Hoạt động 2 : Tìm hiểu vai trò của chất bột đường Cách tiến hành :Làm việc với SGK theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát hình ở trang11 và nói với nhau tên các thức ăn chứa nhiều chất bột đư[r]
Trang 1TUẦN 2
Thứ 2 ngày 29 tháng 8 năm 2011
MƠN:TẬP ĐỌC( tiết 3 ) BÀI: DẾ MÈN BÊNG VỰC KẺ YẾU (tt)
I MỤC TIÊU:
- Đọc được với giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn cĩ tấm lịng nghĩa hiệp, ghét áp bức bất cơng, bênh vực Nhà Trị yếu đuối
- HS cĩ kĩ năng sống : Biết bảo vệ bạn và những bạn yếu hơn mình Giáo dục các em noi gương nhân vật Dế Mèn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa bài tập đọc trang 15 SGK.
III.TĂNG CƯỜNG TV : -Hỗ trợ từ : hành động ,trận địa, chĩp bu, ăn hiếp.
Hs đọc yếu đọc 1-2 câu
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ: (4)
-1em đọc thuộc lịng một khổ thơ Mẹ ốm và trả lời
CH SGK
- 1 em đọc lại truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu phần 1
2 Bài mới* Giới thiệu bài
Treo tranh minh hoạ : nhìn vào tranh em hình dung ra
cảnh gì?
- Học sinh lên thực hiện yêu cầu
- Học sinh khác nhận xét
- Quan sát tranh minh họa
Cảnh Dế Mèn trừng trị bọn Nhện, bênh vực chị Nhà Trị
Hoạt động 1(10) Luyện đọc
-Gv đọc mẫu tồn bài
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo
đoạn ( 3 đoạn như SGK ).GV kết
hợp: cho hs nhận xét bạn đọc, giúp
hs hiểu nghĩa từ khĩ, từ mới trong
bài
-GV giúp đỡ hs yếu: Khíp, Đêm,
Mĩi, Cham, Năn, Mêra
-HS theo dõi SGK -HS sinh đọc nối tiếp theo đoạn:(3 lượt)
- Học sinh 1: Bọn nhện hung dữ
- Học sinh 2: Tơi cất tiếng giã gạo
- Học sinh 3: Tơi thét quang hẳn
Lớp theo dõi, kết hợp nhận xét bạn đọc,luyện đọc từ khĩ, đọc mục chú giải
-HS luyện đọc theo cặp
- 1 em đọc to, lớp theo dõi
Hoạt động 2:(10) Tìm hiểu bài
- Truyện xuất hiện thêm nhân vật nào?
- Dế Mèn gặp bọn Nhện ủeồ làm gì?
- Dế Mèn đã hành động như thế nào, mụứi các
em tìm hiểu bài hóc hơm nay
Đoạn 1:
- Trận địa mai phục cuỷa bọn nhện đáng sợ
như thế nào?
- Bọn nhện sẽ làm gì với trận địa đĩ?
- Giáo viên ghi bảng ý1
Đoạn 2:
Dế Mèn làm cách nào cho bọn nhện phải sợ?
Thái độ của bọn nhện ra sao?
- Bọn nhện
địi lại cơng bằng, bênh vực Nhà Trị yếu ớt
- Đọc thầm và trả lời
- Chăng tơ từ bên nọ sang bên kia lủng củng những nhện rất hung dữ
- Bắt Nhà Trị phải trả nợ
- 2 em nhắc lại
- 1 em đọc to thành tiếng
- Thấy vị chúa trùm nhà Nhện, Dế Mèn quay phắt lưng, phĩng càng đạp
- Lúc đầu đanh đá, nặcc nơ sau co rúm lại,
Trang 2Gv nhận xét,bổ sung hoàn chỉnh câu TL
Đoạn 3:
Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra
lẽ phải?
- Từ ngữ “ cuống cuồng ”cho em cảnh gì?
- Dế Mèn xứng đáng với danh hiệu nào? (phù
hợp nhất)
Gv nêu đại ý bài
Hoạt động 3:(9)Đọc diễn cảm
- Để đọc hay bài này các em cần đọc giọng như
thế nào?- gv đọc mẫu
- Giáo viên cùng lớp nhận xét,nêu giọng đọc
đúng
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3
+ Gvđọc mẫu,gạch chân từ cần nhấn giọng
- GV cùng lớp nhận xét, uốn nắn ghi điểm
rập đầu xuống đất
- Thét lên, so sánh bọn nhện giàu có, béo múp cứ đòi món nợ bé tí của Nhà Trò yếu ớt, và còn đe doạ chúng
- Chúng sợ hãi cùng dạ rân phá hết dây
tơ chăng lối
- Cảnh: bọn nhện rất vội vàng, rối rít vì lo lắng
- tráng sỹ, chiến sỹ, hiệp sỹ, dũng sỹ, anh hùng
hiệp sỹ
- 2 em nêu và đọc
- HS nghe gv đọc
- 3HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
- Hs luyện đọc diễn cảm theo caởp
- Học sinh thi đọc diễn cảm
4/ Củng cố dặn dò:(4):Qua đoạn truyện em học tập được ở Dế Mèn đức tính gì?
Các em về đọc bài và trả lời câu hỏi
-MÔN : TOÁN BÀI: CÁC SỐ CÓ 6 CHỮ SỐ ( tiết 6 )
I MỤC TIÊU:
- Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
- Biết đọc, viết thành thạo các số có 6 chữ số
- Bài tập cần làm :Bài 1,2,3,4(a,b)
- Giáo dục tính cẩn thận chính xác
- HS có kĩ năng đọc,viết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi các hàng số có 6 chữ số
III.TĂNG CƯỜNG TV :
-Hỗ trợ từ : hàng ,lớp
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC :
1 Bài cũ:(3)
- Gọi học sinh lên bảng chữa bài - 2 em lên bảng làm
- Giáo viên kiểm tra, chữa vở bài tập 7 em + Với n = 3 thì 14 x n = 14 x 3 = 42
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1(14)Ôn tập về các hàng: đơn vị,
chục, trăm
+ Mấy đơn vị bằng 1 chục (1 chục bằng mấy
đơn vị)
+ Hd tương tự cho đến hàng chục nghìn
-Yêu cầu viết số 1 trăm nghìn
+ Số 100.000 nghìn có mấy chữ số
- Quan sát hình và trả lời câu hỏi:
+ 10 đơn vị: 1 chục (1 chục = 10 đơn vị) + 10 chục nghìn = 100 nghìn
+ 1 học sinh viết bảng, lớp viết vào bảng con: 100.000
- Có 6 chữ số: chữ số 1 và 5 chữ số 0 đứng
Trang 3c) Giới thiệu số có 6 chữ số
- Giáo viên treo bảng phụ
+ Giới thiệu số: 432.546
- Nêu tên các hàng của số và giá trị các chữ
số đó
- Gọi học sinh viết số
+ Giới thiệu cách viết số
432.516
Giáo viên nhận xét và hỏi;Số 432.516 có
mấy chữ số?
- Khi viết số này ta bắt đầu viết từ đâu?
- Giáo viên khẳng định: Đó là cách viết số có
6 chữ số
+ Giới thiệu cách đọc số 432.516
- Cách đọc số: 432.516 và 32.516 có gì khác?
- Giáo viên viết bảng từng cặp số và gọi
nhiều em đọc:
12.357 và 312.357
81.759 và 381.759
Hoạt động 2:(15) Luyện tập thực hành
Bài 1: Gắn các thẻ ghi số vào bảng số Yêu
cầu học sinh đọc và viết số này
- Nhận xét
Bài 2:
- Học sinh tự làm bài
- Đổi vở chéo và kiểm tra
- Gọi 2 học sinh lên bảng; 1 em đọc số trong
bài cho em kia viết số
Bài 3: Giáo viên viết số bất kỳ trong bài tập
lên bảng rồi gọi học sinh đọc số - giáo viên
nhận xét
Bài 4: Giáo viên đọc từng số (trong hoặc
ngoài bài)
- Giáo viên nhận xét chung bài làm bảng con
bên phải chữ số 1
- Học sinh quan sát bảng số
- 4 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 1 chục, 6 đơn vị
- 1 em lên bảng viết
- 2 em lên bảng viết Học sinh khác viết bảng con
- Có 6 chữ số
- Viết từ trái sang phải: từ hàng cao đến hàng thấp
- 2 em đọc
- Khác ở hàng trăm nghìn (4 trăm nghìn và 3 trăm nghìn)
- 4 em đọc từng cặp số đó
- 2 em lên bảng, học sinh khác làm vở bài tập
a 313.241
b 523.453
- Hs dùng bút chì làm vào SGK, 2 em đổi vở
- Học sinh lần lượt đọc trước lớp , mỗi em đọc 3 - 4 số
- Học sinh viết vào bảng con
4/ Củng cố dặn dò:(4): - Nhận xét chung tiết học
- Hướng dẫn về nhà đọc và viết các số sau:
a Số gồm 4 trăm nghìn 7 chục nghìn, 3 nghìn, 2 trăm, 6 chục, 7 đơn vị
b Số gồm 2 trăm nghìn, 8 chục nghìn, 7 nghìn, 6 trăm, 1 chục, 8 đơn vị
-MÔN : KHOA HỌC ( Tiết 3 ) BÀI 3: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (tiếp)
I MỤC TIÊU
Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao dổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình đó
Nêu được vai trò của cơ quan tuần hòan trong quá trình trao đổi chất xảy ra bên trong cơ thể
Trang 4 Trình bày được sự phối hợp hoạt động của cơ quan tiêu hóa, hô hấp tuần hòan, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giũa cơ thể với môi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình trang 8, 9 SGK
Phiếu học tập
Bộ đồ chơi “Ghép chữ vào chỗ …trong sơ đồ”
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 4 VBT Khoa học
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới (30’)
Hoạt động 1 : Làm việc với phiếu học tập
Cách tiến hành : - GV phát phiếu học tập, nội dung
phiếu học tập như SGV trang 31
- Gọi HS trình bày kết quả làm việc với phiếu học tập
trước lớp - GV chữa bài
Thảo luận cả lớp:
- Dựa vào kết quả làm việc với phiếu học tập, hãy nêu
lên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi
chất giữa cơ thể với môi trường?
- Kể tên các cơ quan thực hiện quá trình đó?
- Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn trong việc thực hiện
quá trình trao đổi chất diễn ra ở bên trong cơ thể?
Kết luận: Như SGV trang 32
Hoạt động 2 : Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ
quan trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở người
- GV phát cho mỗi nhóm một bộ đồ chơi gồm : một sơ đồ
như hình 9 trong SGK và các tấm phiếu rời co ghi những
từ còn thiếu (chất dinh dưỡng ; ô-xi ; khí các-bô-níc ; ô-xi
và các chất dinh dưỡng ; khí các-bô-níc và các chất thải ;
các chất thải)
- GV hướng dẫn cách chơi
- GV yêu cầu các nhóm trình bày sản phẩm của mình
- GV yêu cầu các nhóm làm giám khảo để chấm về nội
dung và hình thức của sơ đồ
- GV yêu cầu các nhóm trình bày về mối quan hệ giữa
các cơ quan trong cơ thể trong qua trình trao đổi chất
giữa cơ thể với môi trường
- Làm việc cả lớp
GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi trong
SGV trang 34
Kết luận(sgk)
- HS làm việc với phiếu học tập
- Một vài HS trình bày kết quả làm việc với phiếu học tập trước lớp
Thảo luận cả lớp
- Một số HS lần lượt trả lời câu hỏi
- HS nhận bộ đồ chơi
- Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình
- Đại diện các nhóm trình bày
- 1 HS đọc nội dung bạn cần biết
4/ Củng cố dặn dò 3’ :- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội dung bạn cần biết và
chuẩn bị bài mới.ïc phần Bạn cần biết trong SGK
Trang 5- GV nhận xét tiết học
………
Thứ 3 ngày 30 tháng 8 năm 2011
MÔN : TOÁN
BÀI: LUYỆN TẬP ( Tiết 7 )
I MỤC TIÊU
- Viết và đọc các số có 6 chữ số
- Bài tập cần làm :Bài 1,2,3(a,b,c),4(a,b)
- Rèn kỹ năng đọc, viết số thành thạo
- Giáo dục các em tính cẩn thận, tính chính xác trong toán học
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh lên bảng chữa bài tập làm thêm vào vở ở nhà
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài: Luyện tập về đọc, viết các số có 6 chữ số
Hoạt động 1: Ôn lại hàng
-GV cho HS ôn lại các hàng đã học, quan
hệ giữa đơn vị hai hàng liền kề
- Viết bảng số: 825 713
- GV viết tiếp các số:850 203; 820 004; 800
007; 832 100; 832010
Hoạt động 2:(22’) Luyện tập
Bài 1: Làm miệng
- Giáo viên kẻ bảng trong SGK lên bảng
Bài 2: Nhóm đôi
a Học sinh đọc các số cho nhau nghe theo
yêu cầu của giáo viên
- Gọi học sinh đọc trước lớp các số đó
b Chữ số 5 thuộc hàng nào trong mỗi sỗ
đó?
Bài 3: Học sinh tự viết số vào vở bài tập.
Bài 4: Học sinh điền số vào dãy số, sau đã
cho học sinh đọc từng dãy số trước lớp
- Nhận xét đặc điểm các dãy số đó
- HS nhắc lại các hàng đã học, và quan hệ giữa đơn vị hai hàng liền kề
- 2 - 3 em đọc Lớp đọc thầm, xác định các hàng và chữ số thuộc hàng đó là chữ số nào:
VD: chữ số 3 thuộc hàng đơn vị, chữ số 1 thuộc hàng chục
- HS đọc các số đó
- HS làm miệng
- HS nhìn SGK đọc cho nhau nghe
- Một số đọc trước lớp
- Thuộc hàng chục, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục nghìn
- Làm bài vào vở, giáo viên chấm
- Lấy bút chì viết vào SGK rồi đọc
- Dãy a: số tròn trăm nghìn
- Dãy b: số tròn cục nghìn
4/ Củng cố dặn dò:(4):- Tổng kết giờ học
- Hướng dẫn bài về nhà
Viết 4 số có 6 chữ số, mỗi số
a) Đều có 6 chữ số: 8, 9, 3, 2, 1, 0 ; b) Đều có 6 chữ số: 0, 1, 7, 6, 9, 8
-MÔN : CHÍNH TẢ - NGHE-VIẾT (Tiết: 2 ) BÀI : MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
I MỤC TIÊU: HS yếu nhìn sách viết
Trang 6- Nghe viết chính xác trình bày đúng bài CT: Mười năm cõng bạn đi học.
- Làm đúng bài tập 2, 3b
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2a.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ:(3) -Gọi học sinh lên bảng viết, học sinh khác viết bảng con.
- Giáo viên đọc, học sinh viết
- Nhận xét sữa chữa
2 Bài mới: a.Giới thiệu bài
Hoạt động 1:(22) Hướng dẫn nghe,
viết chính tả.
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn văn
+ Bạn Sinh đã làm gì để gíup đỡ
bạn
+ Việc làm của Sinh đáng trân trọng
ở điểm nào?
* Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu học sinh đọc, viết các từ
khó
* Viết chính tả
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
* Soát lỗi và chấm bài
- Giáo viên đọc lần 2
- Giáo viên thu và chấm 8 bài
Hoạt động 2 (8) HD làm bài tập.
Bài 2:(6)
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Giúp đỡ HS yếu
- Gọi học sinh nhận xét, chữa bài, giáo
viên chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu học sinh đọc lại truyện vui
Tìm chỗ ngồi và TLCH:
Truyện đáng cười ở chi tiết nào?
Bài 3: a) Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Cho hs thi giải nhanh câu đố, viết
vào bảng con
- 2 em đọc thành tiếng
Cõng bạn đi học suốt 10 năm
- Tuy nhỏ nhưng không quản khó khăn ngày ngày cõng Hanh đến trường đoạn đường 4km, trèo đèo, vượt suối
- 1 em lên bảng viết, học sinh khác viết bảng con: ki-lô-mét, khúc khuỷu, gập ghềnh, liệt, Tuyên Quang
- Học sinh ngồi ngay ngắn viết
- Học sinh mở SGK theo dõi và soát lỗi
(GV giúp đỡ hs viết yếu: Khíp, Đêm, Mói, Cham, Năn, Mêra,Nhung nhìn sách chép)
- 1 em đọc
- 2 em lên bảng làm
- Học sinh khác dùng bút chì làm VBT
- Đổi vở theo cặp, góp ý bài cho nhau
- Học sinh nhận xét: sau - rằng - chăng - xin - băn khoăn - sao - xem
- 1 học sinh đọc thành tiếng Lớp đọc thầm
- Ông khách ngồi hàng ghế đầu tưởng người đàn
bà dẫm phải chân ông đi xin lỗi ông nhưng thực chất là bà ta chỉ đi tìm lại chỗ ngồi
- 1 học sinh đọc SGK
- Học sinh tự làm bài
Lời giải: chữ sáo, sao
- Dòng 1: sáo là tên 1 loài chim
- Dòng 2: bỏ sắc thành sao
4/ Củng cố, dặn dò :(4): -Tìm một số từ có vần an/ang
-Về viết lại truyện vui tìm chỗ ngồi
-MÔN:TOÁN (Tiết:8) BÀI: HÀNG VÀ LỚP
Trang 7I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
-Biết được các hàng lớp đơn vị lớp nghìn
- Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng số đó trong mỗi hàng.Biết viết số thành tổng theo hàng
- Bài tập cần làm :Bài 1,2,3
- Rèn kỹ năng đọc, viết số
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, ham học toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Bảng phụ kẻ sẵn các lớp, hàng của số có 6 chữ số như SGK III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ:(4)
-Kiểm tra VBT của một số HS - 2 em lên bảng viết só có 6 chữ số a 893.210,
b 107.698,
-Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới: a Giới thiệu bài
b Các hoạt động
Hoạt động 1:(8’)
-Yêu cầu HS nêu tên các hàng đã học rồi xếp thứ tự
từ nhỏ đến lớn: hàng đơn vị, hàng chục, hàng trưm,
hàng nghìn,
-Giới thiệu: Hàng đơn vị, hàng trăm, hàng nghìn
hợp thành lớp đơn vị; hàng nghìn, hàng chục nghìn,
hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn
-Mở bảng kẻ sẵn
-GV viết số 321 vào cột số trong bảng
( Tiến hành tương tự với các số còn lại)
-Lưu ý HS cách viết từng lớp
Hoạt động 2:(22’)
Bài 1:(7’)
- Yêu cầu HS quan sát mẫu và phân tích mẫu trong
SGK
- Gv cùng lớp nhận xét, chữa bài
Bài 2:(7)
a GV viết số 46 327 lên bảng Chỉ lần lượt các
chữ số rồi yêu cầu HS nêu tên hàng tương
ứng.(Làm tương tự với các số con lại)
b Cho HS nêu lại mẫu, rồi làm bài vào vở theo
mẫu
Bài 3(5’) Nêu yêu cầu bài tập
- Giúp đỡ HS yếu làm bài
- GV cùng lớp nhận xét chữa bài
- Học sinh nêu -HS nghe
- HS nêu các hàng, lớp
- HS đọc số
-1HS lên bảng viết từng chữ số vào các cột ghi hàng Lớp nhận xét
- Phân tích mẫu,
- HS làm miệng các bài còn lại
-1 vài HS đọc số đó rồi lần lượt chữ
số nào thuọc hàng nào
- HS làm vào vở rồi nêu miệng
-HS tự làm bài theo mẫu
-Một số em lên bảng làm
-Lớp nhận xét, chữa bài
-1hs nêu yêu cầu bài tập
-HS viết vào bảng con
-Một số em lên bảng viết
4/.Củng cố, dặn dò:( 3’) – Chốt ND bài
-HS nhắc lại lớp đơn vị gồm những hàng nào, lớp nghìn gồm những hàng nào
-MÔN :TẬP ĐỌC BÀI: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH ( Tiết 4 )
Trang 8I MỤC TIÊU :Hs yếu chỉ đọc,thuộc 1-2 khổ thơ
- Đọc được toàn bài, có giọng đọc phù hợp với nội dung bài
- Hiểu Nd: ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất nước Đã là những câu chuyện vừa nhân hậu, vừa thông minh, chứa đựng nhiều kinh nghiệm sống quý báu của cha ông
- Học thuộc 10 dòng thơ
- Hs có kĩ năng : Biết trong chuyện cổ tích có nhiều cái hay có nhân có quả
- Hỗ trợ tiếng việt :nghiêng soi,tiếng xưa, độ trì, độ lượng, đa tình, đa mang, vàng cơn nằng, trắng cơn mưa, nhận mặt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tranh minh họa trong bài học SGK
III CÁC HOẠT ĐỐNG DẠY - HỌC
1 Bài cũ: HS đọc bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.- TLCH SGK
2 Bài mới:*Giới thiệu bài:( dùng tranh).
Hoạt động 1:(10) Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
- Giáo viên chia bài thành 5 đoạn như SGV
- Gọi 5 em đọc nối tiép (2 lượt)
- Giáo viên kết hợp nhắc nhở, uốn nắn những
em phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng
-GV giúp đỡ hs đọc yếu: Khíp, Đêm, Mói,
Cham, Năn, Mêra,Nhung
Hoạt động 2:(10) Tìm hiểu bài
GV nêu câu hỏi có trong SGK
GV kể tóm tắt 2 truyện: Tấm Cám và Đẽo
cày giữa đường Sau đó nói về ý nghĩa câu
chuyện
Tìm thêm những truyện kể khác thể hiện sự
nhân hậu của người Việt Nam ta?
Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài như thế
nào?
Bài thơ nói đến những kho tàng truyện cổ
nước ta như thế nào?
Hoạt động 3:(9) Đọc - HTL
- GV cùng HS nhận xét, nêu giọng đọc đúng
- Hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn:”Tôi
yêu truyện cổ rặng dừa nghiêng soi
+ GV đọc mẫu, gạch chân các từ cần nhấn
giọng, hướng dẫn cách đọc cụ thể
(HS yếu chỉ đọc không học thuộc lòng)
- GV cùng lớp nhận xét, ghi điểm
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng
- GV nhận xét, ghi điểm
- 5 em đọc nối tiếp( 2 lượt) Lớp theo dõi, kết hợp: nhận xét bạn đọc, luyện đọc từ khó, câu khó
- 1 HS đọc chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 em đọc toàn bài - cả lớp đọc thầm
- HS đọc lướt toàn bài Thảo luận theo nhóm 4 để trả lời CH
-HS nghe
- Hs nhớ những truyện đã được học, đọc để phát biểu
- 1 HS đọc 2 câu thơ cuối Lớp đọc thầm, suy nghĩ và trả lời
- HS rút ra ý nghĩa bài thơ
-3 HS đọc nối tiếp bài thơ
- Đọc nhẹ nhàng, thiết tha, trầm lắng pha lẫn niềm tự hào
-Hs luyện đọc theo cặp
- Học sinh thi đọc
-HS tự nhẩm thuộc lòng một đoạn, cả bài thơ.(hs yếu học thuộc 1-2 khổ thơ)
- HS thi đọc thuộc lòng
Trang 94/ Cũng cố dặn dò:(3):* Qua những câu chuyện cổ ông cha ta khuyên con cháu điều
gì?
-MÔN : KỂ CHUYỆN ( Tiết 2 ) BÀI : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE,ĐÃ HỌC
I MỤC TIÊU:
- Kể lại được bằng ngôn ngữ của mình câu chuyện thơ Nàng tiên ốc đã học.(Hs yếu kể 1-2
đoạn )
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau
- HS có kĩ năng sống :Biết yêu thương người trong gia đình, bạn bè,biết giúp đỡ lẫn nhau
- Tăng cường tiếng việt : nàng tiên, chuyên mò cua, xanh ,biêng biếc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Tranh minh hoạ truyện SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ:(5)
- Học sinh kể lại chuyện: Sự tích Hồ Ba Bể.
-Nêu ý nghĩa câu chuyện
2 Bài mới
* Giới thiệu bài
Hoạt động 1 (12) Tìm hiểu câu chuyện
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ.
-Yêu cầu học sinh đọc thầm, trả lời các câu
hỏi, giáo viên ghi bảng giúp học sinh ghi nhớ
nội dung từng đoạn.
Đoạn 1:
Bà lão nghèo làm nghề gì để sinh sống?
Bà lão làm gì khi bắt được ốc?
Đoạn 2:
Từ khi có ốc, bà lão thấy trong nhà có gì
lạ?
Đoạn 3:
Khi rình xem, bà lão đã nhìn thấy gì?
Sau đó, bà lão làm gì?
Câu chuyện kết thúc như thế nào?
Hoạt động 2 (15) Hướng dẫn kể chuyện và
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
a.Học sinh kể lại câu chuyện bằng lời của
mình:(Em đóng vai người kể, kể lại câu
chuyện chongười khác nghe Kể bẳng lời của
em là dựa vàonội dung truyện thơ, không
đọc lại từng câu thơ).
b Kể chuyện theo cặp hoặc theo nhóm.
- 2 em nối tiếp nhau kể.
- 1 em nêu ý nghĩa truyện.
- 3 em đọc nối tiếp nhau 1 lượt, 1 em đọc lại toàn bài.
- Học sinh đọc thầm và trả lời CH SGV
+ Bà lão kiếm sống bằng nghề mò cua bắt óc.
+ Thấy ốc đẹp bà thương, không bán thả vào chum nuôi.
+ Đi làm về bà thấy trong nhà quét dọn sạch sẽ, đàn lợn đã được cho ăn, cơm nước đã nấu sẵn, vườn rau đã được nhổ sạch cỏ.
+ Bà thấy một nàng tiên từ trong chum bước ra.
+ Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc.
+ Bà lão và nàng tiên từ trong chum bước ra.
- 1 HS khá kể mẫu 1 đoạn.
-HS kể chuyện theo nhóm:( kể theo từng khổ thơ, theo toàn bài thơ Sau đó trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Hs thi kể chuyện trước lớp Trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện.
(hs yếu kể 1-2 đoạn)
Trang 10-GV đến từng bàn nghe kể, giúp đỡ HS yếu.
c Học sinh tiếp nối nhau kể trước lớp và nêu
ý
nghĩa của câu chuyện.
- GV cùng lớp nhận xét, bình chọn bạn kể
chuyện hay nhất, bạn hiểy truyện nhất
4/ Củng cố dặn dò(3) Nhận xét tiết học
Về nhà học thuộc lòng bài thơ và kể cho người thân nghe
-Thứ 5 ngày 1 tháng 9 năm 2011
MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU( T3 ) BÀI : MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN HẬU - ĐOÀN KẾT
I MỤC TIÊU :Hs yếu giảm BT4,BT2 bớt giải nghĩa 4 từ cuối.
- Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm: thương người như thể thương thân
- Nắm được cách dùng từ có tiếng “nhân” theo haiu nghĩa khác nhau?
- Hs có kĩ năng thu nhập tìm kiếm thông tin theo yêu cầu bài tập, tự tin khi làm nhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HOC
Bảng phụ kẻ sẵn, bút dạ
III.TĂNG CƯỜNG TV :
-Hỗ trợ từ : nhân hậu , đoàn kết ,
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Bài cũ:(5) Yêu cầu học sinh tìm các tiếng chỉ người trong gia đình mà phần vần:
-Có 1 âm: cô
- Có 2 âm: bác
Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:* Giới thiệu bài(5)
Hoạt động 1(28) Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Nhóm
-Nêu yêu cầu bài tập
-Phát phiếu và bút dạ cho các nhóm
-GV nhận xét, bổ sung
- Học sinh: 5 nhóm
- 2 em đọc thành tiếng
- Gọi 3 nhóm lên dán phiếu - các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Tìm các từ ngữ
Thể hiện lòng nhân
hậu, tình cảm yêu
thương đồng loại
Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương Thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ
đồng loại
Trái nghĩa với đùm bọc, giúp đỡ
M:lòng,thương
Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên kẻ sẵn một phần bảng thành 2
cột Hướng dẫn cách làm
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
- Giáo viên hỏi nghĩa của các từ vừa đựơc
-1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Thảo luận theo cặp vào VBT bằng bút chì -2 HS lên bảng làm bài
-Học sinh khác nhận xét, bổ sung Tiếng nhân có nghĩa là người
Nhân dân ,Công nhân , Nhân loại