BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI --- LƯƠNG QUỐC HUÂN NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN SÂU MỌT HẠI NGUYÊN LIỆU THUỐC BẮC NHẬP KHẨU; ðẶC ðIỂM SINH HỌC, SINH THÁI CỦA LOÀI GÂ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
LƯƠNG QUỐC HUÂN
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN SÂU MỌT HẠI NGUYÊN LIỆU THUỐC BẮC NHẬP KHẨU; ðẶC ðIỂM SINH HỌC, SINH THÁI CỦA LOÀI GÂY HẠI CHÍNH VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ
CHÚNG TẠI CỬA KHẨU LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số: 60.62.10
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS HÀ QUANG HÙNG
HÀ NỘI - 2008
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và hoàn toàn chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ ñể thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Lương Quốc Huân
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
ð ể hoàn thành luận văn này tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ, hướng dẫn tận tình và ñộng viên của các nhà khoa học, của tập thể giáo viên bộ môn côn trùng, các cán bộ của Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng 7- Lạng Sơn
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc ñến GS.TS Hà Quang Hùng ñã trực tiếp, tận tình hướng dẫn và tạo mọi ñiều kiện tốt cho tôi thực hiện hiện ñề tài nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành các thày cô Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của Lãnh ñạo và tập thể cán bộ Chi cục Kiểm divhj thực Vật vùng 7- Lạng Sơn ñã ñộng viên và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ñề tài nghiên cứu của luận văn và hoàn thành khóa học cao học
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các nhà khoa học, bạn
bè ñồng nghiệp trong ngành bảo vệ thực vật nói chung và kiểm dịch thực vật nói riêng ñã ñộng viên, góp ý cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thiện luân văn này.
Tác giả luận văn
Lương Quốc Huân
Trang 41.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 6
3 ðối tượng, thời gian, ñịañiểm, vật liệu, nội dung và phương
3.1 ðối tượng, thời gian, ñịa ñiểm nghiên cứu 30
3.5. Phương pháp nghiên cứu biến ñộng mật ñộ, tỷ lệ hại của sâu mọt
chủ yếu trên nguyên liệu thuốc bắc nhập khẩu và trong kho bảo
3.6 Thử nghiệm biện pháp phòng trừ trong phòng thí nghiệm 38
Trang 54 Kết quả nghiên cứu ñề tài 41
4.1. Thành phần sâu mọt hại trên nguyên liệu thuốc bắc nhập khẩu
4.2. ðặc ñiểm hình thái sâu mọt hại nguyên liệu thuốc bắc 47
4.2.1 ðặc ñiểm hình thái của mọt gạo Sitophilus oryzae Linne 47
4.2.2 ðặc ñiểm hình thái của mọt cà phê Araecerus fasciculatus De
4.2.3 ðặc ñiểm hình thái mọt râu dài Cryptolestes spp 47
4.2.4 ðặc ñiểm hình thái mọt thò ñuôi ñiểm vàng Carpophilus
4.2.5 ðặc ñiểm hình thái mọt thò ñuôi Carpophilus dimidiatus F 48
4.2.6 ðặc ñiểm hình thái mọt thóc ñỏ Tribolium castaneum (Herbst) 48
4.2.7 ðặc ñiểm hình thái mọt gạo dẹp Ahasverus advena (Waltl) 49
4.2.8 ðặc ñiểm hình thái mọt khuẩn nhỏ Alphitobius laevigatus
4.2.9 ðặc ñiểm hình thái mọt ñậu xanh Callossobruchus chinensis L 49
4.2.10 ðặc ñiểm hình thái mọt tre dẹt Lyctus brunneus (Stephens) 50
4.2.11 ðặc ñiểm hình thái của mọt răng cưa Oryzaepphilus surunamesis L 50
4.2.12 ðặc ñiểm hình thái của ngài thóc Sitotroga cerealella Olivier 51
4.2.13 ðặc ñiểm hình thái của ngài bột ñiểm Ephestia cautella Walker 51
4.2.14 ðặc ñiểm hình thái của ngài ấn ðộ Plodia interpunctella
Trang 64.3. Thành phần thiên ñịch của sâu mọt hại nguyên liệu thuốc bắc
4.3.1 ðặc ñiểm hình thái của các loài thiên ñịch 60
4.4. ðặc ñiểm hình thái sinh học, sinh thái của loài gây hại chính trên
4.4.1 ðặc ñiểm hình thái sinh học sinh thái của loài sâu mọt gây hại
chính của mọt thuốc lá Lasioderma serricorne Fabricius 624.4.2 ðặc ñiểm hình thái sinh học sinh thái của loài sâu mọt gây hại
chính của mọt thuốc bắc Stegobium panoceum L 80
4.5. Khảo nghiệm thuốc hoá học phòng trừ sâu mọt chính hại nguyên
4.5.1 Nghiên cứu hiệu lực của thuốc xông hơi Phosphine ñối với mọt
4.5.2 Nghiên cứu hiệu lực của thuốc xông hơi Methyl Bromide thuần
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVTV : Bảo vệ thực vật (F) : Fabricius KDTV : Kiểm dịch thực vật (L) : Linnaeus
SVGH : Sinh vật gây hại
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
4.1a Thành phần sâu mọt gây hại trên mặt hàng nguyên liệu thuốc
bắc nhập khẩu qua của khẩu Chi Ma- Lạng Sơn (Tháng 01
4.1b Thành phần sâu mọt gây hại trên mặt hàng nguyên liệu thuốc
bắc bảo quản trong kho tại ñịa bàn Lạng Sơn (Tháng 01 năm
4.2 Tỷ lệ loài sâu mọt gây hại nguyên liệu thuốc bắc tại cửa khẩu
4.3 Thành phần thiên ñịch của sâu mọt hại nguyên liệu thuốc bắc
4.4 Kích thước trứng của mọt thuốc lá Lasioderma serricorne F
4.5 Kích thước trung bình của sâu non, nhộng, tiền trưởng thành
của mọt thuốc lá Lasioderma srricorne F (nuôi trên củ Xuyên
4.6 Thời gian phát dục các pha của Lasioderma serricorne F nuôi
trên nguyên liệu thuốc bắc (củ Xuyên khung) 674.7 Khả năng sinh sản của mọt thuốc lá và mọt thuốc bắc trên các
4.8 Diễn biến mật ñộ Lasioderma serricorne F trên các loại
nguyên liệu thuốc bắc nhập từ hai miền của Trung Quốc 72
4.9 Diễn biến mật ñộ mọt thuốc lá Lasioderma serricorne F trên
củ Xuyên khung(tại các kho thuộc Lạng Sơn) 76
Trang 94.10 Diễn biến mật ñộ mọt thuốc lá Lasioderma serricorne F trên
hạt Y dĩ và Cam thảo (tại kho thuộc Lạng Sơn) 78
4.11 Kích thước trứng mọt thuốc bắc Stegobium panoceum L (ðộ
4.12 Kích thước trung bình từng tuổi sâu non của mọt thuốc bắc
4.13 Thời gian phát dục các pha của mọt thuốc bắc Stegobium
4.14 Diễn biến mật ñộ mọt Stegobium panoceum L trên các loại
nguyên liệu thuốc bắc giữa hai miền khác nhau của Trung
4.15 Diễn biến mật ñộ mọt thuốc bắc Stegobium panoceum (L.) trên
4.16 Hiệu lực phòng trừ Mọt thuốc lá Lasioderma serricorne F của
thuốc xông hơi Phosphine ( Quickphos 56% dạng viên) 954.17 Hiệu lực phòng trừ Mọt thuốc bắc Stegobium panicerum L.của
thuốc xông hơi Phosphine ( Quickphos 56% dạng viên) 954.18 Hiệu lực của thuốc Methyl bromide (99,4%-CH3Br) phòng trừ
4.19 Hiệu lực của thuốc Methyl bromide (99,4%-CH3Br) phòng trừ
Trang 10DANH MỤC HèNH
4.1 Diễn biến mật độ Lasioderma serricorne F trên các loại nguyên
liệu thuốc bắc nhập từ các tỉnh phía Nam Trung Quốc 73
4.2 Diễn biến mật độ Lasioderma serricorne F trên các loại nguyên
liệu thuốc bắc nhập từ các tỉnh phía Bắc Trung Quốc 74
4.3 Diễn biến mật độ mọt thuốc lá Lasioderma serricorne F trên củ
4.4 Diễn biến mật độ mọt thuốc lá Lasioderma serricorne F trên hạt Y dĩ 79
4.5 Diễn biến mật độ mọt thuốc lá Lasioderma serricorne F trên hạt
4.6 Diễn biến mật độ Mọt thuốc bắc Stegobium panoceum L trên các loại
nguyên liệu thuốc bắc xuất xứ từ các tỉnh phía Nam- Trung Quốc 87
4.7 Diễn biến mật độ Mọt thuốc bắc Stegobium panoceum L trên các
loại nguyên liệu thuốc bắc xuất xứ từ các tỉnh phía Bắc- Trung
4.8 Diễn biến mật độ mọt thuốc bắc Stegobium panoceum L trên hạt
Trang 111 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Sức khoẻ là vốn quý của con người, là kho báu vô cùng giá trị mà con người có không gì có thể thay thế Từ lâu con người ựã biết tìm kiếm trong tự nhiên những sản phẩm có giá trị: đó là những cây cỏ hoa lá tồn tại trong tự nhiên ựem về bào chế bồi bổ sức khoẻ, phòng chống những dịch bệnh thông thường và cả những căn bệnh hiểm nghèo cho con người
Thuốc ựông (bao gồm cả thuốc nam và thuốc bắc) là những vị thuốc ựược cha ông ta nghiên cứu, truyền lại có tác dụng chữa bệnh rất tốt, dễ kiếm,
rẻ tiền, việc sử dụng lại tương ựối dễ dàng
Ở Việt Nam, lĩnh vực y học cổ truyền (ựông y) ựã có lịch sử phát triển
từ rất lâu Những thành tựu của ựông y ựã có bề dày và ựạt ựược những kết quả to lớn trong công tác bảo vệ sức khoẻ của nhân dân từ xa xưa cho ựến cả ngày nay[11]
Thuốc ựông y khi sử dụng không chỉ an toàn hơn các loại thuốc hoá học ựắt tiền, mà còn có tác dụng ựiều trị nhằm tăng cường sức khoẻ, sức ựề kháng của cơ thể ựặc biệt ựẩy lùi ựược một số căn bệnh hiểm nghèo
Trong qúa trình hội nhập với nền kinh tế toàn cầu, từ khi Việt Nam ựã trở thành thành viên chắnh thức của WTO: Sự giao lưu, buôn bán với các nước, ựặc biệt nước láng giềng Trung Quốc ngày càng phát triển mạnh mẽ
Một trong những mặt hàng truyền thống ựược người Việt Nam sử dụng
từ rất lâu ựó là nguyên liệu thuốc bắc Lượng nguyên liệu thuốc bắc nhập khẩu hàng năm ngày càng tăng cả về số lượng, khối lượng và chủng loại
Hàng năm lượng hàng nguyên liệu thuốc bắc nhập khẩu vào nước ta rất lớn đây là loại hàng hoá có giá trị ựược sử dụng rộng rãi Theo số liệu báo
Trang 12cáo công tác KDTV hàng năm của Chi cục kiểm dịch thực vật vùng 7- Cục Bảo vệ thực vật
Việc kiểm tra, kiểm dịch trên mặt hàng nguyên liệu thuốc bắc từ năm
và ñang là mối quan tâm ñáng lo ngại ñối với nhiều nước, trong ñó có Việt Nam
Một trong những nhóm sinh vật gây hại làm ảnh hưởng rõ rệt nhất tới
sự tổn thất thường thấy do côn trùng hay còn gọi là sâu mọt gây ra
Loài sâu mọt gây hại khi nó gây hại tới con người, mùa màng, các loại
Trang 13ñộng vật hoặc của cải Trong nông nghiệp, loài côn trùng có thể xếp vào loại gây hại nếu nó gây tổn hại ñến mùa màng, vật nuôi, làm giảm năng suất, ảnh hưởng tới chất lượng của những sản phẩm sau thu hoạch ở mức không thể chấp nhận ñối với người nông dân [7]
Sâu mọt gây hại nó mang tính tiềm ẩn, chúng xuất hiện, phát triển và gây hại trong quá trình bảo quản, vận chuyển, buôn bán và trong quá trình sử dụng Nguyên liệu thuốc bắc bị nhiễm côn trùng do một số yếu tố sau:
- Côn trùng sinh sống trong các nguyên liệu thuốc bắc (sẵn có)
- Nguyên liệu thuốc bắc bị nhiễm côn trùng trong kho trong bảo quản, trong qúa trình vận chuyển, trong lưu thông…
- Do phương tiện vận chuyển, trong quá trình xuất nhập khẩu ñã sẵn có (trong coteiner, hầm tàu, sàn xe, bao bì ñóng gói…)
Việc phát hiện và xác ñịnh kịp thời thành phần sâu mọt gây hại cũng như việc quản lý dịch hại ñã tồn tại từ khi có nông nghiệp, và hiện nay một trong những ý tưởng về quản lý dịch hại ñang ñược áp dụng ñó là: Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) Quản lý dịch hại tổng hợp là một hệ thống quản lý dịch hại mà trong bối cảnh môi trường liên quan và là ñộng lực quần thể của các loài gây hại Qua ñó chúng ta sử dụng những công nghệ và phương pháp phù hợp bằng hình thức tương ứng có thể và duy trì mức ñộ quần thể loài gây hại dưới mức cho phép [5]
Lịch sử quản lý dịch hại là một phần trong lịch sử của ngành nông nghiệp, trong ñó dịch hại là vấn ñề gắn liền nông nghiệp từ thời ñiểm hình thành Hiện nay nhiều vấn ñề dịch hại nghiêm trọng chính là hậu quả của việc muốn cải thiện và nâng cao sản phẩm mùa màng Việc nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp ñã và ñang tạo ra những vấn ñề quản lý dịch hại mới phải có cái nhìn một cách ñúng ñắn
Trang 14Việc phát hiện và xác ñịnh kịp thời thành phần sinh vật gây hại nói chung
và côn trùng gây hại nói riêng, cũng như nguồn gốc xuất xứ của các lô vật thể làm cơ sở ñể phân tích, ñánh giá nguy cơ dịch hại từ ñó ñề xuất những biện pháp
xử lý và quản lý dịch hại trên hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam , nhằm ñáp ứng yêu cầu của khoa học và thực tiễn Chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
"Nghiên cứu thành phần sâu mọt hại nguyên liệu thuốc bắc nhập khẩu; ðặc ñiểm sinh học, sinh thái của loài gây hại chính và biện pháp phòng trừ chúng tại cửa khẩu Lạng Sơn"
Trang 151.2 Mục tiêu và yêu cầu của ñề tài
1.2.1 Mục tiêu của ñề tài
Trên cơ sở xác ñịnh thành phần sâu mọt gây hại trên mặt hàng nguyên liệu thuốc bắc nhập khẩu, ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của loài gây hại chính,
từ ñó ñề xuất biện pháp phòng trừ và góp phần quản lý dịch hại kiểm dịch thực vật một cách hợp lý
1.2.2 Yêu cầu của ñề tài
* ðiều tra thành phần sâu mọt gây hại nguyên liệu thuốc bắc nhập khẩu tại cửa khẩu Chi Ma-Lạng Sơn và các kho lưu trữ, bảo quản sau nhập khẩu tại ñịa bàn Lạng Sơn
* Xác ñịnh ñặc ñiểm hình thái, sinh học và sinh thái của mọt thuốc lá
Lasioderma serricorne Fabricius và mọt thuốc bắc Stegobium panoceum
Linnaeus trên mặt hàng nguyên liệu thuốc bắc nhập khẩu
* Thử nghiệm phòng trừ sâu gây mọt hại nguyên liệu thuốc bắc bằng thuốc hoá học Methyl Bromide thuần và Phosphine (hoạt chất dạng viên Quickphos 56%), tại phòng kỹ thuật Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng 7- Lạng Sơn
Bước ñầu ñề xuất biện pháp phòng trừ sâu mọt gây hại nguyên liệu thuốc bắc có hiệu quả, góp phần quản lý dịch hại trong công tác kiểm dịch thực vật (KDTV)
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
* Kết quả ñiều tra, nghiên cứu góp phần bổ sung thành phần sâu mọt gây hại trên nguyên liệu thuốc bắc nhập khẩu tại ñịa bàn Lạng Sơn và trong kho bảo quản sau nhập khẩu Bổ sung dẫn liệu về ñặc ñiểm hình thái, sinh học của loài sâu mọt gây hại trên mặt hàng nguyên liệu thuốc bắc nhập khẩu Phát hiện kịp thời loài sâu mọt thuộc dịch hại KDTV của Việt Nam
Trang 16* Những dẫn liệu khoa học trên giúp cho công tác quản lý dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam nói chung, sâu mọt hại nguyên liệu thuốc bắc nhập khẩu nói riêng một cách khoa học góp phần ñể phục vụ cho công tác xuất nhập khẩu
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
- Nguyên liệu thuốc bắc nhập khẩu và ñược bảo quản trong các kho sau nhập khẩu
- Thành phần sâu mọt gây hại, xác ñịnh loài gây hại chính trên nguyên liệu thuốc bắc nhập khẩu
- Phạm vi nghiên cứu: Tại cửa khẩu Chi Ma – Lạng Sơn có nhập nguyên liệu thuốc bắc và một số kho bảo quản của các ñơn vị tham gia nhập khẩu tại ñịa bàn Lạng Sơn
Trang 172 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Những nghiên cứu nước ngoài
2.1.1 Những nghiên cứu về thảo dược
Những cây thảo dược là một nguồn thuốc tự nhiên rất quý Trong các bữa ăn hàng ngày có thể chế biến thành nhiều món ăn từ thực vật như một vị thuốc rất tốt cho cơ thể Ngày nay thuốc bắc ñược nghiên cứu và sử dụng trong việc chữa trị, ngăn chặn bệnh ung thư Theo số liệu ñã ñược công bố có khoảng hơn 400 loài cây thuốc bắc liên quan ñến chữa bệng ung thư [3]
Nhờ sự phát triển nhanh chóng và ứng dụng các thiết bị công nghệ hiện ñại, những thành phần hoạt tính tự nhiên của cây thuốc có tiềm năng chữa bệnh ung thư ñã ñược phân tích và xác ñịnh [3]
Những thành phần hoạt tính cơ bản nhất bao gồm: terpenes (sesquiterpenes, diterpenes, triterpenes), alkloids, lignans, flavonoids, tannins, stilbenes, curcuminoids, polysaccharides [3], [42]
Nhu cầu sử dụng cây thuốc ngày càng tăng trong công tác chăn sóc sức khoẻ của nhân dân, bên cạnh việc chăm sóc và ñiều trị của nền y học hiện ñại Nền y học cổ truyền có công ñóng góp rất lớn Muốn chữa bệnh bằng y học cổ truyền có hiệu quả, ngoài những nguồn dược liệu quý hiếm sẵn có trong nước, chúng ta vẫn cần phải sử dụng những dược liệu quý hiếm nhập khẩu từ nước ngoài Do ñó hàng năm chúng ta vẫn phải nhập khẩu một lượng lớn các nguyên liệu thuốc bắc
Hiện nay nhiều người dân Mỹ ñã sử dụng và rất ưa chuộng thảo dược,
vì thảo dược ít gây ra những phản ứng phụ [19]
Có trên 60 triệu người Mỹ dùng thường xuyên các loại thảo dược trong công tác phòng ngừa và chữa trị bệnh tật, con số thảo dược tiêu thụ trên 150 tỉ
Trang 18ñôla vào năm 2000 [38]
Sự khám phá của dân chúng Mỹ về khả năng trị bệnh của thảo dược ñánh dấu sự trở về với nền y học ñã có từ nhiều ngàn năm của loài người và ñiều này cũng giống như sự kiện là hiện tại có tới 80% dân chúng trên toàn cầu vẫn sử dụng dược liệu ñể ñiều trị bệnh [38]
Việt Nam ñã và ñang sử dụng thảo dược (thuốc nam, thuốc bắc) trong y học cổ truyền ñể trị bệnh kết hợp với nền y học hiện ñại [11]
2.1.2 Những nghiên cứu trong công tác kiểm dịch thực vật, ñặc biệt thành
phần sâu mọt gây hại trên nguyên liệu thuốc bắc
Trong quá trình nhập khẩu nguyên liệu thuốc bắc là một lượng không nhỏ của dịch hại trên nguyên liệu thuốc bắc sẽ ñược thâm nhập vào nước ta Vấn ñề dịch hại ngoại lai gây sự chú ý rất lớn ñến công tác KDTV, ñược nhiều quốc gia quan tâm, như : Úc, Newzeland, Mỹ, Nhật…Các quốc gia này ñã thực hiện theo chế ñộ KDTV toàn bộ, các loài sinh vật còn sống ñều không ñược nhập vào Các mặt hàng thực vật khi nhập vào nếu có sinh vật gây hại (SVGH) ñều phải xử lý bằng biện pháp khử trùng xông hơi thuốc hoá học Nếu không thực hiện tốt công tác KDTV, khi ñể lọt sâu hại còn sống
ñã tạo nên những dịch hại nguy hiểm cũng như gây thiệt hại ñáng kể cho nền sản xuất nông nghiệp và ảnh hưởng lớn ñến nền kinh tế của các quốc gia ñó ðến năm 1996 ñã có 123 nước tham gia vào các tổ chức thương mại thế giới WTO, các thành viên ñã ký kết hiệp ñịnh về vệ sinh an toàn thực phẩm
và KDTV: Quy ñịnh ngăn cấm nhũng loài côn trùng, nấm bệnh, và vi trùng bị lây nhiễm qua các hàng hoá nông sản xuất nhập khẩu giữa các nước thành viên [5],[14]
Việc công bố những loài sinh vật thuộc dịch hại KDTV là một trong những ñiều cần thiết ñối với công tác quản lý xuất nhập khẩu hàng hoá thuộc
Trang 19diện KDTV, do vậy các nước ñã ñề ra những quy ñịnh riêng của mình
Trung Quốc: ñã ñưa ra 84 loài sinh vật thuộc diện dịch hại KDTV, trong ñó có 24 loài côn trùng [40]
Liên Bang Nga công bố 75 loài sinh vật thuộc diện dịch hại KDTV, trong ñó có 52 loài côn trùng [5]
Indonexia công bố: 164 loài sinh vật thuộc diện dịch hại KDTV, trong
ñó có 52 loài côn trùng [41]
Ở mỗi quốc gia công tác KDTV còn có nhiệm vụ xác ñịnh những vùng
có dịch hại nguy hiểm, từ ñó ñưa ra những quyết ñịnh cụ thể nhằm ngăn chặn, tránh ñể lây lan ra những vùng lân cận
ðất nước Trung Quốc là nước có nền nông nghiệp rất phát triển Nền Y học cổ truyền ñã có từ xa xưa, là nước sử dụng và xuất khẩu cây thuốc nhiều nhất trên thế giới
Hầu hết tại những vùng trồng, cũng như các cây thuốc mọc hoang dại dễ
bị dịch hại tấn công mạnh mẽ Người dân Trung Quốc với kinh nghiệm trồng cây thuốc lâu năm ñã áp dụng ñược nhiều biện pháp phòng trừ dịch hại, nó có ý
nghĩa trong việc giải quyết vấn ñề " Dược liệu an toàn và hiệu quả" [11]
2.1.3 Nghiên cứu sâu mọt hại trên dược liệu bảo quản trong kho:
* Thành phần sâu mọt trên mặt hàng dược liệu:
Tổng kết sự có mặt và gây hại của côn trùng, tác giả RL Semple, J V Lozara và Casterman cho rằng trên thế giới có khoảng trên 100 loài côn trùng liên quan ñến các sản phẩm kho Trong ñó bộ cánh cứng chiếm tỷ lệ 60% và
bộ cánh vảy chiếm 8-10% [34]
Một số loài côn trùng quan trọng gây hại sản phẩm trong kho ở vùng nhiệt ñới chủ yếu bộ cánh cứng và bộ cánh vảy, trong ñó bộ cánh cứng bao gồm 13 loài thuộc 8 họ, còn bộ cánh vảy thuộc 4 loài của 2 họ
Trang 20Hầu như ở ựâu có sự tồn trữ và lưu trữ, ở ựó xuất hiện các loài SVGH Nhiều khi chỉ vài tuần, SVGH ựã xuất hiện và phát triển thành quần thể với số lượng lớn Nó gây hại một phần hoặc toàn bộ hàng hoá bảo quản trong kho (Bùi Công Hiển, 1995) [8]
Nghiên cứu của Coxvaf Simms : ựiều tra sâu mọt hại bột ựậu nành thu ựược 24 loài, với ựộ ẩm của sản phẩm là 75% , ở nhiệt ựộ 25oC và 30oC cũng như việc kiểm tra ở nhiệt ựộ 20oC Ở nhiệt ựộ và ựộ ẩm tương ựối các loài:
Ahasverus advena, Crytolestes ferrugineus, Ephestia cautella, Ephestia tectus, Lasioderma serricorne, Plodia interpunctella, Ptinus tectus, Stegobium panoceum, Tinea columbariella, Tineola bisselliella, Tribolium castaneum và Trogoderma granarium
đánh giá trên số lượng con trưởng thành và giai ựoạn phát triển, các loài có thể tấn công vào bột ựậu nành bảo quản ở trong ựiều kiện môi trường
là: Stegobium panoceum, Ptinus tectus, Tineola bisselliella, Ephehstia
cautella và Lasioderma serricorne (Coxvaf Simms, 1978) [23]
Ở những khu vực nóng và khắ hậu ấm hơn thì các loài côn trùng như:
Trogoderma granarium, Tribolium castaaneum, Ahaverus advena, Lasioderma serricorne, Ephestia cautella và Plodia interpunctella có thể trở thành mối ựe dọa cho các sản phẩm Ephestia elutella có thể phát triển trong
ựiều kiện hàm lượng hơi nước tương ựối ựạt 88% và có thể gây phiền hà trong ựiều kiện nóng ẩm [26]
Sự hoạt ựộng khác nhau rõ rệt của các loài cùng giống Tribolium,
Tenebrio và Ephestia ựược nghiên cứu, ựó cũng chắnh là lắ do dẫn ựến sự thất
thoát và tiêu diệt của các loài khác (Coxvaf Simms, 1978)[23],[43]
Côn trùng phát triển mạnh với số lượng lớn lấn át các dịch hại khác, chúng tranh cướp nguồn thức ăn, gây hại cho con người và nó còn là tác nhân
Trang 21truyền bệnh cho cây trồng, vật nuôi và cả con người ðiểm nổi bật của chúng
là tính thích nghi cao, chúng có thể tồn tại và sinh trưởng trong ñiều kiện khô hạn (Van der Laan, 1981) [45]
Qua thống kê của Matheson , D S.,H.W & O.C (1996) và Vũ Quốc Trung[1978]: Trên thế giới ước có khoảng 1.000.000 loài côn trùng, trong ñó
có 900.000 loài ñã biết tên, chiếm khoảng 78% trong tổng số 1.150.000 loài ñộng vật ñã biết [15], [50]
Bhadriraju và Wilbur (1996), thống kê ñược số lượng loài sâu mọt gây hại trong các kho bảo quản và dự trữ trên thế giới gồm 43 loài, trong ñó có 19 loài gây hại chủ yếu và 24 loài gây hại thứ yếu (Snelson, 1987) [21]
Bhadriraju subramanyam, David W., Hagstrum (1996) cho rằng: Số côn trùng hại kho thuộc bộ cánh cứng (Coleoptra) có khoảng 250.000 loài, trong ñó có nhiều loài gây hại quan trọng Có khoảng 40 họ thuộc bộ cánh cứng có liên quan tới sản phẩm trong kho [23]
Nghiên cứu thành phần sâu mọt hại gây hại dược liệu: Tác giả Grabnervaf Schidt (1992) ñã ñưa ra nhận xét: Có 14 loài sâu mọt hại trên sản phẩm dược liệu ñược bảo quản, trong ñó có có 9 loài thuộc bộ cánh cứng và 3 loài thuộc bộ cánh vảy xuất hiện trong kho hàng thuộc tỉnh Berlin- Liên bang ðức Có 33 loài sâu mọt trên sản phẩm dự trữ của tư nhân, những loài sâu mọt phổ biến nhất trong kho dự trữ và trong kho hàng ñó là: họ ngài ñêm(
Ephestia elutella Hbn) và mọt thuốc bắc( Stegobium panoceum L.) [27]
Về ñặc ñiểm sinh thái của mọt thuốc lá và mọt thuốc bắc tác giả Gunasekaran, N., Baskaran, V & Rajendran,S (2003), cho biết: Mức ñộ ảnh
hưởng của mọt thuốc bắc Stegobium panoceum, mọt thuốc lá Lasioderma
serricorne phụ thuộc vào thành phần và mức ñộ axits uric có trong cây, hạt rau Mùi, rễ cây Nghệ [28]
Trang 22Có hơn 1.000 loài bọ gặm nhấm ựược mô tả Phần ựa là mọt ựục thân gỗ
Nhưng có hai loài là mọt thực phẩm (mọt thuốc bắc- Stegobium panoceum L.) (ựược biết tới ở Anh là mọt bánh qui) và mọt thuốc lá Lasioderma serricorne (F.):
Chúng tấn công các sản phẩm ựược bảo quản
Sâu mọt hại các sản phẩm ựược bảo quản gây ra thiệt hại khổng lồ cho các sản phẩm sau thu hoạch và hạt giống, các sản phẩm ựóng gói kể cả các sản phẩm có nguồn gốc ựộng vật và thực vật Bên cạnh việc gây thiệt hại khi sinh trưởng, chúng còn gây cảm giác kinh tởm, khó chịu và giận giữ cho người nhìn thấy chúng sinh trưởng trong các sản phẩm nói trên [34]
Nhiệt ựộ, ựộ ẩm ảnh hưởng trực tiếp tới ựiều kiện sống của sâu mọt nói chung trong ựó có mọt thuốc bắc và mọt thuốc lá
Nghiên cứu về sự phụ thuộc các yếu tố môi trường tác giả Cox, P D &
Simms, J.A (1978): Có 24 loài côn trùng bao gồm: Ahasverus advena,
Cryptolestes frrugineus, Ephestia elutella , Lasioderma serricorne, Plodia interpunctella, Ptinus tectus , Stegobium panoceumẦựược tìm thấy trên bột
ựậu nành Khi ựộ ẩm ựạt 70% và nhiệt ựộ 25oC hoặc 30oC là ựiều kiện tốt nhất ựể côn trùng sinh sống và trưởng thành [23]
Cũng Theo Cox, P D & Simms, J.A (1978): So sánh ở hai mức ựộ
ẩm , ở mức 80% các loài sâu mọt phát triển trên các loại thức ăn, còn ở mức 70% phát triển ắt hơn điều này có thể ảnh hưởng ựến sự phát triển của một số loài đánh giá trên số lượng con trưởng thành và các pha Các loài có thể tấn công vào bột ựậu nành và dược liệu ở trong ựiều kiện nhiệt ựộ môi trường như
: Stegobium panoceum, Ptinus tectus, Tineola bisslliella, Ephestia cautella và
Lasioderma serricorne [23]
để thu thập côn trùng trên nông sản bảo quản, theo Morgan et al., 1998: đã tiến hành một thắ nghiệm dùng bẫy sinh học áp dụng ựơn lẻ ựược sử
Trang 23dụng như là một phương pháp chuẩn mực kiểm tra sự phản ứng của sâu mọt ñối với sức hấp dẫn mạnh của các chất thu hút côn trùng Trong ñó mọt thuốc
bắc Stegobium panoceum ñược thí nghiệm, những yếu tố nghiên cứu là thời
gian thử nghiệm, kích thước miệng bẫy và kích thước khu vực thử nghiệm: là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp ñến số lượng côn trùng thu ñược trên bẫy [46]
Trang 242.1.4 Một số biện pháp phòng trừ sâu hại thuốc bắc:
Một cách ựể khắc phục những tác hại của việc kiểm soát trong nông nghiệp dựa trên thuốc trừ sâu là dùng chất hoá học đối với những pheromones, các chất này có thể áp dụng trong những cái bẫy ựể phát hiện và giám sát sự xuất hiện, phát sinh, phát tán của các loài sâu bọ Sự xuất hiện xác thực giúp ắch cho thời gian phun thuốc trừ sâu, xác ựịnh lượng thuốc trừ sâu cần sử dụng và những nơi cần áp dụng Mục ựắch của công việc này là ựưa ra một cách nhìn tổng tổng quát về những pheromonoes liên quan ựến sâu bọ trên các sản phẩm tắch trữ và sự tận dụng chúng trong việc kết hợp quản lý,
phòng trừ sâu bọ (Moreira et al., 2005) [46]
+ đánh giá việc xử lý sâu mọt hại bằng các khắ ựộc tác giả Hashem,
2000: Ở giai ựoạn nhộng, trưởng thành của Stegobium panoceum và
Lasioderma serricorne dễ bị tác ựộng bởi hỗn hợp khắ CO2, kết quả thắ nghiệm với các nồng ựộ 20%, 30%, 40% và 60% Khi hàm lượng khắ CO2càng tăng dẫn ựến hàm lượng khắ O2 giảm, do ựó sẽ dẫn ựến tử vong của sâu mọt cao hơn [31]
+ Khi sử dụng các chất hoá học ựể xử lý sâu mọt hại trong kho, tác giả Arthur, F.H(1993a,b) cho rằng: Ba công thức aerosol hoặc ở nồng ựộ 0,75; 1 hay 1,5% prallethrin Như là một thành phần hoạt tắnh ựược sử dụng ựể kiểm tra trên 7 loài sâu mọt gây hại phổ biến nhất sống trên các sản phẩm tắch trữ Khi dùng 0,2 gam nhôm (Al) ựể khử trùng trên một thể tắch 28,3 m3 sẽ tiêu
diệt hết Cadrra cautella (Walker) và Plodia interpunctella (Hubner) và có tới 99% Oryzaphilus surinamensis (L.), Trogoderma variabile (Ballion) và
Tribolium castaneum (Herbst) ựã trưởng thành Cũng với một lượng 0,3 gam
Al khi xử lý trên một thể tắch 28,3 m3 tiêu diệt tới 90% Stegobium panoceum
(L.) ựã trưởng thành Khi sử dụng tới 0,5 gam Al ựể xử lý trên một thể tắch 28,3 m3 tiêu diệt gần 93% Tribolium confusum (Duv) trưởng thành và gần
Trang 2573% số ấu trùng Attagenus megatoma bị tiêu diệt đánh giá tỷ lệ chết khi sử
dụng Al xử lý hiệu quả rất cao đối với những cá thể trưởng thành còn sót lại sau 1,2 hoặc 3 ngày sẽ bị tiêu diệt 100% (Arthur, 1993 a,b)[46],[47]
Khả năng phòng trừ sâu mọt của 3 hợp chất1-(2.6-disubstitited- benzoyl)-3-phenylureas ựược ựánh giá dựa trên số sâu mọt thuộc bộ cánh cứng hại sản phẩm trong kho dễ bị tổn thương và có sức kháng cự Những hợp chất ựó là: DU 1911(1-(2,6-dichlorobenzoyl)-3-(4-chlorophenyl)-urea), PH60-38 (1-(2,6-dichlorobenzoyl)-3-(4-chlorophenyl)-urea, và PH60-40 (1-chlorophenyl)-3-(2,6-difluorobenzoyl)-urea) Nhận thấy hợp chất PH 60-40 ựược xem là hợp chất có tác dụng nhất, dựa trên mức ựộ bị tiêu diệt của các
loài Sitophilus granarius, Sitophlus oryzae, Tribolium castaneum và
Lasioderma serricorne. Cả 3 hợp chất trên ựều không có hiệu lực tiêu diệt ựối
với Stegobium panoceum [48]
Hạt lúa mì ựược phun PH60-40 với nồng ựộ 2; 5; 10 ppm sẽ có tác
dụng phòng chống ựược các loại T.castaneum, S granaries, Oryzaephilus
surinamensis và O oryzae, T castaneum (Kuala Lumpur strain) sau 40 tuần
bảo quản ở nhiệt ựộ 20oC và sau 44 tuần bảo quản ở nhiệt ựộ 35oC Hợp chất PH60-40 có khả năng an toàn khi sử dụng ựể bảo quản ngũ cốc Hợp chất này
có tầm quan trọng trong việc thay thế các chất ựể bảo quản, ựặc biệt ở những nơi mức ựộ sâu hại ngày càng tăng và khó khăn cho sự kiểm soát [41]
Rất nhiều các sản phẩm cất giữ trong kho bị các loài sâu mọt gây hại xâm nhập ựể ăn hoặc làm ô nhiễm để hạn chế sự gây hại ựó, ựiều cần thiết là phải phân loại, phát hiện và tiêu diệt các loài sinh vật gây hại sản phẩm ựang trong quá trình bảo quản
Quá trình quản lý sâu mọt gây hại phải kết hợp các biện pháp kỹ thuật một cách hiệu quả vừa ựảm bảo vấn ựề kinh tế, vừa ựảm bảo ngăn chặn các sản phẩm khỏi sự xâm nhập của các loài gây hại nhằm ựảm bảo cả về số
Trang 26lượng và chất lượng [10]
Những tác hại gây ra bởi các loài gây hại ựối với các sản phẩm bảo quản tác giả Kazuo Ogata & Ha Quang Hung (2003), ựã ựề xuất : Việc kết hợp áp dụng các biện pháp bao gồm:
- Nâng cao chất lượng sản phẩm
- Chọn lựa các sản phẩm từ vùng không có các loài sinh vật gây hại
- Ngăn chặn sự tràn vào phá hoại trong quá trình vận chuyển, cất giữ
và bảo quản
- Sử dụng biện pháp xông khói
- Sự chế biến của các sản phẩm sau thu hoạch và bảo quản [33]
đánh giá hiệu quả của thuốc Methy bromide và Phosphine tác giả Gdabner & Schmidt, 1992: đã tiến hành một cuộc khảo sát về những hoạt ựộng kiểm soát sâu mọt nhằm bảo vệ nông sản trong kho, ựó là sử dụng hơi khắ ựộc như Methyl Bromide và Phosphine cũng như dùng thuốc trừ sâu Dichlorvos và Pyrethrum cùng với Piperonyl-butoxide với những tỷ lệ phần trăm khác nhau [19]
Theo Gunasekaran& Rajendran, (2005): Nồng ựộ khắ CO2 có ảnh
hưởng trực tiếp ựến tỷ lệ tử vong ựối với mọt thuốc bắc S.panoceum và mọt thuốc lá L.serricorne Nồng ựộ khắ CO2 ảnh hưởng rõ rệt ựối với pha trưởng thành của cả S panoceum và L serricorne [20]
Việc xử lý các cá thể ở pha trưởng thành gây ra sự giảm ựáng kể cũng như tiềm năng sinh sản của chúng ở các thế hệ tiếp theo
Hoạt tắnh của các chất pyrethroids tổng hợp ựược Digvir S Jayas, Noel cùng cộng sự (1995), cho biết: Các chất Allethrin, bioallethrin, resmethrin, bioresmethrin, cismethrin, tetramethrin cũng như các chất pyrethrin tự nhiên, fenitrothion, malathion ựược kiểm tra dựa trên mức ựộ tổn thương , sức ựề
Trang 27kháng của sâu mọt trưởng thành khi chúng tấn công và phá hoại các sản phẩm trong kho Cismethrin là chất có khả năng hoạt ñộng tốt nhất, ñược dùng hoặc
kết hợp với các chất ñể chống lại các loài sâu mọt: Tribolium castaneum,
Lasioderma serricorne hoặc Stegobium panoceum Có thể dùng dung dịch dầu lửa không mùi phun trực tiếp ñể diệt Tribolium castaneum hiệu quả tiêu
diệt sẽ tăng lên gấp khoảng 6,9 lần so với việc dùng pyrethrins, bioresmethrin [24]
Tiến hành xử lý sâu mọt gây hại bằng tia gama tác giả Harwalkar et
al., 1995: Việc dùng tia bức xạ gamma ñể xử lý ñối với pha trứng và sâu non
của S panoceum và L serricorne chỉ ra sự phụ thuộc vào giai ñoạn và tuổi
của chúng Một lượng phóng xạ 25 Gy ñã ngăn chặn sự phát triển từ trứng ñến giai ñoạn trưởng thành Với liều lượng phóng xạ 50 Gy sẽ ngăn chặn sự
phát triển của sâu non Qua thí nghiệm, sâu non của S panoceum nhạy cảm hơn với so với sâu non của L serricorne Trong giai ñoạn trưởng thành với
liều lượng cao hơn 30 Gy sẽ tiêu diệt hết ñối với cả hai loài [30]
Tác giả Hashem, 2000 cho rằng: Nồng ñộ của khí CO2 chiếm trên 60%
có thể kiểm soát ñược pha nhộng của S panoceum [31]
2.2 Những nghiên cứu trong nước
2.2.1 Những nghiên cứu trong công tác kiểm dịch thực vật
Với chính sách mở cửa, việc buôn bán giữa Việt Nam với các nước ngày càng phát triển nên lượng hàng hoá thuộc diện KDTV nhập khẩu vào nước ta với số lượng ngày càng tăng, ña dạng về chủng loại, xuất xứ từ nhiều vùng lãnh thổ khác nhau trên thế giới
Theo thống kê của cơ quan KDTV: Hàng triệu tấn hàng thuộc diện KDTV nhập khẩu vào Việt Nam nhằm phục vụ sản xuất trong nước, mặt khác với chủ trương ñi tắt ñón ñầu về công nghệ, ña dạng hoá cây trồng, chúng ta
Trang 28ựã và ựang tắch cực ựưa các loại giống cây trồng chủ ựạo có năng xuất cao vào thay thế dần các giống cũ trong nước [1]
Các mặt hàng thuộc diện KDTV ựược nhập khẩu từ Trung Quốc vào nước ta khá lớn, nó cũng tạo ựiều kiện thuận lợi cho SVGH nói chung, sâu mọt gây hại nói riêng xâm nhập, lây lan
Những năm qua tình hình SVGH xuất hiện trên hàng nhập khẩu diễn biến tương ựối phức tạp, thành phần rất ựa dạng như nấm bệnh, côn trùng, cỏ dại, tuyến trùng, vi khuẩn, virusẦ.Hầu hết các lô hàng nông sản ựều bị nhiễm SVGH nhưng với mức ựộ và tắnh chất khác nhau, nguồn gốc ựa dạng phong phú
Việc nghiên cứu thành phần SVGH nói chung và sâu mọt gây hại nói riêng trên các sản phẩm thuộc nông sản xuất nhập khẩu của ngành BVTV cho thấy: từ năm 1998 ựến năm 2002: đã phát hiện hơn 40 loài côn trùng, gần
30 loài nấm bệnh, 58 loài cỏ dại, hàng chục loài tuyến trùng, vi khuẩn, vi rus
là dịch hại thuộc diện KDTV Ầ Trong ựó ựã nhiều lần phát hiện dịch hại
thuộc diện KDTV của Việt Nam Như : Radopholus similis; Ephilis oryzae;
Trogoderma granarium; Trogoderma inclusum; Spongospora subterranea;
Lolium temulentum; Zabrotes subfasciatus; Acanthoscelides obtectusẦ[5]
đặc biệt năm 2002: Toàn ngành ựã phát hiện 531 lần dịch hại thuộc diện KDTV, một trong những dịch hại quan trọng ựó là bệnh ghẻ bột khoai
tây phát hiện tới 350 lần và 124 lần phát hiện Trogoderma inclusum, 53 lần phát hiện Trogoderma granariumẦTrong những năm qua SVGH xuất hiện
trên hàng thực vật nhập khẩu ngày càng tăng, ựa dạng về loài; ựặc biệt là các dịch hại thuộc diện KDTV bị phát hiện gần 900 lần Chúng có nguồn gốc xuất
xứ từ nhiều vùng lãnh thổ khác nhau trên thế giới Những dịch hại trên ựã ựược xử lý triệt ựể tại các cửa khẩu [5]
Trang 29Việc phát hiện, nắm rõ thông tin khoa học và thành phần SVGH cũng như nguồn gốc xuất xứ của các lô vật thể thuộc diện KDTV làm cơ sở ựể phân tắch, ựánh giá nguy cơ dịch hại từ ựó ựề xuất những biện pháp xử lý và quản lý SVGH trên hàng nhập khẩu vào Việt Nam
2.2.2 Những nghiên cứu tình hình sâu bệnh gây hại trên cây dược liệu
đánh giá mức ựộ gây hại của SVGH trên các cây thuốc: Qua số liệu ựiều tra của Viện dược liệu, trước năm 1995, nhiều vùng có diện tắch trồng thuốc chiếm 25-30% nhưng ựến nay không còn trồng nữa Nhiều xã thuộc tỉnh Hải Dương, Hưng Yên số hộ trồng cây thuốc chiếm 70-80%, nhưng hiện nay giảm chỉ còn 20-25% [3]
Do khai thác nhiều không ựi ựôi với việc bảo vệ mà một số cây thuốc quý hiếm của Việt Nam có nguy cơ tuyệt chủng, trên 100 loài bị ựe doạ, ựiển hình như việc khai thác ồ ạt sâm Ngọc Linh Một nguyên nhân sâu xa ảnh hưởng ựến sự giảm sút về diện tắch và sản lượng của cây dược liệu tại Việt Nam, ựó là sự phá hoại thường xuyên của sâu, bệnh, cỏ dại, ựộng vậtẦ
Ở Việt Nam cây thuốc ựược trồng với nhiều thời gian khác nhau do ựó
sự diễn biến của sâu bệnh hại cũng rất phức tạp Theo kết quả ựiều tra tại trung tâm nghiên cứu cây thuốc Hà Nội, vụ ựông xuân trên 7 loại cây thuốc
có 41 loài côn trùng thuộc 21 họ của 4 bộ sâu mọt gây hại
Việc nhập khẩu nguyên liệu thuốc bắc ựã có từ rất lâu, mặt khác do ảnh hưởng của nền văn hoá Trung Quốc cũng như sự giao lưu buôn bán từ ngàn xưa Việc sử dụng nguyên liệu thuốc bắc trong công tác ựiều trị , chăm
lo sức khoẻ của nhân dân có ý nghĩa rất lớn
Dược liệu có nguồn gốc thực vật ựược chia làm hai nhóm(ựặc tắnh thực vật): Nhóm1 là thân củ và rễ củ Nhóm 2 là nhóm thân, rễ, lá, hoa, quả, cành
Mặt khác người ta có thể dựa vào ựặc tắnh hoá học phân thành 2 nhóm
Trang 30Nhóm 1 là nhóm có chứa tinh bột và tinh dầu Nhóm 2 là nhóm không chứa tinh bột và tinh dầu Nhóm dược liệu thân củ, rễ củ dễ bị sâu gây hại đặc biệt
là mọt ựục hạt (Rhizopertha dominica) thường gây hại trên cây dược liệu có
tinh bột hoặc tinh dầu
Kết quả ựiều tra và nghiên cứu của Nguyễn Hữu đạt: Trong 4 năm (1987-1991) Chi cục KDTV vùng II- TP Hồ Chắ Minh ựã nghiên cứu ựiều kiện sinh thái sâu mọt kho, bước ựầu tìm hiểu về khả năng phòng trừ sinh học tổng hợp ựể thực hiện trên diện rộng, tại kho Công ty Dược liệu Trung ương
II TP- Hồ Chắ Minh.Thành phần sâu mọt trên dược liệu gồm:
26 loài thuộc 17 họ và 3 bộ, trong ựó có 17 loài hại thời kỳ 1, 6 loài hại thới kỳ 2 và 3 sâu có ắch [6]
Qua nghiên cứu tác giả ựã xác ựịnh các loài sâu gây hại ựược xác ựịnh
là chủ yếu: Lasioderma serricorne và Rhijopertha dominica(cả hai ựều thuộc
nhóm sâu hại thời kỳ 1)
Theo tác giả : Mùa mưa là thời gian phát sinh phát triển thuận lợi của sâu mọt trong kho Kết quả so sánh giữa mùa khô và mùa mưa của hai loại
mọt Lasioderma serricorne và Rhijopertha dominica tại các kho, cho thấy
mật ựộ trung bình có sự khác nhau [6 ]
Kết quả ựiều tra và nghiên cứu thành phần sâu mọt gây hại trên nguyên liệu thuốc bắc nhập khẩu qua cửa khẩu Lạng Sơn trong tháng 2- 3 năm 2002 :
Có 15 loài thuộc 7 họ của 2 bộ
đã xác ựịnh ựược những loài gây hại chắnh như mọt Lasioderma
serricorne (F.) và Stegobium panoceum (L.)
Nghiên cứu về ựặc tắnh sinh học, tác giả Digvir cùng cộng sự(1995): Mọt thuốc bắc là loài gây hại có phổ thức ăn hẹp, ưa bóng tối để hoàn thành các pha phát dục chúng cần ựiều kiện ánh sáng yếu Mọt thuốc bắc hoàn thành
Trang 31các giai ựoạn phát dục trong các sản phẩm dược liệu Khi bị lộ ra ánh sáng mọt lập tức sử dụng ựặc tắnh vốn có của mình là tạo nắp lỗ tổ ựể che kắn cơ thể rồi tiếp tục gây hại Sự gây hại của chúng trong quá trình bảo quản dược liệu là rất ựáng kể [24]
đánh giá khả năng gây hại của mọt thuốc bắc qua thời gian theo dõi 30- 60- 90 ngày ,trên một lượng thức ăn nhất ựịnh: Sự gây hại của mọt sau 30 ngày là không ựáng kể 60 ngày mức ựộ gây hại của mọt lượng hao hụt 4-6% Sau 90 ngày mức ựộ gây hại, lượng hao hụt ựã tới 15-20% Số hạt ựược kiểm tra hầu hết các hạt ựều có sự gây hại của mọt, theo tác giả Sannino(1980) [38]
Theo tài liệu của Trung tâm phân tắch giám ựịnh KDTV - Cục Bảo vệ thực vật: Sâu mọt hại kho thông thường, ựã mô tả ựặc ựiểm sinh học, sinh thái của mọt thuốc lá và mọt thuốc bắc (2005)[13]
2.2.3 Nghiên cứu ựặc ựiểm của loài mọt thuốc lá Lasioderma serricorne (F.)
Mọt thuốc lá Lasioderma serricorne (F.): thuộc bộ cánh cứng (Coleoptera), họ Anobiidae, tên thường gọi là Cigarette beetle (mọt thuốc lá),
[32]
Chúng là loài gây hại chắnh trong các kho bảo quản nông sản nói chung
và nguyên liệu thuốc bắc nói riêng Fabricius là người ựầu tiên quan sát và mô
tả về chúng vào năm 1972, ựã ựược ghi nhận vào năm 1848 tại Pháp, tại Mỹ năm 1886 [36]
Hiện nay, mọt thuốc lá phân bố rộng khắp trên thế giới và ựược coi là loài phổ biến trong các kho bảo quản nông sản, ựược tìm thấy chủ yếu ở vùng nhiệt ựới và cận nhiệt ựới [30], [32], [38], [39]
Tác giả Howe RW (1957) cho biết : Vòng ựời của mọt thuốc lá phụ thuộc vào nhiệt ựộ và thức ăn, nhưng chúng thường kéo dài 40-90 ngày [32]
Trang 32Khi mô tả hình thái mọt thuốc lá, Arbogast R T., (2002) đã mô tả: Chúng là loài có kắch thước nhỏ, từ 2-3mm Trưởng thành có màu nâu ựỏ, thân hình tròn hoặc bầu dục đầu thường ựược giấu trước ngực, cánh cứng có nhiều lông mịn và vàng, râu có hình răng cưa đây là một ựặc ựiểm quan
trọng ựể phân biệt giữa mọt thuốc lá Lasioderma serricorne (F.) với mọt thuốc bắc Stegobium panoceum L [20], [32]
đánh giá của Ryan L (1995) : Trưởng thành mọt thuốc lá dài 2-3,7mm, nặng 1,6-4,4mg, có màu nâu sáng Kắch thước của mọt phụ thuộc chủ yếu vào thức ăn, nhiệt ựộ và ựộ ẩm trong quá trình phát triển Thông thường con cái trưởng thành to hơn con ựực [36]
để phân biệt trưởng thành giữa con ựực và con cái, người ta thường dựa vào ựặc ựiểm hình thái của bộ phận sinh sản của chúng Theo Ryal L.(1995) thì chúng ta có thể phân biệt thông qua quan sát vòi tử cung con cái
và cơ quan sinh sản của con ựực
để so sánh trưởng thành giữa con ựực và con cái, Ryan L (1995): Có thể phân biệt ựược chúng thông qua việc phân biệt mấu lồi trong bộ phận sinh dục con trưởng thành Con cái thường có mấu hình chữ V, con ựực có mấu hình chữ U [36]
Mọt trưởng thành có thể bay xa tới 3 km, ựiều này giải thắch khả năng xâm hại và phát tán của chúng trong các kho bảo quản Chúng thường bay vào buổi chiều muộn hoặc ban ựêm khi có ánh sáng, ựặc biệt bay mạnh khi chúng ựẻ trứng [36]
Nghiên cứu về ựặc tắnh sinh học của loài mọt thuốc lá Lasioderma
serricorne (F.) , P.G Koehler, cho biết: mọt trưởng thành trong ựiều kiện bình thường chúng có thể sống ựược 3-4 tuần, trưởng thành cái có thể ựẻ tới
100 trứng Trứng thường nở sau khi ựẻ 6-10 ngày tuỳ theo nhiệt ựộ [40]
Trang 33Tìm hiểu về hoạt ựộng sinh sản của mọt thuốc lá Lasioderma
serricorne (F.) Sannino ựã rút ra kết luận rằng: Hoạt ựộng sinh sản của mọt thuốc lá, chúng có liên quan chặt ựến nhiệt ựộ Ở nhiệt ựộ 15oC con cái sẽ giao phối sớm hơn ở nhiệt ựộ 29oC [38]
Nghiên cứu về ựặc ựiểm sinh học, tác giả Philip Morii (1991) cho biết:
Sự giao phối của mọt thuốc lá có thể kéo dài 1 giờ ựồng hồ, sau khi giao phối con cái bắt ựầu ựể trứng, chúng có thể ựẻ khoảng 80 trứng trong thời gian 7 ngày [49]
đánh giá về thiệt hại do mọt thuốc lá gây ra, theo Arbogast cùng cộng
sự (2002): Mọt thuốc lá là loài ựa thực, chúng có phổ thức ăn rộng, có thể ăn nhiều loại sản phẩm của cây trồng và ựược coi là loài dịch hại nguy hiểm ựối với kho bảo quản nông sản nói chung và kho nguyên liệu thuốc bắc nói riêng [19], [30], [31]
Ryan, L.(1995): đã ựề cập ựến khả năng lựa chọn thức ăn của mọt thuốc lá rất phong phú, chúng tấn công trên 50 loại sản phẩm cây trồng khác nhau [36]
Tài liệu phân loại của Vũ Quốc Trung cho biết:
Mọt thuốc lá, có tên khoa học Lasioderma serriconne Fabricius
Thuộc họ: Anobiidae, bộ Coleoptera [15]
- Phân bố và tác hại: Mọt này phân bố khắp thế giới Ở các vùng nước
ta ựều gặp loài mọt này Có tài liệu nói rằng mọt này làm thiệt hại thuốc lá nói chung tới 5% ở Philipin, hàng năm mọt này gây thiệt hại lớn tới thuốc lá Ngoài thuốc lá mọt này còn phá hoại chè, dược liệu, quả khô, cá khô, các loại hạt có dầu, tiêu bản ựộng vật, tài liệu, sách báo, có khi còn gặp chúng trong các kho lương thực Nói chung là loài sâu hại có tắnh ăn rộng, nó gây thiệt hại rất lớn cho thuốc lá, còn ựối với các sản phẩm khác, thiệt hại về số lượng do
Trang 34nó gây ra không lớn lắm [15]
Về ñặc ñiểm hình thái
Dạng trưởng thành : Mọt ñực dài 2,5mm; mọt cái dài 3mm, hình bầu dục ngắn Chiều dài của thân gấp ñôi chiều rộng Nếu nhìn chính diện, có dạng hình trứng, nhìn lập thể hình cầu và nhìn nghiêng có dạng hình lưng lạc ñà [15]
Thân màu hồng nâu, có ánh, có nhiều lông màu nâu nhạt Mép sau ngực trước và gốc cánh cứng có gờ rất rõ ðầu lớn hình bán cầu, rụt vào dưới ngực trước, vì vậy nếu nhìn từ mặt lưng không thấy ñầu Râu ñầu có 11 ñốt, thường xếp ở phía bụng của ñầu, không chìa ra như các loài sâu khác
Nhìn phía lưng ngực trước thấy mép trước hình thành bán cầu, nhìn một bên thấy mép sau cao hơn phía trước, cong về phía sau, nói chung nhìn ngực trước cong úp lại Nhìn phía lưng cánh cứng thấy gốc ngực trước khít lại hình như nối tiếp nhau, ñầu cánh cứng hình lượn tròn Nhìn mặt nghiêng của cánh cứng cao nổi lên và thấp dần về phía ñầu cánh Trên cánh cứng có nhiều ñiểm nhỏ
Trứng: Dài 0,4-0,5mm, hình bầu dục dài, màu vàng trắng nhạt Vỏ trứng hơi nhẵn, nhưng một ñầu nhô lên
Sâu non: Khi mới nở ñạt 0,55 mm, rất khác so với sâu non khi ñẫy sức, thân hình thẳng và hoạt bát, khi hoạt ñộng giảm dần và thân ngắn lại Khi ñẫy sức thân dài 4,0mm, thân cong lại và trở thành có hình chữ C cong, nhăn, ñường kính các ñốt gần như nhau, thân màu vàng trắng nhạt, trên mình có nhiều lông rất nhỏ, dài ðầu màu vàng nhạt, không có mắt Trên mình có nhiều ñường vân ngang Mảnh lưng ngực trước màu nâu, nở to, ñốt bụng cuối cùng lượn cong Chân có 4 ñốt, có 1 móng vuốt Lỗ thở dạng hình trứng [15]
Nhộng: Dài 3mm, rộng 1,5mm, màu trắng sữa Mặt lưng màu vàng nâu, có ánh Bụng to và mập
Trang 35Từ kén ñến nở ra trưởng thành sau 3 ngày thì giao phối, ñẻ trứng Ở
25oC ñẻ ít nhất 103 trứng, nhiều nhất 120 trứng, với ñộ ẩm cao, thời gian trứng khoảng 6 ngày, sâu non lột xác 4 lần Thời gian tuổi từ 1-4 trung bình với 5,2; 3,7; 4,7; và 6, cộng lại 19,2 ngày và thời gian nhộng 3,8 ngày Thời gian vòng ñời cũng như vậy là 29,1 ngày [15]
Trong ñiều kiện nước ta, mọt thuốc lá mỗi năm sinh 3-6 lứa Một vòng ñời của mọt là 44-70 ngày, thời kỳ trứng và sâu non 30-50 ngày, nhộng 8-10 ngày Mỗi con cái ñẻ ñược 10-100 trứng, thường ñẻ rải rác mọi nơi, ñẻ trên ñống lương thực, trong kẽ bao bì, trên gân thuốc lá hay kẽ lá Chúng thường hoạt ñộng mạnh vào ban ñêm và những ngày râm mát, những ngày nắng nó không hoạt ñộng, mọt bay, bò và giả chết [15]
* Một số nghiên cứu về mọt thuốc bắc (Mọt bánh mì)
Mọt cánh cứng dược phẩm có màu nâu ñỏ hơi ñỏ hoặc hơi ñen Nó có hình bầu dục và ñầu của nó thì không thể nhìn thấy từ phía trên Trên cánh của nó có những vết rỗ nhỏ, nhìn rõ, xếp thành hàng không giống như mọt thuốc lá Nó có thể phát triển ñến 1/10 hoặc 1/8 inch [36]
Mọt cánh cứng dược phẩm một con cái có thể ñẻ từ 75 trứng trở lên trong toàn bộ cuộc ñời và chúng còn ñẻ những quả trứng ở trên nhiều loại thức ăn [34], [36]
Mọt thực phẩm phân bố gần như khắp nơi trên thế giới, tuy nhiên chúng phân bố nhiều ở những vùng ấm và vùng có khí hậu ôn hoà So với mọt
Trang 36thuốc lá chúng có mặt ít hơn ở vùng nhiệt ñới [34]
Nhộng có hình ô val
Sâu non: Sâu nhỏ, màu trắng Chúng có hình dạng tương tự mọt thuốc
lá nhưng không có lông và ngắn hơn, có dấu trên ñầu kết thúc thành một ñường thẳng cắt ngang trên ñầu ngay trên miệng ấu trùng [34]
Những ấu trùng của mọt thuốc bắc ăn ngoài và có khả năng phá huỷ toàn bộ ngũ cốc hoặc các hạt [35]
Những con trưởng thành có thể sống từ 2 ñến 4 tuần và trong suốt thời gian này con cái có thể ñẻ từ 20 ñến 100 trứng Những ấu trùng khi nở ra có chiều dài và biến ñổi rất nhanh Giai ñoạn ấu trùng thường kéo dài từ 4 ñến 5 tuần Trong ñiều kiện thuận lợi sự phát triển từ trứng ñến trưởng thành có thể chỉ xảy ra trong khoảng 6 ñến 8 tuần Khi những ấu trùng phát triển trọn vẹn,
sự phát triển thành nhộng xảy ra và tồn tại ở giai ñoạn này trong khoảng từ 12 ñến 18 ngày [35]
Theo tài liệu phân loại của Vũ Quốc Trung: Mọt thuốc bắc[15]
Có tên khoa học: Stegobium panoceum Linnes
Họ Anobiidae, bộ: Coleoptera
Phân bố và tác hại
Mọt này phân bố khắp nơi trên thế giới, nói chung mọt này ñều có ở các vùng thuộc nước ta Nó ăn hại chủ yếu các hạt ngũ cốc và cả nguyên liệu thuốc bắc, ngoài ra nó ăn hại ñược nhiều sản phẩm khác như chè khô, tiêu bản ñộng vật, giấy, các loại hạt có dầu, Mọt này thuộc sâu hại nguy hiểm [15]
ðặc ñiểm hình thái
Dạng trưởng thành: Thân dài 2-3 mm, hình bầu dục dài và hẹp, màu nâu vàng hoặc nâu, có chiều rộng của thân bằng 2/3 chiều dài thân Râu ñầu hình dùi ñục, có 3 ñốt rời rạc Con cái ñầu dài hơn con ñực, tuy vậy không thể
Trang 37căn cứ vào ñặc ñiểm này ñể giám ñịnh con ñực và con cái Mảnh lưng ngực trước có phần gốc rộng bằng cánh cứng, góc trước tròn, góc sau tù, trên mặt
có nhiều hạt rất nhỏ lông nhung màu tối nhưng thưa hơn, gần như không nhìn thấy rõ Cánh cứng hình tròn, có nhiều lỗ nhỏ tạo thành hàng rõ ràng, phủ lông màu tro vàng, phủ kín 2 cạnh và ñoạn trước thì dày và dài Trên cánh cứng, ở mỗi cánh có 9 ñường dọc lõm [15]
Trứng: Hình gần tròn, màu vàng sữa
Sâu non: Khi ñẫy sức dài 4mm, thân cong lại gần giống hình tròn, nhưng khi bò trên mặt phẳng thân dài ra màu trắng, ñầu và miệng có màu nâu Trên mình phủ lông mịn màu vàng kim và thẳng ñứng, lông nhiều Chân có 4 ñốt, có một móng nhỏ và dài Lỗ thở không rõ ràng, hình vòng tròn Nhìn chung trông bề ngoài giống sâu non mọt thuốc lá
Nhộng: Dài 3,5mm, rộng 1,5mm màu trắng sữa, gần giống hình bầu dục ñầu hơi cong xuống, lông màu vàng nhạt
ðặc tính sinh vật học: Sau khi hoá trưởng thành, mọt còn lại ở trong
buồng kén vài ngày, sau ñó ñục một lỗ tròn có ñường kính nhỏ và chui ra Chui
ra không lâu thì bắt ñầu giao phối, tiếp sau 2 ngày con cái bắt ñầu ñẻ trứng
Mỗi năm mọt có thể ñẻ 2-3 lứa Ở nhiệt ñộ 17oC, mỗi vòng ñời cần tới
200 ngày, ở nhiệt ñộ 25oC vòng ñời chỉ cần 70 ngày Sâu non lột xác 3 lần ở nhiệt ñộ 22oC ñộ ẩm 70% thời gian từ tuổi 1-4 là 7, 10, 14,8 ngày, ở nhiệt ñộ
25oC thời gian trứng, sâu non, nhộng là 10, 15, 50 ngày [15]
Khi trong kho có nhiệt ñộ và ñộ ẩm , thức ăn thích hợp, mỗi năm mọt
có thể hoàn thành 3 lứa, thậm chí 4 lứa
Mỗi con cái một ñời ñẻ ñược 20-120 trứng Nó thường hay ñẻ trứng trong các kẽ bao, các hạt bị vỡ, thích bay, giả chết hay sống ở nơi tối tăm, ẩm thấp [15]
Trang 38Trạng thái gây hại mọt thuốc bắc Stegobium panoceum L
Mục tiêu tấn công gồm các loại thực phẩm và chất liệu ựa dạng Trong tiếng Anh, mọt thuốc bắc ựược gọi là drugstore beetle vì chúng có tập quán sống trong các loại nguyên liệu thuốc bắc Chúng cũng sinh trưởng trong bột
mỳ, bột trộn, bánh mỳ và ở ựây ấu trùng sinh sống và gây thiệt hại lớn nhất [19]
Mọt thuốc bắc còn có tên gọi là bọ cánh cứng dược phẩm vì nó thường tìm thấy trên những cây thuốc dùng trong dược phẩm cách ựây nhiều năm
đánh giá mức ựộ gây hại, Harwalkar cùng cộng sự (1995) cho rằng: Hiện nay, chúng thường tràn vào phá hoại tất cả các loại sản phẩm lương thực khô ựược cất giữ trong kho, các loại gia vị, ngũ cốc và nguyên liệu thực vật khô [30]
Chúng biết ựến như loài phá hoại ựồ da, len, tóc (lông) và cả sách vở Những con trưởng thành thường di chuyển xa và có thể tìm thấy ở khắp nơi
Sự có mặt của chúng có thể phát hiện ra từ những lỗ rất nhỏ trên những ựối tượng bị phá hoại [19]
Ngăn ngừa và kiểm soát: Việc ngăn ngừa và kiểm soát tương ựối ựơn giản, diệt bằng thuốc hoá học nên ựược sử dụng như biện pháp cuối cùng Xác ựịnh vị trắ và nguồn lây nhiễm là bước ựầu tiên và quan trọng nhất Các
ựồ vật bị nhiễm mọt cần ựược gói kắn, ựưa ra khỏi và loại bỏ Tất cả các ựồ vật chứa thực phẩm cần ựược kiểm tra kỹ lưỡng, có thể ựưa vào tủ lạnh hoặc máy cấp ựông (16 ngày ở nhiệt ựộ 36oF hoặc 7 ngày ở nhiệt ựộ 25oF) ựể tiêu diệt mọi giai ựoạn sinh trưởng của mọt [19], [36]
Mọt thuốc bắc là loài phổ biến ựối với các sản phẩm thực phẩm chế biến ựóng gói Mọt còn ựược tìm thấy tronh các nhà máy xay, bánh , kẹo, thức
ăn ựộng vật Các chương trình kiểm soát SVGH thắch hợp cần ựược thực thi
Trang 39tại các cơ sở xử lý Khi mức ñộ nghiêm trọng cần ñược kiểm soát bằng thuốc hoá học
Kẻ thù tự nhiên: Mọt thuốc bắc bị tấn công bởi một số lượng lớn các
kẻ thù trong tự nhiên Bao gồm các loại ăn thịt như: Tenebriodes,
Thaneroclreus và các loài côn trùng khác Trứng của mọt có thể bị loài mối
săn mồi ăn Ngoài ra còn có các loài ong và tò vò trong họ Pteromalidae
Tuy nhiên các biện pháp dùng thiên ñịch ñối với sinh vật gây hại cho mọt thuốc bắc vẫn chưa dược áp dụng rộng rãi
Trang 403 ðỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ðỊA ðIỂM, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðối tượng, thời gian, ñịa ñiểm nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu:
+ Nguyên liệu thuốc bắc nhập khẩu và ñược bảo quản trong các kho sau nhập khẩu
+ Sâu mọt gây hại và thiên ñịch của chúng trên nguyên liệu thuốc bắc nhập khẩu
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 01/2008 ñến tháng 6/2008
- ðịa ñiểm nghiên cứu: Tại cửa khẩu Chi Ma – Lạng Sơn có nhập
nguyên liệu thuốc bắc và một số kho bảo quản của các ñơn vị tham gia nhập khẩu tại ñịa bàn Lạng Sơn
3.2 Vật liệu nghiên cứu
- Các mặt hàng của nguyên liệu thuốc bắc nhập qua cửa khẩu Lạng Sơn và một số kho bảo quản sau nhập khẩu
- Sâu mọt gây hại, ñặc biệt loài gây hại chính:
+ Thành phần sâu mọt gây hại trên nguyên liệu thuốc bắc
+ Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học của mọt thuốc bắc
(Stegobium panocerum L.) mọt thuốc lá (Lasioderma serricorne F.)
- Dụng cụ thí nghiệm: ðể nghiên cứu của sâu mọt hại nguyên liệu thuốc bắc, chúng tôi sử dụng một số vật liệu sau:
+ Ống nghiệm, vợt bắt côn trùng, bộ rây côn trùng, hộp petri, các loại hộp nhựa, túi ñựng mẫu, pince, kéo, bút lông, bút chì, khay ñựng dụng cụ, kính hiển
vi, kính lúp, xiên các loại, ñồ dùng mở bao, hộp, cốc ñong, găng tay…