1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn học lớp 4 - Tuần dạy 2 năm 2011

19 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 309,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2 : Tìm hiểu vai trò của chất bột đường Cách tiến hành :Làm việc với SGK theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát hình ở trang11 và nói với nhau tên các thức ăn chứa nhiều chất bột đư[r]

Trang 1

TUẦN 2

Thứ 2 ngày 29 tháng 8 năm 2011

MƠN:TẬP ĐỌC( tiết 3 ) BÀI: DẾ MÈN BÊNG VỰC KẺ YẾU (tt)

I MỤC TIÊU:

- Đọc được với giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật

- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn cĩ tấm lịng nghĩa hiệp, ghét áp bức bất cơng, bênh vực Nhà Trị yếu đuối

- HS cĩ kĩ năng sống : Biết bảo vệ bạn và những bạn yếu hơn mình Giáo dục các em noi gương nhân vật Dế Mèn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa bài tập đọc trang 15 SGK.

III.TĂNG CƯỜNG TV : -Hỗ trợ từ : hành động ,trận địa, chĩp bu, ăn hiếp.

Hs đọc yếu đọc 1-2 câu

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ: (4)

-1em đọc thuộc lịng một khổ thơ Mẹ ốm và trả lời

CH SGK

- 1 em đọc lại truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu phần 1

2 Bài mới* Giới thiệu bài

Treo tranh minh hoạ : nhìn vào tranh em hình dung ra

cảnh gì?

- Học sinh lên thực hiện yêu cầu

- Học sinh khác nhận xét

- Quan sát tranh minh họa

Cảnh Dế Mèn trừng trị bọn Nhện, bênh vực chị Nhà Trị

Hoạt động 1(10) Luyện đọc

-Gv đọc mẫu tồn bài

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo

đoạn ( 3 đoạn như SGK ).GV kết

hợp: cho hs nhận xét bạn đọc, giúp

hs hiểu nghĩa từ khĩ, từ mới trong

bài

-GV giúp đỡ hs yếu: Khíp, Đêm,

Mĩi, Cham, Năn, Mêra

-HS theo dõi SGK -HS sinh đọc nối tiếp theo đoạn:(3 lượt)

- Học sinh 1: Bọn nhện hung dữ

- Học sinh 2: Tơi cất tiếng giã gạo

- Học sinh 3: Tơi thét quang hẳn

Lớp theo dõi, kết hợp nhận xét bạn đọc,luyện đọc từ khĩ, đọc mục chú giải

-HS luyện đọc theo cặp

- 1 em đọc to, lớp theo dõi

Hoạt động 2:(10) Tìm hiểu bài

- Truyện xuất hiện thêm nhân vật nào?

- Dế Mèn gặp bọn Nhện ủeồ làm gì?

- Dế Mèn đã hành động như thế nào, mụứi các

em tìm hiểu bài hóc hơm nay

Đoạn 1:

- Trận địa mai phục cuỷa bọn nhện đáng sợ

như thế nào?

- Bọn nhện sẽ làm gì với trận địa đĩ?

- Giáo viên ghi bảng ý1

Đoạn 2:

Dế Mèn làm cách nào cho bọn nhện phải sợ?

Thái độ của bọn nhện ra sao?

- Bọn nhện

địi lại cơng bằng, bênh vực Nhà Trị yếu ớt

- Đọc thầm và trả lời

- Chăng tơ từ bên nọ sang bên kia lủng củng những nhện rất hung dữ

- Bắt Nhà Trị phải trả nợ

- 2 em nhắc lại

- 1 em đọc to thành tiếng

- Thấy vị chúa trùm nhà Nhện, Dế Mèn quay phắt lưng, phĩng càng đạp

- Lúc đầu đanh đá, nặcc nơ sau co rúm lại,

Trang 2

Gv nhận xét,bổ sung hoàn chỉnh câu TL

Đoạn 3:

Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra

lẽ phải?

- Từ ngữ “ cuống cuồng ”cho em cảnh gì?

- Dế Mèn xứng đáng với danh hiệu nào? (phù

hợp nhất)

Gv nêu đại ý bài

Hoạt động 3:(9)Đọc diễn cảm

- Để đọc hay bài này các em cần đọc giọng như

thế nào?- gv đọc mẫu

- Giáo viên cùng lớp nhận xét,nêu giọng đọc

đúng

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3

+ Gvđọc mẫu,gạch chân từ cần nhấn giọng

- GV cùng lớp nhận xét, uốn nắn ghi điểm

rập đầu xuống đất

- Thét lên, so sánh bọn nhện giàu có, béo múp cứ đòi món nợ bé tí của Nhà Trò yếu ớt, và còn đe doạ chúng

- Chúng sợ hãi cùng dạ rân phá hết dây

tơ chăng lối

- Cảnh: bọn nhện rất vội vàng, rối rít vì lo lắng

- tráng sỹ, chiến sỹ, hiệp sỹ, dũng sỹ, anh hùng

hiệp sỹ

- 2 em nêu và đọc

- HS nghe gv đọc

- 3HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn

- Hs luyện đọc diễn cảm theo caởp

- Học sinh thi đọc diễn cảm

4/ Củng cố dặn dò:(4):Qua đoạn truyện em học tập được ở Dế Mèn đức tính gì?

Các em về đọc bài và trả lời câu hỏi

-MÔN : TOÁN BÀI: CÁC SỐ CÓ 6 CHỮ SỐ ( tiết 6 )

I MỤC TIÊU:

- Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề

- Biết đọc, viết thành thạo các số có 6 chữ số

- Bài tập cần làm :Bài 1,2,3,4(a,b)

- Giáo dục tính cẩn thận chính xác

- HS có kĩ năng đọc,viết

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ ghi các hàng số có 6 chữ số

III.TĂNG CƯỜNG TV :

-Hỗ trợ từ : hàng ,lớp

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC :

1 Bài cũ:(3)

- Gọi học sinh lên bảng chữa bài - 2 em lên bảng làm

- Giáo viên kiểm tra, chữa vở bài tập 7 em + Với n = 3 thì 14 x n = 14 x 3 = 42

2 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1(14)Ôn tập về các hàng: đơn vị,

chục, trăm

+ Mấy đơn vị bằng 1 chục (1 chục bằng mấy

đơn vị)

+ Hd tương tự cho đến hàng chục nghìn

-Yêu cầu viết số 1 trăm nghìn

+ Số 100.000 nghìn có mấy chữ số

- Quan sát hình và trả lời câu hỏi:

+ 10 đơn vị: 1 chục (1 chục = 10 đơn vị) + 10 chục nghìn = 100 nghìn

+ 1 học sinh viết bảng, lớp viết vào bảng con: 100.000

- Có 6 chữ số: chữ số 1 và 5 chữ số 0 đứng

Trang 3

c) Giới thiệu số có 6 chữ số

- Giáo viên treo bảng phụ

+ Giới thiệu số: 432.546

- Nêu tên các hàng của số và giá trị các chữ

số đó

- Gọi học sinh viết số

+ Giới thiệu cách viết số

432.516

Giáo viên nhận xét và hỏi;Số 432.516 có

mấy chữ số?

- Khi viết số này ta bắt đầu viết từ đâu?

- Giáo viên khẳng định: Đó là cách viết số có

6 chữ số

+ Giới thiệu cách đọc số 432.516

- Cách đọc số: 432.516 và 32.516 có gì khác?

- Giáo viên viết bảng từng cặp số và gọi

nhiều em đọc:

12.357 và 312.357

81.759 và 381.759

Hoạt động 2:(15) Luyện tập thực hành

Bài 1: Gắn các thẻ ghi số vào bảng số Yêu

cầu học sinh đọc và viết số này

- Nhận xét

Bài 2:

- Học sinh tự làm bài

- Đổi vở chéo và kiểm tra

- Gọi 2 học sinh lên bảng; 1 em đọc số trong

bài cho em kia viết số

Bài 3: Giáo viên viết số bất kỳ trong bài tập

lên bảng rồi gọi học sinh đọc số - giáo viên

nhận xét

Bài 4: Giáo viên đọc từng số (trong hoặc

ngoài bài)

- Giáo viên nhận xét chung bài làm bảng con

bên phải chữ số 1

- Học sinh quan sát bảng số

- 4 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 1 chục, 6 đơn vị

- 1 em lên bảng viết

- 2 em lên bảng viết Học sinh khác viết bảng con

- Có 6 chữ số

- Viết từ trái sang phải: từ hàng cao đến hàng thấp

- 2 em đọc

- Khác ở hàng trăm nghìn (4 trăm nghìn và 3 trăm nghìn)

- 4 em đọc từng cặp số đó

- 2 em lên bảng, học sinh khác làm vở bài tập

a 313.241

b 523.453

- Hs dùng bút chì làm vào SGK, 2 em đổi vở

- Học sinh lần lượt đọc trước lớp , mỗi em đọc 3 - 4 số

- Học sinh viết vào bảng con

4/ Củng cố dặn dò:(4): - Nhận xét chung tiết học

- Hướng dẫn về nhà đọc và viết các số sau:

a Số gồm 4 trăm nghìn 7 chục nghìn, 3 nghìn, 2 trăm, 6 chục, 7 đơn vị

b Số gồm 2 trăm nghìn, 8 chục nghìn, 7 nghìn, 6 trăm, 1 chục, 8 đơn vị

-MÔN : KHOA HỌC ( Tiết 3 ) BÀI 3: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (tiếp)

I MỤC TIÊU

 Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao dổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình đó

 Nêu được vai trò của cơ quan tuần hòan trong quá trình trao đổi chất xảy ra bên trong cơ thể

Trang 4

 Trình bày được sự phối hợp hoạt động của cơ quan tiêu hóa, hô hấp tuần hòan, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giũa cơ thể với môi trường

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Hình trang 8, 9 SGK

 Phiếu học tập

 Bộ đồ chơi “Ghép chữ vào chỗ …trong sơ đồ”

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

 GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 4 VBT Khoa học

 GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới (30’)

Hoạt động 1 : Làm việc với phiếu học tập

Cách tiến hành : - GV phát phiếu học tập, nội dung

phiếu học tập như SGV trang 31

- Gọi HS trình bày kết quả làm việc với phiếu học tập

trước lớp - GV chữa bài

Thảo luận cả lớp:

- Dựa vào kết quả làm việc với phiếu học tập, hãy nêu

lên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi

chất giữa cơ thể với môi trường?

- Kể tên các cơ quan thực hiện quá trình đó?

- Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn trong việc thực hiện

quá trình trao đổi chất diễn ra ở bên trong cơ thể?

Kết luận: Như SGV trang 32

Hoạt động 2 : Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ

quan trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở người

- GV phát cho mỗi nhóm một bộ đồ chơi gồm : một sơ đồ

như hình 9 trong SGK và các tấm phiếu rời co ghi những

từ còn thiếu (chất dinh dưỡng ; ô-xi ; khí các-bô-níc ; ô-xi

và các chất dinh dưỡng ; khí các-bô-níc và các chất thải ;

các chất thải)

- GV hướng dẫn cách chơi

- GV yêu cầu các nhóm trình bày sản phẩm của mình

- GV yêu cầu các nhóm làm giám khảo để chấm về nội

dung và hình thức của sơ đồ

- GV yêu cầu các nhóm trình bày về mối quan hệ giữa

các cơ quan trong cơ thể trong qua trình trao đổi chất

giữa cơ thể với môi trường

- Làm việc cả lớp

 GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi trong

SGV trang 34

Kết luận(sgk)

- HS làm việc với phiếu học tập

- Một vài HS trình bày kết quả làm việc với phiếu học tập trước lớp

Thảo luận cả lớp

- Một số HS lần lượt trả lời câu hỏi

- HS nhận bộ đồ chơi

- Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình

- Đại diện các nhóm trình bày

- 1 HS đọc nội dung bạn cần biết

4/ Củng cố dặn dò 3’ :- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội dung bạn cần biết và

chuẩn bị bài mới.ïc phần Bạn cần biết trong SGK

Trang 5

- GV nhận xét tiết học

………

Thứ 3 ngày 30 tháng 8 năm 2011

MÔN : TOÁN

BÀI: LUYỆN TẬP ( Tiết 7 )

I MỤC TIÊU

- Viết và đọc các số có 6 chữ số

- Bài tập cần làm :Bài 1,2,3(a,b,c),4(a,b)

- Rèn kỹ năng đọc, viết số thành thạo

- Giáo dục các em tính cẩn thận, tính chính xác trong toán học

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh lên bảng chữa bài tập làm thêm vào vở ở nhà

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài: Luyện tập về đọc, viết các số có 6 chữ số

Hoạt động 1: Ôn lại hàng

-GV cho HS ôn lại các hàng đã học, quan

hệ giữa đơn vị hai hàng liền kề

- Viết bảng số: 825 713

- GV viết tiếp các số:850 203; 820 004; 800

007; 832 100; 832010

Hoạt động 2:(22’) Luyện tập

Bài 1: Làm miệng

- Giáo viên kẻ bảng trong SGK lên bảng

Bài 2: Nhóm đôi

a Học sinh đọc các số cho nhau nghe theo

yêu cầu của giáo viên

- Gọi học sinh đọc trước lớp các số đó

b Chữ số 5 thuộc hàng nào trong mỗi sỗ

đó?

Bài 3: Học sinh tự viết số vào vở bài tập.

Bài 4: Học sinh điền số vào dãy số, sau đã

cho học sinh đọc từng dãy số trước lớp

- Nhận xét đặc điểm các dãy số đó

- HS nhắc lại các hàng đã học, và quan hệ giữa đơn vị hai hàng liền kề

- 2 - 3 em đọc Lớp đọc thầm, xác định các hàng và chữ số thuộc hàng đó là chữ số nào:

VD: chữ số 3 thuộc hàng đơn vị, chữ số 1 thuộc hàng chục

- HS đọc các số đó

- HS làm miệng

- HS nhìn SGK đọc cho nhau nghe

- Một số đọc trước lớp

- Thuộc hàng chục, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục nghìn

- Làm bài vào vở, giáo viên chấm

- Lấy bút chì viết vào SGK rồi đọc

- Dãy a: số tròn trăm nghìn

- Dãy b: số tròn cục nghìn

4/ Củng cố dặn dò:(4):- Tổng kết giờ học

- Hướng dẫn bài về nhà

Viết 4 số có 6 chữ số, mỗi số

a) Đều có 6 chữ số: 8, 9, 3, 2, 1, 0 ; b) Đều có 6 chữ số: 0, 1, 7, 6, 9, 8

-MÔN : CHÍNH TẢ - NGHE-VIẾT (Tiết: 2 ) BÀI : MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC

I MỤC TIÊU: HS yếu nhìn sách viết

Trang 6

- Nghe viết chính xác trình bày đúng bài CT: Mười năm cõng bạn đi học.

- Làm đúng bài tập 2, 3b

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2a.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ:(3) -Gọi học sinh lên bảng viết, học sinh khác viết bảng con.

- Giáo viên đọc, học sinh viết

- Nhận xét sữa chữa

2 Bài mới: a.Giới thiệu bài

Hoạt động 1:(22) Hướng dẫn nghe,

viết chính tả.

* Tìm hiểu nội dung đoạn văn

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn văn

+ Bạn Sinh đã làm gì để gíup đỡ

bạn

+ Việc làm của Sinh đáng trân trọng

ở điểm nào?

* Hướng dẫn viết từ khó

-Yêu cầu học sinh đọc, viết các từ

khó

* Viết chính tả

- Giáo viên đọc cho học sinh viết

* Soát lỗi và chấm bài

- Giáo viên đọc lần 2

- Giáo viên thu và chấm 8 bài

Hoạt động 2 (8) HD làm bài tập.

Bài 2:(6)

- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Giúp đỡ HS yếu

- Gọi học sinh nhận xét, chữa bài, giáo

viên chốt lại lời giải đúng

- Yêu cầu học sinh đọc lại truyện vui

Tìm chỗ ngồi và TLCH:

Truyện đáng cười ở chi tiết nào?

Bài 3: a) Học sinh đọc yêu cầu bài tập.

- Cho hs thi giải nhanh câu đố, viết

vào bảng con

- 2 em đọc thành tiếng

Cõng bạn đi học suốt 10 năm

- Tuy nhỏ nhưng không quản khó khăn ngày ngày cõng Hanh đến trường đoạn đường 4km, trèo đèo, vượt suối

- 1 em lên bảng viết, học sinh khác viết bảng con: ki-lô-mét, khúc khuỷu, gập ghềnh, liệt, Tuyên Quang

- Học sinh ngồi ngay ngắn viết

- Học sinh mở SGK theo dõi và soát lỗi

(GV giúp đỡ hs viết yếu: Khíp, Đêm, Mói, Cham, Năn, Mêra,Nhung nhìn sách chép)

- 1 em đọc

- 2 em lên bảng làm

- Học sinh khác dùng bút chì làm VBT

- Đổi vở theo cặp, góp ý bài cho nhau

- Học sinh nhận xét: sau - rằng - chăng - xin - băn khoăn - sao - xem

- 1 học sinh đọc thành tiếng Lớp đọc thầm

- Ông khách ngồi hàng ghế đầu tưởng người đàn

bà dẫm phải chân ông đi xin lỗi ông nhưng thực chất là bà ta chỉ đi tìm lại chỗ ngồi

- 1 học sinh đọc SGK

- Học sinh tự làm bài

Lời giải: chữ sáo, sao

- Dòng 1: sáo là tên 1 loài chim

- Dòng 2: bỏ sắc thành sao

4/ Củng cố, dặn dò :(4): -Tìm một số từ có vần an/ang

-Về viết lại truyện vui tìm chỗ ngồi

-MÔN:TOÁN (Tiết:8) BÀI: HÀNG VÀ LỚP

Trang 7

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

-Biết được các hàng lớp đơn vị lớp nghìn

- Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng số đó trong mỗi hàng.Biết viết số thành tổng theo hàng

- Bài tập cần làm :Bài 1,2,3

- Rèn kỹ năng đọc, viết số

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, ham học toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Bảng phụ kẻ sẵn các lớp, hàng của số có 6 chữ số như SGK III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ:(4)

-Kiểm tra VBT của một số HS - 2 em lên bảng viết só có 6 chữ số a 893.210,

b 107.698,

-Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới: a Giới thiệu bài

b Các hoạt động

Hoạt động 1:(8’)

-Yêu cầu HS nêu tên các hàng đã học rồi xếp thứ tự

từ nhỏ đến lớn: hàng đơn vị, hàng chục, hàng trưm,

hàng nghìn,

-Giới thiệu: Hàng đơn vị, hàng trăm, hàng nghìn

hợp thành lớp đơn vị; hàng nghìn, hàng chục nghìn,

hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn

-Mở bảng kẻ sẵn

-GV viết số 321 vào cột số trong bảng

( Tiến hành tương tự với các số còn lại)

-Lưu ý HS cách viết từng lớp

Hoạt động 2:(22’)

Bài 1:(7’)

- Yêu cầu HS quan sát mẫu và phân tích mẫu trong

SGK

- Gv cùng lớp nhận xét, chữa bài

Bài 2:(7)

a GV viết số 46 327 lên bảng Chỉ lần lượt các

chữ số rồi yêu cầu HS nêu tên hàng tương

ứng.(Làm tương tự với các số con lại)

b Cho HS nêu lại mẫu, rồi làm bài vào vở theo

mẫu

Bài 3(5’) Nêu yêu cầu bài tập

- Giúp đỡ HS yếu làm bài

- GV cùng lớp nhận xét chữa bài

- Học sinh nêu -HS nghe

- HS nêu các hàng, lớp

- HS đọc số

-1HS lên bảng viết từng chữ số vào các cột ghi hàng Lớp nhận xét

- Phân tích mẫu,

- HS làm miệng các bài còn lại

-1 vài HS đọc số đó rồi lần lượt chữ

số nào thuọc hàng nào

- HS làm vào vở rồi nêu miệng

-HS tự làm bài theo mẫu

-Một số em lên bảng làm

-Lớp nhận xét, chữa bài

-1hs nêu yêu cầu bài tập

-HS viết vào bảng con

-Một số em lên bảng viết

4/.Củng cố, dặn dò:( 3’) – Chốt ND bài

-HS nhắc lại lớp đơn vị gồm những hàng nào, lớp nghìn gồm những hàng nào

-MÔN :TẬP ĐỌC BÀI: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH ( Tiết 4 )

Trang 8

I MỤC TIÊU :Hs yếu chỉ đọc,thuộc 1-2 khổ thơ

- Đọc được toàn bài, có giọng đọc phù hợp với nội dung bài

- Hiểu Nd: ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất nước Đã là những câu chuyện vừa nhân hậu, vừa thông minh, chứa đựng nhiều kinh nghiệm sống quý báu của cha ông

- Học thuộc 10 dòng thơ

- Hs có kĩ năng : Biết trong chuyện cổ tích có nhiều cái hay có nhân có quả

- Hỗ trợ tiếng việt :nghiêng soi,tiếng xưa, độ trì, độ lượng, đa tình, đa mang, vàng cơn nằng, trắng cơn mưa, nhận mặt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Tranh minh họa trong bài học SGK

III CÁC HOẠT ĐỐNG DẠY - HỌC

1 Bài cũ: HS đọc bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.- TLCH SGK

2 Bài mới:*Giới thiệu bài:( dùng tranh).

Hoạt động 1:(10) Luyện đọc

- GV đọc mẫu toàn bài

- Giáo viên chia bài thành 5 đoạn như SGV

- Gọi 5 em đọc nối tiép (2 lượt)

- Giáo viên kết hợp nhắc nhở, uốn nắn những

em phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng

-GV giúp đỡ hs đọc yếu: Khíp, Đêm, Mói,

Cham, Năn, Mêra,Nhung

Hoạt động 2:(10) Tìm hiểu bài

GV nêu câu hỏi có trong SGK

GV kể tóm tắt 2 truyện: Tấm Cám và Đẽo

cày giữa đường Sau đó nói về ý nghĩa câu

chuyện

Tìm thêm những truyện kể khác thể hiện sự

nhân hậu của người Việt Nam ta?

Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài như thế

nào?

Bài thơ nói đến những kho tàng truyện cổ

nước ta như thế nào?

Hoạt động 3:(9) Đọc - HTL

- GV cùng HS nhận xét, nêu giọng đọc đúng

- Hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn:”Tôi

yêu truyện cổ rặng dừa nghiêng soi

+ GV đọc mẫu, gạch chân các từ cần nhấn

giọng, hướng dẫn cách đọc cụ thể

(HS yếu chỉ đọc không học thuộc lòng)

- GV cùng lớp nhận xét, ghi điểm

- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng

- GV nhận xét, ghi điểm

- 5 em đọc nối tiếp( 2 lượt) Lớp theo dõi, kết hợp: nhận xét bạn đọc, luyện đọc từ khó, câu khó

- 1 HS đọc chú giải

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 em đọc toàn bài - cả lớp đọc thầm

- HS đọc lướt toàn bài Thảo luận theo nhóm 4 để trả lời CH

-HS nghe

- Hs nhớ những truyện đã được học, đọc để phát biểu

- 1 HS đọc 2 câu thơ cuối Lớp đọc thầm, suy nghĩ và trả lời

- HS rút ra ý nghĩa bài thơ

-3 HS đọc nối tiếp bài thơ

- Đọc nhẹ nhàng, thiết tha, trầm lắng pha lẫn niềm tự hào

-Hs luyện đọc theo cặp

- Học sinh thi đọc

-HS tự nhẩm thuộc lòng một đoạn, cả bài thơ.(hs yếu học thuộc 1-2 khổ thơ)

- HS thi đọc thuộc lòng

Trang 9

4/ Cũng cố dặn dò:(3):* Qua những câu chuyện cổ ông cha ta khuyên con cháu điều

gì?

-MÔN : KỂ CHUYỆN ( Tiết 2 ) BÀI : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE,ĐÃ HỌC

I MỤC TIÊU:

- Kể lại được bằng ngôn ngữ của mình câu chuyện thơ Nàng tiên ốc đã học.(Hs yếu kể 1-2

đoạn )

-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau

- HS có kĩ năng sống :Biết yêu thương người trong gia đình, bạn bè,biết giúp đỡ lẫn nhau

- Tăng cường tiếng việt : nàng tiên, chuyên mò cua, xanh ,biêng biếc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Tranh minh hoạ truyện SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ:(5)

- Học sinh kể lại chuyện: Sự tích Hồ Ba Bể.

-Nêu ý nghĩa câu chuyện

2 Bài mới

* Giới thiệu bài

Hoạt động 1 (12) Tìm hiểu câu chuyện

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ.

-Yêu cầu học sinh đọc thầm, trả lời các câu

hỏi, giáo viên ghi bảng giúp học sinh ghi nhớ

nội dung từng đoạn.

Đoạn 1:

Bà lão nghèo làm nghề gì để sinh sống?

Bà lão làm gì khi bắt được ốc?

Đoạn 2:

Từ khi có ốc, bà lão thấy trong nhà có gì

lạ?

Đoạn 3:

Khi rình xem, bà lão đã nhìn thấy gì?

Sau đó, bà lão làm gì?

Câu chuyện kết thúc như thế nào?

Hoạt động 2 (15) Hướng dẫn kể chuyện và

trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

a.Học sinh kể lại câu chuyện bằng lời của

mình:(Em đóng vai người kể, kể lại câu

chuyện chongười khác nghe Kể bẳng lời của

em là dựa vàonội dung truyện thơ, không

đọc lại từng câu thơ).

b Kể chuyện theo cặp hoặc theo nhóm.

- 2 em nối tiếp nhau kể.

- 1 em nêu ý nghĩa truyện.

- 3 em đọc nối tiếp nhau 1 lượt, 1 em đọc lại toàn bài.

- Học sinh đọc thầm và trả lời CH SGV

+ Bà lão kiếm sống bằng nghề mò cua bắt óc.

+ Thấy ốc đẹp bà thương, không bán thả vào chum nuôi.

+ Đi làm về bà thấy trong nhà quét dọn sạch sẽ, đàn lợn đã được cho ăn, cơm nước đã nấu sẵn, vườn rau đã được nhổ sạch cỏ.

+ Bà thấy một nàng tiên từ trong chum bước ra.

+ Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc.

+ Bà lão và nàng tiên từ trong chum bước ra.

- 1 HS khá kể mẫu 1 đoạn.

-HS kể chuyện theo nhóm:( kể theo từng khổ thơ, theo toàn bài thơ Sau đó trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.

- Hs thi kể chuyện trước lớp Trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện.

(hs yếu kể 1-2 đoạn)

Trang 10

-GV đến từng bàn nghe kể, giúp đỡ HS yếu.

c Học sinh tiếp nối nhau kể trước lớp và nêu

ý

nghĩa của câu chuyện.

- GV cùng lớp nhận xét, bình chọn bạn kể

chuyện hay nhất, bạn hiểy truyện nhất

4/ Củng cố dặn dò(3) Nhận xét tiết học

Về nhà học thuộc lòng bài thơ và kể cho người thân nghe

-Thứ 5 ngày 1 tháng 9 năm 2011

MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU( T3 ) BÀI : MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN HẬU - ĐOÀN KẾT

I MỤC TIÊU :Hs yếu giảm BT4,BT2 bớt giải nghĩa 4 từ cuối.

- Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm: thương người như thể thương thân

- Nắm được cách dùng từ có tiếng “nhân” theo haiu nghĩa khác nhau?

- Hs có kĩ năng thu nhập tìm kiếm thông tin theo yêu cầu bài tập, tự tin khi làm nhóm

II ĐỒ DÙNG DẠY HOC

Bảng phụ kẻ sẵn, bút dạ

III.TĂNG CƯỜNG TV :

-Hỗ trợ từ : nhân hậu , đoàn kết ,

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Bài cũ:(5) Yêu cầu học sinh tìm các tiếng chỉ người trong gia đình mà phần vần:

-Có 1 âm: cô

- Có 2 âm: bác

Nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:* Giới thiệu bài(5)

Hoạt động 1(28) Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: Nhóm

-Nêu yêu cầu bài tập

-Phát phiếu và bút dạ cho các nhóm

-GV nhận xét, bổ sung

- Học sinh: 5 nhóm

- 2 em đọc thành tiếng

- Gọi 3 nhóm lên dán phiếu - các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Tìm các từ ngữ

Thể hiện lòng nhân

hậu, tình cảm yêu

thương đồng loại

Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương Thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ

đồng loại

Trái nghĩa với đùm bọc, giúp đỡ

M:lòng,thương

Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Giáo viên kẻ sẵn một phần bảng thành 2

cột Hướng dẫn cách làm

- Giáo viên chốt lại lời giải đúng

- Giáo viên hỏi nghĩa của các từ vừa đựơc

-1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Thảo luận theo cặp vào VBT bằng bút chì -2 HS lên bảng làm bài

-Học sinh khác nhận xét, bổ sung Tiếng nhân có nghĩa là người

Nhân dân ,Công nhân , Nhân loại

Ngày đăng: 30/03/2021, 11:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w