Sự đồng bộ của trang phục Hoạt động 2.3 H: Học sinh nghiên cứu SGK về sự đồng bé cña trang phôc häc trß ngµy nay H: ThÓ hiÖn tÝnh thÈm mü cao, trang nh·, cã hiÓu biÕt lµ g×.. - C¸c vËn d[r]
Trang 1ND:
Tiết 1:
Bài mở đầu I/ Mục tiêu
- Học sinh biết khái quát vai trò của gia đình và kinh tế gia đình, nắm được nội dung mục tiêu của chương trình sách giáo khoa công nghệ 6 (phân môn KTGĐ) những yêu cầu đổi mới, phương pháp học tập
- Học sinh có hứng thú học tập bộ môn
II/ Chuẩn bị.
1.Giáo viên
Bảng tóm tắt nội dung, chương trình môn công nghệ 6
2.Học sinh
SGK
III/ Tiến trình dạy học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Giới thiệu môn (2’)
G: Bộ môn công nghệ 6 bao gồm 4
chương
Yêu cầu học tập bộ môn: Có đủ SGK,
phương tiện, dụng cụ thực hành
H: Nghe, ghi
Chương I: May mặc trong gia đình.
Chương II: Trang trí nhà ở.
Chương III: Nấu ăn trong gia đình.
Chương IV: Thu chi trong gia đình.
Hoạt động 2: Bài mới
Hoạt động 2.1 (10’)
G: Yêu cầu học sinh tìm hiểu gia đình là
gì?
+ Các thế hệ sống trong gia đình
+ Quan hệ của các thành viên sống
trong gia đình
+ Nhu cầu về vật chất, tinh thần
(?) Kể tên các thành viên trong gia đình
em
(?) Trách nhiệm của từng thành viên
trong gia đình
+ Bố làm gì? Trách nhiệm
+ Mẹ làm gì? Trách nhiệm
1/ Vai trò của gia đình và kinh tế gia
đình.
H: Gia đình là nền tảng của xã hội ở đó
có nhiều thế hệ được sinh ra và lớn lên
Gia đình là gì? (SGK – 3)
H1,2: Nêu các thành viên của gia đình học sinh
Trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình?
+ Tạo nguồn thu nhập
+ Chi tiêu nội trợ hợp lý
Trang 2(?) Bản thân em là học sinh thì có trách
nhiệm như thế nào?
G: Phân tích cho học sinh thấy được
từng thành viên trong gia đình có
những vai trò chủ yếu Mối quan hệ
giữ các thành viên trong gia đình
G: Kết luận các công việc của thành
viên trong gia đình đều thuộc lĩnh
vực gọi là kinh tế gia đình
H: Là con ngoan, hiếu thảo với cha mẹ Học sinh ngoan, không mắc tệ nạn xã hội, lấy việc học làm đầu
Kinh tế gia đình (KTGĐ)
+ Tạo thu nhập
+ Sử dụng nguồn thu nhập hợp lý, hiệu quả
Hoạt động 2.2 (15’)
G: Yêu cầu nghiên cứu tài liệu (SGK)
rồi trả lời một số câu hỏi
(?): Khi học xong phân môn KTGĐ cần
nắm được gì?
Kiến thức nào?
Kỹ năng cần áp dụng?
Thái độ học tập, làm việc có khoa
học?
G: Phương pháp học tập bộ môn: Chủ
động tham gia hoạt động để nắm
được kiến thức, tìm hiểu hình vẽ câu
hỏi, bài thực hành
2 Mục tiêu của chương trình KTGĐ
( Phân môn KTGĐ) a/ Kiến thức
H: Kiến thức cơ bản về một số lĩnh vực
Về đời sống: ăn uống, may mặc, trang trí nhà ở, thu chi
b/ Về kỹ năng: Nâng cao chất lượng
cuộc sống trong trang phục ăn mặc, nấu
ăn, trang trí nhà ở, chi tiêu tiết kiệm
c/ Thái độ:
Có thói quen vận dụng điều đã học vào cuộc sống
Hoạt động 3 (10’)
(?) Vai trò của gia đình và kinh tế gia
đình
(?) Học sinh cần làm gì để góp phần giữ
gìn hành phúc gia đình
(?) Liên hệ ở địa phương em xem có gia
đình nào làm kinh tế gia đình giỏi?
Bằng con đường nào?
3/ Củng cố
H: Nghe, trả lời
Trang 3ND:
Tiết 2:
Bài 1: Các loại vải thường dùng trong may mặc
I/ Mục tiêu.
- Kiến thức: Học sinh biết được nguồn gốc, tính chất các loại sợi thiên nhiên, sợi hoá học, vải sợi pha
- Kỹ năng: Phân biệt được một số loại vải thông dụng có nguồn gốc do đâu
- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác, hứng thú học tập bộ môn
II/ Chuẩn bị.
1.Giáo viên
Bảng phụ: sđ quy trình sản xuất vải nhân tạo, sợi tổng hợp
2.Học sinh
Mẫu vật: vải vụn các loại
III/ Tiến trình dạy học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra (5’)
1.Nêu vai trò của gia đình và các thành
viên trong gia đình? Cho ví dụ minh
hoạ?
2 Nêu vai trò của KTGĐ? Em đã làm gì
để góp phần cùng gia đình tăng thêm thu
nhập
H1: Vai trò của gia đình Các gia đình có những thành viên?
VD gia đình
H2: KTGĐ là như thế nào?
Vai trò của KTGĐ?
Liên hệ với bản thân?
Hoạt động 2: Bài mới (31’)
G: giới thiệu bài như SGK
Hoạt động 2.1 (10’)
G: Yêu cầu học sinh nghiên cứu phần 1
( SGK) cho biết nguồn gốc vải sợi
thiên nhiên
(?): vải sợi thiên nhiên có nguồn gốc từ
đâu
G: Phân tích nguồn gốc của vải sợi thiên
nhiên là có sẵn trong cây con vật và
tạo ra
1/ Vải sợi thiên nhiên.
* Nguồn gốc
- Từ cây ( thực vật): bông, đay, lanh, the, đũi, gai, bơ
- Từ động vật: tằm, cừư, gà, ngan, vịt
HS: Quan sát tranh vẽ và hoàn thành sơ
đồ sản xuất sau:
H1: Cây bông -> thu hoạch quả -> xơ bông -> sợi dệt -> vải sợi bông
H2: Quan sát và trả lời
Trang 4G: treo bảng phụ mô tả quy trình sản
xuất vải sợi bông
(?) Nêu quy trình sản xuất vải sợi bông
G: bổ sung quả bông khi thu hoạch loại
bỏ hạt, loại bỏ chất bẩn đánh tơi, kéo
thành sợi
(?) Tranh 2, nêu quy trình sản xuất vải
tơ tằm
G: bổ sung: ươm tơ là qt gia công từ kén
tằm thành sợi tơ tằm Nấu kén tằm ra
1 phần kén mền dễ rút thành sợi, sợi
tơ ướt được chập thành sợi mộc ->
dệt thành vải
Kéo sợi là quá trình nối các sợi ngắn
thành sợi dài và chập sợi
Xơ bông gọi là tơ
G: Vải sợi mặc dễ nhàu, rất mát, dễ ướt,
lâu khô, đó là vải sợi thiên nhiên
Con tằm -> kén tằm ->kéo sợi -> dệt sợi -> nhuộm màu -> vải sợi tơ tằm
Kinh tế gia đình (KTGĐ)
+ Tạo thu nhập
+ Sử dụng nguồn thu nhập hợp lý, hiệu quả
* Đặc điểm của vải sợi thiên nhiên
H: Nhận biết dựa vào đặc điểm
- Độ hút ẩm cao, mặc để thấm
- Mặc thoáng mát
- Dễ nhàu và mốc
- Lâu khô, dễ bay màu
- Đốt thì than tro dễ tan, không vón cục
Hoạt động 2.2 (15’)
G: Yêu cầu nghiên cứu (SGK) rồi trả lời
một số câu hỏi
(?): Vải sợi hoá học có mấy loại
Nguồn gốc của vải sợi từ thiên nhiên
và từ sợi hoá học có gì khác nhau
G: Giới thiệu một số vải sợi nhân tạo
như sợi tổng hợp: polymeste, axetat,
nilon, vissco, gỗ, tre, nứa, dầu, mỡ
2 Vải sợi hóa học
* Nguồn gốc
HS: Sợi tổng hợp Sợi nhân tạo
Do điều chế từ than đá, dầu mỡ hoặc xenulo gỗ, tre, nứa
* Đặc điểm Ngược với vải thiên nhiên
Hoạt động3 Củng cố (5’)
G: Yêu cầu nhắc lại một số nội dung
-Nguồn gốc, tính chất của vải sợi hoá
học
-So sánh với nguồn gốc, tính chất của
vải sợi thiên nhiên
H: trả lời
Hoạt động 4: Về nhà (4)
Học theo câu hỏi đã hướng dẫn
Trang 5ND:05/09/09
Tiết 3: Các loại vải thường dùng I/ Mục tiêu.
- Học sinh biết nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha
- Phân biệt được một số loại vải thông dụng nhất
- Rèn tính cẩn thận, chính xác khi lựa chọn vải may mặc
II/ Chuẩn bị.
1.Chuẩn bị của giáo viên
Bảng phụ, phấn mầu, một số mẫu vải
2.Chuẩn bị của học sinh
III/ Tiến trình dạy học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra (5’)
G: Kiểm tra 2 học sinh
1.Nêu nguồn gốc, tính chất của vải sợi
bông ( T Nhiên) Cho vải sợi bông minh
hoạ
2 Nêu nguồn gốc, tính chất của sợi hóa
học So sánh tính chất với sợi bông thiên
nhiên
3 Nhận xét cho điểm
H1: Trả lời nguồn gốc
- Từ thực vật
- Từ động vật
- Tính chất
- Ví dụ H2: So sánh
- Nêu nguồn gốc
- Tính chất
- So sánh (ngược nhau)
Hoạt động 2: Bài mới (30’)
Hoạt động 2.1 (10’)
G: Cho học sinh quan sát một số mẫu
vải sợi pha
(?): Nguồn gốc của vải sợi pha
(?): Tại sao dùng sợi pha là nhiều
(?): Vải sợi pha có những ưu điểm gì
Học sinh nghiên cứu SGK để phát
biểu
1/ Tìm hiểu về vải sợi pha.
* Từ sợi pha thiên nhiên và sợi pha hoá học
H: Kết hợp ưu điểm của 2 loại vải đã học và loại bỏ nhược điểm của chúng
H: suy nghĩ
- Bền màu, đẹp, ít nhàu nát
- Không bị mốc
- Mềm mại, thoáng mát
Trang 6Hoạt động 2.2 (15’)
G: Cho học sinh hoạt động theo nhóm
điền nội dung vào bảng (1)
(?): Có những phương pháp nào để phân
biệt các loại vải
- Yêu cầu học sinh phân biệt các
mẫu vải theo phương pháp vo vải,
đốt vải
- Học sinh đọc thành phần sợi vải
trong những băng vải nhỏ trong
SGK và học sinh sưu tầm được
G: Lưu ý thành phần sợi vải thường viết
bằng chữ tiếng anh Khi biết thành
phần sợi vải rồi sẽ chọn mua quần áo
cho phù hợp theo mùa
2 Thử phân biệt một số vải
Vải sợi hoá học Loại
Tính vải chất
Tự nhiên tơ tằm
H: Thực hiện theo nhóm việc phân loại vải
Hoạt động3 Củng cố (5’)
G: Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ
- Đọc mục có thể em chưa biết
- Liên hệ bản thân, phân biệt vải
trong trang phục của mình
H: Đọc nội dung trong SGK Từng em liên hệ suy nghĩ và trả lời
Hoạt động 4: Về nhà (4)
Học theo phần củng cố
Chuẩn bị một số trang phục
Hãy cho biết quần áo bông vải sợi
thường may loại trang phục nào
- Mùa hè
- Mùa đông
- áo sợi tổng hợp
H: Ghi phần việc về nhà
- áo phông, sợi côttông
- áo dạ, len dạ, sợi pha
- may ô dù, bạt che
Trang 7Ngày soạn:31/08/09
Ngày dạy: 05/09/09
Tiết 4: Lựa chọn trang phục I/ Mục tiêu.
- Kiến thức: Học sinh biết được khái niệm trang phục, các loại trang phục, chức năng của trang phục
- Kỹ năng: Biết vận dụng được kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục cho phù hợp
- Thái độ: Biết trân trọng, giữ gìn quần áo mặc hàng ngày, có ý thức sử dụng trang phục hợp lý
II/ Chuẩn bị.
1.Chuẩn bị của giáo viên
Một số mẫu trang phục trong lứa tuổi học trò
2.Chuẩn bị của học sinh
III/ Tiến trình dạy học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra (5’)
1 Nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha
Cho VD minh hoạ
2 Nêu các phương pháp phân biệt loại
vải? VD?
Đọc nội dung trong tem đính sau gáy
cổ áo cho biết gì?
H1: Trả lời nguồn gốc vải sợi pha
- Tính ưu việt
H2: Phân biệt bằng mắt, bằng vò vải, bằng phương pháp đốt
- 100% côttông ( vải sợi TN)
Hoạt động 2 (2’)
G: Làm thế nào phân biệt học sinh với
sinh viên, người lao động với người
Phân biệt bác sĩ, y sĩ với bệnh nhân
G: Mặc, mặc đẹp là một nhu cầu thiết
yếu cần thiết của con người, mặc ntn
là đẹp, phù hợp
Hoạt động 2.1 (20’)
G: Yêu cầu nghiên cứu SGK cho biết
H: Nêu ý kiến của mình
- Dựa vào quần áo
- ???? đeo
- Dụng cụ lao động
1/ Tìm hiểu khái niệm trang phục, một
số loại trang phục, chức năng
Trang 8(?): Trang phục là gì?
(?): Trang phục của học sinh là ntn?
G: Bổ sung cùng với phát triển của xã
hội áo quần ngày càng đa dạng
phong phú về kiểu mốt mẫu mã
H: đọc sách trả lời
- Trang phục gồm các loại quần áo và một số vật dụng khác đi kèm như:
mũ, giày, tất, khăn quàng, kính, túi, xắc
Hoạt động 2.2 (15’)
(?): Có mấy loại trang phục
(?): Để phân biệt trang phục ta dựa vào
đâu
- Trang phục theo thời tiết: nóng,
lạnh
- Lứa tuổi
- Theo công dụng, nghề nghiệp
- Theo giới tính
G: Yêu cầu học sinh quan sát H1 (SGK)
nêu tên công dụng của từng loại
trang phục trong gia đình
Hình 1-4a: Trang phục trẻ em ntn?
Hình 1-4b: Trang phục thể thao ntn?
Hình 1-4c: Trang phục lao động?
(?): Mô tả trang phục một số ngành: y,
nấu ăn, học sinh trong trường
G: Kết luận tuỳ từng ngành nghề mà
trạng phục trong lao động được may
bằng chất liệu vải khác nhau, màu
sắc khác nhau
2 Các loại trang phục
H: Thảo luận nhóm đi đến kết luận: có rất nhiều loại trang phục và phân biệt chúng dựa vào 1 số yếu tố sau:
- Thời tiết
- Lứa tuổi
- Công việc (nghề nghiệp)
- Giới tính H: Quan sát tranh cùng thảo luận theo bàn để trả lời
- Trang phục trẻ em có màu sắc sặc sỡ
- Trang phục thể thao gọn gàng và dùng vải co giãn dễ dàng
- Lao động thì trang phục có một màu tối (xanh)
H: tự nêu:
- Ngành y: màu trắng hoặc xanh lơ trông sạch sẽ tạo cảm giáo vô trùng
Hoạt động 3 Củng cố (4’)
(?): Trang phục có chức năng gì, nêu ví
dụ minh hoạ?
G: Thế nào là mặc đẹp? VD? Mặc mốt
có phải là mặc đẹp không?
3 Chức năng của trang phục
- Bảo vệ cơ thể
- Làm đẹp cho con người
Hoạt động 4: Củng cố về nhà (4’)
(?): Trang phục bao gồm những gì?
(?): Trang phục đẹp có phụ thuộc vào
kiểu mốt, giá thành không?
H: trả lời
* Chọn sưu tầm một số mẫu trang phục
* Học ghi nhớ
* Đọc trước SGK
Trang 9Ngày soạn Ngày dạy
Tiết 5: Lựa chọn trang phục I/ Mục tiêu.
* Kiến thức: Học sinh biết cách lựa chọn trang phục cho phù hợp với đặc điểm, thời tiết, công việc, nghề nghiệp, giới tính
* Kỹ năng: Biết vận dụng được kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục cho phù hợp với bản thân, vào hoàn cảnh gia đình một cách hợp lý
* Thái độ: Có ý thức sử dụng trang phục hợp lý
II/ Chuẩn bị.
G&H: Mẫu vải, mẫu trang phục qua tranh vẽ
III/ Tiến trình dạy học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra (8’)
1 Trang phục là gì? Trang phục phụ
thuộc vào những yếu tố nào? Cho VD
minh họa
2 Chức năng của trang phục? Quan
niệm thế nào là mặc đẹp
3 Nhận xét
H1: Định nghĩa trang phục + Các loại trang phục + Cho VD minh hoạ
H2: Trả lời
- Hai chức năng của trang phục
Hoạt động 2: Bài mới
Hoạt động 2.1 (10’)
G: Con người rất đa dạng về tầm vóc,
hình dáng
(?): Biểu hiện tầm vóc của con người là
như thế nào?
(?): Khi may quần áo người ta cần phải
làm những gì?
G: Yêu cầu học sinh quan sát tranh để
trả lời
(?): Người béo lùn nên may quần áo
bằng vải gì?
(?): Người gầy và cao thì chọn vải có
hoa văn và chất liệu như thế nào?
G: Cho học sinh nghiên cứu SGK rồi
nhận xét
II/Phương pháp lựa chọn trang phục 1/ Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể.
H: Gầy và cao, béo và lùn, nhỏ bé, cân
đối
H: Chọn vải sao cho phù hợp vóc dáng Chọn kiểu may trước khi mua vải
H: May màu tối, mặt vải trơn
Trang 10(?): ảnh hưởng của màu sắc hoa văn đến
vóc dáng người mặc như thế nào?
(bảng 2)
- Tiếp tục yêu cầu quan sát tranh ở bảng
3 rồi cho nhận xét
(?): ảnh hưởng của kiểu may đến vóc
dáng của người mặc như thế nào?
- Liên hệ xem người béo lùn nên
may kiểu áo nào cho phù hợp
- Người cao gầy chọn may kiểu gì?
Cùng một người mặc 2 trang phục khác nhau Tạo cảm giác gầy đi hoặc béo lên
H: Người béo lùn nên mặc quần áo tối màu, kẻ sọc dọc nhỏ, tạo cảm giác gầy hơn, cao lên
H: Người gầy chọn áo quần màu sáng kẻ sọc ngang, hoa to, vải giầy tạo cảm giác béo và thấp xuống
Hoạt động 2.2 (5’)
G: Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
tranh trang 15
(?): Từng độ tuổi nên chọn vải và kiểu
may nào là phù hợp
Trẻ sơ sinh
Trẻ mẫu giáo
Tuổi học sinh
Người trung tuổi
Người già
2 Chọn vải kiểu may phù hợp với lứa tuổi
H: Trẻ sơ sinh: vải côttông, màu sáng, sặc sỡ, may rộng rãi
Học sinh trang phục xanh trắng là hợp Hoa văn trang nhã, lịch sự
Hoạt động 2.3
H: Học sinh nghiên cứu SGK về sự đồng
bộ của trang phục học trò ngày nay
là gì?
- Các vận dụng khác kèm theo
(?): Tại sao phải đồng bộ trang phục?
2 Sự đồng bộ của trang phục
H: Thể hiện tính thẩm mỹ cao, trang nhã, có hiểu biết
Hoạt động 3: Củng cố (4’)
* Củng cố, ghi nhớ (SGK-16)
- Đọc mục em chưa biết
Sưu tầm câu ca dao tục ngữ về ăn mặc
Hoạt động 4: Củng cố về nhà (4’)
(?): Trang phục bao gồm những gì?
(?): Trang phục đẹp có phụ thuộc vào
kiểu mốt, giá thành không?
H: trả lời
* Chọn sưu tầm một số mẫu trang phục
* Học ghi nhớ
* Đọc trước SGK