- Gv nhận xét, đánh giá * KL chung: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là bổn phận của mỗi HS để các em được - HS đọc đồng thanh sinh hoạt, học tập trong môi trường trong lµnh... - HS hiểu vì s[r]
Trang 1Tuần 1
Thứ sáu ngày 8 tháng 9 năm 2006
Đạo đức Bài 1: Học tập sinh hoạt đúng giờ (Tiết1) A- Mục tiêu:
1- Kiến thức: HS hiểu các biểu hiện cụ thể và lợi ích của việc học tập, sinh hoạt
đúng giờ
2- Kĩ năng: Học sinh biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hợp lý cho bản thân và thực hiện đúng đầy đủ
3- Thái độ:Học sinh đồng tình ủng hộ các bạn học tập, sinh hoạt đúng giờ
B- Tài liệu và phương tiện:
- Dụng cụ chơi sắm vai cho hoạt động 2.Phiếu giao việc ở HĐ1và HĐ2; VBTđạo đức
C- Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
Trang 2Hoạt động của thầy
I- Tổ chức:
II- Kiểm tra:
III- Bài mới:
1- Giới thiệu bài:
2- Giảng bài:
- Mục tiêu: HS có ý kiến riêng, biết bày
tỏ các ý kiến trước hành động
- Cách tiến hành:
+ Chia lớp thành nhóm đôi
+Yêu cầu thảo luận hai tình huống
+ GVkết luận: Làm hai việc cùng một lúc
không phải là học tập sinh hoat đúng giờ
- Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách ứng
xử phù hợpvà chuẩn bị đóng vai
- Tiến hành:
KL: Ngọc nên tắt ti vi và đi ngủ.Bạn Lai
không nên đi mua bi.Mỗi tình huống có
nhiều cách ứng xử, cần lựa chọn đúng
- Mục tiêu: HS biết công việc cụ thể cần
làm, thời gian học tập sinh hoạt đúng giờ
- Cách tiến hành:
Chia lớp thành 4 nhóm để thảo luận
GVKL: Cần sắp xếp thời gian hợp lý để
đủ thời gian vui chơi, học tập, làm việc
nhà và nghỉ ngơi
IV- Hoạt động nối tiếp:
1 - Củng cố: Cần HTập và sinh hoạt ntn?
2 - Dặn dò: Thực hiện theo thời gian biểu
Hoạt động của trò
- Sĩ số , hát
- Đồ dùng học tập
- Học sinh lắng nghe
HĐ1:Bày tỏ ý kiến
- HS mở VBT đạo đức quan sát tranh và thảo luận
- Đai diện nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi, nhận xét, trao đổi
- Hai học sinh nhắc lại
HĐ2: Xử lý tình huống
- HS mở VBTđạo đức làm việc cá nhân sau đó lên đóng vai,trao đổi trên lớp
- Hai HS nhắc lại
HĐ3:Giờ nào việc ấy
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- Ghi ý kiến vào VBT
- Hai HS nhắc lại
- Lớp đọc: Giờ nào việc ấy
Tuần 2
Thứ sáu ngày 15 tháng 9 năm 2006
Đạo đức Bài 1: Học tập sinh hoạt đúng giờ (Tiếp) A- Mục tiêu:
1- Kiến thức:HS hiểu các biểu hiện cụ thể và ích lợi của việc HTập, SHoạt đúng giờ 2- Kĩ năng: Biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu và thực hiện đúng
3- Thái độ: Có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập sinh hoạt đúng giờ
B- Tài liệu và phương tiện:
- Phiếu ba màu dùng cho HĐ1; VBT đạo đức
Trang 3C- Các hoạt động dạy và học chủ yếu
Hoạt động của thầy
I- Tổ chức:
II- Kiểm tra: Kết hợp với bài học
III- Bài mới:
1- Giới thiệu bài:
2- Giảng bài:
+ Mục tiêu:Tạo cơ hội để HS được bày tỏ
ý kiến, thái độ của mình về việc học tầp
và sinh hoạtđúng giờ
+ Cách tiến hành:
Phát thẻ màu cho HS và HDẫn
- GV đưa ra từng ý kiến:
a.Trẻ em cần học tập, SHoạt đúng giờ?
b Htập đúng giờ giúp em mau tiến bộ?
c.Cùng 1 lúc có thể vừa học vừa chơi?
d.Sinh hoạt đúng giờ có lợi cho SKhoẻ?
- GV kết luận: a; c là sai.Còn b;d là đúng
- Kết luận: HTập và sinh hoạt đúng giờ
có lợi cho sức khoẻ và học tập của em
+ Mục tiêu: Giúp HS tự nhận biết thêm
về lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng
giờ và cách thức thực hiện
+ Cách tiến hành:
Chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm
- GV nêu kết kuận
+ Mục tiêu:HS biết xếp thời gian biểu
hợp lí và tự theo dõi việc thực hiện
+ Cách tiến hành: Thảo luận nhóm đôi
KL chung: Cần HT và sinh hoạt đúng giờ
để đảm bảo sức khoẻ học tập mau tiến bộ
IV- Các HĐ nối tiếp:
1- Củng cố:Hai HS nêu lại KL chung
2- Dặn dò: Thực hiện theo thời gian biểu
Hoạt động của trò
- Báo cáo sĩ số và hát
- Học sinh lắng nghe
HĐ1: Thảo luận lớp
- Đỏ : Tán thành; Xanh: Không tán thành; Trắng: Chưa rõ
- HS chọn thẻ để biểu thị thái độ của mình
- HS đồng thanh nêu hai ý kiến đúng
HĐ2: Hành động cần làm
- N1: Nêu lợi ích của việc HTập đúng giờ
- N2: Lợi ích khi sinh hoạt đúng giờ
- N3: Em cần làm gì để học tập đúng giờ
- N4:Em cần làm gì để SHoạt đúng giờ
- Đại diện các nhóm lên trả lời
HĐ3: thảo luận nhóm
- Thảo luận nhóm đôi theo bàn
- Đại diện một số nhóm lên báo cáo
Tuần 3
Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2006
Đạo đức Bài 2: Biết nhận lỗi và sửa chữa lỗi(tiết1)
A- Mục tiêu:
- HS hiểu khi có lỗi thì biết nhận lỗi để mau tiến bộ và được mọi người yêu mến Như thế mới dũng cảm trung thực
Trang 4- HS biết nhận lỗi và tự sửa lỗikhi có lỗi, biết nhắc bạn nhận và sửa lỗi
- HS biết ủng hộ và cảm phục các bạn biết nhận lỗi và sửa lỗi
B- Tài liệu và phương tiện: Phiếu thảo luận nhóm
C- Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy
I- Tổ chức:
II- Kiểm tra: Tại sao phải học tập, sinh
hoạt đúng giờ?
III- Bài mới:
1- Giới thiệu bài:
2- Giảng bài:
+ Mục tiêu: HS biết ý nghĩa của hành vi
nhận và sửa lỗi, lựa chọn HVi đúng
+ Cách tiến hành: Chia nhóm
KChuyện cái bình hoa (đến đoạn bình vỡ
thì dừng lại) và đặt câu hỏi:
- Vô- va không nhận lỗi điều gì sẽ xảy ra?
- Em đoán xem Vô- va nghĩ và làm gì?
- Em thích đoạn kết nào hơn vì sao?
- GV kể đoạn cuối và phát phiếu TLuận:
* Qua truyện em cần làm gì khi mắc lỗi?
* Nhận và sửa lỗi có tác dụng gì?
- GV kết luận:(SGV- 24)
+ Mục tiêu:Giúp HS bày tỏ thái độ, ý
kiến
+ Cách tiến hành: Phổ biến cách làm
- Tán thành ghi +;Không tán thành ghi –
;
Bối rối ghi o
- GV đọc lần lượt từng ý kiến:
- GV kết luận:
Y kiến 1,4,5 là đúng
Còn 2,3,6, là sai
- KL:Nhận lỗi và sửa lỗi giúp em tiến bộ
IV- Hoạt động nối tiếp:
1 - Củng cố: Em cần làm gì khi mắc lỗi
2 - Dặn dò: CB kể lại em đã nhận và sửa
lỗi của mình
Hoạt động của trò
- Hát
- 2 học sinh trả lời
- Lớp nhận xét
- HS lắng nghe
HĐ1: Phân tích truyện “Cái bình hoa”
- HS thực hiện kể
- Thảo luận nhóm ->xây dựng phần kết
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS thảo luận và trả lời
HĐ2: Bày tỏ ý kiến thái độ của mình
1) Người nhận lỗi là người dũng cảm 2) Có lỗi chỉ cần tự sửa không cần nhận 3) Có lỗi chỉ cần nhận không cần sửa 4) Nhận lỗi cả khi mọi người không biết mình có lỗi
5) Xin lỗi khi mắc lỗi với bạn và em bé 6) Chỉ cần xin lỗi người quen
HS bày tỏ ý kiến và giải thích
Tuần 4
Thứ ba ngày 29 tháng 9 năm 2006
Đạo đức
Trang 5Bài 2: Biết nhận lỗi và sửa lỗi( tiết 2)
A- Mục tiêu:
- HS hiểu khi có lỗi thì nên nhận lỗi và sửa lỗi để mau tiến bộ và được mọi người yêu quý như thế mới dũng cảm trung thực
- HS biết tự nhận lỗi và sửa lỗi khi có lỗi , biết nhắc bạn nhận và sửa lỗi
- HS biết ủng hộ cảm pjục các bạn biết nhận lỗi và sửa lỗi
B- Tài liệu và phương tiện: Dụng cụ phục vụ cho trò chơi đóng vai
C- Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy
I- Tổ chức:
II- Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh
III- Bài mới:
1- Giới thiệu bài:
2- Giảng bài:
+ Mục tiêu: Giúp HS lựa chọn và thực
hành hành vi nhận và sửa lỗi
+ Cách tiến hành:
Chia 4 nhóm, phát phiếu và giao việc
- GVkết luận từng tình huống
- KL: Khi có lỗi biết nhận lỗi là dũng
cảm và đáng khen
+ Mục tiêu: HS hiểu việc bày tổ ý kiến và
thái độ khi có lỗi là việc làm cần thiết
+Cách tiến hành:
Chia nhóm và phát phiếu giao việc
- GVkết luận: (SGV-27)
+ Mục tiêu: Giúp HS đánh giá chọn H/vi
nhận và sửa lỗi từ K/ nghiệm bản thân
+ Cách tiến hành: Cho 1 số HS tự kể
- GV cùng P/ tích và tìm cách G/ quyết
- Gv rút ra kết luận chung: (SGV-27)
IV- Các hoạt động nối tiếp:
1.Củng cố: 2 học sinh nêu lại nội dung bài
2 Dặn dò: Học bài và chuẩn bị bài 3
Hoạt động của trò
- Hát
- HS lắng nghe
HĐ1: Đóng vai theo tình huống
* N1: Tuấn hẹn Lan đi học nhưng quên, Tuấn bị Lan trách Em làm gì nếu là Tuấn
* N2: Nhà cửa bề bộn chưa dọn bị mẹ trách em sẽ làm gì
* N3: Trường làm rách sách của Xuân, bị Xuân bắt đền, nếu là trường em làm gì
* N4: Xuân không làm BTập , bị các bạn KTra Nếu là Xuân em sẽ làm gì
- Các nhóm đóng vai trình bày tiểu phẩm
- HS nêu lại kết luận
HĐ2: Thảo luận
- TH1: Vân bị điểm kém chính tả vì tai nghe không rõ khi ngồi ở bàn cuối Vân nên làm gì ? Tại sao?
- Tình huống 2: (SGV-27)
- Nhóm tự thảo luận và trình bày
- Lớp nhận xét và 2 HS nhắc KLuận
HĐ3: Tự liên hệ
- 3 học sinh thực hiện
Trang 6Tuần 5 Ngày soạn Ngày giảng
Đạo đức
Bài 3 : Gọn gàng, ngăn nắp ( tiết 1 )
I Mục tiêu
+ HS hiểu :
- ích lợi của việc sống gọn gàng, ngăn nắp
- Biết phân biệt gọn gàng, ngăn nắp và chưa gọn gàng ngăn nắp
+ HS biết giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
+ HS biết yêu mến những người sống gọn gàng, ngăn nắp
II Tài liệu và phương tiện
GV : Bộ tranh thảo luận nhóm HĐ 2 tiết 1 Dụng cụ diễn kịch HĐ 1 tiết 1
HS : VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ
- Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì ?
- GV nhận xét
2 Bài mới
a HĐ 1 : Hoạt cảnh đồ dùng để ở đâu ?
* Mục tiêu : Giúp HS nhận thấy lợi ích
của việc sống gọn gàng, ngăn nắp
- GV đọc kịch bản một lượt
- Chia nhóm, giao kịch bản
- Vì sao bạn Dương lại không tìm thấy
cặp và sách vở ?
- Qua hoạt cảnh trên em rút ra điều gì ?
- Biết nhận lỗi và sửa lỗi thì sẽ mau tiến
bộ và được mọi người quý mến
+ HS làm việc theo nhóm
- Một nhóm HS trình bày hoạt cảnh
- HS thảo luận sau khi xem hoạt cảnh
- Vì bạn Dương không gọn gàng, ngăn nắp
- HS trả lời
GVKL : Tính bừa bãi của bạn Dương khiến nhà cửa lộn xộn, làm bạn mất nhiều thời gian tìm kiếm sách vở, đồ dùng khi cần đến Do đó các em nên rèn luyện thói quen gọn gàng, ngăn nắp trong sinh hoạt
b HĐ 2 : Thảo luận nhận xét nội dung
* Mục tiêu : Giúp HS biết phân biệt gọn
gàng, ngăn nắp và chưa gọn gàng ngăn
nắp
+ GV chia nhóm + HS làm việc theo nhóm, nhận xét xem nơi học và sinh hoạt của các bạn trong
mỗi tranh đã gọn gàng, ngăn nắp chưa ?
Trang 7Vì sao?
- Đại diện nhóm trình bày
GVKL : Nơi học và sinh hoạt của các bạn trong tranh 1, 3 là gon gàng, ngăn nắp
Nơi học và sinh hoạt của các bạn trong tranh 2 và 4 là chưa gọn gàng, ngăn nắp vì đồ dùng, sách vở để không đúng nơi quy định
c HĐ 3 : Bày tỏ ý kiến
* Mục tiêu : Giúp HS biết đề nghị, bày tỏ
ý kiến của mình với người khác
- GV nêu tình huống : Bố mẹ xếp cho Nga
góc học tập riêng nhưng mọi người trong
gia đình thường để đồ dùng lên bàn học
của Nga Theo em Nga nên làm gì để giữ
cho góc học tập luôn gọn gàng ngăn nắp ?
+ HS nghe
- Hs thảo luận
- Một số HS lên trình bày ý kiến
GVKL : Nga nên bày tỏ ý kiến, yêu cầu mọi người trong gia đình để đồ dùng đúng nơi quy định
IV Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét chung giờ học
- Thực hiện gọn gàng, ngăn nắp
Tuần 6 Ngày soạn Ngày giảng
Đạo đức
Bài 3 : Gọn gàng, ngăn nắp ( tiết 2 )
I Mục tiêu
+ HS hiểu :
- ích lợi của việc sống gọn gàng, ngăn nắp
- Biết phân biệt gọn gàng, ngăn nắp và chưa gọn gàng ngăn nắp
+ HS biết giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
+ HS biết yêu mến những người sống gọn gàng, ngăn nắp
II Tài liệu và phương tiện
GV : Bộ tranh thảo luận nhóm HĐ 2 tiết 1 Dụng cụ diễn kịch HĐ 1 tiết 1
HS : VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ
- Tại sao phải gọn gàng ngăn nắp ? - HS trả lời
Trang 82 Bài mới
a HĐ 1 : Đóng vai theo các tình huống
* Mục tiêu : Giúp HS biết cách ứng sử
phù hợp để giữ gìn nhà cửa gọn gàng,
ngăn nắp
+ GV chia nhóm HS, mỗi nhóm có một
nhiệm vụ và một cách ứng sử
- N1 : Em vừa ăn cơm xong chưa kịp dọn
mâm bát thì bạn rủ đi chơi Em sẽ
- N2 : Nhà sắp có khách, mẹ nhắc em
quét nhà trong khi em muốn xem phim
hoạt hình Em sẽ
- N3 : Bạn được phân công xếp gọn chiếu
sau khi ngủ dậy, nhưng em thấy bạn
không làm Em sẽ
* GVKL : Em nên cùng mọi người giữ
gọn gàng ngăn nắp nơi ở của mình
b HĐ 2 : Tự liên hệ
* Mục tiêu : GV kiểm tra việc HS thực
hành giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ
chơi
- GV đếm HS theo 3 mức độ
- GV ghi lên bảng theo 3 mức độ
- GV khen những HS ở nhóm a và nhắc
nhở, động viên các HS ở nhóm khác học
tập các bạn ở nhóm a
- HS nghe
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện 3 nhóm lên đóng vai
- Các nhóm khác nhận xét
- GV yêu cầu HS giơ tay theo 3 mức độ a,
b, c
- HS so sánh số liệu giữa các nhóm
GVKL chung : Sống gọn gàng, ngăn nắp làm cho nhà cửa thêm sạch, đẹp và khi cần
sử dụng thì không cần phải mất công tìm kiếm Người sống gọn gàng, ngăn nắp luôn
được mọi người yêu mến
IV Củng cố, dặn dò
- Vì sao phải gọn gàng, ngăn nắp ?
- GV nhận xét chung giờ học
tuần 07
Thứ sáu ngày 28 tháng 10 năm 2005
Đạo đức:
Bài 4: chăm làm việc nhà A- Mục tiêu:
Trang 9- HS biết tham gia làm những việc nhà phù hợp với khả năng Qua đó thể hiện tình thương yêu đối với ông, bà, cha, mẹ
- Rèn tính tự giác làm việc nhà phù hợp
- GD HS yêu lao động
B- Đồ dùng:
- Bộ tranh
- Các tấm thẻ chơi trò chơi
- Vở BT
C- Các hoạt độngdạy học chủ yếu:
1/ Tổ chức:
2/ Bài mới:
a- HĐ 1: Tìm hiểu bài thơ
* GV đọc bài thơ: Khi mẹ vắng nhà
- Bạn nhỏ đã làm gì khi mẹ vắng nhà?
- Việc làm đó thể hiện tình cảm ntn đối với mẹ?
- Mẹ bạn đã nghĩ gì khi thấy những việc làm đó của
bạn?
* GV KL: - Bạn nhỏ làm việc nhà vì thương mẹ,
mang lại niềm vui cho mẹ Đó là một đức tính tốt
b- HĐ 2: Thảo luận nhóm
- Nêu tên việc nhà mà các bạn nhỏ trong mỗi tranh
đang làm?
- Các em có thể làm được những việc đó không?
* GV KL: Chúng ta nên làm những việc nhà phù hợp
với khả năng
c- HĐ 3: Trò chơi
-* Gv nêu từng ý kiến:
- Làm việc là trách nhiệm của người lớn
- Trẻ em có bổn phận làm việc nhà phù hợp với khả
năg
- Chỉ làm việc nhà khi bố mẹ nhắc nhở
- Tự giác làm việc nhà là yêu thương bố mẹ
* Liên hệ: Em đã làm việc gì ở nhà để giúp cha mẹ?
4/ Các hoạt động nối tiếp:
* Củng cố:
- Đồng thanh bài học
* Dặn dò: - VN thực hành theo bài
- Hát
- đọc bài thơ
- Hs nêu
- HS chia nhóm- thảo luận
- đại diện nhóm trình bày
- Hs giơ thẻ:
* Màu đỏ: Tán thành
* Màu xanh: Không tán thành
- HS nêu
- HS đọc
Trang 10Thứ sáu ngày 28 tháng 10 năm 2005
tuần 08
Đạo đức
Chăm làm việc nhà ( Tiếp) A- Mục tiêu:
- Hs biết cách tự đánh giá và ứng xử đúng trong các tình huống tham gia làm việc nhà
- HS hiểu cần làm gì thể hiện trách nhiệm của mình đối với công việc nhà
- GD HS chăm lao động
B- Đồ dùng:
- Phiếu HT
- Vở BT
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Tổ chức:
2/ Kiểm tra:
- Vì sao phải chăm làm việc nhà?
- Em đã làm gì để giúp đỡ cha mẹ trong
công việc nhà?
3/ Bài mới:
a- HĐ1: Tự liên hệ
- ở nhà em đã làm những công việc gì?
Kết quả?
- Việc đó bố mẹ phân công hay em tự
làm?
- Bố mẹ tỏ thái độ ntn?
* GV KL: - Hãy tìm những việc nhà phù
hợp với khả năng và tham gia giúp đỡ cha
mẹ
b- HĐ 2: Đóng vai
* Tình huống 1: Hoà đang quét nhà, bạn
đến rủ đi chơi Hoà sẽ
* Tình huống 2: Anh( chị) nhờ Hoà gánh
nước, cuốc đất Hoà sẽ
* GV KL:
- TH1: Cần làm xong việc nhà rồi mới đi
chơi
- TH2: Từ chối và nối em còn quá nhỏ
c- HĐ3: Trò chơi: " Nếu Thì "
- GV phát phiếu HT
- GV nhận xét, đánh gía
- Hát
- HS nêu
- HS nhận xét
- HS nêu
- HS nhận xét
- HS thảo luận nhóm
- Các nhóm lên đóng vai
- HS nhận xét
- HS chia 2 nhóm
* Nhóm" Chăm" nêu vế" Nếu "
- Nếu mẹ đi làm về, tay xách túi nặng
- Nếu em bé muốn uống nước
- Nếu mẹ đang chuẩn bị nấu cơm
- Nêu quần áo phơi đã khô
* Nhóm" Ngoan" nêu vế" Thì "
Trang 114/ Các hoạt động nối tiếp:
* Củng cố: Đọc bài học
* Dặn dò: Thực hành theo bài học
Tuần 09 Thứ sáu ngày 11 tháng 11 năm 2005
Đạo đức Bài 5: chăm chỉ học tập
A- Mục tiêu:
- HS hiểu thế nào là chăm chỉ học tập Chăm chỉ học tập mang lại lợi ích gì
- Rèn thói quen học ,làm bài có giờ giấc cả ở nhà và ở trường
- GD HS có thái độ tự giác học tập
B- Đồ dùng:
- Phiếu HT
- SGK
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Tổ chức:
2/ Kiểm tra:
- Vì sao phải chăm làm việc nhà?
- Em đã làm những việc gì để giúp gia
đình?
3/ Bài mới:
a- HĐ 1: Xử lí tình huống
- GV treo tranh- Kể chuyện theo tranh"
Bạn Hà đang làm bài tập ở nhà thì bạn
đến rủ đi chơi bạn Hà phải làm gì khi đó?
- GV KL: Khi đang học, đang làm BT,
cần cố gắng hoàn thành, không nên bỏ dở,
thế mới là chăm chỉ học tập
b- HĐ 2: Thảo luận nhóm
- Treo bảng phụ
- BT yêu cầu gì?
- Chăm chỉ học tập có lợi gì?
- Hát
- HS nêu
- Nhận xét
- HS thảo luận đưa ra các tình huống và tìm cách giải quyết đúng nhất" Cố làm xong bài mới đi"
- HS đọc
- Đánh dấu + vào ô trống trước những biểu hiện của việc chăm chỉ học tập
- HS làm phiếu HT
- Chữa bài
+ Các ý đúng là: a, b, d, đ
+ Chăm chỉ học tập có ích lợi là:
- Giúp cho việc học tập đạt kết quả tốt hơn
- được thầy cô, bạn bè yêu mến
- Thực hiện tốt quyền được học tập