1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Toán 4 tiết 66 đến 83

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 110,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV : Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được củng cố về : +Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có 1 chữ số +Củng cố kĩ năng giải toán tìm hai số khi biết tổng và[r]

Trang 1

Ngày tháng năm 200

TIẾT 66

I.MỤC TIÊU

-Giúp HS:

 Nhận biết tính chất một tổng chia cho một số và một hiệu chia

cho một số

 Aùp dụng tính chất một tổng ( một hiệu ) chia cho một số để giải

các bài toán có liên quan

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

 Sách Toán 4/1.

 Vở BTT 4/1.

 Bảng con, phấn, giẻ lau, bút chì, thước kẻ….

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 phút

4 phút

25 phút

1/Ổn định tổ chức:

-Nhắc nhở HS tư thế ngồi học

-Kiểm tra ĐDHT của HS

2/Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của

tiết 65

-GV kiểm tra một số vở BT về nhà của HS

-GV chữa bài , nhận xét và cho điểm HS

3/Dạy – học bài mới

a)Giới thiệu bài:

-GV : Trong giờ học toán hôm nay các em

sẽ nhận biết tính chất một tổng chia cho

một số và một hiệu chia cho một số

+Aùp dụng tính chất một tổng ( một hiệu )

-Ngồi ngay ngắn, trật tự -Mang ĐDHT để lên bàn cho

GV kiểm tra

-Hát tập thể

-3 HS lên bảng làm HS cả lớp quan sát nhận xét

-Lắng nghe

MỘT TỔNG CHIA CHO MỘT SỐ

Trang 2

chia cho một số để giải các bài toán có

liên quan

-Ghi tên bài dạy lên bảng lớp

b)Dạy- Học bài mới

b.1/So sánh giá trị của biểu thức

-GV viết lên bảng hai biểu thức

(35 + 21) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7

-GV yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu

thức

-Vậy giá trị của hai biểu thức này như thế

nào với nhau

-GV nêu : Vậy ta có

(35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7

@Rút ra kết luận về một tổng chia cho

một số

-GV đặt câu hỏi để HS nhận xét về các

biểu thức trên

Biểu thức (35 + 21) : 7 có dạng như thế

nào ?

-Hãy nhận xét về dạng của biểu thức

53 : 7 + 21 : 7 ?

-Nêu từng thương trong biểu thức này

-35 và 21 là gì trong biểu thức (35 + 21) :

7

-Còn 7 là gì trong biểu thức (35 + 21) : 7

và 35 : 7 + 21 : 7

-GV : Vì (35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7 nên

ta nói : Khi thực hiện chia một tổng cho

một số , nếu các số hạng của tổng đều

chia hết cho một số ta có thể chia từng

số hạng cho số chia , rồi cộng các kết

qủa tìm được với nhau

-Mộät vài HS nhắc lại tên bài dạy

-HS đọc biểu thức -1 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bài vào nháp (35 + 21) : 7 = 56 : 7 = 8

35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8 -Giá trị của hai biểu thức bằng nhau

-HS đọc biểu thức

-Có dạng một tổng cho một so

-Biểu thức là tổngủa hai thương

-Thương thứ nhất là 35 : 7 và thương thứ hai là 21 : 7

-Là các số hạng của tổng ( 35 + 21 )

-7 là số chia -HS nghe GV nêu tính chất , sau đó nhắc lại

Trang 3

b.2/Luyện tập thực hành :

*Bài 1a.

-GV : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV viết lên bảng biểu thức

( 15 + 35 ) : 5

-GV yêu cầu HS nêu cách tính biểu thức

trên

-GV nhắc lại : Vì biểu thức có dạng là

một tổng chia cho một số , các số hạng

của tổng đều chia hết cho số chia nên ta

có thể thực hiện hai cách như trên

-GV nhận xét cho điểm

Bài 1b.

-GV viết lên bảng biểu thức

12 : 4 + 20 : 4

-GV yêu cầu HS tìm hiểu cách làm và làm

bài theo mẫu

-GV hỏi : theo em vì sao có thể viết là

12 : 4 + 20 : 4 = ( 12 + 20) : 4

-GV yêu cầu HS tự làm tiếp bài , sau đó

nhận xét và cho điểm HS

Bài 2 :

-GV viết lên bảng biểu thức

( 35 - 21 ) : 7

-GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của

biểu thức theo hai cách

-GV yêu HS cả lớp nhận xét bài của bạn

-Tính giá trị của biểu thức

-2 HS nêu hai cách : +Tính tổng rồi lấy tổng chia cho số chia

+Lấy từng số hạng chia cho số chia rồi cộng các kết qủa với nhau

-2 HS lên bảng làm theo 2 cách

-HS thực hiện tính giá trị biểu thức trên theo mẫu

-Vì trong biểu thức 12 : 4 +

20 : 4 thì ta có 12 và 20 cùng chia hết cho 4 , áp dụng tính chất một tổng chia cho một số ta có thể viết

12 : 4 + 20 : 4 = ( 12+20) : 4 -1 HS làm trên bảng , HS cả lớp làm bài vào VBT

-Đọc biểu thức

-2 HS lên bảng làm bài mỗi

HS làm một cách , HS cả lớp làm bài vào VBt

Trang 4

5 phút

-GV yêu cầu 2 HS vừa lên bảng nêu cách

làm của mình

-GV : Như vậy khi co ùmột hiệu chia cho

một số mà cả số bị trừ và số trừ của hiệu

cùng chia hết cho số chia ta có thể làm

như thế nào ?

-GV giới thiệu : Đó chính là tính chất một

hiệu chia cho 1 số

-GV yêu cầu HS tự làm tiếp bài , sau đó

nhận xét và cho điểm HS

Bài 3 :

-GV gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

-GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán và trình

bài lời giải

-GV chữa bài nhận xét cho điểm

4/Củng cố - Dặn dò

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà làm các bài tập hướng

dẫn luyện tập thêm

-Chuẩn bị bài : Chia cho số có một chữ

số

-Lần lượt HS nêu

-Khi chia một hiệu chia cho

một số nếu số bị trừ và số trừ

của hiệu cùng chia hết cho số chia ta có thể lấy số bị trừ và số trừ chia cho số chia rồi trừ kết qủa với nhau

-2 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bài vào VBT

-Thực hiện yêu cầu -1 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bài vào VBT

Bài giải Số HS của cả hai lớp 4A và

4B là

32 + 28 = 60 ( học sinh) Số nhóm HS của cả hai lớp là

60 : 4 = 15 ( nhóm ) Đáp số : 15 nhóm

Trang 5

Ngày tháng năm 200

TIẾT 67

I.MỤC TIÊU

+Giúp HS:

 Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có 1

chữ số

 Aùp dụng phép chia cho số có một chữ số để giải các bài toán có

liên quan

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

 Sách Toán 4/1

 Vở BTT 4/1

 Bảng con, phấn, giẻ lau, bút chì, thước kẻ…

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 phút

4 phút

25 phút

1/Ổn định tổ chức:

-Nhắc nhở HS tư thế ngồi học

-Kiểm tra ĐDHT của HS

2/Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 66 , đồng thời kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS khác

-GV chữa bài , nhận xét và cho điểm

HS

3/Dạy – học bài mới a)Giới thiệu bài:

-GV : Bài học hôm nay giúp các em biết cách thực hiện phép chia cho số có một chữ số

-Ngồi ngay ngắn, trật tự

-Mang ĐDHT để lên bàn cho

GV kiểm tra

-Hát tập thể

-3HS lên bảng làm HS cả lớp quan sát nhận xét

-Lắng nghe

CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

Trang 6

-Ghi tên bài dạy lên bảng lớp.

b)Dạy- Học bài mới

b.1/Hướng dẫn thực hiện phép chia

cho số có một chữ số :

@Phép chia 128472 : 6

-GV viết lên bảng phép tính

128472 : 6 và yêu cầu HS đặt tính

rồi tính

-GV hỏi : Khi thực hiện phép chia

chúng ta làm như thế nào ?

-GV yêu cầu HS thực hiện phép chia

-Mộät vài HS nhắc lại tên bài dạy

-HS đọc : 128472 : 6

-Theo thứ tự từ trái sang phải

-1 HS làm trên bảng lớp HS cả lớp làm giấy nháp

128472 6

08 21421

24

07

12

0

*Thực hiện tính chia theo thứ tự từ trái sang phải +12 chia 6 bằng 2 viết 2 ;

2 nhân 6 bằng 12 ; 12 trừ 12 bằng 0 viết 0 +Hạ 8 , 8 chia 6 bằng 1 viết 1 ;

1 nhân 6 bằng 6 ; 8 trừ 6 bằng 2 viết 2 +Hạ 4 , 24 chia 6 bằng 4 viết 4 ;

4 nhân 6 bằng 24 ; 24 trừ 24 bằng 0 viết 0 +Hạ 7 , 7 chia 6 bằng 1 , viết 1 ;

1 nhân 6 bằng 6 , 7 trừ 6 bằng 1 viết 1 +Hạ 2 , 12 chia 6 bằng 2 viết 2

2 nhân 6 bằng 12 , 12 trừ 12 bằng 0 viết 0

*Vậy : 128472 : 6 = 21421

-GV yêu cầu HS nhận bài làm của bạn

trên bản lớp , sau đó yêu cầu HS vừa

lên bảng thực hiện phép chia nêu rõ

các bước chia của mình

-GV hỏi : Phép chia 128472 : 6 là

phép chia hết hay không hết hay phép

chia có dư

-Cả lớp theo dõi nhận xét

-Là phép chia hết

Trang 7

*Phép chia 230859 : 5

-GV viết lên bảng phép chia 230859: 5

-GV yêu cầu HS đặt tính và tính

-HS đặc tính và tính 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp

230859 5

30 46171

08

35

09

4

*Thực hiện tính chia theo thứ tự từ trái sang phải +32 chia 5 bằng 4 viết 4 ;

4 nhân 5 bằng 20 ; 23 trừ 20 bằng 3 viết 3 +Hạ 0 , 30 chia 5 bằng 6 viết 6 ;

6 nhân 5 bằng 30 ; 30 trừ 30 bằng 0 viết 0 +Hạ 8 , 8 chia 5 bằng 1viết 1 ;

1nhân 5 bằng 5 ; 8 trừ 5 bằng 3 viết 3 +Hạ 5 , 35 chia 5 bằng 7 , viết 7 ;

7 nhân 5 bằng 35 , 35 trừ 35 bằng 0 viết 0 +Hạ 9 , 9 chia 5 bằng 1 viết 1

1nhân 5 bằng 5, 9 trừ 5 bằng 4 viết 4

*Vậy : 230859 : 5 = 46171( dư 4 )

-GV hỏi : Phép chia 230859 : 5 là

phép chia hêùt hay phép chia có dư

-Với phép chia có dư chúng ta cần chú

ý điều gì

b.2Hướng dẫn luyện tập :

Bài 1 :

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV nhận xét và cho điểm

Bài 2 :

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

-GV yêu cầu HS tự tóm tắt bài toán và

-Phép chia có dư

-2 HS lên bảng làm bài , mỗi

HS làm 2 phép tính HS cả lớp làm bài vào VBT

-Thực hiện yêu cầu

Trang 8

làm bài

6 bể : 128610 l xăng Số lít xăng có trong mỗi bể là

Đáp số : 21435 l xăng

Bài 3 :

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

-GV hỏi : Có tất cả bao nhiêu chiếc áo

?

+Một hộp có bao nhiêu chiếc áo ?

-Muốn biết xếp được nhiều nhất bao

nhiêu chiếc áo ta phải làm phép tính gì

?

-GV yêu cầu HS làm bài

-Thực hiện yêu cầu -Có tất cả 187250 chiếc áo

-Có 8 chiếc -Phép tính chia 187250 : 8

1 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bài vào VBT

187250 áo … hộp thừa … áo? 187250 : 8 = 23406 (dư 2 )

Vậy có thể xếp được nhiều nhất là 23406 hộp và còn thừa 2 chiếc áo

Đáp số : 23406 hộp và còn

thừa 2 chiếc áo

5phút

-GV chữa bài và nhận xét cho điểm HS

4/Củng cố - Dặn dò

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà làm các bài tập hướng

dẫn luyện tập thêm

-Chuẩn bị bài : Luyện tập

Trang 9

Ngày tháng năm 200

TIẾT 68

I.MỤC TIÊU

-Giúp HS củng cố về :

 Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có 1

chữ số

 Củng cố kĩ năng giải toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của

hai số đó , bài toán về tìm số trung bình

 Củng cố tính chất một tổng chia cho một số , một hiệu chia cho

một số

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

 Sách Toán 4/1.

 Vở BTT 4/1.

 Bảng con, phấn, giẻ lau, bút chì, thước kẻ….

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 phút

4 phút

25 phút

1/Ổn định tổ chức:

-Nhắc nhở HS tư thế ngồi học

-Kiểm tra ĐDHT của HS

2/Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của

tiết 67

-GV kiểm tra một số vở BT về nhà của HS

-GV chữa bài , nhận xét và cho điểm HS

3/Dạy – học bài mới

a)Giới thiệu bài:

-Ngồi ngay ngắn, trật tự -Mang ĐDHT để lên bàn cho

GV kiểm tra

-Hát tập thể

-2 HS lên bảng làm HS cả lớp quan sát nhận xét

LUYỆN TẬP

Trang 10

-GV : Trong giờ học toán hôm nay các em

sẽ được củng cố về :

+Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số có

nhiều chữ số cho số có 1 chữ số

+Củng cố kĩ năng giải toán tìm hai số khi

biết tổng và hiệu của hai số đó , bài toán

về tìm số trung bình

+Củng cố tính chất một tổng chia cho

một số , một hiệu chia cho một số

-Ghi tên bài dạy lên bảng lớp

b)Dạy- Học bài mới

b.2/Luyện tập thực hành :

*Bài 1.

-GV : yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập ,

sau đó cho HS tự làm bài

-GV chữa bài , khi chữa bài yêu cầu 3 HS

vừa lên bảng lần lượt nêu rõ cách tính của

mình

-GV nhận xét và cho điểm

Bài 2 :

-GV yêu cầu HS nêu đề bài ,sau đó tự

làm bài

-GV yêu cầu HS nêu cách tìm số bé , số

lớn trong bài toán tìm hai số khi biết tổng

và hiệu của hai số đó

-Lắng nghe

-Mộät vài HS nhắc lại tên bài dạy

-Đặt tính và tính

-4 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm vào VBT

-2 HS lần lượt nêu trước lớp ,cả lớp nhận xét

-Học sinh đọc đề toán trước lớp

-2 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm vào VBT

GV nhận xét và cho điểm

Bài 3:

Trang 11

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

-GV yêu cầu HS nêu công thức tính trung

bình cộng của các số

-Bài toán yêu cầu chúng ta tính trung bình

cộng số kg hàng của bao nhiêu toa xe ?

-Vậy chúng ta phải tính tổng số hàng của

bao nhiêu toa xe ?

-Muốn tính tổng số kg hàng của 9 toa xe

ta làm thế nào ?

GV yêu cầu HS làm bài

-HS thực hiện yêu cầu

-Muốn tính trung bình cộng của các số , ta lấy tổng của chúng chia cho số các số hạng

-Bài toán yêu cầu chúng ta tính trung bình cộng của 3 +

6 = 9 toa xe -Phải tính tổng số hàng của 9 toa xe

-Tính số kg hàng của 3 toa xe đầu , sau đó tính số kg hàng của 6 toa xe sau , rồi cộng các kết qủa với nhau

-1 HS lên bảng làm , HS cả lớp làm bài vào VBT

Bài giải Số toa xe có tất cả là :

3 + 6 = 9 (toa ) Số kg hàng của 3 toa xe chở được là

14580 x 3 = 43740 ( kg ) Số kg hàng của 6 toa xe chở được là

13275 x 6 = 79650( kg ) Số kg hàng của 9 toa xe chở được là

43740 + 79650 = 123390 ( kg ) Trung bình mỗi toa xe chở được là

123390 : 9 = 13710 ( kg ) Đáp số : 13710 kg -GV nhận xét và cho điểm

Bài 4 :

-GV gọi 1 HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS tự làm

-Thực hiện yêu cầu -2 HS làm trên bảng ,HS cả lớp làm bài vào VBT

Trang 12

Cách1 Cách 2

5 phút

-GV yêu cầu HS nêu tính chất mình đã

áp dụng để giải bài toán

-GV yêu cầu HS phát biểu hai tính chất

nêu trên

4.Củng cố – dặn dò

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà làm các bài tập hướng

dẫn luyện tập thêm

-Chuẩn bị bài : Chia một số cho một tích

-Phần a, áp dụng tính chất một tổng chia cho 1 số -Phần b, áp dụng tính chất một hiệu chia cho 1 số -2 HS lần lượt phát biểu trước lớp HS cả lớp theo dõi

Trang 13

Ngày tháng năm 200

TIẾT 69

I.MỤC TIÊU

+Giúp HS:

 Biết cách thực hiện chia một số cho một tích

 Aùp dụng cách thực hiện chia một số cho một tích để giải các bài

toán có liện quan

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

 Sách Toán 4/1

 Vở BTT 4/1

 Bảng con, phấn, giẻ lau, bút chì, thước kẻ…

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 phút

4 phút

25 phút

1/Ổn định tổ chức:

-Nhắc nhở HS tư thế ngồi học

-Kiểm tra ĐDHT của HS

2/Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 68 , đồng thời kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS khác

-GV chữa bài , nhận xét và cho điểm HS

3/Dạy – học bài mới a)Giới thiệu bài:

-GV : Bài học hôm nay giúp các em biết cách thực hiện phép chia một số cho một tích

-Ghi tên bài dạy lên bảng lớp

b)Dạy- Học bài mới

-Ngồi ngay ngắn, trật tự -Mang ĐDHT để lên bàn cho

GV kiểm tra

-Hát tập thể

-3HS lên bảng làm HS cả lớp quan sát nhận xét

-Lắng nghe

-Mộät vài HS nhắc lại tên bài dạy

CHIA MỘT SỐ CHO MỘT TÍCH

Trang 14

b.1/Hướng dẫn tính chất chia một số cho

một tích

@So sánh giá trị của biểu thức

-GV viết lên bảng ba biểu thức sau

24 : ( 3 x 2 )

24 : 3 : 3

24 : 2 : 3

-GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu

thức

-GV yêu cầu HS so sánh giá trị của ba

biểu thức

Vậy ta có : 24 : ( 3 x 2 ) = 24 : 3 : 3= 24 :

2 : 3

@Tính chất một số chia cho một tích

-GV hỏi : Biểu thức 24 : ( 3 x 2 ) có dạng

thế nào ?

-Khi tính giá trị của biểu thức này em làm

như thế nào ?

-Em có cách tính nào khác mà vẫn tìm

được giá trị của 24 : ( 3 x 2 ) = 4 ?

-GV : 3 và 2 là gì trong biểu thức 24 : ( 3

x 2 )

-Vậy khi thực hiện tính một số chia cho

một tích ta có thể lấy số đó chia cho một

thừa số của tích , sau lấy kết qủa tìm

được chia cho thừa số kia

b.2Hướng dẫn luyện tập :

Bài 1 :

-GV hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì

?

-GV khuyến khích HS tính giá trị của

mỗi biểu thức trong bài theo 3 cách khác

nhau

-HS đọc các biểu thức

-3 HS làm trên bảng lớp HS cả lớp làm giấy nháp

24 : ( 3 x 2 ) = 24 : 6 = 6

24 : 3 : 3 = 8 : 2 = 4

24 : 2 : 3 = 12 : 3 = 4

-Giá trị của ba biểu thức bằng nhau và cùng bằng 24

-Một số chia cho một tích

-Tính tích 3 x 2 = 6 rồi lấy

24 : 6 = 4 -Lấy 24 : 3 rồi chia tiếp cho

2 (Lấy 24 : 2 rồi chia tiếp cho 3)

-3 và 2 là thừa số của tích ( 3

x 2 ) -HS nghe và nhắc lại kết luận

-Tính giá trị của biểu thức -3 HS lên bảng làm bài HS cả

Ngày đăng: 30/03/2021, 22:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w