1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thành phần sâu hại lúa,diễn biến mật độ và biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ(cnaphalocrocis medinalis guenee) tại xã thôm mòm, huyện thuận châu, tỉnh sơn la năm 2010

146 1,4K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thành phần sâu hại lúa, diễn biến mật độ và biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) tại xã Thôm Mòn, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La năm 2010
Tác giả Vũ Minh Sơn
Người hướng dẫn GS.TS. Nguyễn Văn Đĩnh
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Bảo Vệ Thực Vật
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 7,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

VŨ MINH SƠN

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN SÂU HẠI LÚA, DIỄN BIẾN

MẬT ðỘ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ SÂU CUỐN LÁ NHỎ (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) TẠI XÃ THÔM MÒN,

HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA NĂM 2010

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT

Mã số : 60.62.10 Người hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN VĂN ðĨNH

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thức hiện luận văn này

ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Vũ Minh Sơn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn Côn trùng, các thầy cô giáo trong khoa Nông học, Viện đào tạo sau ựại học trường đại học Nông nghiệp Hà Nội; Phòng Khoa học và hợp tác quốc tế, Ban chủ nhiệm khoa Nông lâm, cán bộ giáo viên khoa Nông lâm, trường đại học Tây Bắc; Ban lãnh ựạo sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Sơn La, Ban lãnh ựạo, cán bộ công chức Chi cục Bảo vệ thực vật Sơn La ựã hỗ trợ, giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành bản luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo, GS.TS Nguyễn Văn đĩnh - Viện trưởng Viện đào tạo sau ựại học - trường đại học Nông nghiệp

Hà Nội ựã dành nhiều thời gian quý báu ựể có những ựịnh hướng khoa học, tận tình hướng dẫn và giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn thầy giáo, GS.TS Hà Quang Hùng; thầy giáo, PGS.TS Trần đình Chiến - Bộ môn Côn trùng - trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tận tình giúp ựỡ tôi trong quá trình giám ựịnh mẫu sâu hại

và thiên ựịch phục vụ cho việc nghiên cứu, thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn gia ựình, vợ con, bạn bè ựồng nghiệp luôn chia sẻ, ựộng viên, khắch lệ, tạo mọi ựiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Tác giả luận văn

Vũ Minh Sơn

Trang 4

2.3 Khái quát ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại Sơn La và vùng

3 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

3.1 ðối tượng, vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 29

4.1 Thành phần sâu hại lúa tại xã Thôm Mòn, huyện Thuận Châu,

4.2 Một số ñặc ñiểm hình thái, diễn biến, tác hại của sâu cuốn lá nhỏ 41

Trang 5

4.2.1 Một số ñặc ñiểm hình thái của sâu cuốn lá nhỏ tại Thôm Mòn,

4.2.2 Diễn biến mật ñộ sâu, tỷ lệ lá bị hại do sâu cuốn lá nhỏ tại xã

Thôm Mòn, Thuận Châu, Sơn La, vụ xuân 2010 44 4.2.3 Diễn biến mật ñộ sâu, tỷ lệ lá bị hại do sâu cuốn lá nhỏ vụ

4.3 Ảnh hưởng của một số yếu tố ñến sâu cuốn lá nhỏ 51 4.3.1 Ảnh hưởng của yếu tố giống ñến sâu cuốn lá nhỏ 51 4.3.2 Ảnh hưởng của yếu tố chân ñất ñến sâu cuốn lá nhỏ 54 4.3.3 Ảnh hưởng của chế ñộ phân bón ñến sâu cuốn lá nhỏ 57 4.3.4 Ảnh hưởng của mật ñộ gieo sạ ñối với sâu cuốn lá nhỏ 65 4.4 Thiên ñịch (côn trùng và nhện) của sâu hại lúa 67 4.4.1 Thành phần thiên ñịch sâu hại lúa tại xã Thôm Mòn, huyện

4.4.2 Diễn biến mật ñộ một số loài thiên ñịch trên lúa tại xã Thôm

Mòn, huyện Thuận Châu, Sơn La, vụ mùa năm 2010 72

4.5 Hiệu lực phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ của một số loại thuốc bảo vệ

4.6.1 Khái quát một số vấn ñề rút ra từ quá trình nghiên cứu 83

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

4.1 Thành phần sâu hại lúa tại xã Thôm Mòn, huyện Thuận Châu,

4.2 Khối lượng của sâu cuốn lá nhỏ tại xã Thôm Mòn, Thuận Châu,

4.3 Diễn biến mật ñộ, tỷ lệ lá bị hại do sâu cuốn lá nhỏ trên giống lúa

Nếp 87 tại xã Thôm Mòn, huyện Thuận Châu, vụ xuân năm 2010 45 4.4 Diễn biến mật ñộ sâu, tỷ lệ lá bị hại do sâu cuốn lá nhỏ trên

giống Nếp 87 tại xã Thôm Mòn, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La,

4.5 Mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ trên 4 giống lúa phổ biến tại xã Thôm

Mòn, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La vụ mùa 2010 51 4.6 Tỷ lệ lá hại và chỉ số hại do sâu cuốn lá nhỏ trên 4 giống lúa phổ

biến tại Thôm Mòn, Thuận Châu, Sơn La, vụ mùa năm 2010 52 4.7 Mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ trên lúa ở các chân ñất khác nhau tại xã

Thôm Mòn, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La, vụ mùa 2010 55 4.8 Tỷ lệ hại và chỉ số hại do sâu cuốn lá nhỏ trên lúa ở các chân ñất

khác nhau tại xã Thôm Mòn, Thuận Châu, Sơn La, vụ mùa 2010 56 4.9 Mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ trên giống Nếp 87 ở nền phân ñạm khác

4.10 Tỷ lệ hại do sâu cuốn lá nhỏ trên giống Nếp 87 ở nền phân ñạm

khác nhau tại xã Thôm Mòn, vụ xuân năm 2010 60 4.11 Mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ ở các nền phân bón khác nhau trên giống

Nếp 87 tại Thôm Mòn, Thuận Châu, Sơn La vụ mùa 2010 62 4.12 Tỷ lệ và chỉ số lá bị hại do sâu cuốn lá nhỏ ở các nền phân bón

khác nhau trên giống Nếp 87 tại Thôm Mòn, Thuận Châu, Sơn

Trang 8

4.13 Mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ ở các mức gieo sạ khác nhau trên giống

Nếp 87 tại xã Thôm Mòn, huyện Thuận Châu, vụ mùa 2010 65

4.14 Tỷ lệ và chỉ số lá bị hại do sâu cuốn lá nhỏ ở các mức gieo sạ

khác nhau tại xã Thôm Mòn, Thuận Châu, Sơn La, vụ mùa 2010 66

4.15 Danh mục các loài thiên ñịch trên lúa tại xã Thôm Mòn, Thuận

4.16 Diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ và một số loài bắt mồi trên lúa

tại xã Thôm Mòn, Thuận Châu, Sơn La, vụ mùa năm 2010 73

4.17 Khả năng ăn mồi của nhện Sói vân ñinh ba và nhện Linh miêu tại

xã Thôm Mòn, Thuận Châu, Sơn La, vụ mùa 2010 77

4.18 Hiệu lực của một số loại thuốc trừ sâu cuốn lá nhỏ hại lúa

trên giống Nếp 87 tại xã Thôm Mòn, Thuận Châu, Sơn La, vụ

4.19 Ảnh hưởng của việc phun thuốc trừ sâu cuốn lá nhỏ ñến sự tích

luỹ mật ñộ quần thể nhện lớn bắt mồi tại Thôm Mòn, Thuận

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

4.1 Vòng ñời của sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrocis medinalis G tại xã

4.2 Diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ tại xã Thôm Mòn, Thuận

4.3 Diễn biến tỷ lệ lá hại do sâu cuốn lá nhỏ tại xã Thôm Mòn,

4.4 Diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ tại xã Thôm Mòn, Thuận

4.5 Diễn biến tỷ lệ lá bị hại do sâu cuốn lá nhỏ tại xã Thôm Mòn,

4.6 Ảnh triệu chứng sâu cuốn lá nhỏ hại trên ruộng lúa 50 4.7 Cánh ñồng lúa nằm trong thung lũng với ñịa hình cao thấp khác

nhau là ñặc trưng của các vùng trồng lúa tại tỉnh Sơn La 57 4.8 Ảnh thí nghiệm bón phân cho lúa tại Thôm Mòn, vụ mùa 2010 64 4.9 Diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ và một số loài bắt mồi tại xã

Thôm Mòn, Thuận Châu, Sơn La, vụ mùa năm 2010 72 4.10 Tương quan mật ñộ nhện Sói vân ñinh ba và sâu cuốn lá nhỏ tại

xã Thôm Mòn, Thuận Châu, Sơn La, vụ mùa năm 2010 74 4.11 Tương quan mật ñộ giữa bọ Cánh cộc và sâu cuốn lá nhỏ tại xã

Thôm Mòn, Thuận Châu, Sơn La, vụ mùa năm 2010 75 4.12 Tương quan mật ñộ giữa nhện Linh miêu và sâu cuốn lá nhỏ tại

xã Thôm Mòn, Thuận Châu, Sơn La, vụ mùa năm 2010 76 4.13 Tương quan mật ñộ giữa bọ Ba khoang và sâu cuốn lá nhỏ tại xã

Thôm Mòn, Thuận Châu, Sơn La, vụ mùa năm 2010 76 4.14 Ảnh thí nghiệm theo dõi sức ăn mồi của nhện 78 4.15 Thí nghiệm hiệu lực thuốc trừ sâu cuốn lá nhỏ tại xã Thôm Mòn,

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Sơn La là một tỉnh miền núi cao, có diện tích lúa nước tuy không lớn so với các tỉnh khác (tổng diện tích gieo trồng khoảng 25.000 lượt ha/ năm) song chiếm vị trí ñặc biệt quan trọng trong ñời sống, thu nhập của hàng chục ngàn

hộ dân nghèo trong tỉnh Những năm gần ñây, nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật

ñã từng bước ñược áp dụng trong sản xuất, có tác dụng nâng cao năng suất và sản lượng lúa, góp phần cải thiện ñời sống của nông dân Bên cạnh những thành tựu quan trọng ñã ñạt ñược, sản xuất nông nghiệp của tỉnh Sơn La ñang phải ñối mặt với những khó khăn thách thức mới Tình hình sinh vật hại cây trồng trong ñó có sâu hại lúa sau một thời gian dài phát sinh phát triển với quy luật khá ổn ñịnh ở mật ñộ thấp, nay có xu thế phát sinh, phát triển, bùng phát

số lượng, ñiển hình là sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu, rầy lưng trắng, rầy nâu nhỏ ñã gây thiệt hại lớn cho sản xuất trong những năm gần ñây Theo số liệu thống

kê của Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Sơn La, lượng thuốc Bảo vệ thực vật ñược nông dân trong tỉnh sử dụng trong phòng trừ sâu hại ngày càng tăng (năm 2004: 20,699kg, năm 2005: 23,912kg, năm 2006: 19,353kg, năm 2007: 24,188kg, năm 2008: 37,309kg, năm 2009: 41,797kg; trên thực tế số liệu có thể còn cao hơn nhiều), song dịch hại không những không giảm mà ngày càng

có xu hướng gia tăng Trong khi ñó, cho ñến nay trên ñịa bàn tỉnh Sơn La, các kết quả nghiên cứu về sâu bệnh hại lúa hầu như rất ít và tản mạn Trước diễn biến ngày càng phức tạp của sâu bệnh hại lúa, cần thiết phải có quá trình tiếp tục ñiều tra nghiên cứu, từng bước xây dựng và hoàn thiện quy trình kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh hại lúa phù hợp với ñiều kiện Sơn La Chính vì vậy, ñược

sự nhất trí cho phép của Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội và ñược sự hướng dẫn của GS.TS Nguyễn Văn ðĩnh,

Trang 11

tôi thực hiện nghiên cứu ựề tài: "Nghiên cứu thành phần sâu hại lúa, diễn biến mật ựộ và biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) tại xã Thôm Mòn, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La năm 2010"

1.2 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài

1.2.1 Mục ựắch của ựề tài

Tìm ra giải pháp hữu hiệu trong công tác phòng trừ sâu hại lúa nói chung

và sâu cuốn lá nhỏ nói riêng góp phần mang hiệu quả kinh tế cao cho người trồng lúa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và nông sản tại vùng nghiên cứu

1.2.2 Yêu cầu của ựề tài

- Xác ựịnh ựược thành phần sâu hại lúa và loài sâu hại chắnh tại ựịa bàn nghiên cứu;

- Xác ựịnh diễn biến mật ựộ, mức gây hại của sâu cuốn lá nhỏ (CLN) hại lúa;

- đánh giá ựược ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh ựến sự phát sinh phát triển của sâu CLN hại lúa;

- Xác ựịnh ựược thành phần côn trùng thiên ựịch, nhện bắt mồi sâu hại lúa tại vùng nghiên cứu;

- Tìm hiểu hiệu lực của một số loại thuốc bảo vệ thực vật ựối với sâu CLN hại lúa;

- đề xuất biện pháp phòng trừ sâu CLN hại lúa phù hợp với ựiều kiện tại ựịa phương

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học của ựề tài

- Kết quả ựề tài là cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo về sâu hại lúa nói chung và sâu cuốn lá nhỏ hại lúa tại Sơn La;

Trang 12

- Góp phần từng bước nghiên cứu xây dựng quy trình phòng trừ sâu hại lúa áp dụng phù hợp với ñiều kiện sinh thái của Sơn La

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Góp phần quản lý sâu hại lúa nói chung và sâu cuốn lá nhỏ hại lúa nói riêng ñược chủ ñộng và hiệu quả hơn, trên cơ sở ñó góp phần nâng cao năng suất, sản lượng và hiệu quả trong sản xuất lúa, giúp nông dân yên tâm sản xuất, nâng cao ñời sống, thu nhập cho nông dân, giảm thiểu ô nhiễm môi trường do sử dụng thuốc bảo vệ thực vật một cách hợp lý

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

2.1.1 Thành phần sâu hại lúa

Trên thế giới có khoảng 800 loài sâu hại lúa (Phạm Văn Lầm, 1997 dẫn theo Hà Minh Trung) [24] K.E Mueller (1983) [53] ñã thống kê có 31 nhóm loài côn trùng gây hại trên cây lúa Chiu S.F (1980) [45] có nhận xét ở các nước trồng lúa khác nhau, các loài sâu hại chính trên lúa cũng khác nhau; ở vùng nam Trung Quốc các loài sâu hại chính trên lúa là sâu ñục thân bướm 2 chấm, sâu ñục thân 5 vạch, sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu, rầy xanh ñuôi ñen, sâu năn, bọ trĩ

Ở mỗi vùng sinh thái có số loài sâu hại chính trên cây lúa khác nhau Các kết quả nghiên cứu ñã ghi nhận ở châu Á có số loài sâu hại chính trên lúa nhiều nhất 28 loài, châu Úc 9 loài, châu Phi 15 loài, châu Mỹ 13 loài (Kiritani, 1979) [52]

Các giai ñoạn sinh trưởng khác nhau của cây lúa cũng có số lượng loài sâu hại chính khác nhau, giai ñoạn sinh trưởng sinh dưỡng có khoảng 22 loài, giai ñoạn làm ñòng ñến trỗ có khoảng 8 loài và giai ñoạn chín có 3 - 4 loài (Norton et al, 1990) [57]

Nhìn chung sâu hại trên lúa rất phong phú về chủng loài Tuy nhiên, mỗi giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của cây và mỗi một vùng trồng lúa khác nhau có một phức hợp loài sâu hại chính khác nhau

2.1.2 Tình hình nghiên cứu về sâu cuốn lá nhỏ

* Sự phân bố của sâu cuốn lá nhỏ

Bản ñồ phân bố của sâu CLN ñược CIE thể hiện năm 1987, sau ñó là Khan và cộng sự bổ sung năm 1988 [51], rồi ñược Barion và cộng sự hoàn chỉnh năm 1991 (CABI, 1999) [42] Theo ñó, sâu CLN có phạm vi phân bố

Trang 14

rất rộng Chúng có mặt ở 3 trong 6 châu lục, ñó là châu Á, châu Phi và châu ðại Dương Ở các châu này sâu CLN xuất hiện và gây hại ở hầu hết các nước trồng lúa Châu Á là châu lục có diện tích phân bố sâu CLN phổ biến và tập trung nhất Hầu như các nước châu Á ñều thấy sự có mặt của loài sâu này

* Phạm vi ký chủ của sâu cuốn lá nhỏ

Ký chủ chính của sâu CLN là cây lúa, bên cạnh ñó người ta còn ghi nhận chúng cư trú và gây hại trên rất nhiều ký chủ phụ khác như ngô, lúa, mì, lúa miên, kê, cao lương, ñại mạch, chuối, dứa, thuốc lá, cỏ lồng vực, cỏ lá tre,

cỏ môi, cỏ gà nước, cỏ tranh, cỏ bấc, cỏ ñuôi phụng (CABI, 1999) [42]

Barrion và cộng sự (1991) [41] khi nghiên cứu sâu CLN (Cnaphalococis

medinalis) từ giai ñoạn sâu non ñến trưởng thành thấy chúng có 19 loại ký

chủ khác nhau với phổ ký chủ tương ñối rộng, sâu CLN có thể dễ dàng tồn tại khi trên ñồng ruộng thiếu vắng ký chủ chính, sự chu chuyển của chúng qua các mùa vụ chính là nhờ các ký chủ phụ là các cây trồng hoặc cây dại quanh ruộng lúa ðây chính là nguồn tích luỹ của sâu CLN mỗi khi chuyển vụ Biện pháp canh tác ñối với sâu CLN sẽ rất hiệu quả nếu chúng ta lưu ý ñiều này

* ðặc ñiểm sinh vật học và sinh thái của sâu cuốn lá nhỏ

- Triệu trứng gây hại

Trước khi bắt ñầu hoạt ñộng gây hại, sâu CLN cuốn lá tạo thành tổ bằng cách nhả tơ khâu 2 mép lá lại với nhau ðể bảo vệ chính nó, sâu chỉ gặm ăn phần chất xanh (thịt lá) ñể lại lớp biểu bì mặt dưới lá mầu trắng, trong suốt, chạy dọc theo gân chính Trường hợp cây bị hại nặng, bộ lá trở lên khô xác (Shen et al, 1984) [60] Do ñó ảnh hưởng nghiêm trọng ñến khả năng quang hợp của cây lúa dẫn ñến năng suất lúa bị giảm sút, thậm chí có thể bị mất trắng

- Vòng ñời và sự hình thành lứa ở các ñiều kiện sinh thái khác nhau

Ở Trung Quốc, Cnaphalococis medinalis phân bố ở diện rộng CABI

(1999) [42] dẫn tài liệu của Chang et al (1981) cho rằng loài này xuất hiện và

Trang 15

gây hại ở phía Bắc Trung Quốc từ mùa xuân ñến ñầu mùa hè Tại vùng Tây Nam, chúng qua ñông và bắt ñầu vào mùa thu Qua nhiều năm nghiên cứu, họ thấy rằng ở quần thể sâu hại này, sức ñẻ trứng trung bình là 153 trứng/con cái

Theo Gu và Chang (1987), sâu CLN rất phù hợp với ñiều kiện thời tiết,

khí hậu ở Trung Quốc Các giai ñoạn phát dục của Cnaphalococis medinalis

ngắn lại khi nhiệt ñộ cao, Sau khi qua ñông, hoạt ñộng sinh sản của con cái trở lại bình thường (dẫn bởi CABI, 1999) [42] Chang et al (1981) cho rằng có 5 lứa sâu trong một năm ở Trung Quốc Vào tháng 8 và tháng 9, quần thể sâu hại tạm ngừng sinh trưởng Ngài sống từ 4 - 7 ngày (dẫn bởi CABI, 1999) [42] Theo nghiên cứu của Hirao (1982) [49], tại Trung Quốc sự bùng phát dịch của

Cnaphalococis medinalis gây ra vào các năm 1967, 1970, 1971, 1974, 1981

ðặc biệt tại tỉnh Jiangsu dịch sâu CLN xảy ra vào các năm 1973, 1977, 1979

Barrion et al (1991) [41] khi nghiên cứu về sâu cuốn lá nhỏ ở Philipin thấy rằng thời gian từ trứng ñến trưởng thành là 25 - 52 ngày, trứng là 3 - 6 ngày, sâu non 15 - 36 ngày, nhộng 6 - 9 ngày, khả năng ñẻ của con cái 15 - 36 ngày Tuy nhiên theo Gonzales (1974) [47], thời gian ñẻ trứng của sâu CLN

từ 2 - 18 ngày

Tại Nhật Bản, vòng ñời của sâu CLN thay ñổi phụ thuộc vào nhiệt ñộ Wada và Kobayashi (1980) cho biết trong khoảng nhiệt ñộ từ 25 - 30oC vòng ñời từ

21 - 28,6 ngày, ở nhiệt ñộ 20 - 22,5oC là 35 - 49,2 ngày Vòng ñời kéo dài 73,5 ngày

ở nhiệt ñộ 17,5oC Tỷ lệ trứng nở từ 80 - 100% trong ñiều kiện nhiệt ñộ 17,5 - 30oC Ngưỡng nhiệt ñộ khởi ñiểm phát dục của trứng là 12,5oC Thông thường sâu non trải qua 5 tuổi, thời gian hoàn thành giai ñoạn sâu non còn phụ thuộc vào giai ñoạn sinh trưởng của cây lúa Giai ñoạn lúa ñẻ nhánh ở nhiệt ñộ 25oC, thời gian sâu non

là 15,5 - 16,5 ngày Sâu non sống trên lá lúa giai ñoạn làm ñòng, thời gian phát dục

là 18,5 - 20,5 ngày Thời gian nhộng là 5,3 ngày ở nhiệt ñộ 30oC; 5,8 ngày ở nhiệt

ñộ 27,5oC và 7,6 ngày ở nhiệt ñộ 25oC Ở hầu hết các ñiều kiện nhiệt ñộ khác nhau,

Trang 16

con ñực thường sống lâu hơn con cái (dẫn bởi CABI, 1999) [42]

- Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát sinh phát triển của sâu cuốn lá nhỏ

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến sự sinh trưởng và bùng phát thành dịch của quần thể sâu CLN Việc sử dụng quá mức lượng phân bón sẽ làm tăng mật ñộ sâu CLN, ñặc biệt là phân ñạm Bón phân Kali với liều lượng hợp lý sẽ làm giảm thiệt hại sâu CLN Với các công thức bón ñạm 30, 60, 90, 120 và 150 kgN/ha, Phaliwal (1979) thấy rằng lúa có tỷ lệ lá bị hại do sâu CLN tăng theo chiều tăng của lượng phân ñạm ñược bón (dẫn bởi CABI, 1999) [42]

Jaswant Singh (1984) [50] nhận xét ô không bón ñạm có tỷ lệ bị hại là 10,53%, ô có bón 30 kg N/ha có tỷ lệ lá bị hại là 11,03%, ô bón 60 kg N/ha có

tỷ lệ lá bị hại là 15,33% và các ô bón từ 60 - 150 kg N/ha có tỷ lệ lá bị hại là 15,06 ñến 16%

Liang (1984) [55] ñã ñiều tra trứng sâu cuốn lá trên các ruộng có nền phân bón 60, 120, 180 và 240 kg N/ha, mẫu thu ñược số trứng tương ứng như sau: 72, 76, 121, 161 trên cùng một số khóm lúa ñiều tra Trong khi ñó ở các ruộng có bón phân Lân và phân Kali thì không thấy có sự khác biệt giữa các ô bón ít và bón nhiều

Phương pháp bón phân cho lúa cũng ảnh hưởng tới mật ñộ sâu CLN ngoài ruộng Kết quả theo dõi các thí nghiệm cho thấy, tất cả các công thức bón lót ñều bị sâu CLN gây hại nặng hơn không bón lót sau ñó mới ñến bón thúc sớm Trong cách bón thúc, cách vo viên dúi gốc có tỷ lệ lá bị hại cao hơn

cả Những nhận xét trên của Saroja et al (1981) [59] cho thấy tỷ lệ lá bị hại rõ ràng còn phụ thuộc vào phương pháp bón phân

Tại Ấn ðộ, ruộng ñược bón với mức là 75kgN/ha và có các mật ñộ gieo cấy là 10 x 15, 15 x 20, 22 x 20 và 30 x 20 Sau 55 ngày gieo cấy tiến hành ñiều tra thấy tỷ lệ lá bị hại do sâu CLN gây ra trên ô cấy mật ñộ 10 x 15cm là 36%, ô cấy mật ñộ 15 x 20cm là 12% (Thangamuthu, 1982) [61]

Trang 17

Trong tất cả các giai ựoạn sinh trưởng của cây lúa thì không phải lúc nào tác hại của sâu CLN cũng như nhau Sản lượng của cây lúa sẽ bị giảm nhiều nhất nếu bị sâu CLN gây hại vào giai ựoạn lúa trỗ, mức thiệt hại trung bình ở giai ựoạn lúa ựẻ nhánh và mức ựộ thiệt hại nhẹ nhất ở giai ựoạn lúa chắn sữa (Dyck, 1978) [46], (Shen et al, 1984) [60]

Thời vụ cũng là yếu tố quyết ựịnh mức ựộ tác hại của sâu CLN Gieo cấy sớm, tập trung, cũng có tác dụng giảm nhẹ thiệt hại do sâu CLN gây ra (Shen et al, 1984) [60]

Sức sinh sản của trưởng thành và mật ựộ sâu non phụ thuộc vào cây ký chủ mà sâu non dùng làm thức ăn và cây ký chủ thức ăn của trưởng thành Con trưởng thành cái cần ăn thức ăn tự nhiên, có nhiều ựường ựể ựảm bảo ựẻ trứng ựược tốt Waldbauer et al (1980) cho rằng chất thải của rầy là nguồn ựường chắnh cho trưởng thành của sâu CLN (dẫn bởi CABI, 1999) [42]

- Kẻ thù tự nhiên của sâu CLN

Grathead (1979) ựã công bố danh sách kẻ thủ tự nhiên của C.mediralis

tại vùng đông Nam Á (CABI, 1999) [42] đến năm 1988 Khan và cộng sự tiếp tục bổ sung danh sách này Những nghiên cứu cho thấy, thiên ựịch của sâu CLN rất ựa dạng và phong phú Có tới 23 loài thiên ựịch bắt mồi, 74 loài ong ký sinh các pha và 54 loài virus, nấm Ầgây bệnh và ựược phát hiện ở hầu hết các nước của châu Á

Ở Trung Quốc có tới 30 loài ong ký sinh, trong ựó loài có khả năng ký

sinh cao nhất là Apenteles cypris (Nixon) và Elasmus sp Lứa thứ 3 của sâu CLN, tỷ lệ sâu non bị ký sinh do loài Apenteles cypris gây ra chiếm 36,2% lứa thứ 4 là 21,6% còn 31,1% là do ong Elasmus sp (CABI, 1999) [42]

Tại đài Loan, Chen et al (1983) [43] cho biết có 25 loài thiên ựịch của sâu CLN, trong ựó có 21 loài là ong ký sinh, 2 loài là nhện ăn thịt và 2 loài nấm bệnh

Ong Trichogramma chilonis và Apenteles cypris có mặt thường xuyên trên ựồng

Trang 18

ruộng và là những loài giữ vai trò chủ yếu trong việc khống chế số lượng sâu CLN Theo W.H Reissig et al (1986) [58], trên ñồng ruộng vùng nhiệt ñới các

kẻ thù tự nhiên của sâu CLN hoạt ñộng rất tích cực, chúng tấn công sâu CLN tại mọi pha phát dục

Ở Trung Quốc, nhờ việc nhân nuôi, lây thả ong mắt ñỏ Trichogramma sp.,

một loài ong ký sinh trứng sâu CLN hại lúa ñã không chế loài sâu này không phát triển thành dịch

Ngoài nhóm thiên ñịch bắt mồi và ký sinh, nhóm sinh vật gây bệnh cho sâu CLN bao gồm các loại nấm, vi rut, vi khuẩn….Lợi dụng ñặc ñiểm này, hiện nay người ta ñã sản xuất và sử dụng rộng rãi các chế phẩm có nguồn gốc

từ chủng vi khuẩn Bacillus, nấm Beauveria trong phòng trừ các loại sâu hại,

nhất là ñối với những loại sâu dễ xuất hiện tính kháng ñối với thuốc trừ sâu có nguồn gốc hoá học

* Các nghiên cứu về ngưỡng nhiễm phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ

Chiang (1997) [44], Kudagamage (1983) [54] nhận thấy sau từ 10 ñến

20 ngày kể từ khi bướm sâu CLN vũ hoá rộ sẽ xuất hiện ñỉnh cao về thiệt hại

lá (lá lúa bị trắng nhiều nhất) và thời ñiểm thích hợp ñể trừ sâu CLN là lúa có 70% sâu non tuổi 2 xuất hiện trên ñồng ruộng hoặc có 50% số lá bị hại

Nhận xét và ñánh giá về thiệt hại của cây lúa trong các giai ñoạn phát triển, Dyck (1978) [46], Shen et al (1984) [60] cho rằng sản lượng của cây lúa sẽ bị giảm nhiều nhất nếu bị sâu CLN gây hại vào giai ñoạn lúa trỗ, mức thiệt hại trung bình ở giai ñoạn lúa ñẻ nhánh và mức gây hại nhẹ nhất giai ñoạn lúa chín sữa

* Biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ

Có rất nhiều nghiên cứu của các nhà khoa học ñều chỉ ra rằng sâu CLN có thể quản lý bằng các biện pháp như biện pháp canh tác kỹ thuật, ñấu tranh sinh học

và sử dụng giống kháng Trong ñó biện pháp sinh học ngày càng ñược chú ý Biện pháp hoá học ñã ñược nhiều tác giả khuyến cáo chỉ nên sử dụng khi thật cần thiết

Trang 19

- Biện pháp sử dụng giống kháng

Tại viện nghiên cứu lúa quốc tế, người ta ñã tạo ñược 115 giống có khả

năng kháng ñược với sâu CLN Cnaphloctrocis medinalis Guenee (Heinrich et

al, 1985) [48] Tại Ấn ðộ các giống lúa IET 8710, 8675 kháng ñược sâu CLN, ngoài ra giống IET 7776 là giống có triển vọng Các giống lúa có khả năng kháng sâu CLN ñược chọn lọc ở các nước: Trung Quốc, Băng-la-ñét, Ấn ðộ, In-ñô-nê-xia, I-ta-li-a, Ma-lai-xia, Phi-lip-pin, Thái Lan và Xrilan-ca ñược nhập vào quỹ gen quốc tế ở IRRI Bộ sưu tập giống lúa dại ở IRRI có khoảng 1.000 loại, 8 trong số 257 loại ñược khảo nghiệm là có tính chống và 3 giống có tính chống trung bình sâu CLN (CABI, 1999) [42] Ở Trung Quốc các công trình nghiên cứu chọn giống chống chịu sâu CLN ñã ñược tiến hành Trong khi ñó chưa có giống lúa nào của Mỹ Latinh chống sâu CLN, chỉ có 4 trong số 632 dòng là thể hiện tính chống sâu CLN (Heinrich E.A et al, 1985) [48] Như vậy, các giống lúa ñược tạo ra mang tính chống sâu CLN không phải là nhiều

Jaswant và Dhaliwai (1983) có nhận xét rằng những giống lúa ñược gọi

là kháng với sâu CLN chỉ thể hiện tính "kháng" trong từng ñiều kiện cụ thể của từng ñịa phương Nếu ñem gieo cấy những giống lúa ñó ở khu vực khác thì tính "kháng" lại biến mất (dẫn bởi CABI, 1999) [42]

Một số tác giả khác lại cho rằng một số giống lúa ñược gọi "kháng" mới thể hiện tính "chịu ñựng" của chúng Upadhyay (1981) ñã tiến hành khảo nghiệm một số giống lúa chống chịu ñối với sự phá hại của sâu CLN và thấy rằng, nếu bón tăng phân ñạm thì chúng mất khả năng chống chịu và tỷ lệ thiệt hại sẽ tăng (dẫn bởi CABI, 1999) [42]

Majunder et al (1984) [56] có nhận xét chung là những giống lúa bị sâu CLN gây hại nặng thường là những giống lúa có bản lá to, chiều cao cây và chiều dài lá lớn hơn các giống lúa khác

Như vậy, việc tạo giống kháng và sử dụng giống kháng còn nhiều vấn

Trang 20

ựề phải tiếp tục nghiên cứu Việc bố trắ trong cơ cấu tỷ lệ hợp lý các giống kháng sâu CLN là những giải pháp tắch cực nhằm giảm áp lực sâu CLN ựồng thời tăng tắnh ựa dạng sinh học trên ựồng ruộng, trên cơ sở ựó hạn chế thiệt hại do loài sâu này gây ra

- Biện pháp sinh học

Việc nghiên cứu ứng dụng các tác nhân sinh học trong phòng trừ sâu CLN ựã ựược nhiều nước trên thế giới quan tâm và thực hiện khá thành công

Tại Quảng đông (Trung Quốc) loài ong Trichogramma japonicum

Ashmead ựã ựược sử dụng ựể diệt trừ sâu CLN trên diện tắch 13.200 ha ựã ựạt hiệu quả làm giảm tỷ lệ lá lúa bị sâu hại là 92,8 % so với ựối chứng Ong

Apenteles cypris cũng là loài ong ký sinh chuyên tắnh trên sâu non tuổi nhỏ rất

phổ biến tại Trung Quốc Theo Hu và Chen (1987), việc phun lên cây lúa loại chất Kairomon và chất tiết từ tuyến nước bọt của sâu CLN làm tăng tỷ lệ ký sinh tới 15-25 % (dẫn bởi CABI, 1999) [42] Pang et al (1987) cho rằng virut có thể

gây hại cho sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrocis medinalis G chết từ 30-40% (dẫn

bởi CABI, 1999) [42]

Tại Phi-lip-pin có 83 loài bắt mồi ăn thịt, có 55 loài ký sinh và 6 loài nấm tấn công lên tất cả các giai ựoạn phát dục của sâu CLN Tuy nhiên, các loài bắt mồi ăn thịt là quan trọng nhất Những loài ăn thịt thuộc giống

Grylidae gồm Metiche và Anaxipha ăn trứng và Ophionea spp ăn sâu non

Các loài ong ký sinh quan trọng gồm Copdosomosis nacoleiae, Cotesia

Trang 21

angustibasis, Cardiochiles và Macrocentrus cnaphalocrocis Trong suốt mùa

mưa nếu lượng mưa vừa phải thì quần thể nấm Zoophthora radicans có thể

tiêu diệt toàn bộ quần thể sâu non (Barrion et al, 1991) [41]

Vai trò của ký sinh, thiên ñịch bắt mồi của sâu CLN với việc làm giảm

số lượng quần thể của chúng trên ñồng ruộng là rất quan trọng Việc lợi dụng

kẻ thù tự nhiên của sâu CLN ñể khống chế mật ñộ của chúng dưới ngưỡng gây hại là một mục tiêu của các nhà BVTV với rất nhiều giải pháp khác nhau như: nuôi, lây thả thiên ñịch, nhập nội, bảo vệ và tăng cường hoạt ñộng của thiên ñịch ðấu tranh sinh học là một biện pháp khả thi mà con người cần có nhiều nghiên cứu hơn ñể biện pháp này ñạt hiệu quả cao

- Biện pháp hoá học

Có rất nhiều loại thuốc trừ sâu khác nhau dùng ñể phòng trừ sâu CLN Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc hoá học trong phòng trừ sâu hại nói chung và sâu CLN nói riêng ñòi hỏi rất thận trọng bởi những tác ñộng tiêu cực của chúng với quần thể thiên ñịch, môi trường sinh thái và sức khoẻ con người Việc phòng trừ sâu CLN bằng biện pháp hoá học ở giai ñoạn ñầu vụ là việc không nên làm Biện pháp hữu ích nhất là phun thuốc trừ sâu ñể trừ sâu CLN

ít nhất là 30 ngày sau cấy hoặc 40 ngày sau sạ Mức ñộ thiệt hại trên lá ñòng cao hơn 50% từ giai ñoạn làm ñòng - chín có thể sử dụng các loại thuốc trừ sâu ñể phun Ruộng lúa sẽ tránh ñược thiệt hại do sâu CLN gây ra khi quản lý tốt nước và dinh dưỡng Nhóm thuốc Pyrethroid và các thuốc trừ sâu có phổ rộng có thể tiêu diệt ñược sâu non song có thể gây rủi ro cho cây lúa vì sự bùng phát của các loài dịch hại thứ yếu như rầy nâu ñó là nguyên nhân gây mất cân bằng sinh học Ở một vài quốc gia, nông dân sử dụng tới 40% số lần phun ñể trừ sâu CLN, trong ñiều kiện nghiên cứu khi nông dân không phun giai ñoạn ñầu vụ thì không làm thiệt hại kinh tế, tăng thu nhập từ 15 - 30% và tiết kiệm ñược chi phí thuốc trừ sâu Việc giảm sự phun có thể giảm ảnh

Trang 22

hưởng ñến sức khoẻ người nông dân do thuốc trừ sâu gây ra Rất nhiều thông tin nghiên cứu về thuốc trừ sâu CLN do Valencia et al (1979, 1982), Endo et

al (1981), Hirao (1982), Saroja et al (1982), Endo et al (1987) (ñược trích dẫn bởi CABI, 1999) [42] ñã chứng tỏ ñiều này

Ngày nay, xu hướng sử dụng những thuốc trừ sâu có phổ hẹp, ít hoặc không ảnh hưởng ñến thiên ñịch và các loài sinh vật khác ñã và ñang ñược tích cực khuyến cáo Thuốc trừ sâu có nhuốn gốc vi sinh và thảo mộc ñược chú trọng Theo nghiên cứu của Saxenna et al (1980) dầu hạt Neem ñược sử dụng có hiệu quả ñể trừ sâu CLN (dẫn bởi CABI, 1999) [42]

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

2.2.1 Thành phần sâu hại lúa

Theo kết quả ñiều tra cơ bản sâu hại cây trồng (1967-1968) cho thấy ở miền Bắc có 88 loài sâu hại lúa (Viện BVTV, 1976) [39]

Tác giả Phạm Văn Lầm (1997) [24] cho biết thành phần sâu hại lúa ñã phát hiện ñược ở Việt Nam gồm 133 loài côn trùng và nhện nhỏ thuộc 8 bộ,

32 họ, 88 giống của lớp côn trùng và nhện Tuy nhiên, trong 133 loài ñã phát hiện, chỉ có khoảng 44 loài thường thấy trên ñồng lúa Trong ñó trên 10 loài

là sâu hại chính gồm các loài: rầy nâu, sâu ñục thân ngài 2 chấm, sâu cuốn lá lúa loại nhỏ, rầy lưng trắng, bọ trĩ, bọ xít dài, sâu năn, sâu cuốn lá lớn, bọ xít ñen, rầy xanh ñuôi ñen, sâu cắn gié, sâu keo

Kết quả nghiên cứu thành phần sâu hại lúa vụ mùa năm 2005 tại vùng Gia Lâm - Hà Nội cho thấy có tới 31 loài sâu hại thuộc 6 bộ, 14 họ côn trùng Trong

số ñó, bộ cánh vảy có số loài xuất hiện nhiều nhất (9/31 loài), bộ cánh tơ 01 loài,

các bộ khác mỗi bộ xuất hiện 5 ñến 6 loài và loài sâu CLN Cnaphalocrocis

medinalis xuất hiện với mức ñộ phổ biến khá cao (ðặng Thị Dung, 2006) [13]

Kết quả ñiều tra sâu bệnh hại lúa tại huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La trong 2 năm 2006 và 2007 cho thấy có 27 loài dịch hại, trong ñó có 19 loài sâu hại

Trang 23

(thuộc 6 bộ, 12 họ), 7 loại bệnh Trong vụ xuân thời kỳ cây lúa làm ñòng trỗ bông, rầy lưng trắng và sâu CLN xuất hiện và gây hại nặng Vụ mùa ở giai ñoạn lúa trỗ, ngậm sữa rầy lưng trắng, sâu CLN là những dịch hại chính Mật ñộ rầy lưng trắng ở vụ xuân cao hơn vụ mùa Ngược lại, mật ñộ sâu CLN trong vụ mùa cao hơn vụ xuân (Nguyễn Thị Kim Oanh, 2008) [40]

2.2.2 Tình hình nghiên cứu về sâu cuốn lá nhỏ

Ở Việt Nam, với khí hậu nhiệt ñới, nóng ẩm, mưa nhiều thuận lợi cho cây lúa nước phát triển và cũng là ñiều kiện thuận lợi cho sâu CLN sinh sản,

phát triển

* Sự phân bố và gây hại của sâu cuốn lá nhỏ

Kết quả ñiều tra cơ bản côn trùng 1967 - 1968 cho thấy, sâu CLN phân bố

ở hầu hết các vùng trồng lúa ở nước ta (Viện BVTV, 1976) [39] Tuy nhiên, thời gian phát sinh và mức ñộ gây hại của sâu CLN ở mỗi vùng ñịa lý có sự khác nhau phụ thuộc vào ñiều kiện thời tiết, khí hậu, chủ yếu là ôn, ẩm ñộ của môi trường cũng như ñiều kiện và tập quán canh tác của mỗi ñịa phương Nhìn chung, ở vùng ven biển sâu CLN phát sinh sớm hơn và gây hại nặng hơn cả Cá biệt ở vùng Lạng Sơn cũng là nơi sâu CLN gây hại nghiêm trọng Các tỉnh ñồng bằng nơi có mật ñộ sâu cao thường gây dịch hàng năm như: Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hà Nội, Ninh Bình, Nam ðịnh (Cục BVTV, 2002) [9]

Năm 1990 - 1991, dịch sâu CLN xảy ra trên phạm vi cả nước Năm

2001, diện tích nhiễm sâu CLN ở Bắc bộ 855.000 ha (Nguyễn Văn ðĩnh, 2004) [14] Năm 2002, diện tích nhiễm sâu CLN ở miền Bắc là 748.904 ha trong ñó diện tích nhiễm nặng là 270.362 ha (tăng 1,5 lần so với năm 2001) Sâu CLN tập trung gây hại ở một số tỉnh ven biển Bắc Bộ và ñồng bằng sông Hồng Những tỉnh có mật ñộ sâu cao là: Thái Bình, Nam ðịnh, Hải Phòng, Bắc Ninh

Ở các tỉnh miền Nam diện tích nhiễm sâu là 249.415 ha (tăng 1,9 lần so với năm 2001) Trong ñó có 5.231 ha bị nhiễm nặng (Cục BVTV, 2002) [9] Ở

Trang 24

miền Trung, hàng năm mỗi vụ sâu CLN gây hại từ 10.000 - 100.000 ha lúa Từ Thừa Thiên Huế cho ñến Khánh Hoà và 3 tỉnh Tây Nguyên có hơn 90.000 ha lúa bị giảm năng suất từ 20 - 30%, có nhiều diện tích bị thất thu (Trung tâm BVTV miền Trung, 1990) [38]

Những năm gần ñây, sâu CLN tiếp tục gia tăng bùng phát gây hại trên diện rộng, ñặc biệt là các tỉnh phía Bắc Thống kê của Trung tâm BVTV phía Bắc [ 34], [35], [36], [37] cho thấy, hằng năm sâu CLN gây hại trên diện tích hàng trăm ngàn hecta ở các tỉnh phía Bắc (Phụ lục 1)

Như vậy, có thể khẳng ñịnh, sâu CLN là một trong số các loài sâu hại nguy hiểm ñối với cây lúa, chúng thường xuyên gây hại trên diện rộng và luôn tạo nguy cơ bùng phát thành dịch

* Những nghiên cứu về ký chủ của sâu cuốn lá nhỏ

Theo Trần Huy Thọ (1983) [30], sâu CLN sống trên các ký chủ như cỏ mần trầu, cỏ gà nước, cỏ lông, cỏ trứng ếch Tác giả Vũ Quang Côn (1987) [5] cho rằng tỷ lệ ký chủ phụ của sâu CLN như sau: cỏ môi 79,45%, cỏ chỉ 0,02%, cỏ tranh 0,01%, cỏ bấc 10,95%, cỏ lá tre có 6,04%, cỏ lồng vực có 1,73% và cỏ mần trầu là 1% Trần Văn Rao (1982) [26] nhận ñịnh sâu CLN qua ñông chủ yếu trên các cây cỏ dại, còn trên ruộng mạ là không ñáng kể Nghiên cứu của Nguyễn Văn Hành (1988) [15] cho thấy sự có mặt của sâu CLN trên lúa chét 1,3%, cỏ mần trầu 53,2%, cỏ gà nước 19,2%, cỏ lồng vực cạn 13,8%, cỏ trứng ếch 12,5%

* Những nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học của sâu cuốn lá nhỏ

Bướm sâu CLN ngừng vũ hoá ở nhiệt ñộ dưới 12oC, hiện tượng vũ hoá

sẽ tiếp tục khi nhiệt ñộ lớn hơn hoặc bằng 16oC Trưởng hành sâu CLN vũ hoá cả ban ngày và ban ñêm nhưng tỷ lệ bướm sâu CLN vũ hoá vào ban ngày chiếm 3/4 tổng số Giờ vũ hoá rộ nhất vào 8h30 ñến 9h30 sáng và buổi chiều

Trang 25

là 3h30 ñến 4h40 Ban ngày trưởng thành sâu CLN ẩn nấp trong các khóm lúa, bờ cỏ, ban ñêm mới bay ra hoạt ñộng, thời gian hoạt ñộng là lúc chiều tối sau khi tắt ánh nắng mặt trời Bướm ñực hoạt ñộng bay tích cực hơn bướm cái, tìm bướm ñể giao phối Bướm ñực có thể tiến hành giao phối sau vũ hoá

1 - 2 giờ Thời gian giao phối có thể tiến hành từ 2 - 4 h Trong suốt thời gian sống bướm cái chỉ giao phối một lần Bướm sâu CLN có xu tính với ánh sáng Thời gian sống của trưởng thành từ 4 - 10 ngày (Nguyễn Văn Hành, 1988) [15] Nghiên cứu của Cục BVTV cho thấy thời gian sống của trưởng thành từ

2 - 6 ngày (Cục BVTV, 1985) [8] Theo Chu Cẩm Phong (1985) [25], thời gian này là 3 - 5 ngày Sau ngừng ăn 2 - 3 hôm bướm mới chết

Bướm sâu CLN thường tập trung trên các chân ruộng có mật ñộ gieo cấy dầy, khóm lúa mập mạp và mầu sắc xanh non Do vậy, tạo nên sự phân bố mật ñộ không ñều của sâu CLN trên ñồng ruộng Những nơi bón nhiều ñạm, cấy dầy, cấy những giống lúa chịu phân, ñẻ khoẻ, bản lá to, mầu sắc xanh ñậm thường có mật ñộ sâu CLN cao Sau vũ hoá 1 - 2 ngày bướm bắt ñầu ñẻ trứng Trứng ñẻ rải rác từng quả trên mặt dưới của lá, thông thường 1 lá có 1 trứng, song có khi có tới 2 quả trứng/lá Tác giả Hà Quang Hùng (1985) [18] cho biết

tỷ lệ trứng ñẻ mặt trên lá là 19,2%, mặt dưới là 80,8% Mỗi bướm cái ñẻ trung bình 50 quả (Cục BVTV, 1985) [8] Ở nhiệt ñộ 27 - 29oC và ẩm ñộ 85 - 90% lượng trứng ñẻ của bướm cái là trên dưới 100 quả (Nguyễn Văn Hành, 1988) [15] Nếu cho bướm ăn thêm nước ñường hoặc mật ong pha loãng 5 - 10% thì lượng trứng ñẻ tăng rõ rệt Bướm cái ít khi ñẻ hết số trứng có trong bụng mà vẫn còn một lượng nhỏ trứng còn lại, có khi lượng này chiếm tới 1/5 - 1/4 tổng

số trứng của bướm (Trần Huy Thọ, 1983) [30]

Khả năng ñẻ trứng của bướm cái phụ thuộc vào ñiều kiện thời tiết, khí hậu Ở vụ xuân thời gian ñẻ trứng từ 5 - 8 ngày, vụ mùa là 3 - 5 ngày Lượng trứng ñẻ giảm dần theo số lứa trong năm Khi cho bướm ăn bằng nước ñường

Trang 26

pha loãng ở nhiệt ñộ 22oC, ẩm ñộ 90% trung bình mỗi bướm cái ñẻ 374 quả

và ở nhiệt ñộ 30oC, ẩm ñộ 78% bướm chỉ ñẻ có 80 trứng Có tới 83% lượng trứng ñược ñẻ vào ngày thứ 3 ñến ngày thứ 7 kể cả ngày bướm vũ hoá và lượng trứng ñẻ nhiều nhất ngày thứ 4 và ngày thứ 5 chiếm 48,15% tổng số và

là ñỉnh cao của bướm (Nguyễn Văn Hành, 1988) [15]

Việc ñẻ trứng của bướm CLN cũng mang tính chọn lọc rõ nét Những ruộng xanh tốt, rậm rạp thường hấp dẫn trưởng thành ñến ñẻ trứng Giai ñoạn sinh trưởng khác nhau của cây lúa cũng quyết ñịnh ñến khả năng ñẻ trứng nhiều hay ít của trưởng thành Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Hành, Trần Huy Thọ (1989) [16] thì có khoảng 50,7% lượng sâu non trên các trà lúa thời kỳ ñẻ rộ, 35,2% trên các trà lúa từ làm ñòng ñến trỗ và 14% ở các giai ñoạn sinh trưởng khác của cây lúa

Trứng sâu CLN hình bầu dục, chiều dài 0,7 - 0,8 mm, chiều rộng 0,39 - 0,45 mm Trong quá trình phát dục trứng thay ñổi mầu sắc từ trắng kem ñến vàng nhạt, bề mặt trứng có vân hình mạng lưới Nhiệt ñộ và ẩm ñộ không khí có ảnh hưởng rất lớn ñến thời gian nở của trứng Trong ñiêu kiện thí nghiệm với nhiệt ñộ 26,27oC, ẩm ñộ gần 80% thì thời gian trứng nở là 4 ngày (Nguyễn Văn Hành, 1988) [15] Theo cục BVTV (1985) [8] thì thời gian trứng nở là 3 - 4 ngày và sâu non CLN có 5 tuổi Song, theo Nguyễn Văn Hành (1988) thì vụ chiêm xuân phần lớn sâu non có 6 tuổi (chiếm 92%) Các lứa sau tháng 4 trở ñi số sâu 6 tuổi chỉ chiếm 26 - 33% Mầu sắc, kích thước sâu non thay ñổi theo ñộ tuổi Lúc mới nở, sâu có mầu vàng nhạt sau trở thành xanh nhạt và tuổi cuối mầu xanh vàng, chiều dài cơ thể thay ñổi từ 1,5 - 19 mm Thời gian phát dục của sâu non thay ñổi tuỳ thuộc vào ñiều kiện thời tiết, ôn ẩm ñộ môi trường của từng vùng sinh thái, từng năm Nhìn chung, thời gian phát dục của sâu non là 13, 14 ngày ñến 19, 20 ngày (Nguyễn Văn Hành, 1988; Vũ Quang Côn, Chu Cẩm Phong, 1985) [15], [25]

Sâu mới nở hoạt ñộng rất nhanh nhẹn, linh hoạt Chúng bò khắp nơi

Trang 27

trên khóm lúa sau ựó chui vào nõn hoặc vào tổ cũ ăn lớp thịt lá Thông thường ựến tuổi 2 sâu bò lên chóp lá nhả tơ kéo hai mép lá lại với nhau, khâu thành bao và nằm trong ựó ăn biểu bì lá Khi ăn hết biểu bì sâu lại tiếp tục khâu bao lá dọc suốt 2/3 chiều dài lá, càng tuổi lớn sức ăn của chúng càng khoẻ Khi hết thức ăn chúng tiếp tục chuyển sang lá khác vào lúc trời râm mát, tạo bao lá mới ựể gây hại Trong suốt thời kỳ sâu non chúng có thể phá

từ 4 - 6 lá (Nguyễn Văn Hành, 1988) [15]

Sâu CLN gây hại từ giai ựoạn mạ ựến giai ựoạn lúa trỗ song ảnh hưởng nặng nhất nếu cây lúa bị hại giai ựoạn ựòng - trỗ (Hồ Khắc Tắn, 1982) [32] Theo nghiên cứu của đỗ Xuân Bành và Cs (1990) [1], cứ 1% lá bị hại thì tỷ lệ giảm năng suất giai ựoạn lúa ựẻ nhánh là 0,15- 0,18%; giai ựoạn lúa ựứng cái

- làm ựòng là 0,7 - 0,8% và giai ựoạn ựòng già - trỗ là 1,15 - 1,2%, nhưng giai ựoạn này ắt xảy ra vì lúc này lá ựòng ựã cứng sâu không cuốn tổ ựược Nguyễn Văn Hành (1988) [15] cho biết nếu bông lúa có một lá bị hại năng suất giảm 3,7%, 2 lá bị hại năng suất giảm 6%, 3 lá bị hại năng suất giảm 15%, 4 lá bị hại năng suất giảm 33% Trường hợp chỉ có lá ựòng bị hại, các lá khác còn nguyên thì năng suất giảm 20-30% sản lượng

Sâu non ựẫy sức chuyển sang màu vàng hồng chui ra khỏi tổ tìm vị trắ hoá nhộng Sâu có thể nhả tơ cắn ựứt 2 mép lá khâu lá thành bao kắn ựể hoá nhộng trong ựó hoặc bò xuống dưới khóm lúa hoá nhộng trong bẹ lá cách mặt nước ruộng 1,5cm đôi khi chúng hoá nhộng ở ngay trong bao cũ Thời gian ựể hoàn thành giai ựoạn nhộng phụ thuộc chặt chẽ vào ẩm ựộ môi trường, thời gian này có thể kéo dài 4 - 11 ngày, trung bình 6 ngày, nhiệt ựộ 22 - 24oC, ẩm ựộ 70 - 80%, thời gian nhộng là 7 ngày (Hồ Khắc Tắn, 1982) [32] Theo Cục BVTV (1985) [8], thời gian nhộng từ 6 - 8 ngày Sự vũ hoá của nhộng CLN phụ thuộc rất nhiều vào ẩm ựộ, lượng mưa và tổng nhiệt ựộ hữu hiệu trong thời gian sống Thường sau 10 - 15 ngày có mưa phùn thì bướm sâu CLN xuất hiện nhiều

Trang 28

Vòng ñời của CLN thay ñổi từ 25 - 56 ngày phụ thuộc vào ôn, ẩm ñộ của môi trường Vòng ñời trung bình là 35 ngày và thời gian này thay ñổi phụ thuộc vào ñiều kiện ñịa lý của từng vùng sinh thái (Nguyễn Văn Hành, 1988) [15] Theo Cục BVTV (1985) [8], thời gian này là 29 - 43 ngày Sở dĩ có sự không trùng khớp nhau vì theo chúng tôi những nghiên cứu này ñược thực hiện ở những ñiều kiện ôn, ẩm ñộ, thức ăn khác nhau

Cũng giống như các loài sinh vật khác sự sinh trưởng, phát dục, sinh sản của CLN phụ thuộc vào các ñiều kiện ngoại cảnh Với CLN là loài ñộng vật biến nhiệt thì sự phụ thuộc này càng chặt chẽ và hầu như sự tăng giảm số lượng quần thể của CLN ñều có liên quan ñến thay ñổi thời tiết khí hậu nơi chúng sinh sống Nguyễn Văn Hành (1988) [15] nhận ñịnh sâu CLN có phạm vi nhiệt ñộ hoạt ñộng là 10 - 32oC Trên dưới ngưỡng này, mọi hoạt ñộng của sâu ñều bị ức chế nghiêm trọng và có thể dẫn ñến tử vong Khoảng cực thuận cho sự phát triển của sâu là từ 27 - 29,5oC Yếu tố ẩm ñộ và lượng mưa cũng là những yếu tố quyết ñịnh ñến khả năng gia tăng mật ñộ sâu CLN Theo tác giả, ẩm ñộ 85 - 88% là cực thuận cho sâu sinh trưởng và phát triển Thường lượng mưa ñủ lớn và rải ñều trong các tháng ñáp ứng ñược ñiều kiện trên Tuy nhiên nếu mưa quá to trên 100 mm sẽ gây tử vong với sâu CLN và hạn chế sự phát tán của trưởng thành Tỷ lệ trứng nở phụ thuộc chặt chẽ vào ôn, ẩm ñộ môi trường Ở ñiệu kiện nhiệt ñộ 23,4 - 24,8oC, ẩm ñộ 90-92%, tỷ lệ ngày mưa là 28,6 - 63,4% thì

tỷ lệ trứng nở biến ñộng từ 71 - 90% (Nguyễn Thị Thắng, 1993) [29]

Ngoài ôn, ẩm ñộ thì mật ñộ gieo cấy cũng là yếu tố có ảnh hưởng ñến quy luật phát sinh gây hại của sâu CLN Sâu CLN thích sống trên các chân ruộng có mật ñộ gieo cấy dầy Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Hành (1988) [15], ruộng có mật ñộ cấy từ 15 x 10cm có mật ñộ sâu non trung bình gấp 3 lần ruộng gieo cấy với mật ñộ 20 x 20cm

Nền phân bón khác nhau cũng ảnh hưởng ñến khả năng ñẻ trứng của

Trang 29

trưởng thành Khả năng ựẻ trứng của một trưởng thành cái trên ruộng lúa có nền thâm canh cao gấp 2,7 lần, tỷ lệ trứng nở gấp 1,7 lần so với nền thâm canh trung bình vào giai ựoạn lúa ựẻ nhánh Còn giai ựoạn lúa làm ựòng thì khả năng ựẻ trứng cao gấp 1,74 lần và tỷ lệ trứng nở gấp 1,85 lần Ngoài ra Lân và Kali làm tăng tình chống chịu của lúa ựối với sâu CLN (Nguyễn Thị Thắng, 1993) [29] Ruộng bón nhiều ựạm, bón lai rai thường bị sâu CLN gây hại nặng (Nguyễn Trường Thành và CTV, 1986) [27] đó là do ruộng có nền phân bón cao hơn, cây lúa xanh tốt, lá mềm, hấp dẫn trưởng thành ựến ựẻ trứng và do vậy mật ựộ sâu non ở ruộng này thường cao hơn ruộng khác

Trong các giống lúa ựược gieo trồng phổ biến hiện nay ở nước ta chưa

có giống nào chống chịu với sâu CLN (Nguyễn Văn Hành, 1988) [15], (Nguyễn Thị Thắng, 1993) [29] Tuy nhiên, mức ựộ gây hại nặng hay nhẹ tuỳ thuộc ựặc ựiểm sinh học của các giống lúa Thường những giống có bản lá to, chịu phân, giầu dinh dưỡng bị hại nặng hơn các giống khác Nhìn chung, giống lúa nếp và lúa lai thường bị hại nặng hơn những giống lúa khác (Nguyễn đức Khiêm, 2006) [20]

Cây lúa bị sâu CLN gây hại từ giai ựoạn mạ ựến lúa trỗ song không phải giai ựoạn nào thiệt hại cũng như nhau đánh giá thiệt hại của sâu CLN ựối với cây lúa rất nhiều tác giả nhận ựịnh giai ựoạn lúa ựẻ nhánh và làm ựòng là nguồn thức ăn thắch hợp với sâu CLN Nguyễn Văn Hành (1988) [15] cho rằng hàm lượng các chất dinh dưỡng ựạt ựỉnh cao vào giai ựoạn lúa ựẻ nhánh, làm ựòng - trỗ, chắnh vì vậy các giai ựoạn này rất hấp dẫn ựối với trưởng thành sâu CLN ựến

ựẻ trứng Tuy nhiên, tác hại của sâu CLN có ảnh hưởng nghiêm trọng ựến năng suất lúa ở giai ựoạn lúa làm ựòng - trỗ do lúc này cây lúa không có khả năng ựền

bù Giai ựoạn này nếu cây lúa bị hại sẽ ảnh hưởng ựến sự phát triển của hạt và gié lúa hoặc gây hiện tượng lúa trỗ nghẹn ựòng, bông lúa ngắn, hạt bị lép lửng, năng suất lúa có thể giảm 60% (Nguyễn Công Thuật, 1996) [31]

Trang 30

Thiên ñịch có vai trò hết sức quan trọng trong việc khống chế, làm giảm mật ñộ sâu hại nói chung trong ñó có sâu hại lúa Các kết quả nghiên cứu cho thấy thành phần thiên ñịch sâu hại lúa tại Việt Nam rất phong phú, có tới 386 loài, gồm 159 loài côn trùng ký sinh, 219 loài côn trùng và nhện lớn bắt mồi và 3 loài sinh vật gây bệnh và tuyến trùng thuộc 14 bộ, 55 họ, 226 giống của các lớp côn trùng, nhện, nấm và tuyến trùng, trong ñó có khoảng 85 loài thường xuyên có mặt trên ñồng lúa Riêng ñối với thiên ñịch sâu CLN ñã phát hiện tới 69 loài, trong ñó 3 loài ký sinh trứng, 22 loài ký sinh sâu non, 14 loài ký sinh nhộng, 18 loài bắt mồi ăn thịt và 13 loài ký sinh bậc 2 (Phạm Văn Lầm, 1997) [24] Vũ Quang Côn (1989) [6] thấy rằng, trong nhóm thiên ñịch sâu CLN ong ký sinh có tới 34 loài trong ñó có 23 loài ký sinh bậc 1, 8 loài

ký sinh bậc 2, hiệu quả ký sinh chung ñạt 15 -30% Kết quả nghiên cứu của

Hà Quang Hùng (1986) [19] cho thấy ñịa bàn Hà Nội sâu CLN có 27 loài ký sinh và bắt mồi ăn thịt cả 3 pha trứng, sâu non, nhộng Tỷ lệ trứng sâu CLN bị

ký sinh tối ña là 15% Vũ Quang Côn (2007) [7] cho biết ñã phát hiện 2 loài

ký sinh ở trứng sâu CLN, ñó là Trichogramma japonicum và T chilonis, tuy nhiên thường chỉ gặp T japonicum Số lượng trứng sâu CLN bị nhiễm ong

mắt ñỏ này ñạt từ 3 - 9%, trong một số trường hợp ñạt tới 15% Nhìn chung trên ñồng ruộng, ký sinh trứng có hiệu quả thấp Bằng những kết quả theo dõi, tác giả ñã xác ñịnh ñược là hằng năm số lượng sâu non sâu CLN bị nhiễm bởi tập hợp ký sinh luôn cao hơn 30% và tỷ lệ nhộng sâu CLN bị nhiễm tập hợp

ký sinh theo dõi trong 3 năm ñạt trung bình là 26,14% Phạm Văn Lầm (1992)

[22] nhận thấy trứng CLN chủ yếu ký sinh do ong Trichogramma japonicum sau ñó Trichogramma chilonis Pha sâu non CLN có tới 4 loài ong ký sinh ñó là: ong ñen to Cardiahiles sp tỷ lệ ký sinh ñạt 48- 58%, ong nâu ñen

Goniozus japonicus tỷ lệ ký sinh là 51,4% và ong kén trắng ñơn Apenteles cyris Nixon là một trong những loài ong ký sinh chuyên tính rất quan trọng

Trang 31

của sâu CLN, tỷ lệ ký sinh ựạt 1,2 Ờ 30,5% (ựiều tra năm 1981 - 1982) Tuy nhiên, ựỉnh cao ký sinh không phụ thuộc vào mật ựộ của sâu CLN mà tuỳ thuộc vào từng thời ựiểm trong các tháng Pha nhộng sâu CLN có 5 loài ong

cự ký sinh, tỷ lệ nhộng ký sinh là 27,5% (vụ xuân) và 20% (vụ mùa) (Phạm Văn Lầm, 1989) [21] Như vậy, có thể thấy cả pha trứng, nhộng, sâu non ựều

có rất nhiều loài ong ký sinh, tỷ lệ ong ký sinh ựạt cao tuy nhiên thành phần

và tỷ lệ ký sinh của các loài thay ựổi khác nhau tuỳ thuộc vào từng vùng sinh thái Nắm ựược thành phần loài ký sinh chủ yếu ở từng khu vực, có kế hoạch bảo vệ, duy trì và tạo ựiều kiện thuận lợi cho chúng gia tăng mật ựộ ựể khống chế số lượng sâu CLN trên ựồng ruộng là việc làm cần thiết

Ngoài nhóm ký sinh, nhóm bắt mồi ăn thịt cũng có vai trò quan trọng trong việc hạn chế mật ựộ sâu CLN Kết quả ựiều tra thành phần côn trùng bắt mồi tại Gia Lâm, Hà Nội năm 1991- 1992 cho thấy có 43 loài thuộc bộ côn trùng và 1 bộ nhện lớn ăn thịt trong ựó bộ cánh cứng là chủ yếu có 30 loài chiếm 69,77%, bộ cánh nửa và bộ cánh thẳng 3 loài, bộ cánh cứng 2 loài, bộ cánh da 1 loài, bộ bọ ngựa 1 loài bộ nhện lớn 2 loài (Trần đình Chiến, 1993) [4] Kết quả ựiều tra của Phạm Văn Lầm và CTV (1989) [21] thu ựược 10 loài nhện lớn ăn mồi Nguyễn Viết Tùng (1993) [33] khi nghiên cứu thành phần nhóm nhện lớn bắt mồi ở vùng Gia Lâm (Hà Nội) cho biết có 27 loài thuộc 7

họ khác nhau trong ựó phổ biến là nhện nhảy (Salticidae) có 9 loài, nhện lưới (Araneidae) có 8 loài, các họ khác có 2 - 4 loài

Mật ựộ nhện lớn bắt mồi tăng dần từ ựầu cho ựến cuối vụ lúa, ựỉnh cao

là giai ựoạn lúa làm ựòng - trỗ Quy luật tắch luỹ của nhóm nhện lớn bắt mồi

ăn thịt tỷ lệ thuận với quy luật tắch luỹ của quần thể sâu hại chắnh trên lúa (rầy nâu, sâu CLNẦ) Nhưng ựỉnh cao mật ựộ quần thể nhện lớn bắt mồi ăn thịt chậm hơn so với quần thể sâu hại chắnh Mùa vụ khác nhau thì diễn biến mật

ựộ nhện lớn bắt mồi ăn thịt cũng khác nhau Mật ựộ quần thể nhện lớn bắt

Trang 32

mồi ñầu vụ xuân bao giờ cũng thấp hơn mật ñộ quần thể nhện lớn bắt mồi ñầu

vụ mùa Các ñiều kiện canh tác như giống lúa, chế ñộ nước, số vụ lúa/năm ñều ảnh hưởng ñến sự tích luỹ số lượng quần thể nhện lớn bắt mồi ăn thịt (Phạm Văn Lầm và Cs, 1993) [23]

Các loại thuốc trừ sâu hiện ñang ñược sử dụng phổ biến trên ruộng lúa như Padan, Bassa ñều có ảnh hưởng rất lớn ñến quần thể bắt mồi ăn thịt và

ký sinh sâu CLN, nhất là các loài ong ký sinh Chúng có thể làm giảm mật ñộ quần thể của nhóm côn trùng và nhện lớn bắt mồi ăn thịt từ 50 - 96,3% (Phạm Văn Lầm và Cs (1993) [23] Ngoài ra còn có rất nhiều kết quả nghiên cứu của các tác giả khác ñã chứng minh ñiều này Việc sử dụng thuốc trừ sâu không hợp lý ñã làm suy giảm mật ñộ quần thể thiên ñịch, là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến sự bùng phát số lượng dịch hại, suy giảm tính

ña dạng sinh học, phá vỡ cân bằng tự nhiên trong hệ sinh thái ruộng lúa Do vậy, ñể nâng cao hiệu quả của biện pháp sinh học cần thiết phải giảm thiểu lượng chất ñộc rải trên ñơn vị diện tích bằng cách sử dụng thuốc hợp lý Coi biện pháp hoá học là khâu cuối cùng trong hệ thống phòng trừ tổng hợp, chỉ

sử dụng khi sâu hại tới ngưỡng phòng trừ Chỉ nên sử dụng những loại thuốc

phổ tác ñộng hẹp, ít ñộc với thiên ñịch

* Những nghiên cứu về ngưỡng phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ

Nguyễn Trường Thành và Cs (1986) [27] cho rằng giai ñoạn lúa làm ñòng - trỗ, ngưỡng phòng trừ là 6 - 7 bướm/m2 (vụ chiêm xuân), 9 - 10 bướm/m2 (vụ mùa) hoặc 24 sâu non/m2 cả 2 vụ hoặc 10% lá bị hại Tuy nhiên, việc xác ñịnh mật ñộ sâu non làm chỉ tiêu quyết ñịnh phòng trừ là hợp lý vì mật

ñộ bướm cao không ñi ñôi với mật ñộ sâu non cao (do tỷ lệ trứng nở phụ thuộc vào ñiều kiện thời tiết, tỷ lệ ký sinh trứng non) hơn nữa việc phun phòng trừ CLN có hiệu quả cao ở giai ñoạn sâu non nở rộ ứng dụng cho mọi loại thuốc sử dụng hiện nay Thời kỳ lúa làm ñòng chỉ dùng thuốc làm mật ñộ sâu giảm thấp

Trang 33

hơn 22 - 25con/m2 vừa bảo vệ năng suất lúa vừa hạn chế ô nhiễm môi trường, hạn chế ảnh hưỏng tiêu cực ựến hệ sinh quần ựồng ruộng cũng như hạn chế sự bùng phát sâu CLN (Nguyễn Trường Thành, 2003) [28]

* Những nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ

Tác giả Nguyễn Công Thuật (1996) [31] cho rằng ựể phòng trừ sâu CLN cần thực hiện các biện pháp canh tác, sinh học và biện pháp hoá học Ngoài các biện pháp trên thì biện pháp cơ giới vật lý cũng là biện pháp quản

lý sâu CLN (Hồ Khắc Tắn, 1982) [32]

- Biện pháp canh tác: cấy với mật ựộ vừa phải, bón phân hợp lý cân

ựối, không bón ựạm quá mức khi lúa trỗ là biện pháp hạn chế ựáng kể thiệt hại của CLN (Nguyễn Công Thuật, 1996) [31] Việc diệt ký chủ quanh bờ ruộng là nơi trú ẩn và tắch luỹ của sâu CLN nhằm cắt ựứt nguồn chu chuyển, tắch luỹ của chúng (Hồ Khắc Tắn, 1982) [32]

- Biện pháp cơ giới vật lý: tác giả Hồ Khắc Tắn (1982) [32] cho rằng

việc dùng lược chải sâu kết hợp với phun thuốc hoá học hoặc bẫy ựèn là biện pháp hợp lý ựể diệt trừ sâu CLN

- Biện pháp sinh học: Tác giả Nguyễn Công Thuật (1996) [31] và Hồ

Khắc Tắn (1982) [32] ựều nhận ựịnh việc bảo vệ các loài thiên ựịch là rất cần thiết ựể khống chế sâu CLN trên ựồng ruộng

sử dụng Regent 0,3G rắc vào vùng rễ lúa ựẻ nhánh của sâu CLN vừa hạn chế sâu CLN và sâu ựục thân (Nguyễn Công Thuật, 1996) [31] Hiện có rất nhiều loại thuốc có hiệu lực cao trong phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ như Sherpatin 36EC, Padan 95 SP, Karate 2,5EC Sử dụng Padan 95SP cho hiệu lực phòng trừ sâu CLN trên 90% (đỗ Văn Hòe, 1984) [17] Ngoài ra, hiện mới xuất hiện loại thuốc Virtako 40WG, vừa có hiệu lực cao trừ sâu CLN, vừa thân thiện với môi trường (đào Xuân Cường, 2008) [11]

Trang 34

2.3 Khái quát ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại Sơn La và vùng nghiên cứu

2.3.1 Khái quát chung ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

Sơn La là tỉnh miền núi cao nằm ở phía Tây Bắc Việt Nam, với diện tích tự nhiên 14.125 km2, dân số 1.024,3 nghìn người (Cục thống kê Sơn La, 2008) [10] Thành phố Sơn La cách Thủ ñô Hà Nội 320 km Sơn La có ñộ cao trung bình 600 m so với mặt biển ðịa hình bị chia cắt sâu và mạnh, hình thành nhiều tiểu vùng khí hậu khác nhau cho phép phát triển một nền sản xuất nông – lâm nghiệp phong phú Sơn La có khí hậu nhiệt ñới gió mùa mang nét ñặc trưng của vùng núi, hằng năm chia ra hai mùa rõ rệt Mùa khô kéo dài từ tháng 9 ñến tháng 4 năm sau, xuất hiện các ñợt rét ñậm rét hại và gió Lào khô nóng Mùa mưa bắt ñầu từ cuối tháng 4 ñầu tháng 5 cho ñến hết tháng 8 dương lịch, thời tiết mát mẻ, mưa nhiều, ẩm ñộ không khí cao

Huyện Thuận Châu nằm ở phía Tây bắc của tỉnh Sơn La có diện tích tự nhiên là: 1.535,9 km2, nằm dọc trên ñường Quốc lộ 6 (Hà Nội - Hoà Bình - Sơn La - ðiện Biên), cách Thành phố Sơn La 34 Km, dân số 139,4 nghìn người ðịa hình cũng ñược chia cắt bởi các dãy núi cao tạo ra các thung lũng; ñất ñai màu mỡ, khí hậu mang nét ñặc trưng chung của Sơn La

Về kinh tế, Sơn La là một tỉnh miền núi nghèo, kinh tế còn nhiều khó khăn, kết cấu hạ tầng nhất là những vùng sâu vùng xa còn hết sức khó khăn Mặt bằng dân trí còn hạn chế và không ñồng ñều giữa các vùng, kinh tế thấp kém nên khả năng ñầu tư thâm canh các loại cây trồng còn ở mức khiêm tốn Do vậy chưa phát huy hết tiềm năng lợi thế về ñất ñai, khí hậu, nhân lực của tỉnh

Trang 35

nước 25.600 ha, trong ñó vụ xuân 9.100 ha, vụ mùa 16.500 ha ðịa bàn có diện tích lúa lớn và tương ñối tập trung là huyện Phù Yên, Sông Mã, Thuận Châu và Mường La Huyện Thuận Châu là ñịa bàn có vùng sản xuất lúa khá tập trung Theo số liệu của Chi cục thống kê huyện Thuận Châu, tổng diện tích lúa nước năm 2010 là 3.236 ha, trong ñó vụ xuân 1.356 ha, vụ mùa 1.870 ha Xã Thôm Mòn là nơi nằm trong vùng trung tâm sản xuất lúa của huyện Thuận Châu có diện tích lúa khá tập trung, khả năng thâm canh khá so với mặt bằng chung, là ñiển hình tiên tiến sản xuất lúa của Sơn La trong những năm 1985 - 1990

Những năm gần ñây, bên cạnh những giống lúa truyền thống của ñịa phương như Nếp tan, Nếp Mèo v.v , nông dân Sơn La bắt ñầu ñưa vào sử dụng một số giống lúa lai như Nhị Ưu 63, Nhị Ưu 838 và một số giống lúa nếp

có chất lượng cao như Nếp 87, nếp 97 Cơ cấu giống lúa lai ước tính chiếm khoảng 40% diện tích gieo trồng Các giống lúa nếp ñược sử dụng rộng rãi do tập quán sử dụng cơm xôi trong bữa ăn hằng ngày của ñồng bào các dân tộc Sơn La Theo số liệu ñiều tra của Trạm BVTV huyện Thuận Châu, năm 2010 toàn huyện Thuận Châu gieo trồng 1.356 ha lúa xuân gồm 690 ha lúa lai (phần lớn là Nhị Ưu 63), 550 ha lúa Nếp 87 và 115 ha lúa gieo cấy bằng các loại giống ñịa phương (chủ yếu là nếp); vụ mùa gieo cấy 1.870 ha lúa gồm 327 ha lúa lai, 927 ha lúa nếp 87 và nếp 97, 381 ha lúa giống Bao Thai và 224 ha gieo cấy bằng các giống lúa ñịa phương (chủ yếu là Nếp Tan)

Trong những năm gần ñây, sản suất lúa ở tỉnh Sơn La tuy ñã có nhiều tiến bộ trong việc ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất song nhìn chung khả năng ñầu tư thâm canh còn rất hạn chế Tình trạng phổ biến nhất là bón phân không cân ñối, chủ yếu là bón phân ñạm, chưa chú ý ñên bón phân lân và kaly cho cây lúa Việc sử dụng thuốc BVTV ở Sơn La tuy chưa nhiều so với các tỉnh vùng ñồng bằng song có xu hướng ngày càng tăng (phụ lục 2) và nhiều hộ nông dân do hiểu biết còn hạn chế nên chưa tuân thủ ñúng

Trang 36

quy trình kỹ thuật (lúc cần phun thuốc thì không phun, lúc không cần phun thì lại phun hoặc phun không ñúng thuốc, không ñúng nồng ñộ và liều lượng ) dẫn ñến sâu bệnh có xu hướng gia tăng ngày càng phức tạp

2.3.3 Tình hình sâu hại lúa tại tỉnh Sơn La

Những năm trước ñây, sâu hại lúa tại Sơn La không phải là vấn ñề lớn, diện tích nhiễm các loại sâu hại trên cây lúa hằng năm không nhiều Những năm gần ñây ñặc biệt là từ 2005 ñến nay sâu hại lúa phát sinh phát triển ngày càng diễn biến phức tạp Nhiều loài sâu hại trước kia xuất hiện, gây hại ở mức trung bình hoặc rất thấp, ít khi phải áp dụng biện pháp phòng trừ như rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu CLN thì trong vòng 4 năm trở lại ñây phát sinh gây hại mạnh, luôn tạo nguy cơ bùng phát dịch ðối tượng rầy nâu nhỏ tuy mới xuất hiện gây hại từ cuối năm 2009 song sức gây hại khá lớn và rất khó phòng trừ (khả năng chịu thuốc lớn hơn so với rầy nâu, rầy lưng trắng)

Theo kết quả ñiều tra, theo dõi của Chi cục BVTV tỉnh Sơn La cho thấy nhiều loại sâu hại lúa phát sinh phát triển rất mạnh trong thời gian những năm gần ñây gồm sâu năn, sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu, rầy lưng trắng và gần ñây nhất là rầy nâu nhỏ (phụ lục 3) Sâu năn chủ yếu xuất hiện gây hại mạnh trên vụ mùa và hại trên những dảnh vô hiệu vào giai ñoạn cuối của vụ lúa xuân Sâu cuốn lá nhỏ gây hại cả hai vụ song hại nặng hơn trong vụ mùa Rầy nâu, rầy lưng trắng từ năm 2005 trở về trước thường xuất hiện với mật ñộ thấp trong vụ mùa, chủ yếu gây hại nặng trong vụ lúa xuân trong ñó rầy lưng trắng chiếm tỷ lệ khoảng 70% mật ñộ quần thể rầy Từ năm 2006 ñến nay, rầy nâu, rầu lưng trắng có xu hướng gây hại nặng cả trên vụ lúa mùa và phạm vi gây hại có chiều hướng lan rộng Năm 2009 là năm ñầu tiên sau rất nhiều năm sâu cuốn lá nhỏ hại lúa bùng phát mật ñộ gây hại trên hầu hết các ñịa bàn trồng lúa vụ mùa của tỉnh Sơn La Sâu non gây hại nặng thành hai ñợt chính (ñợt 1: sâu gây hại từ 10-30/8, ñợt 2 từ 25/9-10/10) Mật ñộ sâu non trung

Trang 37

bình 10-15 con/m2, cao 60-70 con/m2, cá biệt có ñiểm mật ñộ 130 con/m2, tổng diện tích nhiễm 7.117 ha Mật ñộ sâu non trung bình 20-40 con/m2, cá biệt có ñiểm mật ñộ lên tới 100 con/m2 (huyện Mai Sơn, Yên Châu) Cùng một thời ñiểm tại vụ mùa 2009, cả sâu CLN và rầy nâu, rầy lưng trắng, rầy nâu nhỏ bùng phát mật ñộ gây hại gây khó khăn cho công tác chỉ ñạo phòng trừ Sự xuất hiện ñồng thời của cả 3 loại rầy nói trên tạo nguy cơ tiềm tàng ñối với Sơn La và các tỉnh vùng núi phía bắc có thể bị nhiễm các loại bệnh dịch nguy hiểm trên cây lúa, ngô như vàng lùn, lùn xoắn lá, bệnh vi rút lùn sọc ñen v.v

Trang 38

3 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðối tượng, vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu

3.1.1 ðối tượng nghiên cứu

- Sâu cuốn lá nhỏ hại trên lúa vụ xuân và vụ mùa năm 2010 tại xã Thôm Mòn, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La và các vùng lân cận

3.1.2 Vật liệu nghiên cứu

- Các giống lúa trồng vụ xuân và vụ mùa năm 2010 tại xã Thôm Mòn,

huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La và các vùng lân cận

3.1.3 Dụng cụ nghiên cứu

- Lọ ñựng sâu, bơm kim tiêm, cồn, sổ ghi chép, vợt côn trùng, kính lúp cầm tay, kính lúp soi nổi, bút lông, ống nghiệm, cân ñiện tử, máy sấy ñiện nhãn hiệu Shang Hang v.v ;

- Bình phun tay, thuốc sâu Patox 95SP, Peran 50EC, Virtako 40WG

3.1.4 ðịa ñiểm nghiên cứu

- Xã Thôm Mòn, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La;

- Phòng thí nghiệm Bảo vệ thực vật, Trường ðại học Tây Bắc

3.1.5 Thời gian nghiên cứu

- Từ tháng 1/2010 ñến tháng 10 năm 2010

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Thành phần sâu hại lúa vụ xuân và vụ mùa năm 2010 tại xã Thôm Mòn, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La;

- Tìm hiểu một số ñặc ñiểm hình thái của sâu CLN, xác ñịnh khối lượng các pha phát dục của sâu cuốn lá nhỏ (nhộng, trưởng thành) tại vùng nghiên cứu;

- Diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ tại vùng nghiên cứu, vụ xuân và vụ mùa năm 2010;

Trang 39

- Ảnh hưởng của một số yếu tố ngoại ảnh ñến mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ;

- Thành phần các loài côn trùng thiên ñịch và nhện bắt mồi của sâu hại lúa;

- Diễn biến của một số loài thiên ñịch của sâu cuốn lá nhỏ hại lúa;

- Khả năng ăn mồi của một số loài nhện lớn bắt mồi;

- Thử nghiệm hiệu lực phòng trừ của một số loại thuốc bảo vệ thực vật ñối với sâu cuốn lá nhỏ;

- ðề xuất biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ phù hợp với ñiều kiện của ñịa phương

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 ðiều tra thành phần sâu hại lúa vụ xuân và vụ mùa năm 2010

Phương pháp ñiều tra áp dụng theo Tiêu chuẩn ngành 10 TCN

224-2003 [2] và Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 982 : 2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT [3];

- Chọn ruộng ñiều tra: Chọn ruộng ñại diện cho các yếu tố chính ở khu vực ñiều tra (giống, thời vụ, chân ñất) Chọn 5 ruộng lúa và 5 ruộng mạ có tổng diện tích lúa 2 ha, mạ 0,05 ha Mỗi ruộng ñiều tra 10 ñiểm phân bố ngẫu nhiên trên ñường chéo góc Trên mạ, lúa gieo thẳng ñiểm ñiều tra theo khung (kích thước dài x rộng = 40 x 50cm), trên lúa cấy ñiểm ñiều tra theo 10 khóm ðiểm ñiều tra cách bờ ít nhất 2 m;

- Giai ñoạn ñiều tra: thời kỳ mạ, thời kỳ lúa bén rễ hồi xanh, ñẻ nhánh,

ñứng cái, làm ñòng, trỗ bông, chín sữa;

- Phương pháp ñiều tra: quan sát kỹ các ñiểm ñiều tra tìm sâu, thu mẫu, ngâm cồn 70%, gửi giám ñịnh tại bộ môn Côn trùng, khoa Nông học, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Ghi chép các loài sâu hại hiện diện trên các ñiểm ñiều tra ở các giai ñoạn phát triển của lúa;

- Chỉ tiêu theo dõi: loài sâu, tỷ lệ các ñiểm có sâu ở các giai ñoạn phát triển của lúa (mạ, bén rễ hồi xanh, ñẻ nhánh, ñứng cái, làm ñòng, trỗ, chín sữa)

Trang 40

3.3.2 ðiều tra diễn biến mật ñộ của sâu cuốn lá nhỏ hại lúa

- Cố ñịnh 3 ruộng ñại diện cho các yếu tố ở vùng nghiên cứu (mỗi ruộng mạ 0,01 ha, lúa 0,05 ha);

- Thời gian ñiều tra: 7 ngày 1 lần;

- Phương pháp ñiều tra:

+ ðiều tra 10 ñiểm phân bố ngẫu nhiên trên ñường chéo góc Trên mạ, lúa gieo thẳng ñiểm ñiều tra theo khung (kích thước dài x rộng = 40 x 50cm), trên lúa cấy ñiểm ñiều tra theo 10 khóm ðiểm ñiều tra cách bờ ít nhất 2 m; + Quan sát từ xa ñến gần, ñếm trực tiếp số lượng các cá thể thuộc các pha phát dục (sâu non, trưởng thành) trên 10 khóm lúa cấy hoặc trong khung ñối với mạ và lúa gieo thẳng) Khi ngài nở rộ dùng thước gạt theo băng rộng 1m, dài 10m và ñếm toàn bộ trưởng thành bay lên

- Chỉ tiêu theo dõi: Mật ñộ sâu non, trưởng thành (con/m2); Tỷ lệ lá bị hại (%)

3.3.3 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến mật ñộ, tỷ lệ và chỉ số lá bị hại do sâu cuốn lá nhỏ

3.3.3.1 Ảnh hưởng của yếu tố giống, chân ñất và mức gieo sạ ñến sâu cuốn lá nhỏ

- Các yếu tố ảnh hưởng:

+ Giống theo dõi: Nếp 87, Nếp 97, Nếp Tan, Bao thai;

+ Chân ñất: chân ñất cao, vàn, trũng;

+ Mức gieo sạ: 80 kg/ha, 120 kg/ha và 180 kg/ha

- Mỗi nhóm yếu tố chọn 3 ruộng lúa, diện tích mỗi ruộng 0,05 ha

- Giai ñoạn ñiều tra: ñẻ nhánh rộ, ñứng cái, làm ñòng, trỗ

- Phương pháp ñiều tra:

+ Tiến hành ñiều tra tại 10 ñiểm phân bố ngẫu nhiên trên ñường chéo góc, ñiểm ñiều tra cách bờ ít nhất 2m ðối với lúa gieo thẳng, ñiểm ñiều tra là

Ngày đăng: 22/11/2013, 10:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Thành phần sâu hại lúa tại xã Thôm Mòn,   huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La năm 2010 - Nghiên cứu thành phần sâu hại lúa,diễn biến mật độ và biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ(cnaphalocrocis medinalis guenee) tại xã thôm mòm, huyện thuận châu, tỉnh sơn la năm 2010
Bảng 4.1 Thành phần sâu hại lúa tại xã Thôm Mòn, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La năm 2010 (Trang 46)
Bảng 4.2: Khối lượng của sâu cuốn lá nhỏ - Nghiên cứu thành phần sâu hại lúa,diễn biến mật độ và biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ(cnaphalocrocis medinalis guenee) tại xã thôm mòm, huyện thuận châu, tỉnh sơn la năm 2010
Bảng 4.2 Khối lượng của sâu cuốn lá nhỏ (Trang 53)
Bảng 4.3: Diễn biến mật ủộ, tỷ lệ lỏ bị hại do sõu cuốn lỏ nhỏ trờn giống  lúa Nếp 87 tại xã Thôm Mòn, huyện Thuận Châu, vụ xuân năm 2010 - Nghiên cứu thành phần sâu hại lúa,diễn biến mật độ và biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ(cnaphalocrocis medinalis guenee) tại xã thôm mòm, huyện thuận châu, tỉnh sơn la năm 2010
Bảng 4.3 Diễn biến mật ủộ, tỷ lệ lỏ bị hại do sõu cuốn lỏ nhỏ trờn giống lúa Nếp 87 tại xã Thôm Mòn, huyện Thuận Châu, vụ xuân năm 2010 (Trang 54)
Hỡnh 4.2: Diễn biến mật ủộ sõu cuốn lỏ nhỏ - Nghiên cứu thành phần sâu hại lúa,diễn biến mật độ và biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ(cnaphalocrocis medinalis guenee) tại xã thôm mòm, huyện thuận châu, tỉnh sơn la năm 2010
nh 4.2: Diễn biến mật ủộ sõu cuốn lỏ nhỏ (Trang 55)
Hình 4.3: Diễn biến tỷ lệ lá hại do sâu cuốn lá nhỏ  tại xã Thôm Mòn, Thuận Châu, Sơn La, vụ xuân 2010 - Nghiên cứu thành phần sâu hại lúa,diễn biến mật độ và biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ(cnaphalocrocis medinalis guenee) tại xã thôm mòm, huyện thuận châu, tỉnh sơn la năm 2010
Hình 4.3 Diễn biến tỷ lệ lá hại do sâu cuốn lá nhỏ tại xã Thôm Mòn, Thuận Châu, Sơn La, vụ xuân 2010 (Trang 56)
Bảng 4.4:  Diễn biến mật ủộ sõu, tỷ lệ lỏ bị hại do sõu cuốn lỏ nhỏ trờn giống  Nếp 87 tại xã Thôm Mòn, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La, vụ mùa 2010 - Nghiên cứu thành phần sâu hại lúa,diễn biến mật độ và biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ(cnaphalocrocis medinalis guenee) tại xã thôm mòm, huyện thuận châu, tỉnh sơn la năm 2010
Bảng 4.4 Diễn biến mật ủộ sõu, tỷ lệ lỏ bị hại do sõu cuốn lỏ nhỏ trờn giống Nếp 87 tại xã Thôm Mòn, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La, vụ mùa 2010 (Trang 57)
Hỡnh 4.4: Diễn biến mật ủộ sõu cuốn lỏ nhỏ  tại xã Thôm Mòn, Thuận Châu, Sơn La, vụ mùa 2010 - Nghiên cứu thành phần sâu hại lúa,diễn biến mật độ và biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ(cnaphalocrocis medinalis guenee) tại xã thôm mòm, huyện thuận châu, tỉnh sơn la năm 2010
nh 4.4: Diễn biến mật ủộ sõu cuốn lỏ nhỏ tại xã Thôm Mòn, Thuận Châu, Sơn La, vụ mùa 2010 (Trang 58)
Hình 4.6: Ảnh triệu chứng sâu cuốn lá nhỏ hại trên ruộng lúa - Nghiên cứu thành phần sâu hại lúa,diễn biến mật độ và biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ(cnaphalocrocis medinalis guenee) tại xã thôm mòm, huyện thuận châu, tỉnh sơn la năm 2010
Hình 4.6 Ảnh triệu chứng sâu cuốn lá nhỏ hại trên ruộng lúa (Trang 59)
Hình 4.5: Diễn biến tỷ lệ lá bị hại do sâu cuốn lá nhỏ  tại xã Thôm Mòn, Thuận Châu, Sơn La, vụ mùa năm 2010 - Nghiên cứu thành phần sâu hại lúa,diễn biến mật độ và biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ(cnaphalocrocis medinalis guenee) tại xã thôm mòm, huyện thuận châu, tỉnh sơn la năm 2010
Hình 4.5 Diễn biến tỷ lệ lá bị hại do sâu cuốn lá nhỏ tại xã Thôm Mòn, Thuận Châu, Sơn La, vụ mùa năm 2010 (Trang 59)
Bảng 4.7: Mật ủộ sõu cuốn lỏ nhỏ trờn lỳa ở cỏc chõn ủất khỏc nhau  tại xã Thôm Mòn, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La, vụ mùa 2010 - Nghiên cứu thành phần sâu hại lúa,diễn biến mật độ và biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ(cnaphalocrocis medinalis guenee) tại xã thôm mòm, huyện thuận châu, tỉnh sơn la năm 2010
Bảng 4.7 Mật ủộ sõu cuốn lỏ nhỏ trờn lỳa ở cỏc chõn ủất khỏc nhau tại xã Thôm Mòn, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La, vụ mùa 2010 (Trang 64)
Bảng 4.8: Tỷ lệ hại và chỉ số hại do sâu cuốn lá nhỏ trên lúa ở các chân  ủất khỏc nhau tại xó Thụm Mũn, Thuận Chõu, Sơn La, vụ mựa 2010 - Nghiên cứu thành phần sâu hại lúa,diễn biến mật độ và biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ(cnaphalocrocis medinalis guenee) tại xã thôm mòm, huyện thuận châu, tỉnh sơn la năm 2010
Bảng 4.8 Tỷ lệ hại và chỉ số hại do sâu cuốn lá nhỏ trên lúa ở các chân ủất khỏc nhau tại xó Thụm Mũn, Thuận Chõu, Sơn La, vụ mựa 2010 (Trang 65)
Hỡnh 4.7: Cỏnh ủồng lỳa nằm trong thung lũng với ủịa hỡnh cao thấp  khỏc nhau là ủặc trưng của cỏc vựng trồng lỳa tại tỉnh Sơn La - Nghiên cứu thành phần sâu hại lúa,diễn biến mật độ và biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ(cnaphalocrocis medinalis guenee) tại xã thôm mòm, huyện thuận châu, tỉnh sơn la năm 2010
nh 4.7: Cỏnh ủồng lỳa nằm trong thung lũng với ủịa hỡnh cao thấp khỏc nhau là ủặc trưng của cỏc vựng trồng lỳa tại tỉnh Sơn La (Trang 66)
Bảng 4.9: Mật ủộ sõu cuốn lỏ nhỏ trờn giống Nếp 87 - Nghiên cứu thành phần sâu hại lúa,diễn biến mật độ và biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ(cnaphalocrocis medinalis guenee) tại xã thôm mòm, huyện thuận châu, tỉnh sơn la năm 2010
Bảng 4.9 Mật ủộ sõu cuốn lỏ nhỏ trờn giống Nếp 87 (Trang 68)
Bảng 4.11: Mật ủộ sõu cuốn lỏ nhỏ ở cỏc nền phõn bún khỏc nhau   trên giống Nếp 87 tại Thôm Mòn, Thuận Châu, Sơn La vụ mùa 2010 - Nghiên cứu thành phần sâu hại lúa,diễn biến mật độ và biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ(cnaphalocrocis medinalis guenee) tại xã thôm mòm, huyện thuận châu, tỉnh sơn la năm 2010
Bảng 4.11 Mật ủộ sõu cuốn lỏ nhỏ ở cỏc nền phõn bún khỏc nhau trên giống Nếp 87 tại Thôm Mòn, Thuận Châu, Sơn La vụ mùa 2010 (Trang 71)
Bảng 4.12: Tỷ lệ và chỉ số lá bị hại do sâu cuốn lá nhỏ ở các nền phân bón  khác nhau trên giống Nếp 87 tại Thôm Mòn, Thuận Châu, Sơn La, - Nghiên cứu thành phần sâu hại lúa,diễn biến mật độ và biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ(cnaphalocrocis medinalis guenee) tại xã thôm mòm, huyện thuận châu, tỉnh sơn la năm 2010
Bảng 4.12 Tỷ lệ và chỉ số lá bị hại do sâu cuốn lá nhỏ ở các nền phân bón khác nhau trên giống Nếp 87 tại Thôm Mòn, Thuận Châu, Sơn La, (Trang 72)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w