌC

………

………

Tiết 9: Bài Tập Về Định Luật Ii Và Định Luật Iii Niutơn

I.MỤC TIÊU: Ngày soạn : 11 – 09 - 2010

- Hiểu và vận dụng tốt ba định luật Niutơn vào giải BT

- Rèn luyện cho HS kĩ năng giải bài toán dạng tính toán

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên: Hệ thống một số kiến thức liên quan và một số bài tập vận dụng

2 Học sinh: Ôn lại các công thức động học chất điểm, làm bài tập ở nhà

III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC

• Giao nhiệm vụ về nhà

Một giá treo có thanh nhẹ ABdài 2m tựa vào tường ở A hợpvới tường thẳng đứng gócα Một dây BC không dãn có chiềudài 1,2m nàm ngang, tại B treovật có khối lượng 2kg

(g = 10m/s2)a/ Tính độ lớn phản lực do tườngtác dụng lên thanh AB

b/ Tính sức căng của dây BC

Ôn tập theo hướng dẫn •CH 1 Nêu nội dung ba định luật

Newton ?

• CH 2 Viết biểu thức các địnhluật ?

Định luật II Niutơn :

F maur= r

Định luật III Niutơn :

FurAB= −FurBA

Trang 19

3 Hoạt động 3 ( 15 phút ) : Tìm hiểu về bài tập

• HS ghi nhận dạng bài tập, thảo

luận nêu cơ sở vận dụng

• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,

tiến hành giải

•Phân tích bài toán, tìm mối liên

hệ giữa đại lượng đã cho và cần

tìm

• Tìm lời giải cho cụ thể bài

• Hs trình bày bài giải

Phân tích những dữ kiện đề bài,

đề xuất hướng giải quyết bài

toán

HS thảo luận theo nhóm tìm

hướng giải theo gợi ý

Từng nhóm viết biểu thức

• GV nêu loại bài tập, yêu cầu

Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng

• GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:

- Tóm tắt bài toán,

- Phân tích, tìm mối liên hệ giữađại lượng đã cho và cần tìm

- Tìm lời giải cho cụ thể bài Đọc đề và hướng dẫn HS phântích đề để tìm hướng giải

Viết biểu thức định luật IINiuTơn cho vật 1, vật 2 và vậtghép?

Bài 1: Một lực F truyền cho vậtkhối lượng m1 một gia tốc a1 = 1m/s2, truyền cho vật khối lượng

m2 một gia tốc a2 = 4 m/s2 Nếuđem ghép hai vật đó làm một thìlực đó truyền cho vật ghép mộtgia tốc bằng bao nhiêu ?

Trang 20

4 Hoạt động 4 ( 4 phút ): Tổng kết bài học

IV TỔNG KẾT GIỜ HỌC

………

………

• HS ghi nhận dạng bài tập, thảo

luận nêu cơ sở vận dụng

• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,

tiến hành giải

•Phân tích bài toán, tìm mối liên

hệ giữa đại lượng đã cho và cần

tìm

• Tìm lời giải cho cụ thể bài

• Hs trình bày bài giải

Thay vào giải tìm m2

• GV nêu loại bài tập, yêu cầu

Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng

• GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:

Bài 2 : Cho hai xe lăn áp lại gầnnhau bằng cách buộc dây để nén

lò xo.Biết xe lăn 1 có khối lượng400g Khi đốt dây buộc lò xodãn ra, hai xe rời nhau với vậntốc v1 = 1,5 m/s và v2 = 1 m/s

Tính khối lượng xe lăn 2

GiảiChọn chiều dương là chiều

chuyển động của

xe lăn 1Theo định luật III NiuTơn:

2

0, 4.1,5

600 0,61

• Giao nhiệm vụ về nhà

Bài 1: Một vật có khối lượng0,5 kg CĐNDĐ với vận tốc banđầu 2 m/s Sau thời gian 4s, nó điđược quãng đường 24m Biết vậtluôn chịu tác dụng của lực kéo Fk

và lực cản Fc = 0,5N

a/ Tính độ lớn của lựckéo (ĐS: Fk = 1,5N)

b/ Sau 4s đó, lực kéongừng tác dụng Hỏi sau bao lâuthì vật dừng? (ĐS: t = 10s)Bài 2: Một quyển sách đứngyên trên mặt bàn nằm ngang

Phân tích các lực tác dụng lênquyển sách Chỉ rõ các cặp lựctrực đối cân bằng và các cặp lựctrực đối không cân bằng

Trang 21

Tiết 10: Bài Tập Về Định Luật Vạn Vật Hấp DẫnI.MỤC TIÊU: Ngày soạn : 10 – 10- 2010

- HS nắm được công thức của định luật vạn vật hấp dẫn, công thức của trọng lực để vận dụng vào giải BT

- Rèn luyện cho HS kĩ năng giải bài toán dạng tính toán BT về áp dụng định luật vạn vật hấp dẫn

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên: Hệ thống một số kiến thức liên quan và một số bài tập vận dụng

2 Học sinh: Ôn lại các công thức trọng lực, công thức định luật vạn vật hấp dẫn, làm bài

III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC

1 Hoạt động 1 ( 10 phút ): Ôn tập, cũng cố

2 Hoạt động 2 ( 15 phút ): Bài tập áp dụng định luật vạn vật hấp dẫn

Ôn tập theo hướng dẫn • CH Nêu nội dung, biểu thức

định luật vạn vật hấp dẫn ?

Công thức trọng lực :

P mg=

ur urĐịnh luật vạn vật hấp dẫn :

1 2 2

R h

=+

Nếu vật ở gần mặt đất h << R thì

2

GM g R

=

Trang 22

3 Hoạt động 3 ( 15 phút ) : Tìm hiểu về bài tập

• HS ghi nhận dạng bài tập, thảo

luận nêu cơ sở vận dụng

• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,

tiến hành giải

•Phân tích bài toán, tìm mối liên

hệ giữa đại lượng đã cho và cần

tìm

• Tìm lời giải cho cụ thể bài

• Hs trình bày bài giải

Phân tích những dữ kiện đề bài,

đề xuất hướng giải quyết bài

toán

HS thảo luận theo nhóm tìm

hướng giải theo gợi ý

• GV nêu loại bài tập, yêu cầu

Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng

• GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:

Viết biểu thức lực hấp dẫn giữa

TĐ và Mặt Trăng lên con tàu

Nêu hướng giải tìm x

GV nhận xét,

Bài 1: BT 11.3/35 SBTGiải :

Gọi x là khoảng cách từ điểmphải tìm đến tâm TĐ

; MMT lần lượt là khối lượng TĐ vàMạt Trăng

R là bán kính TĐ ; m là khối lượng con

tàu vũ trụTheo đề bài ta có :

2 2

Trang 23

4 Hoạt động 4 ( 4 phút ): Tổng kết bài học

• HS ghi nhận dạng bài tập, thảo

luận nêu cơ sở vận dụng

• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,

tiến hành giải

•Phân tích bài toán, tìm mối liên

hệ giữa đại lượng đã cho và cần

tìm

• Tìm lời giải cho cụ thể bài

• Hs trình bày bài giải

• GV nêu loại bài tập, yêu cầu

Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng

• GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:

Bài 2 : BT 11.4/35 SBT

GiảiGia tốc rơi tự do ở mặt đất:

2

GM g R

R h

=+

Gia tốc rơi tự do ở độ cao

GM g

R h

=+

Lập tỉ số ta có:

2 2

có thể nhảy cao hơn hay thấp hơnbao nhiêu lần so với ở TĐ

(ĐS: Cao hơn 6 lần)Bài 2: Một vệ tinh nhân tạo khốilượng 200 kg bay trên một quỹđạo tròn tâm TĐ với độ cao1600km so với mặt dất Biết bánkính TĐ là 6400km Tính lực hấpdẫn mà TĐ tác dụng lên vệ tinh

Trang 24

Tiết 11: Bài Tập Về Lực Đàn Hồi Và Lực MA SátI.MỤC TIÊU: Ngày soạn : 11 – 11- 2010

- HS nắm được công thức tính lực đàn hồi, lực ma sát, định luật II Niutơn để vận dụng vào giải BT

- Rèn luyện cho HS kĩ năng giải bài toán dạng tính toán

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên:Hệ thống một số kiến thức liên quan và một số bài tập vận dụng

2 Học sinh:Ôn lại các công thức tính lực ma sát, lực đàn hồi, làm bài tập ở nhà

III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC

1 Hoạt động 1 ( 10 phút ): Ôn tập, cũng cố

2 Hoạt động 2 ( 15 phút ): Bài tập á p dụng công thức tính lực đàn hồi

3 Hoạt động 3 ( 15 phút ) : Tìm hiểu về bài tập áp dụng công thức tính lực ma sát

Ôn tập theo hướng dẫn • CH 1 Công thức tính lực đàn

• HS ghi nhận dạng bài tập, thảo

luận nêu cơ sở vận dụng

• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,

tiến hành giải

•Phân tích bài toán, tìm mối liên

hệ giữa đại lượng đã cho và cần

tìm

• Tìm lời giải cho cụ thể bài

• Hs trình bày bài giải

Phân tích những dữ kiện đề bài,

đề xuất hướng giải quyết bài

toán

HS thảo luận theo nhóm tìm

hướng giải theo gợi ý

• GV nêu loại bài tập, yêu cầu

Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng

• GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:

Viết biểu thức các lực tác dụng lên vật và điều kiện để vật cân bằng

Nêu hướng giải tìm l0 và k

GV nhận xét, lưu ý bài làm

Bài 1: Một lò xo nhỏ không đáng

kể, được treo vào điểm cố định,

có chiều dài tự nhiên l0 Treomột vật có khối lượng m vào lò

xo thì độ dài lò xo đo được là31cm Treo thêm vật có khốilượng m vào lò xo thì độ dài lò

xo đo được lúc này là 32cm.Tính k,l0 Lấy g = 10 m/s2

Giải : Khi treo vật khối lượng m, vật

nằm cân bằng khi :

P1=F dh1

mg k l= ∆1 (1)Khi treo vật khối lượng 2m, vật

Trang 25

4 Hoạt động 4 ( 4 phút ): Tổng kết bài học

• HS ghi nhận dạng bài tập, thảo

luận nêu cơ sở vận dụng

• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,

tiến hành giải

•Phân tích bài toán, tìm mối liên

hệ giữa đại lượng đã cho và cần

tìm

• Tìm lời giải cho cụ thể bài

• Hs trình bày bài giải

• GV nêu loại bài tập, yêu cầu

Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng

• GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:

Nêu cách tính a, từ đó suy ra s

Khi lực F ngừng tác dụng thì vật chuyển động như thế nào?

GV nhận xét bài làm, so sánh vàcho điểm

Bài 2 : Một vật có khối lượng0,5g đặt trên mặt bàn nằmngang Cho hệ số ma sát trượtgiữa vật và mặt bàn là µ =0, 25 Vật bắt đầu được kéo đi bằngmột lực F = 2N theo phươngnằm ngang

a/ Tính quãng đường vật đi đượcsau 2s

b/ Sau đó lực F ngừng tác dụng.Tính quãng đường vật đi tiếp chođến khi dừng lại (g = 10 m/s2)Giải

Vật chịu tác dụng của 4 lực: Lựckéo Fk, lực ma sát Fms, trọng lực

P, phản lực N

Chọn chiều dương là chiềuchuyển động của vật

Ap dụng định luật II NiuTơn: uur uuur ur uurF k+F ms+ + =P N mar

Chiếu lên trục theo chiều dương

Trang 26

 Nắm được công thức tính lực hướng tâm và vận dụng định luật II NiuTơn vào giải BT

 Rèn luyện cho HS kĩ năng giải bài toán dạng tính toán

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên:Hệ thống một số kiến thức liên quan và một số bài tập vận dụng

2 Học sinh:Ôn lại các công thức tính lực hướng tâm, làm bài tập ở nhà

III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC

• Giao nhiệm vụ về nhà

Bài 1: Một xe tải kéo một ô tôcon bắt đầu CĐNDĐ đi được400m trong 50s Ô tô con cókhối lượng 2 tấn Hãy tính lựckéo của xe tải và độ giãn của dâycáp nối 2 xe Biết độ cứng củadây cáp là 2.106N/m Bỏ qua masát (ĐS: 640N; 3,2.10-4m)Bài 2: Một đầu tàu kéo một toa

xe khởi hành với gia tốc 0,2m/s2 Toa xe có khối lượng 2 tấn

Hệ số ma sát lăn bằng 0,05 Hãyxác định lực kéo của đầu tàu.(ĐS: 1380N)

Ôn tập theo hướng dẫn • CH 1 Nêu công thức tính lực

Trang 27

Giáo viên : Lê Văn Hiếu – Trường THPT Lê Viết Tạo

luận nêu cơ sở vận dụng

• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,

tiến hành giải

•Phân tích bài toán, tìm mối liên

hệ giữa đại lượng đã cho và cần

tìm

• Tìm lời giải cho cụ thể bài

• Hs trình bày bài giải

Phân tích những dữ kiện đề bài,

đề xuất hướng giải quyết bài

toán

HS thảo luận theo nhóm tìm

hướng giải theo gợi ý

Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng

• GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:

Vẽ hình, phân tích các lực tác dụng vào vật

Viết biểu thức các lực tác dụng lên vật và định luật II NiuTơn

GV nhận xét bài làm, so sánh và cho điểm

thêm:

Bài 1: Một chiếc xe chuyểnđộng tròn đều trên một đườngtròn bán kính R = 200m Hệ số

ma sát trượt giữa xe và mặtđường là 0,2 Hỏi xe có thể đạtvận tốc tối đa nào mà không bịtrượt Coi ma sát lăn rất nhỏ (g

= 10m/s2) (ĐS:Để xe không bịtrượt:

Giải : Chọn hệ quy chiếu gắn với Trái

Thay số ta được T = 15,9NTại vị trí thấp nhất :

2

ht ht

ht

F

r l mv

mg

αα

Trang 28

1 Giáo viên:Hệ thống một số kiến thức liên quan và một số bài tập vận dụng

2 Học sinh:Ôn lại các công thức của chuyển động ném ngang, làm bài tập ở nhà

III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC

• Giao nhiệm vụ về nhà

Ôn tập theo hướng dẫn • CH 1 Nêu các công thức của

chuyển động ném ngang ?Dạng của quỹ đạo?

Thời gian chuyển động?

Tầm ném xa?

Vận tốc tại một vị trí có thờigian CĐ?

Dạng của quỹ đạo: 2 2

v= v +v = v + gt

Trang 29

Giáo viên : Lê Văn Hiếu – Trường THPT Lê Viết Tạo

luận nêu cơ sở vận dụng

• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,

tiến hành giải

•Phân tích bài toán, tìm mối liên

hệ giữa đại lượng đã cho và cần

tìm

• Tìm lời giải cho cụ thể bài

• Hs trình bày bài giải

Phân tích những dữ kiện đề bài,

đề xuất hướng giải quyết bài

toán

HS thảo luận theo nhóm tìm

hướng giải theo gợi ý

+ Chọn hệ trục tọa độ

+ Chọn gốc tọa độ

+ Chọn gốc thời gian

Viết phương trình tọa độ x ; y

Thay số tìm tọa độ và viết

phương trình quỹ đạo

Tính thời gian quả cầu rơi, sau

Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng

• GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:

Hãy chọn hệ quy chiếu?

Viết phương trình tọa độ? Viết phương trình quỹ đạo?

Tính vận tốc quả cầu lúc chạm đất?

•- Bài tập luyện tập:

Một vật được ném theo phương

cao 80m một quả cầu được ném theo phương ngangvới vận tốc đầu 20m/s, g = 10m/s2

a/ Viết phương trình tọa độ của quả cầu Xác định tọa độ của quảcầu sau khi ném 2s

b/ Viết phương trình quỹ đạo củaquả cầu Quỹ đạo là đường gì ?c/ Quả cầu chạm đất ở vị trí nào ? Vận tốc khi chạm đất là bao nhiêu ?

Giải : Chọn hệ quy chiếu gồm :+ Hệ trục tọa độ Oxy : Ox hướngtheo v0 ; Oy hướng thẳng đứng xuống dưới

+ Gốc tọa độ tại vị trí bắt đầu ném

+ Gốc thời gian lúc bắt đầu ném.a/ Phương trình tọa độ :

x = 20t ; y = 5t2

Thay t = 2s  x = 40m ;

y = 20m  M(40,20)b/ Phương trình quỹ đạo quả cầu

có dạng :

2 2

0

1( 0)

Để hòn đá chạm vào mặt nước:

Trang 30

- HS nắm được điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của hai lực và ba lực không song song.

- HS nắm được kiến thức cơ bản về các tính chất đặc biệt trong tam giác, định lí hàm số Côsin, định lí Pitago để vận dụng giải BT

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên: Hệ thống một số kiến thức liên quan và một số bài tập vận dụng

2 Học sinh:Giải bài tập SBT ở nhà, ôn tập về các tính chất đặc biệt trong tam giác, định lí hàm số Côsin, định lí Pitago để vận dụng giải BT

III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC

• Giao nhiệm vụ về nhà

Ôn tập theo hướng dẫn •CH 1 Điều kiện cân bằng của

vật rắn chịu tác dụng của hai lực

và ba lực không song song?

• CH 2

• CH 3

bằng của vật rắn chịu tác dụngcủa hai lực và ba lực không songsong: Fuur rhl =0

Trang 31

• HS ghi nhận dạng bài tập, thảo

luận nêu cơ sở vận dụng

• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,

tiến hành giải

•Phân tích bài toán, tìm mối liên

hệ giữa đại lượng đã cho và cần

tìm

• Tìm lời giải cho cụ thể bài

• Hs trình bày bài giải

Phân tích những dữ kiện đề bài,

đề xuất hướng giải quyết bài

toán

HS thảo luận theo nhóm tìm

hướng giải theo gợi ý

Căn cứ vào điều kiện cân bằng

và tính chất tam giác đặc biệt tìm

+ Dựa vào các tính chất tam giác

đặc biệt để giải bài toán

• GV nêu loại bài tập, yêu cầu

Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng

• GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:

Hãy vẽ hình và biểu diễn các lựctác dụng lên vật

Ap dụng các tính chất, hệ thứclượng trong tam giác tìm TAC ,

TBC , N?

Gọi một HS lên bảng làmPhân tích các lực tác dụng lênthanh?

GV nhận xét và sửa bài làm, chođiểm

Gọi một HS khác lên bảng làm

Bài 1: BT 17.2/44 SBTGiải :

Vật chịu tác dụng của 3 lực :

Trọng lực P, lực căngdây TAB và phản lực củathanh chống N

Vì tại điểm C vật chịu tác dụng 2lực TBC và P nên điều kiện để vậtcân bằng tại điểm C là :

Tuuur uuur uur r+T + =N

Theo hình vẽ tam giác lực ta có :

Thanh AB chịu tác dụng của 3

Q2 = N2 = 17NBài 3 : BT 17.4/45 SBTGiải :

Gọi FB là hợp lực của lực căngdây T và phản lực NB của mặtsàn

Thanh chịu tác dụng của 3 lực

Trang 32

• Giáo viên: Hệ thống một số kiến thức liên quan và một số bài tập vận dụng

• Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà

IV Tiến trình lên lớp:

Ngày đăng: 22/11/2013, 16:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng - Tài liệu Tự chọn VL 10
o ạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng (Trang 1)
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng - Tài liệu Tự chọn VL 10
o ạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng (Trang 3)
HS trên bảng và cả lớp cùng làm - Tài liệu Tự chọn VL 10
tr ên bảng và cả lớp cùng làm (Trang 4)
Vẽ hình theo hướng dẫn của GV Cá nhân tự viết phương trình  theo dữ kiện - Tài liệu Tự chọn VL 10
h ình theo hướng dẫn của GV Cá nhân tự viết phương trình theo dữ kiện (Trang 7)
IV. TỔNG KẾT GIỜ HỌC - Tài liệu Tự chọn VL 10
IV. TỔNG KẾT GIỜ HỌC (Trang 8)
Gọi hai HS lên bảng làm bài - Tài liệu Tự chọn VL 10
i hai HS lên bảng làm bài (Trang 8)
Gọi hai HS lên bảng làm bài Viết công thức tính quãng đường viên đá rơi sau thời gian t, thời  gian (t – 1) và trong giây cuối  cùng. - Tài liệu Tự chọn VL 10
i hai HS lên bảng làm bài Viết công thức tính quãng đường viên đá rơi sau thời gian t, thời gian (t – 1) và trong giây cuối cùng (Trang 10)
Gọi hai HS lên bảng làm bài Viết công thức tính quãng đường vật rơi, từ đó tính thời gian vật  CĐ trong từng trường hợp. - Tài liệu Tự chọn VL 10
i hai HS lên bảng làm bài Viết công thức tính quãng đường vật rơi, từ đó tính thời gian vật CĐ trong từng trường hợp (Trang 11)
Dựa vào hình vẽ áp dụng tính chất tam giác đồng dạng tính T 1 - Tài liệu Tự chọn VL 10
a vào hình vẽ áp dụng tính chất tam giác đồng dạng tính T 1 (Trang 17)
Vẽ hình và nêu các lực. Viết biểu thức. - Tài liệu Tự chọn VL 10
h ình và nêu các lực. Viết biểu thức (Trang 25)
Vẽ hình và nêu các lực. Viết biểu thức tính F ht - Tài liệu Tự chọn VL 10
h ình và nêu các lực. Viết biểu thức tính F ht (Trang 27)
Hãy vẽ hình và biểu diễn các lực tác dụng lên vật - Tài liệu Tự chọn VL 10
y vẽ hình và biểu diễn các lực tác dụng lên vật (Trang 33)
Hãy vẽ hình và biểu diễn các lực tác dụng lên vật - Tài liệu Tự chọn VL 10
y vẽ hình và biểu diễn các lực tác dụng lên vật (Trang 35)
Hãy vẽ hình và biểu diễn các lực tác dụng lên vật - Tài liệu Tự chọn VL 10
y vẽ hình và biểu diễn các lực tác dụng lên vật (Trang 37)
Hãy vẽ hình và biểu diễn các lực tác dụng lên vật - Tài liệu Tự chọn VL 10
y vẽ hình và biểu diễn các lực tác dụng lên vật (Trang 39)
Hãy vẽ hình và biểu diễn các lực tác dụng lên vật - Tài liệu Tự chọn VL 10
y vẽ hình và biểu diễn các lực tác dụng lên vật (Trang 41)
Hãy vẽ hình và biểu diễn các lực tác dụng lên vật - Tài liệu Tự chọn VL 10
y vẽ hình và biểu diễn các lực tác dụng lên vật (Trang 43)
Gọi hai HS lên bảng trình bày theo hai cách: Dùng công thức và dùng đồ thị. - Tài liệu Tự chọn VL 10
i hai HS lên bảng trình bày theo hai cách: Dùng công thức và dùng đồ thị (Trang 51)
Gọi hai HS lên bảng giải và so sánh. - Tài liệu Tự chọn VL 10
i hai HS lên bảng giải và so sánh (Trang 53)
Gọi hai HS lên bảng giải và so sánh. - Tài liệu Tự chọn VL 10
i hai HS lên bảng giải và so sánh (Trang 55)
Gọi hai HS lên bảng giải và so sánh. - Tài liệu Tự chọn VL 10
i hai HS lên bảng giải và so sánh (Trang 57)
Gọi một HS khác lên bảng sửa Yêu   cầu   HS   nêu   phương  pháp giải. - Tài liệu Tự chọn VL 10
i một HS khác lên bảng sửa Yêu cầu HS nêu phương pháp giải (Trang 57)
Gọi hai HS lên bảng giải và so sánh. - Tài liệu Tự chọn VL 10
i hai HS lên bảng giải và so sánh (Trang 59)
Gọi hai HS lên bảng giải và so sánh. - Tài liệu Tự chọn VL 10
i hai HS lên bảng giải và so sánh (Trang 61)
Trọng lượng một đoạn dây hình trụ:  P mg==ρVg - Tài liệu Tự chọn VL 10
r ọng lượng một đoạn dây hình trụ: P mg==ρVg (Trang 62)
IV. TỔNG KẾT GIỜ HỌC - Tài liệu Tự chọn VL 10
IV. TỔNG KẾT GIỜ HỌC (Trang 62)
Gọi một HS khác lên bảng sửa Yêu   cầu   HS   nêu   phương  pháp giải. - Tài liệu Tự chọn VL 10
i một HS khác lên bảng sửa Yêu cầu HS nêu phương pháp giải (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w