1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thành phần sâu mọt hại nguyên liệu thuốc bắc nhập khẩu tại cửa khẩu lạng sơn năm 2010, đặc điểm sinh học, sinh thái của loài stegobium paniceum linnaeus và biện pháp phòng trừ

127 1,1K 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thành phần sâu mọt hại nguyên liệu thuốc bắc nhập khẩu tại cửa khẩu Lạng Sơn năm 2010, đặc điểm sinh học, sinh thái của loài Stegobium paniceum Linnaeus và biện pháp phòng trừ
Tác giả Nguyễn Văn Học
Người hướng dẫn GS.TS.NGƯT. Hà Quang Hùng
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Bảo vệ thực vật
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 6,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và hoàn toàn chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ ñể thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Học

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ð ể hoàn thành luận văn này chúng tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ, hướng dẫn tận tình và ñộng viên của tập thể giảng viên trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, các nhà khoa học, lãnh ñạo và tập thể cán bộ của Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng 7- Lạng Sơn

Trước hết chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến GS.TS.NGƯT Hà Quang Hùng ñã trực tiếp, tận tình hướng dẫn và tạo mọi ñiều kiện tốt cho tôi thực hiện ñề tài nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn các thầy, cô giáo Bộ môn côn trùng, Khoa Nông học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn

Chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của Lãnh ñạo và tập thể cán bộ Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng 7- Lạng Sơn ñã ñộng viên và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ñề tài nghiên cứu

và hoàn thành khóa học cao học

Cuối cùng chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các nhà khoa học, bạn bè ñồng nghiệp và gia ñình ñã ñộng viên, góp ý cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thiện luận văn

Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2010

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Học

Trang 4

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 ðối tượng, thời gian, ñịa ñiểm và vật liệu nghiên cứu 20

4.1 Thành phần sâu mọt hại nguyên liệu thuốc bắc nhập khẩu qua

cửa khẩu Lạng Sơn (từ 01/01/2010 ñến 30/6/2010) 304.1.1 Thành phần sâu mọt hại trên nguyên liệu thuốc bắc nhập khẩu tại

4.1.2 Thành phần sâu mọt hại nguyên liệu thuốc Bắc trong kho Chi Ma

Trang 5

4.1.3 ðặc ñiểm hình thái của một số loài sâu mọt hại nguyên liệu thuốc

4.2 Thành phần thiên ñịch của sâu mọt hại nguyên liệu thuốc Bắc

nhập khẩu và trong kho ở cửa khẩu Chi Ma - Lạng Sơn 464.2.1 Thành phần thiên ñịch của sâu mọt hại nguyên liệu thuốc Bắc

4.2.2 Thành phần thiên ñịch của sâu mọt hại nguyên liệu thuốc Bắc

4.3 ðặc ñiểm hình thái, sinh học, sinh thái của mọt thuốc Bắc

4.3.1 ðặc ñiểm hình thái loài Stegobium paniceum Linnaeus 534.3.2 ðặc ñiểm sinh học, sinh thái của loài Stegobium paniceum

Trang 6

9 IPM Quản lý dịch hại tổng hợp

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

4.1 Thành phần sâu mọt hại nguyên liệu thuốc bắc nhập khẩu tại cửa

4.2 Thành phần sâu mọt hại nguyên liệu thuốc Bắc trong kho cửa

khẩu Chi Ma - Lạng Sơn (từ 01/1/2010 ñến 30/6/2010) 334.3 Tỷ lệ loài sâu mọt hại nguyên liệu thuốc Bắc nhập khẩu và trong

kho ở cửa khẩu Chi Ma-Lạng Sơn (từ 01/1/2010 ñến 30/6/2010) 344.4 Thành phần thiên ñịch của sâu mọt hại nguyên liệu thuốc Bắc

4.5 Thành phần thiên ñịch của sâu mọt hại nguyên liệu thuốc Bắc

4.6 Kích thước trứng loài Stegobium paniceum Linnaeus nuôi trên

4.7 Kích thước các pha sâu non, nhộng, trưởng thành loài Stegobium

paniceum Linnaeus, nuôi trên hạt Ý dĩ (n=30) 544.8 Kích thước các pha sâu non, nhộng, trưởng thành loài Stegobium

paniceum Linnaeus, nuôi trên Xuyên khung (n=30) 554.9 Kích thước các pha sâu non, nhộng, trưởng thành loài Stegobium

paniceum Linnaeus, nuôi trên Sa sâm (n=30) 55

4.10 Thời gian phát dục các pha loài Stegobium paniceum Linnaeus

4.11 Số trứng một con cái loài Stegobium paniceum Linnaeus ñẻ

ñược, nuôi trên ba loại thức ăn khác nhau (n=30) 60

4.12 Tỷ lệ trứng nở của loài Stegobium paniceum Linnaeus nuôi trên

Trang 8

4.13 Tỷ lệ gây hại của Stegobium paniceum Linnaeus trên ba loại

4.16 Diễn biến mật ñộ của loài Stegobium paniceum Linnaeus trên hạt

Ý dĩ trong kho cửa khẩu Chi Ma - Lạng Sơn (từ 01/01 -

4.17 Diễn biến mật ñộ của loài Stegobium paniceum Linnaeus trên

hạt Ý dĩ trong kho cửa khẩu Chi Ma - Lạng Sơn(từ 10/4 -

4.18 Diễn biến mật ñộ của loài Stegobium paniceum Linnaeus trên

Xuyên khung trong kho cửa khẩu Chi Ma - Lạng Sơn (từ 01/01 -

4.19 Diễn biến mật ñộ của loài Stegobium paniceum Linnaeus trên

Xuyên khung trong kho cửa khẩu Chi Ma - Lạng Sơn (từ 10/4 -

4.20 Diễn biến mật ñộ của loài Stegobium paniceum Linnaeus trên Sa

sâm trong kho cửa khẩu Chi Ma-Lạng Sơn (từ 01/01 - 30/3/2010) 71

4.21 Diễn biến mật ñộ của loài Stegobium paniceum Linnaeus trên Sa

sâm trong kho cửa khẩu Chi Ma - Lạng Sơn (từ 10/4 - 30/6/2010) 72

4.22 Hiệu lực phòng trừ Mọt thuốc bắc Stegobium panicerum

Linnaeus của thuốc xông hơi Phosphine (Quickphos 56% dạng

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

4.1 Ảnh sâu mọt hại nguyên liệu thuốc Bắc nhập khẩu 41 4.2 Ảnh thiên ñịch của sâu mọt hại nguyên liệu thuốc Bắc nhập khẩu 52 4.3 Sâu non các tuổi của loài Stegobium paniceum Linnaeus 59 4.4 Pha nhộng và trưởng thành loài Stegobium paniceum Linnaeus 59 4.5 Tỷ lệ trứng nở của loài Stegobium paniceum Linnaeus nuôi trên

4.6 Tỷ lệ gây hại của Stegobium paniceum Linnaeus trên ba loại

4.9 Diễn biến mật ñộ của loài Stegobium paniceum Linnaeus trên hạt

Ý dĩ trong kho cửa khẩu Chi Ma - Lạng Sơn (từ 01/01 -

4.10 Diễn biến mật ñộ của loài Stegobium paniceum Linnaeus trên

hạt Ý dĩ trong kho cửa khẩu Chi Ma - Lạng Sơn (từ 10/4 -

4.11 Diễn biến mật ñộ của loài Stegobium paniceum Linnaeus trên

Xuyên khung trong kho cửa khẩu Chi Ma - Lạng Sơn (từ 01/01 -

4.12 Diễn biến mật ñộ của loài Stegobium paniceum Linnaeus trên

Xuyên khung trong kho cửa khẩu Chi Ma - Lạng Sơn (từ 10/4 -

Trang 10

4.13 Diễn biến mật ñộ của loài Stegobium paniceum Linnaeus trên Sa

sâm trong kho cửa khẩu Chi Ma - Lạng Sơn (từ 01/01 -

4.14 Diễn biến mật ñộ của loài Stegobium paniceum Linnaeus trên Sa

sâm trong kho cửa khẩu Chi Ma - Lạng Sơn (từ 10/4 - 30/6/2010) 72

4.15 Hiệu lực phòng trừ Mọt thuốc bắc Stegobium panicerum

Linnaeus của thuốc xông hơi Phosphine (Quickphos 56% dạng viên) 75

Trang 11

1 MỞ đẦU

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Ngay từ thời xa xưa, nhân dân ta ựã biết sử dụng thuốc từ dược liệu ựể phòng và chữa bệnh Việc chữa bệnh bằng y học cổ truyền vừa có ựộ an toàn cao, hiệu quả chữa bệnh tốt vừa có tắnh khoa học và hợp lý Mỗi một thang thuốc thường ựược kết hợp một cách hài hòa bởi nhiều vị dược liệu có nguồn gốc từ thực vật và ựộng vật Thuốc Bắc là cách gọi của người Việt Nam ựối với các loại thuốc ựược sử dụng trong y học cổ truyền của Trung Quốc Thuốc Nam là thuốc y học cổ truyền của Việt Nam, song người Trung Quốc gọi loại thuốc này là Trung dược, Hán dược, đông dược Việt Nam ựã và ựang sử dụng thảo dược (thuốc Nam, thuốc Bắc) trong y học cổ truyền ựể trị bệnh kết hợp với nền y học hiện ựại [13]

Hiện nay, ở nước ta ngoài nguồn dược liệu sẵn có trong nước, chúng ta vẫn phải sử dụng dược liệu nhập khẩu từ nước ngoài mà chủ yếu từ Trung Quốc qua các cửa khẩu Lạng Sơn, Lào Cai, Móng Cái Theo số liệu báo cáo hàng năm của Chi cục kiểm dịch thực vật vùng 7- Lạng Sơn: lượng dược liệu, nguyên liệu thuốc Bắc nhập vào nước ta qua cửa khẩu Lạng Sơn biến ựộng khá rõ rệt: Năm 2005: nhập 16.846,64 tấn, 2006: 18.385,15 tấn, 2007: 19.900,51 tấn, 2008: 16.977,71 tấn, ựặc biệt 2009 tới 20.751,45 tấn [1]

Qua công tác kiểm tra, phân tắch giám ựịnh các lô hàng nguyên liệu thuốc Bắc nhập khẩu thì một trong những nhóm sinh vật gây hại có nguy cơ làm ảnh hưởng rõ rệt nhất tới chất lượng và khối lượng là do côn trùng hại kho, còn gọi là sâu mọt hại kho Dịch hại này luôn mang tắnh tiềm ẩn, chúng không những xuất hiện, phát sinh, phát triển và gây hại trong quá trình bảo

Trang 12

Côn trùng gây hại trong kho nông sản nói chung, nguyên liệu thuốc Bắc nói riêng rất ña dạng và phong phú, chúng tạo nên một hệ sinh thái ñặc trưng, gần như nhân tạo và các loài sinh vật sống trong ñó xuất hiện gắn liền với lịch sử hình thành và phát triển của xã hội loài người, chúng ñã có cuộc sống chuyên hoá ñiển hình [4]

Mục tiêu của công tác Kiểm dịch thực vật là ngăn chặn sự lây lan của các loài sinh vật gây hại (sâu, bệnh, cỏ dại, tuyến trùng…) nguy hiểm theo hàng hoá trong quá trình xuất nhập khẩu ñể bảo vệ an toàn, bền vững nền sản xuất trong nước, ñảm bảo uy tín chất lượng sản phẩm hàng hoá Việt Nam trên trường quốc tế, tránh thiệt hại cho người sản xuất, kinh doanh, người tiêu dùng, bảo vệ môi trường sinh thái và sức khoẻ của con người Trong công tác Kiểm dịch thực vật, việc ñiều tra thành phần, nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học, sinh thái của các loài dịch hại là công việc rất cần thiết, giúp chúng

ta phát hiện và xử lý kịp thời, nhanh chóng, chính xác sinh vật gây hại nói chung, côn trùng nói riêng ðây là cơ sở khoa học ñể phân tích ñánh giá nguy

cơ và quản lý dịch hại trên hàng nông sản, ñặc biệt nguyên liệu thuốc Bắc nhập khẩu vào Việt Nam ðể góp phần ñáp ứng yêu cầu của khoa học và thực tiễn, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:

"Nghiên cứu thành phần sâu mọt hại nguyên liệu thuốc Bắc nhập khẩu tại cửa khẩu Lạng Sơn năm 2010, ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của loài Stegobium paniceum Linnaeus và biện pháp phòng trừ "

1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài

Trang 13

1.2.2 Yêu cầu

+ ðiều tra xác ñịnh thành phần sâu mọt gây hại và thiên ñịch của chúng trên nguyên liệu thuốc Bắc nhập khẩu tại cửa khẩu Lạng Sơn năm 2010

+ Xác ñịnh một số ñặc ñiểm hình thái, sinh học, diễn biến mật ñộ của

mọt thuốc bắc (Stegobium panicerum Linnaeus)

+ Thí nghiệm phòng trừ loài Stegobium paniceum Linnaeus hại nguyên

liệu thuốc Bắc nhập khẩu bằng thuốc hoá học Phosphine

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

- Góp phần bổ sung vào danh mục sâu mọt hại nguyên liệu thuốc Bắc nhập khẩu Phát hiện kịp thời loài sâu mọt thuộc danh mục dịch hại Kiểm dịch thực vật của Việt Nam;

- Cung cấp thêm một số dẫn liệu về ñặc ñiểm hình thái, sinh học, sinh

thái của loài mọt Stegobium paniceum Linnaeus trên mặt hàng nguyên liệu

thuốc Bắc nhập khẩu

1.3.1 Ý nghĩa thực tiễn

ðề xuất biện pháp quản lý dịch hại nói chung, mọt thuốc bắc

Stegobium paniceum Linnaeus nói riêng hiệu quả và hợp lý Kết quả nghiên

cứu của ñề tài làm tài liệu cho ngành Kiểm dịch thực vật

1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài

1.4.1 ðối tượng nghiên cứu

+ Nguyên liệu thuốc Bắc nhập khẩu

+ Sâu mọt gây hại trên nguyên liệu thuốc Bắc và thiên ñịch của chúng,

ñặc biệt loài mọt thuốc bắc Stegobium paniceum Linnaeus

Trang 14

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

+ ðiều tra, xác ñịnh thành phần sâu mọt hại và thiên ñịch của chúng trên nguyên liệu thuốc Bắc nhập khẩu từ Trung Quốc tại cửa khẩu Lạng Sơn

+ Xác ñịnh sự gây hại của loài mọt Stegobium paniceum Linnaeus,

một số ñặc ñiểm hình thái, sinh học, diễn biến mật ñộ của chúng tại kho lưu chứa nguyên liệu thuốc Bắc nhập khẩu tại Lạng Sơn;

+ Thí nghiệm phòng trừ sâu mọt hại nguyên liệu thuốc Bắc nói chung, mọt thuốc bắc nói riêng bằng thuốc Phosphine, tại phòng kỹ thuật Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng 7- Lạng Sơn

Trang 15

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Những nghiên cứu nước ngoài

2.1.1 Những nghiên cứu về nguyên liệu thuốc Bắc

Thuốc Bắc là các vị thuốc ựược khai thác và bào chế theo sách của Trung Quốc truyền sang và ựược phát triển bởi các lương y người Việt Thuốc Nam là các vị thuốc do các thầy thuốc khám phá trên lãnh thổ Việt Nam Các

vị thầy thuốc nổi tiếng ựược xem là bậc tổ của nghề y Việt Nam là Lê Hữu Trác (còn lưu truyền bộ Hải Thượng Y Tông Tâm Lĩnh là sách căn bản của đông y Việt Nam) và Tuệ Tĩnh (tác giả của câu nói nổi tiếng "Nam dược trị Nam nhân" - thuốc Nam dùng chữa bệnh cho người Nam)

Các loại thuốc Bắc chủ yếu có nguồn gốc từ ựộng thực vật ựược phơi khô, tẩm sấy Tuy nhiên cũng có những vị ựược giữ tươi như Nhân sâm, có loại có nguồn gốc ựộng vật ựem sấy khô (như vây cá mập), ngâm rượu (như Tắc kè, Cá ngựa, các bộ phận sinh dục của con ựực), nấu thành cao (như cao

hổ cốt, cao khỉ, cao ngựa )[13]

Những thành tựu của ựông y ựã có bề dày và ựạt ựược những kết quả to lớn trong việc bảo vệ sức khoẻ của nhân dân từ xa xưa cho ựến cả ngày nay Những cây Dược liệu là một nguồn thuốc tự nhiên rất quý, có thể chế biến thành nhiều món ăn như một vị thuốc rất tốt cho cơ thể[13]

Trong lịch sử Trung Quốc có truyền thuyết ỘThần Nông một ngày nếm thử một trăm loại thảo dược và gặp bẩy mươi loại ựộcỢ, truyền thuyết ựã phản ánh quá trình nhân dân lao ựộng thời cổ phát hiện các loại thuốc, tắch lũy kinh

Trang 16

mà đông dược bắt nguồn từ sản xuất lao ựộng ỘThần nông bản thảo kinhỢ ựây là một tác phẩm chuyên ngành dược học sớm nhất trong thời kỳ Tần Hán (năm 221 trước công nguyên ựến năm 220 sau công nguyên) do ựông ựảo chuyên gia dược học biên soạn thông qua thu tập tổng kết tư liệu dược học phong phú kể từ thời kỳ ựầu ựời nhà Tần ựến lúc ựó Tác phẩm này ghi lại

365 loại thuốc, ựến nay vẫn còn sử dụng trong lâm sàng Sự ra ựời của tác phẩm này ựánh dấu sự thành lập bước ựầu của đông dược học.[13]

Kinh tế nhà đường phồn vinh, thúc ựẩy sự phát triển của đông dược học Chắnh phủ nhà đường ựầu tiên hoàn thành công tác soạn thảo Ộđường bản thảoỢ về đông dược ựầu tiên trên thế giới Cuốn sách này ghi nhận 850 loại, còn có bức tranh đông dược, hoàn thiện hơn nữa cục diện quy mô của đông dược học

đến nhà Minh, nhà đông dược Lý Thời Chân ựã bỏ ra 27 năm ựể hoàn thành ỘBản thảo cương mụcỢ cuốn sách ựông dược học nổi tiếng, cuốn sách này ghi nhận 1892 loại thuốc ựông y, trở thành cuốn sách vĩ ựại nhất trong lĩnh vực ựông dược học Trung Quốc

Sau khi thành lập nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa năm 1949, ựã triển khai nghiên cứu đông dược rộng rãi về thực vật học, giám ựịnh học, hoá học, dược lý học cũng như y học lâm sản, cung cấp bằng chứng khoa học cho xác ựịnh nguồn gốc của đông dược, giám ựịnh thật và giả của đông dược, giải thắch cơ lý tác dụng Trong cơ sở của nguồn đông dược ựiều tra Trung Quốc, ựã biên soạn Ộđông YỢ của toàn quốc và các ựịa phương năm 1961

Ộđại từ ựiển đông dượcỢ xuất bản năm 1977, làm cho số lượng đông dược ựược ghi nhận hơn 5767 loại đồng thời, các loại sách công cụ đông dược, sách chuyên môn đông dược nhiều ựịa phương cũng như báo chắ , tạp chắ của

Trang 17

đông dược lần lượt xuất hiện, các cơ quan nghiên cứu, giáo dục và sản xuất đông dược tới tấp ra ựời.[13]

Lãnh thổ Trung Quốc rộng lớn, ựịa mạo phức tạp, khắ hậu ựa dạng, hình thành các môi trường sinh thái khác nhau, tạo ựiều kiện tốt cho sự sinh sống của đông dược Hiện nay, Trung Quốc ựã phát hiện hơn 8000 loại đông dược, sản phẩm kinh doanh thông thường có hơn 600 loại Chủng loại nhiều,

số lượng lớn, ựứng thứ nhất trên thế giới Ngoài cung cấp nhu cầu trong nước, hiện nay đông dược ựã xuất khẩu sang hơn 80 nước và khu vực, có danh dự cao trên thế giới [13]

Sự khám phá của dân chúng Mỹ về khả năng trị bệnh của thảo dược ựánh dấu sự trở về với nền y học ựã có từ nhiều ngàn năm của loài người và ựiều này cũng giống như sự kiện là hiện tại có tới 80% dân chúng trên toàn cầu vẫn sử dụng dược liệu ựể ựiều trị bệnh, Có trên 60 triệu người Mỹ dùng thường xuyên các loại thảo dược trong công tác phòng ngừa và chữa trị bệnh tật, con số thảo dược tiêu thụ trên 150 tỉ ựôla vào năm 2000[20]

2.1.2 Những nghiên cứu về thành phần sâu mọt gây hại trên nguyên liệu

thuốc Bắc

Tổng kết sự có mặt và gây hại của côn trùng, RL Semple, et al.,(1988)

[18] cho rằng: trên thế giới có khoảng trên 100 loài côn trùng liên quan ựến các sản phẩm kho Trong ựó bộ cánh cứng chiếm tỷ lệ 60% và bộ cánh vảy chiếm 8-10%

đánh giá mức ựộ gây hại, Harwalkar, et al.,(1995)[27] cho rằng: Hiện

nay, chúng thường tràn vào phá hoại tất cả các loại sản phẩm lương thực khô ựược cất giữ trong kho, các loại gia vị, ngũ cốc và nguyên liệu thực vật khô

Trang 18

Những con trưởng thành thường di chuyển xa và có thể tìm thấy ở khắp nơi

Sự có mặt của chúng có thể phát hiện ra từ những lỗ rất nhỏ trên những ñối tượng bị phá hoại [42]

Bhadriraju Subramanyam, et al.,(1996)[14] thống kê ñược số lượng loài

sâu mọt gây hại trong các kho bảo quản và dự trữ trên thế giới gồm 43 loài, trong ñó có 19 loài gây hại chủ yếu và 24 loài gây hại thứ yếu

Grabner, et al., (1992)[16] ñã ñưa ra nhận xét: Có 14 loài sâu mọt hại trên

sản phẩm dược liệu ñược bảo quản, trong ñó có có 9 loài thuộc bộ cánh cứng và 3 loài thuộc bộ cánh vảy xuất hiện trong kho hàng thuộc Berlin - Cộng hòa liên bang ðức Có 33 loài sâu mọt trên sản phẩm dự trữ của tư nhân, những loài sâu mọt phổ biến nhất trong kho dự trữ và trong kho hàng ñó là: họ ngài ñêm

(Ephestia elutella Hbn) và mọt thuốc bắc (Stegobium paniceum Linnaeus)

Sâu mọt hại các sản phẩm ñược bảo quản gây ra thiệt hại khổng lồ cho các sản phẩm sau thu hoạch và hạt giống, các sản phẩm ñóng gói kể cả các sản phẩm có nguồn gốc ñộng vật và thực vật Bên cạnh việc gây thiệt hại khi sinh trưởng, chúng còn gây cảm giác kinh tởm, khó chịu và giận giữ cho người nhìn thấy chúng sinh trưởng trong các sản phẩm nói trên [18]

Cox, P D, et al.,(1978)[21] nghiên cứu nhiệt ñộ, ñộ ẩm ảnh hưởng trực

tiếp tới ñiều kiện sống của sâu mọt nói chung trong ñó có mọt thuốc bắc và

mọt thuốc lá cho rằng: Có 24 loài côn trùng bao gồm: Ahasverus advena,

Cryptolestes frrugineus, Ephestia elutella , Lasioderma serricorne, Plodia interpunctella, Ptinus tectus, Stegobium paniceum…ñược tìm thấy trên bột

ñậu nành Khi ñộ ẩm ñạt 70% và nhiệt ñộ 25oC hoặc 30oC là ñiều kiện tốt nhất ñể côn trùng sinh sống và trưởng thành

Cũng Theo Cox, P.D, et al.,(1978)[21] chỉ rõ: ở ẩm ñộ 80% các loài

sâu mọt phát triển tốt trên các loại thức ăn, còn ở 70% phát triển ít hơn ðiều

Trang 19

này có thể ảnh hưởng ựến sự phát triển của một số loài đánh giá trên số lượng con trưởng thành và các pha Các loài có thể tấn công vào bột ựậu nành

và dược liệu ở trong ựiều kiện nhiệt ựộ môi trường như Stegobium paniceum,

Ptinus tectus, Tineola bisslliella, Ephestia cautella và Lasioderma serricorne

Nghiên cứu về ựặc tắnh sinh học, Digvir S, et al.,(1995)[22] chỉ rõ: Mọt

thuốc bắc là loài gây hại có phổ thức ăn hẹp, ưa bóng tối để hoàn thành các pha phát dục chúng cần ựiều kiện ánh sáng yếu Mọt thuốc bắc hoàn thành các giai ựoạn phát dục trong các sản phẩm dược liệu Khi bị lộ ra ánh sáng mọt lập tức sử dụng ựặc tắnh vốn có của mình là tạo nắp lỗ tổ ựể che kắn cơ thể rồi tiếp tục gây hại Sự gây hại của chúng trong quá trình bảo quản dược liệu là rất ựáng kể

Sannino (1980)[20] cho thấy sự gây hại của mọt thuốc bắc trên hạt ựậu nành sau 30 ngày là không ựáng kể, 60 ngày mức ựộ gây hại của mọt lượng hao hụt 4-6% Sau 90 ngày mức ựộ gây hại, lượng hao hụt ựã tới 15-20%

2.1.3 Một số nghiên cứu về mọt thuốc Bắc (Stegobium paniceum

Linnaeus)

Mọt thuốc bắc hại dược liệu có màu nâu ựỏ ựến hơi ựỏ hoặc hơi ựen

Nó có hình bầu dục và ựầu của nó thì không thể nhìn thấy từ phắa trên Trên cánh của nó có những vết rỗ nhỏ, nhìn rõ, xếp thành hàng không giống như mọt thuốc lá Nó có thể có chiều dài từ 3mm ựến 4mm [30]

Một con cái mọt thuốc bắc hại dược liệu có thể ựẻ từ 75 trứng trở lên trong toàn bộ cuộc ựời và chúng còn ựẻ trứng ở trên nhiều loại thức ăn [30]

R.L Semple, et al.,(1988)[18] nhận xét: Mọt thuốc bắc phân bố gần

như khắp nơi trên thế giới, tuy nhiên chúng phân bố nhiều ở những vùng ấm

và vùng có khắ hậu ôn hoà So với mọt thuốc lá chúng có mặt ắt hơn ở vùng

Trang 20

Nhộng có hình ô val

Sâu non: Sâu nhỏ, màu trắng Chúng có hình dạng tương tự mọt thuốc

lá nhưng không có lông và ngắn hơn, có dấu trên ñầu kết thúc thành một ñường thẳng cắt ngang trên ñầu ngay trên miệng ấu trùng [18]

R.L.Coviello (2000)[19] cho rằng: những ấu trùng của mọt thuốc bắc

ăn ngoài và có khả năng phá huỷ toàn bộ ngũ cốc hoặc các hạt Những con trưởng thành có thể sống từ 2 ñến 4 tuần và trong suốt thời gian này con cái

có thể ñẻ từ 20 ñến 100 trứng Những ấu trùng khi nở ra có chiều dài và biến ñổi rất nhanh Giai ñoạn ấu trùng thường kéo dài từ 4 ñến 5 tuần Trong ñiều kiện thuận lợi sự phát triển từ trứng ñến trưởng thành có thể chỉ xảy ra trong khoảng 6 ñến 8 tuần Khi những ấu trùng phát triển trọn vẹn, sự phát triển thành nhộng xảy ra và tồn tại ở giai ñoạn này trong khoảng từ 12 ñến 18 ngày Mục tiêu tấn công gồm các loại thực phẩm và chất liệu ña dạng Trong tiếng Anh, mọt thuốc bắc ñược gọi là drugstore beetle vì chúng có tập quán sống trong các loại nguyên liệu thuốc Bắc Chúng cũng sinh trưởng trong bột mỳ, bột trộn, bánh mỳ và ở ñây ấu trùng sinh sống và gây thiệt hại lớn nhất [42]

Mọt thuốc bắc là loài phổ biến ñối với các sản phẩm thực phẩm chế biến ñóng gói Mọt còn ñược tìm thấy trong các nhà máy xay, bánh , kẹo, thức

ăn ñộng vật Các chương trình kiểm soát sinh vật gây hại thích hợp cần ñược thực thi tại các cơ sở xử lý Khi mức ñộ nghiêm trọng cần ñược kiểm soát bằng thuốc hoá học [43]

Kẻ thù tự nhiên: Mọt thuốc bắc bị tấn công bởi một số lượng lớn các

kẻ thù trong tự nhiên Bao gồm các loại ăn thịt như: Tenebroides,

Thaneroclreus và các loài côn trùng khác Trứng của mọt có thể bị loài mối

săn mồi ăn Ngoài ra còn có các loài ong và tò vò trong họ Pteromalidae

Tuy nhiên các biện pháp dùng thiên ñịch ñối với sinh vật gây hại cho mọt

Trang 21

thuốc bắc vẫn chưa dược áp dụng rộng rãi [43]

2.1.4 Những nghiên cứu về biện pháp phòng trừ

Việc ngăn ngừa, kiểm soát và tiêu diệt bằng thuốc hoá học nên ñược sử dụng như biện pháp cuối cùng Xác ñịnh vị trí và nguồn lây nhiễm là bước ñầu tiên và quan trọng nhất Các vật phẩm bị nhiễm sâu mọt cần ñược gói kín, ñưa ra khỏi và loại bỏ Tất cả các ñồ vật chứa thực phẩm cần ñược kiểm tra kỹ lưỡng,

có thể ñưa vào tủ lạnh hoặc máy cấp ñông (16 ngày ở nhiệt ñộ 36oF hoặc 7 ngày

ở nhiệt ñộ 25oF) ñể tiêu diệt mọi giai ñoạn sinh trưởng của mọt [19]

ðể nâng cao hiệu quả diệt trừ dịch hại trong kiểm dịch thực vật, nhiều nước trên thế giới chọn biện pháp khử trùng xông hơi là chủ ñạo ñể xử lý những lô hàng bị nhiễm dịch Vấn ñề này ñang ñược nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Hiện nay, hai loại thuốc ñược dùng chủ yếu là Methyl bromide (CH3Br) và Phosphine (PH3).Thuốc xông hơi có khả năng thấm sâu

và diệt trừ ñược các pha phát dục của nhiều loại sâu hại, trong quá trình sử dụng, người ta cố gắng tìm hiểu sao cho ñạt ñược hiệu quả cao nhất trong phòng trừ sâu mọt, an toàn ñối với con người và môi trường xung quanh [48]

Khi sử dụng các chất hoá học ñể xử lý sâu mọt hại trong kho, Arthur, F.H, (1993)[37] cho rằng: Ba công thức aerosol hoặc ở nồng ñộ 0,75; 1 hay

1,5% prallethrin Như là một thành phần hoạt tính ñược sử dụng ñể kiểm tra

trên 7 loài sâu mọt gây hại phổ biến nhất sống trên các sản phẩm tích trữ Khi dùng 0,2 gam nhôm (Al) ñể khử trùng trên một thể tích 28,3 m3 sẽ tiêu diệt

hết Cadrra cautella (Walker) và Plodia interpunctella (Hubner) và có tới 99% Oryzaephilus surinamensis (L.), Trogoderma variabile (Ballion) và

Tribolium castaneum (Herbst) ñã trưởng thành Cũng với một lượng 0,3 gam

Al khi xử lý trên một thể tích 28,3 m3 tiêu diệt tới 90% Stegobium paniceum

Trang 22

ấu trùng Attagenus megatoma bị tiêu diệt đánh giá tỷ lệ chết khi sử dụng Al

xử lý hiệu quả rất cao đối với những cá thể trưởng thành còn sót lại sau 1,2 hoặc 3 ngày sẽ bị tiêu diệt 100%

đánh giá việc xử lý sâu mọt hại bằng các khắ ựộc Hashem, M.Y,

(2000)[28] cho rằng: Ở giai ựoạn nhộng, trưởng thành của Stegobium

paniceum và Lasioderma serricorne dễ bị tác ựộng bởi hỗn hợp khắ CO2, kết quả thắ nghiệm với các nồng ựộ 20%, 30%, 40% và 60% Khi hàm lượng khắ

CO2 càng tăng dẫn ựến hàm lượng khắ O2 giảm, do ựó sẽ dẫn ựến tử vong của sâu mọt cao hơn

Khả năng phòng trừ sâu mọt của 3 hợp chất1-(2.6-disubstitited- benzoyl)-3-phenylureas ựược ựánh giá dựa trên số sâu mọt thuộc bộ cánh cứng hại sản phẩm trong kho dễ bị tổn thương và có sức kháng cự Những hợp chất ựó là: DU 1911(1-(2,6-dichlorobenzoyl)-3-(4-chlorophenyl)-urea), PH60-38 (1-(2,6-dichlorobenzoyl)-3-(4-chlorophenyl)-urea, và PH60-40 (1-chlorophenyl)-3-(2,6-difluorobenzoyl)-urea) Nhận thấy hợp chất PH 60-40 ựược xem là hợp chất có tác dụng nhất, dựa trên mức ựộ bị tiêu diệt của các

loài Sitophilus granarius, Sitophilus oryzae, Tribolium castaneum và

Lasioderma serricorne Cả 3 hợp chất trên ựều không có hiệu lực tiêu diệt ựối

với Stegobium paniceum [39]

2.2 Những nghiên cứu trong nước

2.2.1 Những nghiên cứu về dịch hại trong công tác kiểm dịch thực vật

Trong những năm qua tình hình sinh vật gây hại xuất hiện trên hàng nhập khẩu có diễn biến tương ựối phức tạp, thành phần rất ựa dạng như nấm bệnh, côn trùng, cỏ dại, tuyến trùng, vi khuẩn virusẦ.Hầu hết các lô hàng nông sản ựều bị nhiễm sinh vật gây hại nhưng với mức ựộ và tắnh chất khác nhau [5]

Sinh vật gây hại xuất hiện trên hàng thực vật nhập khẩu ựa dạng về

Trang 23

loài; ngành kiểm dịch thực vật ựã trên 900 lần phát hiện thấy dịch hại Kiểm dịch thực vật của Việt Nam Chúng có nguồn gốc xuất xứ từ nhiều vùng lãnh thổ khác nhau trên thế giới Những dịch hại trên ựã ựược xử lý triệt ựể tại các cửa khẩu trước khi cho nhập vào lãnh thổ Việt Nam Việc ựiều tra, nghiên cứu thành phần sinh vật gây hại nói chung và sâu mọt gây hại nói riêng trên các sản phẩm thuộc nông sản xuất nhập khẩu của ngành bảo vệ thực vật cho thấy: từ năm 1998 ựến năm 2002: đã phát hiện hơn 40 loài côn trùng, gần 30 loài nấm bệnh, 58 loài cỏ dại, hàng chục loài tuyến trùng, vi khuẩn, vi rus

Ầ,trong ựó ựã nhiều lần phát hiện dịch hại thuộc diện KDTV của Việt Nam

Như : Radopholus similis; Ephilis oryzae; Trogoderma granarium;

Trogoderma inclusum; Spongospora subterranea; Lolium temulentum; Zabrotes subfasciatus; Acanthoscelides obtectusẦ[2] Riêng năm 2002, cơ

quan Kiểm dịch thực vật Việt Nam ựã 531 lần phát hiện thấy dịch hại Kiểm dịch thực vật, một trong những dịch hại quan trọng ựó là bệnh ghẻ bột khoai

tây phát hiện tới 350 lần và 124 lần phát hiện Trogoderma inclusum, 53 lần phát hiện Trogoderma granariumẦ[9]

2.2.2 Những nghiên cứu về sâu mọt gây hại trên nguyên liệu thuốc Bắc

Hầu như ở ựâu có sự tồn trữ và lưu trữ, ở ựó xuất hiện các loài sinh vật gây hại Nhiều khi chỉ vài tuần, sinh vật gây hại ựã xuất hiện và phát triển thành quần thể với số lượng lớn Nó gây hại một phần hoặc toàn bộ hàng hoá bảo quản trong kho (Bùi Công Hiển, 1995)[5]

Hầu hết tại những vùng trồng, cũng như các cây thuốc mọc hoang dại dễ

bị dịch hại tấn công Người dân Trung Quốc với kinh nghiệm trồng cây thuốc lâu năm ựã áp dụng ựược nhiều biện pháp phòng trừ dịch hại, nó có ý nghĩa trong việc giải quyết vấn ựề " Dược liệu an toàn và hiệu quả" [8]

Trang 24

loài thuộc 17 họ và 3 bộ, trong ñó có 17 loài hại thời kỳ ñầu, 6 loài hại thời kỳ hai và 3 loài sâu có ích

Kết quả ñiều tra và nghiên cứu của Lương Quốc Huân (2008) [6] cho thấy: trên nguyên liệu thuốc Bắc nhập khẩu thành phần sâu mọt gây hại có tổng số 14 loài, thuộc 10 họ và 2 bộ côn trùng Thành phần sâu mọt hại trên nguyên liệu thuốc Bắc ñược bảo quản trong kho thuộc ñịa bàn Lạng Sơn, thu ñược 21 loài sâu mọt gây hại thuộc 11 họ của 2 bộ Trong ñó bộ cánh cứng chiếm 17 loài (80,9%), bộ cánh vảy 4 loài (19,1%)

2.2.3 Một số nghiên cứu về mọt thuốc Bắc (Stegobium paniceum

Linnaeus)

Theo Vũ Quốc Trung (1981)[10]: Mọt này phân bố khắp nơi trên thế giới, nói chung mọt này ñều có ở các vùng thuộc nước ta Nó ăn hại chủ yếu các hạt ngũ cốc và cả nguyên liệu thuốc bắc, ngoài ra nó ăn hại ñược nhiều sản phẩm khác như chè khô, tiêu bản ñộng vật, giấy, các loại hạt có dầu, Mọt này thuộc sâu hại nguy hiểm

* ðặc ñiểm hình thái:

Dạng trưởng thành: Thân dài 2-3 mm, hình bầu dục dài và hẹp, màu nâu vàng hoặc nâu, có chiều rộng của thân bằng 1/2 chiều dài thân Râu ñầu hình dùi ñục, ñầu râu có 3 ñốt rời rạc Con cái ñầu râu dài hơn ñầu râu con ñực, tuy vậy không thể căn cứ vào ñặc ñiểm này ñể giám ñịnh con ñực và con cái Mảnh lưng ngực trước rất lồi , hình mũ có phần gốc rộng bằng cánh cứng, góc trước tròn, góc sau tù, trên mặt có nhiều hạt rất nhỏ lông nhung màu tối nhưng thưa hơn, gần như không nhìn thấy rõ Cánh cứng hình tròn, có nhiều

lỗ nhỏ tạo thành hàng rõ ràng, phủ lông màu tro vàng, phủ kín 2 cạnh và ñoạn trước thì dày và dài Trên cánh cứng, ở mỗi cánh có 9 ñường dọc lõm [10] Trứng: Hình gần tròn, màu vàng sữa

Trang 25

Sâu non: Khi ñẫy sức dài 4 mm, thân cong lại gần giống hình tròn, nhưng khi bò trên mặt phẳng thân dài ra màu trắng, ñầu và miệng có màu nâu Trên mình phủ lông mịn màu vàng kim và thẳng ñứng, lông nhiều Chân có 4 ñốt, có một móng nhỏ và dài Lỗ thở không rõ ràng, hình vòng tròn Nhìn chung trông bề ngoài giống sâu non mọt thuốc lá

Nhộng: Dài 3,5mm, rộng 1,5mm màu trắng sữa, gần giống hình bầu dục ñầu hơi cong xuống, lông màu vàng nhạt

* ðặc tính sinh vật học: Sau khi hoá trưởng thành, mọt còn lại ở trong

buồng kén vài ngày, sau ñó ñục một lỗ tròn có ñường kính nhỏ và chui ra Chui

ra không lâu thì bắt ñầu giao phối, tiếp sau 2 ngày con cái bắt ñầu ñẻ trứng

Mỗi năm mọt có thể ñẻ 2-3 lứa Ở nhiệt ñộ 17oC, mỗi vòng ñời cần tới

200 ngày, ở nhiệt ñộ 26oC - 27oC vòng ñời chỉ cần 70 ngày Sâu non lột xác 3 lần ở nhiệt ñộ 22oC ñộ ẩm 70% thời gian từ tuổi 1-4 là 7, 10, 14, 20 ngày, ở nhiệt ñộ 22oC - 25oC thời gian trứng, sâu non, nhộng là 10, 15, 50, 100 ngày [10] Theo một số tác giả , nếu trong kho có nhiệt ñộ và ñộ ẩm , thức ăn thích hợp, mỗi năm mọt có thể hoàn thành 3 lứa, thậm chí 4 lứa

Mỗi con cái một ñời ñẻ ñược 20-120 trứng Nó thường hay ñẻ trứng trong các kẽ bao, các hạt bị vỡ nát, mọt có tính thích bay, giả chết hay sống ở nơi tối tăm, ẩm thấp [10]

2.2.4 Một số biện pháp phòng trừ sâu mọt hại kho

Việc ñiều tra phát hiện và xác ñịnh kịp thời thành phần sâu mọt gây hại cũng như việc quản lý dịch hại ñã tồn tại từ khi có nền sản suất nông nghiệp, và hiện nay một trong những ý tưởng về quản lý dịch hại ñang ñược

áp dụng ñó là Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) Biện pháp này là một hệ thống quản lý dịch hại trong bối cảnh môi trường liên quan là ñộng lực ñiều

Trang 26

phương pháp phù hợp bằng hình thức tương ứng có thể và duy trì mức ñộ quần thể loài gây hại dưới mức cho phép [2]

Rất nhiều các sản phẩm cất giữ trong kho bị các loài sâu mọt gây hại xâm nhập ñể ăn hoặc làm ô nhiễm ðể hạn chế sự gây hại ñó, ñiều cần thiết là phải phân loại, phát hiện và tiêu diệt các loài sinh vật gây hại sản phẩm ñang trong quá trình bảo quản

Quá trình quản lý sâu mọt gây hại phải kết hợp các biện pháp kỹ thuật một cách hiệu quả vừa ñảm bảo vấn ñề kinh tế, vừa ñảm bảo ngăn chặn các sản phẩm khỏi sự xâm nhập của các loài gây hại nhằm ñảm bảo cả về số lượng và chất lượng [7]

Những tác hại gây ra bởi các loài gây hại ñối với các sản phẩm bảo

quản tác giả Kazuo Ogata, et al.,(2003)[17] ñã ñề xuất : Việc kết hợp áp dụng

các biện pháp bao gồm:

- Nâng cao chất lượng sản phẩm

- Chọn lựa các sản phẩm từ vùng không có các loài sinh vật gây hại

- Ngăn chặn sự tràn vào phá hoại trong quá trình vận chuyển, cất giữ

và bảo quản

- Sử dụng biện pháp xông khói

- Quy trình chế biến các sản phẩm sau thu hoạch và bảo quản

+ Một số biện pháp phòng trừ sâu mọt hại kho thường dùng hiện nay:

Trang 27

Nhóm chất xông hơi dùng trong khử trùng gồm Chloropicrin, Methyl Bromide, Phosphine

Khử trùng xông hơi (Fumigation) là biện pháp kỹ thuật sử dụng hoá chất

có khả năng bốc hơi thăng hoa ñể diệt trừ sinh vật gây hại trong không gian kín theo yêu cầu ðối tượng gây hại trên thực vật và sản phẩm thực vật có thể diệt trừ bằng biện pháp khử trùng là côn trùng, chuột, tuyến trùng, rệp, nấm Biện pháp khử trùng xông hơi trên hàng hoá, nông sản ñã ñược ứng dụng rộng rãi trên thể giới từ trên 50 năm nay (Phạm ðăng Chương, 2002).[13]

Hiện nay, trên thế giới có nhiều loại thuốc xông hơi ñược sử dụng như: Methyl bromide, Phosphine, Hydrogen cyanide, Carbon dioxide, Ethylene dibromide ở Việt Nam, hai loại thuốc ñược sử dụng rộng rãi là Phosphine và Methyl bromide Trong ñó Phosphine ñược sử dụng nhiều hơn

do Methyl bromide rất ñộc, hiện bị cấm sử dụng nhiều ở nước trên thế giới vì

nó có tiềm năng phá huỷ tầng Ozon của khí quyển, nên chỉ dùng ñể diệt các loài côn trùng ñối tượng kiểm dịch thực vật và không dùng ñể xử lý hạt giống

và cây giống

- ðặc ñiểm và tác dụng của Phosphine (PH3)

Ưu ñiểm: thuốc không làm ảnh hưởng ñến hàm lượng chất béo có trong nông sản và tỷ lệ nẩy mầm của hạt Khí phosphine (PH3) ñược sinh ra từ các hợp chất của phosphine kim loại (nhôm, magiê, kẽm) Phản ứng của thuốc thành phẩm với hơi nước xảy ra như sau:

AlP + 3 H2O = Al(OH)3 + PH3

Mg3P2 + 6 H2O = 3 Mg(OH)2 + 2 PH3

PH3 có tác dụng diệt côn trùng, còn Al(OH)3 hoặc Mg(OH)2 không ñộc

ðể ngừa cháy nổ người ta thêm (NH4)2CO3

CO2 và H2O làm tăng khả năng hô hấp của côn trùng, làm cho khả năng

Trang 28

Khí PH3 bay ra là khí ñộc diệt sâu mọt bằng con ñường hô hấp PH3 rất

dễ bị oxy hoá thành acid metaphosphine (HPO3) làm tăng khả năng gây ñộc của thuốc Thuốc thành phẩm ñóng gói ở dạng hạt, dạng bột, phổ biến nhất là dạng viên nén

ðặc tính lý hoá: thành phần chủ yếu là nhôm phosphua (66%), còn lại

là các chất phụ da khác, thuốc dạng viên nén có màu xám tro Công thức hoá học PH3, ñiểm sôi – 87,4oC, trọng lượng phân tử là 34, tỷ trọng ñối với không khí là 1,2 khả năng khuếch tán cao, khí không bị hấp thụ vào hầu hết các loại hàng hoá.[13]

Tính ñộc: thuốc rất ñộc ñối với người, ở nồng ñộ 2,8 mg/lít không khí (2.000 ppm trong không khí) sẽ gây chết người trong thời gian ngắn ðối với nông sản hàng hoá Phosphine hấp thụ rất ít hoặc không hấp thụ vào hàng hoá

và dễ dàng phóng thích ra ngoài bằng quạt gió, nên không ñể lại dư lượng ñáng kể trên hàng hoá ở ñiều kiện bình thường phosphine không ảnh hưởng ñến ñộ nảy mầm của hạt giống Phosphine có thể diệt trừ ñược nhiều loại sâu mọt Liều lượng tuỳ thuộc vào loại hàng hoá, dịch hại mà có liều lượng khuyến cáo khác nhau ðể việc sử dụng phosphine trong khử trùng kho ñạt hiệu quả cao cần phải giữ hơi ñộc trong thời gian dài ñể có các pha chống chịu thuốc như: nhộng ñủ thời gian phát triển thành sâu non hoặc trưởng thành sẽ chết vì thuốc , phostoxin (chất hữu hiệu chính là phosphine nhôm 50%) là thuốc có dạng bột xấm nhạt, chứa hàm lượng Phosphine khoảng 30% Hơi Phosphine rất ñộc với sâu mọt, chuột nhưng sau thời gian hiêu lực

nó bị oxy hoá thành acid phosphoric it ñộc với người và gia súc Phostoxin khi gặp ñộ ẩm của sản phẩm, phản ứng tạo ra khi Phosphine

ðộ phân giải của thuốc phụ thuộc vào: kho hàng không kín liều lượng thuốc cao hơn ðối với hàng hoá 12 – 20g phostoxin/1m3, thời gian bịt kín ít nhất 72 giờ Sau khi xử lý 9 ngày dư lượng PH3 ñược ghi nhận bằng không

Hoạt chất nhôm phosphua (phosphine) ñược dùng ñể khử trùng cho sâu

Trang 29

mọt, chuột cho lúa mì, thóc gạo, cà phê, các loại hạt giống và dược liệu nhưng không ñược dùng khử trùng cho rau, quả tươi và các loại hàng hoá có thuỷ phần trên 18% Lượng dùng 1,5 - 2g PH3/m3 hàng hoá, hay 0,1 - 0,15 g

PH3/m3 kho không chứa hàng Thời gian khử trùng kéo dài 7 ngày ở nhiệt ñộ

12 - 17oC, 5 ngày ở nhiệt ñộ 21 - 25oC và 4 ngày ở nhiệt ñộ 26oC Nếu sử dụng liều lượng 4 viên/ tấn hàng (3 g/viên) thời gian tái sinh của sâu hại nhanh, do không diệt trùng triệt ñể Thuốc sử dụng ñơn giản, an toàn với môi trường xung quanh Lương thực nông sản xử lý bằng phosphua không bị thay ñổi màu sắc, mùi vị và chất lượng dinh dưỡng Khả năng thẩm thấu, khuếch tán thuốc tốt, nên có thể diệt ñược sâu hại ở mọi vị trí trong khối hàng Thuốc

có thể diệt ñược 100% sâu hại cách vị trí ñặt thuốc 2,5 m (Vũ Quốc Trung, (1981)[10])

Theo kết quả ñiều tra khử trùng bằng thuốc Phosphine ở các kho miền Nam Việt Nam của Chi cục Kiểm dịch Thực vật vùng II (1998)[13] Cho thấy: sử dụng phosphine ở liều lượng 3 g a.i./m3 trong 3 ngày không diệt ñược pha trứng của các loại côn trùng, vì thời gian pha trứng của phần lớn các loại côn trùng là 4-5 ngày do ñó còn sót lại một lượng trứng rất lớn không bị chết

Bộ Nông nghiệp và PTNT, QCVN 01-19:2010/BNNPTNT (2010) [11]: thuốc Phosphine ñược dùng ñể khử trùng cho các sản phẩm nông, lâm nghiệp: Gạo, lúa mì mạch, ñậu ñỗ, sắn lát, mây tre, gỗ, cà phê, các loại hạt giống và dược liệu Liều lượng và thời gian ủ thuốc tối thiểu như sau:

- 1 gram PH3/m3/3 ngày ở 30 - 400C

- 2 gram PH3/m3/3 ngày ở 20 - 300C

- 3 gram PH3/m3/3 ngày ở dưới 200C

Riêng ñối với một số loài côn trùng có khả năng chống chịu cao với

thuốc như Rhizopertha dominica, Liposcelis sp, Cryptolestes sp ,liều lượng

và thời gian xông hơi xử dụng là 4 gram PH3/m3/7 - 10 ngày

Trang 30

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðối tượng, thời gian, ñịa ñiểm và vật liệu nghiên cứu

3.1.1 ðối tượng nghiên cứu

+ Nguyên liệu thuốc Bắc nhập khẩu;

+ Sâu mọt hại nguyên liệu thuốc Bắc nhập khẩu

3.1.2 Thời gian nghiên cứu

Từ ngày 01/01/2010 ñến 30/06/2010

3.1.3 ðịa ñiểm nghiên cứu

+ ðiều tra, nghiên cứu thành phần sâu mọt: tại cửa khẩu Lạng Sơn; + Nuôi sâu mọt, nghiên cứu ñăc ñiểm sinh học và sinh thái của mọt

thuốc Bắc (Stegobium paniceum Linnaeus), thử nghiệm phòng trừ sâu mọt hại

nguyên liệu thuốc bắc bằng thuốc hoá học Phosphine tại phòng kỹ thuật Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng 7- Lạng Sơn

3.1.4 Vật liệu nghiên cứu

+ Nguyên liệu thuốc Bắc nhập khẩu qua cửa khẩu Lạng Sơn;

+ Thành phần sâu mọt hại trên nguyên liệu thuốc Bắc;

+ Dụng cụ thí nghiệm: Ống nghiệm, vợt bắt côn trùng, bộ rây côn trùng, hộp petri, các loại hộp nhựa, túi ñựng mẫu, pince, kéo, bút lông, bút chì, khay ñựng dụng cụ, kính hiển vi, kính lúp, xiên các loại, ñồ dùng mở bao, hộp, cốc ñong, găng tay, cân, hoá chất

3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Nội dung nghiên cứu

1 ðiều tra xác ñịnh thành phần sâu mọt gây hại và thiên ñịch của chúng trên nguyên liệu thuốc Bắc nhập khẩu tại cửa khẩu Lạng Sơn;

2 ðiều tra xác ñịnh thành phần sâu mọt gây hại và thiên ñịch của chúng

Trang 31

trên nguyên liệu thuốc Bắc trong kho tại cửa khẩu Chi Ma, Lạng Sơn;

3 Xác ñịnh ñặc ñiểm hình thái, sinh học của mọt thuốc bắc (Stegobium

panicerum Linnaeus);

4 Nghiên cứu diễn biến mật ñộ của mọt thuốc bắc (Stegobium

panicerum Linnaeus) theo nguồn gốc xuất xứ và loại nguyên liệu thuốc Bắc

5 Thử nghiệm phòng trừ loài sâu mọt Stegobium paniceum Linnaeus

hại nguyên liệu thuốc Bắc nhập khẩu bằng thuốc hoá học Phosphine

3.2.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.2.1 Phương pháp ñiều tra, thu thập thành phần sâu mọt hại nguyên liệu thuốc Bắc nhập khẩu và thiên ñịch của chúng

* Phương pháp ñiều tra, thu thập mẫu: Thời gian ñiều tra lấy mẫu:

ðịnh kỳ 10 ngày một lần, ñiều tra thường xuyên trên nguyên liệu thuốc Bắc + Mẫu ñược lấy theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4731-89 Kiểm tra kiểm dịch thực vật theo tiêu chuẩn ngành: 10TCN 336-98; 10 TCN 337:2006,

Trang 32

+ Dùng bộ rây sàng côn trùng có kích thước mắt sàng khác nhau ñể tách sâu mọt sâu mọt gây hại nguyên liệu thuốc Bắc nhập khẩu

+ Thu thập sâu mọt trực tiếp trên nguyên liệu thuốc Bắc bằng bút lông cho vào ống nghiệm

+ ðối với các loài ngài thì ñưa ống nghiệm lên phía trên ñầu, sau ñó gạt nhẹ vào cánh, theo tập tính ngài sẽ bay lên chui vào ống nghiệm

* Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái các loài sâu mọt chính hại trên nguyên liệu thuốc Bắc nhập khẩu:

Sâu mọt thu thập ñược trong quá trình ñiều tra, mang về phòng kỹ thuật của Chi cục kiểm dịch thực vật vùng VII- Lạng Sơn, tiến hành tìm hiểu ñặc ñiểm hình thái, ño ñếm kích thước các pha phát dục của sâu mọt chính:

+ Quan sát, mô tả, ño ñếm kích thước từng pha phát triển của các cá thể nghiên cứu (n=30) ðơn vị ño là mm

+ Pha trứng: ðo chiều dài và chiều rộng

+ Pha sâu non: ðo chiều dài và chiều rộng

+ Pha nhuộng và trưởng thành: ðo chiều dài và phần rộng nhất cơ thể

- Kích thước trung bình tính theo công thức:

Trang 33

sau ñó cho vào ống nghiệm luộc bằng nước lã trên ñèn cồn không ñể sôi, khi sâu non duỗi thẳng là ñạt yêu cầu

- Bảo quản mẫu sâu mọt

+ Lưu giữ sâu mọt ướt: Ngay sau khi thu thập ñược mẫu sâu mọt trong các lần ñiều tra, mẫu ñược lựa chọn và cho vào lọ thuỷ tinh có nắp ñậy(chứa cồn 700 và lưu giữ ở nhiệt ñộ (50C - 100C)

+ Lưu giữ mẫu sâu mọt khô: tủ ñịnh ôn, các khay dùng ñể sấy sâu mọt, các lọ ñựng sau khi sấy, ñể nguội cho vào lọ nút mài bảo quản nơi khô mát, ghi nhãn gồm: Ký hiệu mẫu, nơi thu thập, vật bị hại, ngày thu mẫu,

- Phương pháp ñịnh loại:

+ Chúng tôi sử dụng phương pháp ñịnh loại truyền thống dựa vào ñặc ñiểm hình thái

+ Tài liệu ñịnh loại côn trùng trong kho của: Bùi Công Hiển,(1995).[4],

Vũ Quốc Trung (1981)[10], sự giúp ñỡ của GS.TS.NGƯT Hà Quang Hùng -

Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội;

TS Hà Thanh Hương - Trung tâm Phân tích Giám ñịnh KDTV, Cục Bảo vệ thực vật,

* Mức ñộ phổ biến của loài ñiều tra ñược tính theo công thức:

Con Mật ñộ mọt (con/kg) =

ðơn vị lấy mẫu Mức ñộ phổ biến ñược chia thành 3 cấp:

- : Rất ít phổ biến (Tần suất xuất hiện < 5%);

+: Ít phổ biến (Tần suất xuất hiện 5 - 25%)

++: Phổ biến: (Tần suất xuất hiện >25 - 50%);

+++: Rất phổ biến (Tần suất xuất hiện >50%)

Trang 34

* Tỷ lệ thành phần các loài (%):

Tổng số mỗi loài

* Tỷ lệ thành phần các loài (%) =

Tổng số các loài thu ñược

3.2.2.2 Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học, diễn biến mật

ñộ của mọt thuốc bắc (Stegobium paniceum Linnaeus)

* Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái:

Quan sát mô tả, ño ñếm kích thước từng pha phát triển của mọt thuốc

bắc (Stegobium paniceum Linnaeus) với n = 30 ðơn vị ño là mm

+ Pha trứng: ðo chiều dài và chiều rộng

+ Pha sâu non: ðo chiều dài và chiều rộng

+ Pha nhuộng và trưởng thành: ðo chiều dài và phần rộng nhất cơ thể

- Kích thước trung bình tính theo công thức:

Xi: là giá trị kích thước thứ i

N: là số cá thể theo dõi

* Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học:

- Nhân nuôi sinh học loài sâu mọt gây hại chính theo phương pháp nhân nuôi cá thể trong các hộp nuôi sâu và nuôi tập thể (n=30) trong các hộp nuôi sâu (hộp nuôi sâu bằng nhựa có ñục lỗ thoáng, hộp có ñường kính 15

cm, cao 20 cm), sau khi trứng nở, sâu non ñược tách nuôi riêng: theo dõi thời gian phát dục của các pha, xác ñịnh vòng ñời dưới ảnh hưởng của ñiều kiện nhiệt ñộ, ẩm ñộ, ñộ thủy phần của nguyên liệu thuốc Bắc nhập khẩu (ñiều kiện nhiệt ñộ ở 02 ngưỡng 25oC và 30oC, ẩm ñộ không khí duy trì ở 70%)

+ Theo dõi thời gian phát dục của loài Mọt thuốc bắc (Stegobium

Trang 35

paniceum Linnaeus) :

Nuôi Mọt thuốc bắc ở 02 ngưỡng nhiệt ñộ khác nhau là 250C và 300C cùng ñộ ẩm 70%, trên hạt Ý dĩ ñể xác ñịnh thời gian của các pha phát dục

loài Stegobium paniceum Linnaeus,(N=30)

Thời gian phát dục trung bình của cá thể tính theo công thức:

N

n X

Trong ñó:

Xi: thời gian phát dục của cá thể thứ i

X : Thời gian phát dục của từng giai ñoạn

ni: Số cá thể lột xác trong ngày thứ i N: Số cá thể theo dõi

Tính sai số theo công thức:

N

t X

δ

+ Sức sinh sản: Bố trí thí nghiệm xác ñịnh số trứng một con cái loài

Trang 36

thức ăn khác nhau (củ Xuyên khung, Sa sâm và hạt ý dĩ); thắ nghiệm mỗi loại thức ăn gồm 30 hộp, mỗi hộp nuôi một cặp trưởng thành mới vũ hoá :

- Sức sinh sản (SSS) của một con cái ựược tắnh theo công thức:

+ đánh giá mức ựộ gây hại :

Mức ựộ gây hại của số lượng mọt nhất ựịnh trên một lượng thức ăn: Chúng tôi tiến hành lấy 3 loại thức ăn có khối lượng như nhau, theo dõi trong thời gian 120 ngày, xác ựịnh lượng hao hụt theo %

* Phương pháp nghiên cứu diễn biến mật ựộ của mọt thuốc bắc

(Stegobium paniceum Linnaeus)

- Nghiên cứu ảnh hưởng của nguồn gốc xuất xứ nguyên liệu thuốc Bắc

nhập khẩu ựến diễn biến mật ựộ loài Stegobium paniceum Linnaeus :

Chúng tôi tiến hành ựiều tra ảnh hưởng của nguồn gốc, xuất xứ 03 loại nguyên liệu thuốc Bắc (Xuyên khung, hạt ý dĩ, Sa sâm):

+ địa ựiểm ựiều tra: Kho Chi Ma, cửa khẩu Lạng Sơn;

+ Lô ựiều tra: 03 loại nguyên liệu thuốc Bắc (Xuyên khung, hạt ý dĩ, Sa sâm), nhập từ Công ty Ngoại thương Thành phố An Quốc, Tỉnh Hà Bắc-Trung Quốc và Công ty TNHH Thiết bị Y dụng Bắc Nhĩ, Bắc Kinh-Trung Quốc

+ Thời gian ựiều tra:

- đợt 1: lô hàng nhập từ 01/01/2010 ựến 30/03/2010

- đợt 2: lô hàng nhập từ 10/4/2010 ựến 30/6/2010

Trang 37

+ Phương pháp nghiên cứu: ðiều tra trên các lô theo mỗi ñợt nhập, ñiều tra ñịnh kỳ 10 ngày/lần theo phương pháp TCVN 4731-89 (1989) [11]

Cụ thể như sau: tại mặt phẳng giữa lô hàng ñiều tra lấy mẫu theo 5 ñiểm ñường chéo góc, mỗi ñiểm lấy 1 kg nguyên liệu thuốc Bắc, thu thập loài

Stegobium paniceum Linnaeus, cộng tổng số con ở 5 ñiểm lại, chia cho 5,

ñược kết quả trung bình (con/kg)

+ Chỉ tiêu ñiều tra: mật ñộ của loài Stegobium paniceum Linnaeus (con/kg)

- Nghiên cứu ảnh hưởng 03 loại nguyên liệu thuốc Bắc khác nhau (Xuyên

khung, hạt ý dĩ, Sa sâm) ñến diễn biến mật ñộ loài Stegobium paniceum Linnaeus

+ ðịa ñiểm ñiều tra: Kho Chi Ma, cửa khẩu Lạng Sơn;

+ Lô ñiều tra: 03 loại nguyên liệu thuốc Bắc (Xuyên khung, hạt ý dĩ, Sa sâm), nhập từ Công ty TNHH thiết bị y dụng Bắc Nhĩ, Bắc Kinh-Trung Quốc

+ Thời gian ñiều tra:

- ðợt 1: lô hàng nhập từ 01/01/2010 ñến 30/03/2010

- ðợt 2: lô hàng nhập từ 10/4/2010 ñến 30/6/2010

+ Phương pháp nghiên cứu: ðiều tra trên các lô theo mỗi ñợt nhập, ñiều tra ñịnh kỳ 10 ngày/lần theo phương pháp TCVN 4731-89 (1989)[11] chúng tôi tiến hành như sau : với từng chủng loại nguyên liệu thuốc Bắc ñiều tra ở 03 tầng (từ 0 cm-70 cm, từ 70 cm-140 cm, từ 140 cm-210 cm), ở mỗi tầng ñiều tra lấy mẫu theo 5 ñiểm ñường chéo góc, mỗi ñiểm lấy 1kg nguyên

liệu thuốc Bắc, thu thập loài Stegobium paniceum Linnaeus, cộng tổng số con

ở 5 ñiểm lại, chia cho 5, ñược kết quả trung bình (con/kg)

+ Chỉ tiêu ñiều tra: mật ñộ của loài Stegobium paniceum Linnaeus

(con/kg)

3.2.2.3 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ mọt hại nguyên liệu thuốc Bắc

- Thử nghiệm hiêụ lực của thuốc Phosphine ñối với sâu mọt hại nguyên liệu

Trang 38

+ Hoá chất thử nghiệm là thuốc: Quickphos 56%;

+ Nồng ñộ tiến hành thử nghiệm 1g PH3 /m3, 2 g PH3 /m3, 3 g PH3 /m3 + Thời gian dùng thử nghiệm 3 ngày

+ Côn trùng thí nghiệm: trưởng thành loài Stegobium paniceum Linnaeus.:

+ Số lượng côn trùng thí nghiệm: 100 trưởng thành/công thức/lần nhắc lại Côn trùng thí nghiệm ñược ñặt trong trong các lọ nhựa có chứa thức ăn Các lọ có ñường kính 15 cm, cao 20 cm, nắp lưới Xung quanh lọ ñược bôi một lớp Fluon ñể ngăn không cho côn trùng bò lên trên Mỗi lọ có chứa 0,5

kg nguyên liệu thuốc Bắc khô

+ Chamber có kích thước 1m3

+ Công thức thí nghiệm: 4 công thức Mỗi công thức ñược nhắc lại 3 lần

- Tiến hành xông hơi:

Các lọ côn trùng thí nghiệm ñược ñặt vào các thùng, ñưa thuốc Quickphos 56% vào các thùng khử trùng theo ñúng nồng ñộ yêu cầu Sau khi thông thoáng khoảng 30 phút, lấy các lọ có chứa côn trùng thí nghiệm ra và kiểm tra số lượng côn trùng sống trong các lọ Các lọ sau khi kiểm tra ñược tiếp tục giữ trong phòng nhân nuôi Sau 7 ngày, tiếp tục tiến hành kiểm tra số lượng côn trùng sống có trong các lọ

Công thức thử nghiệm hiệu lực của thuốc Quickphos 56% ñối với

trưởng thành loài (Stegobium paniceum Linnaeus) trong phòng thí nghiệm

Công thức Liều lượng

(g/m3)

Thời gian xông hơi (ngày)

Nhiệt ñộ xông hơi

Trang 39

Nếu tỷ lệ mọt chết ở công thức ựối chứng ≥ 10% thì phải làm lại thắ

nghiệm đánh giá hiệu quả phòng trừ Stegobium paniceum Linnaeus bằng

thuốc khử trùng xông hơi Quickphos 56%:

Hiệu lực thuốc tắnh theo công thức Abbott:

Ca Ờ Ta

đHH (%) = ỞỞỞ x 100

Ca

Trong ựó:

Ca: là % số mọt sống ở công thức ựối chứng (không xử lý thuốc)

Ta: là % số một sống ở công thức xử lý thuốc sau xử lý

3.3 Phương pháp xử lý số liệu

Xử lý số liệu bằng chương trình Microsoft Excel và thống kê sinh học bằng IRRISTAT 4.0

Trang 40

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tại Lạng Sơn hiện có 05 cửa khẩu chính có hàng hoá là vật thể thuộc diện Kiểm dịch thực vật xuất nhập khẩu ñó là: Cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị, Cửa khẩu Quốc tế Ga ðồng ðăng, 03 cửa khẩu quốc gia là Chi Ma, Cổng Trắng và Tân Thanh Mặt hàng nguyên liệu thuốc Bắc chỉ nhập khẩu qua 02 cửa khẩu chính ñó là cửa khẩu Chi Ma và cửa khẩu Tân Thanh Khối lượng hàng là nguyên liệu thuốc Bắc nhập khẩu qua cửa khẩu Lạng Sơn từ 01/1/2010 ñến 30/6/2010 là 8.044,978 tấn.[1], như vậy bình quân mỗi ngày nhập khoảng 44,69 tấn (chủ yếu qua cửa khẩu Chi Ma)

ðề tài ñược thực hiện từ 01/1/2010 cho ñến hết 30/6/2010 Việc tiến hành ñiều tra xác ñịnh thành phần sinh vật gây hại trên các lô hàng là vật thể thuộc diện KDTV nhập khẩu nói chung, nguyên liệu thuốc Bắc nói riêng là công việc thường xuyên của ñơn vị theo quy ñịnh của ngành Kiểm dịch thực vật Nuôi sâu mọt ñể xác ñịnh một số ñặc ñiểm hình thái, sinh học và sinh thái

của mọt thuốc bắc (Stegobium paniceum Linnaeus), thí nghiệm phòng trừ loài

Stegobium paniceum Linnaeus hại nguyên liệu thuốc Bắc nhập khẩu bằng

Phosphine ñược thực hiện tại Phòng kỹ thuật - Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng VII - Lạng Sơn

4.1 Thành phần sâu mọt hại nguyên liệu thuốc bắc nhập khẩu qua cửa khẩu Lạng Sơn (từ 01/01/2010 ñến 30/6/2010)

4.1.1 Thành phần sâu mọt hại trên nguyên liệu thuốc bắc nhập khẩu tại

cửa khẩu Lạng Sơn

Quá trình ñiều tra ñược tiến hành ñịnh kỳ 10 ngày 1 lần trong suốt quá trình thực hiện ñề tài Chúng tôi ñã tiến hành ñiều tra xen lẫn nhau trên các lô hàng nhập khẩu và trong kho tại ñịa bàn Lạng Sơn năm 2010 Kết quả ñiều tra ñược trình bày ở bảng 4.1

Ngày đăng: 22/11/2013, 11:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Thành phần sâu mọt hại nguyên liệu thuốc bắc nhập khẩu tại cửa khẩu Lạng Sơn    (từ 01/1/2010 ủến 30/6 /2010) - Nghiên cứu thành phần sâu mọt hại nguyên liệu thuốc bắc nhập khẩu tại cửa khẩu lạng sơn năm 2010, đặc điểm sinh học, sinh thái của loài stegobium paniceum linnaeus và biện pháp phòng trừ
Bảng 4.1. Thành phần sâu mọt hại nguyên liệu thuốc bắc nhập khẩu tại cửa khẩu Lạng Sơn (từ 01/1/2010 ủến 30/6 /2010) (Trang 41)
Bảng 4.2. Thành phần sâu mọt hại nguyên liệu thuốc Bắc trong kho cửa khẩu Chi Ma - Lạng Sơn   (từ 01/1/2010 ủến 30/6/2010) - Nghiên cứu thành phần sâu mọt hại nguyên liệu thuốc bắc nhập khẩu tại cửa khẩu lạng sơn năm 2010, đặc điểm sinh học, sinh thái của loài stegobium paniceum linnaeus và biện pháp phòng trừ
Bảng 4.2. Thành phần sâu mọt hại nguyên liệu thuốc Bắc trong kho cửa khẩu Chi Ma - Lạng Sơn (từ 01/1/2010 ủến 30/6/2010) (Trang 43)
Bảng 4.3. Tỷ lệ loài sâu mọt hại nguyên liệu thuốc Bắc nhập khẩu và  trong kho ở cửa khẩu Chi Ma-Lạng Sơn (từ 01/1/2010 ủến 30/6/2010) - Nghiên cứu thành phần sâu mọt hại nguyên liệu thuốc bắc nhập khẩu tại cửa khẩu lạng sơn năm 2010, đặc điểm sinh học, sinh thái của loài stegobium paniceum linnaeus và biện pháp phòng trừ
Bảng 4.3. Tỷ lệ loài sâu mọt hại nguyên liệu thuốc Bắc nhập khẩu và trong kho ở cửa khẩu Chi Ma-Lạng Sơn (từ 01/1/2010 ủến 30/6/2010) (Trang 44)
Hình 4.1. Ảnh sâu mọt hại nguyên liệu thuốc Bắc nhập khẩu - Nghiên cứu thành phần sâu mọt hại nguyên liệu thuốc bắc nhập khẩu tại cửa khẩu lạng sơn năm 2010, đặc điểm sinh học, sinh thái của loài stegobium paniceum linnaeus và biện pháp phòng trừ
Hình 4.1. Ảnh sâu mọt hại nguyên liệu thuốc Bắc nhập khẩu (Trang 51)
Bảng 4.4. Thành phần thiờn ủịch của sõu mọt hại nguyờn liệu thuốc Bắc nhập khẩu  tại cửa khẩu Lạng Sơn - Nghiên cứu thành phần sâu mọt hại nguyên liệu thuốc bắc nhập khẩu tại cửa khẩu lạng sơn năm 2010, đặc điểm sinh học, sinh thái của loài stegobium paniceum linnaeus và biện pháp phòng trừ
Bảng 4.4. Thành phần thiờn ủịch của sõu mọt hại nguyờn liệu thuốc Bắc nhập khẩu tại cửa khẩu Lạng Sơn (Trang 57)
Bảng 4.5. Thành phần thiờn ủịch của sõu mọt hại nguyờn liệu thuốc Bắc trong kho cửa khẩu Chi Ma - Lạng Sơn - Nghiên cứu thành phần sâu mọt hại nguyên liệu thuốc bắc nhập khẩu tại cửa khẩu lạng sơn năm 2010, đặc điểm sinh học, sinh thái của loài stegobium paniceum linnaeus và biện pháp phòng trừ
Bảng 4.5. Thành phần thiờn ủịch của sõu mọt hại nguyờn liệu thuốc Bắc trong kho cửa khẩu Chi Ma - Lạng Sơn (Trang 59)
Bảng 4.6. Kích thước trứng  loài Stegobium paniceum Linnaeus nuôi trên  ba loại thức ăn khác nhau (n=30) - Nghiên cứu thành phần sâu mọt hại nguyên liệu thuốc bắc nhập khẩu tại cửa khẩu lạng sơn năm 2010, đặc điểm sinh học, sinh thái của loài stegobium paniceum linnaeus và biện pháp phòng trừ
Bảng 4.6. Kích thước trứng loài Stegobium paniceum Linnaeus nuôi trên ba loại thức ăn khác nhau (n=30) (Trang 63)
Bảng 4.7. Kích thước các pha sâu non, nhộng, trưởng thành loài - Nghiên cứu thành phần sâu mọt hại nguyên liệu thuốc bắc nhập khẩu tại cửa khẩu lạng sơn năm 2010, đặc điểm sinh học, sinh thái của loài stegobium paniceum linnaeus và biện pháp phòng trừ
Bảng 4.7. Kích thước các pha sâu non, nhộng, trưởng thành loài (Trang 64)
Bảng 4.10. Thời gian phát dục các pha loài Stegobium paniceum Linnaeus  (n=30) - Nghiên cứu thành phần sâu mọt hại nguyên liệu thuốc bắc nhập khẩu tại cửa khẩu lạng sơn năm 2010, đặc điểm sinh học, sinh thái của loài stegobium paniceum linnaeus và biện pháp phòng trừ
Bảng 4.10. Thời gian phát dục các pha loài Stegobium paniceum Linnaeus (n=30) (Trang 68)
Hình 4.3. Sâu non các tuổi của loài Stegobium paniceum Linnaeus - Nghiên cứu thành phần sâu mọt hại nguyên liệu thuốc bắc nhập khẩu tại cửa khẩu lạng sơn năm 2010, đặc điểm sinh học, sinh thái của loài stegobium paniceum linnaeus và biện pháp phòng trừ
Hình 4.3. Sâu non các tuổi của loài Stegobium paniceum Linnaeus (Trang 69)
Bảng 4.12. Tỷ lệ trứng nở của loài Stegobium paniceum Linnaeus nuôi  trên ba loại thức ăn khác nhau - Nghiên cứu thành phần sâu mọt hại nguyên liệu thuốc bắc nhập khẩu tại cửa khẩu lạng sơn năm 2010, đặc điểm sinh học, sinh thái của loài stegobium paniceum linnaeus và biện pháp phòng trừ
Bảng 4.12. Tỷ lệ trứng nở của loài Stegobium paniceum Linnaeus nuôi trên ba loại thức ăn khác nhau (Trang 70)
Hình 4.5. Tỷ lệ trứng nở của loài Stegobium paniceum Linnaeus nuôi trên  ba loại thức ăn khác nhau - Nghiên cứu thành phần sâu mọt hại nguyên liệu thuốc bắc nhập khẩu tại cửa khẩu lạng sơn năm 2010, đặc điểm sinh học, sinh thái của loài stegobium paniceum linnaeus và biện pháp phòng trừ
Hình 4.5. Tỷ lệ trứng nở của loài Stegobium paniceum Linnaeus nuôi trên ba loại thức ăn khác nhau (Trang 71)
Bảng 4.13. Tỷ lệ  gây hại của  Stegobium paniceum Linnaeus trên ba loại  thức ăn khác nhau - Nghiên cứu thành phần sâu mọt hại nguyên liệu thuốc bắc nhập khẩu tại cửa khẩu lạng sơn năm 2010, đặc điểm sinh học, sinh thái của loài stegobium paniceum linnaeus và biện pháp phòng trừ
Bảng 4.13. Tỷ lệ gây hại của Stegobium paniceum Linnaeus trên ba loại thức ăn khác nhau (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w