- Biết đợc cấu tạo, nguyên lý làm việc và ứng dụng của một số cơ cấu truyền động.. - Hiểu đợc vai trò quan trọng của truyền chuyển động - Biết cách tháo lắpvà xác định đợc tỷ số truyền c
Trang 1Bộ GIáO áN MÔN CÔNG NGHệ LớP 8 Học kì 2
Tiết 28-Bài 29:Truyền chuyển động
I Mục tiêu :
- Học sinh hiểu đợc tại sao cần phải truyền chuyển động
- Biết đợc cấu tạo, nguyên lý làm việc và ứng dụng của một số cơ cấu truyền động
- Hiểu đợc vai trò quan trọng của truyền chuyển động
- Biết cách tháo lắpvà xác định đợc tỷ số truyền của một số bộ truyền động
- Giáo dục tính chăm chỉ, cẩn thận, chính xác
- Có thói quen làm việc theo quy trình
II Chuẩn bị:
- Đối với giáo viên:
+ Nội dung: Nghiên cứu Sgk, Sgv, tài liệu tham khảo
+ Đồ dùng: mô hình cơ cấu truyền chuyển động
- Đối với học sinh:
+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ Sgk
III Tiến trình thực hiện:
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tìm hiểu tại sao cần truyền chuyển
động
- Y/c hs quan sát H29.1
- Tại sao cần truyền chuyển động quay
từ trục giữa đến trục sau xe đạp?
- Tại sao số răng của đĩa lại nhiều hơn
- Y/c hs quan sát mô hình và cho biết
bộ truyền đai gồm bao nhiêu chi tiết?
đợc làm bằng vật liệu gì?
- Tại sao khi quay bánh dẫn, bánh bị
dẫn lại quay theo?
- Hãy cho biết tốc độ và chiều quay
? Muốn đảo chiều chuyển động của
bánh bị dẫn, ta mắc dây dai theo kiểu
với đai truyền của máy xay xát gạo ở
địa phơng - đây là nhợc điểm của bộ
truyền động đai)
- Gv giới thiệu khái niệm (nói rõ bộ
truyền động ăn khớp sẽ hạn chế đợc
nhợc điểm của bộ truyền động đai)
I Tại sao cần truyền chuyển động?
Cần truyền chuyển động vì các bộ phậncủa máy thờng đặt xa nhau và có thểchúng cần tốc độ quay khác nhau
II Bộ truyền chuyển động
2 Truyền động ăn khớp
a Cấu tạo bộ truyền động
2
Trang 3b.Tính chất
Nếu bánh 1 có số răng Z1 quay với tốc độn1 (vòng /phút), bánh 2 có số răng Z2 quay với tốc độ n2 (vòng /phút)
tỉ số truyền:
i = n2/n1 = Z1/Z2 hay n2= n1 x Z1/Z2Bánh răng nào có số răng ít hơn sẽ quay nhanh hơn
c ứng dụng
Bộ truyền động bánh răng nh đồng hồ, hộp số xe máy
Bộ truyền động xích nh xe đạp ,xe máy, máy nâng truyền
- Biết cách tháo lắp và xác định đợc tỷ số truyền của một số bộ truyền động
- GD tính chăm chỉ cẩn thận, Có thói quen làm việc theo quy trình
II.Chuẩn bị:
- Đối với giáo viên:
+ Nội dung: Nghiên cứu Sgk, Sgv, tài liệu tham khảo
+ Đồ dùng: Tranh vẽ, mô hình các cơ cấu tay quay – con trợt, bánhrăng – thanh răng, cơ cấu tay quay – thanh lắc
- Đối với học sinh:
+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ Sgk, chuẩn bị phơng án trả lời các câu hỏi ở
Trang 4III Tiến trình bài học:
1 ổn định tổ chức lớp:
8A:
8B:
8C:
2 Kiểm tra bài cũ:
C1- Thông số nào đặc trng cho các bộ truyền chuyển động quay, lập công thức tính tỷ số truyền của các bộ truyền động
3 Giảng bài mới:
4
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Y/c hs quan sát H30.1 Sgk
- Y/c hs quan sát mô hình
- Y/c hs nghiên cứu thông tin ở mục I Sgk
- Tai sao chiếc máy khâu lại chuyển động
tịnh tiến đợc?
- Hãy mô tả chuyển động cụ thể của từng
chi tiết trong H30.1 bằng cách hoàn
thành câu (Gv treo bảng phụ)
- Khi nào thì con trợt 3 đổi hớng?
- kết luận và đa ra khái niệm điểm chết
trên, điểm chết dới của cơ cấu (Gv phân
tích trên mô hình)
- Ta biến đổi chuyển động tịnh tiến của
con trợt thành chuyển động quay của tay
quay có đợc không? Khi đó cơ cấu sẽ
- Hãy mô tả cấu tạo của cơ cấu
I Tại sao cần biến đổi chuyển
động?
Cần biến đổi chuyển động vì các bộphận công tác của máy cần nhữngchuyển động khác nhau để thực hiệnnhững nhiệm vụ nhất định từ mộtchuyển động ban đầu
- Cơ cấu biến chuyển động quaythành chuyển động tịnh tiếnhoặc ngợc lại
- Cơ cấu biến đổi chuyển độngquay thành chuyển động lắchoặc ngợc lại
II Một số cơ cấu biến đổi chuyển
động.
1 Biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến (cơ cấu tay quay con tr ợt1)
Khi tay quay 1 quay qanh trục A, đầu
B của thanh truyềnchuyển động tròn , làm cho con trợt 3 chuyển động tịnh tiến qua lại trên giá đỡ 4 Nhờ đó chuyển động quay của tay quay đợc biến thành chuyển động tịnh tiến qua lại của con trợt
c ứng dụng
Dùng trong máy khâu, máy ca, ô tô
2 Biến đổi chuyển động quay thành chuyển động lắc (cơ cấu tay quay –
thanh lắc)
a Cấu tạo
Gồm : Tay quay1, thanh truyền 2,thanh lắc 3 và giá đỡ 4 Chúng đợc nối với nhau bằng các khớp quay
Trang 6- Khi tay quay 1 quay đều thì thanh lắc 3
sẽ chuyển động nh thế nào?
- Gv đánh giá, kết luận, đa ra ng.lý làm
việc của cơ cấu (Gv phân tích trên mô
hình)
- Ta biến đổi chuyển động lắc của thanh
lắc thành chuyển động quay của tay quay
có đợc không? Khi đó cơ cấu sẽ chuyển
Khi tay quay 1 quay đều quanh trục
A, thông qua thanh truyền 2, làm thanh lắc 3 lắc qua lắc lại quanh trục
D một góc nào đó Tay quay 1 đợc gọi
- Tháo và lắp đợc các bộ truyền và biến đổi chuyển động đúng quy trình
- Tính đúng đợc tỷ số truyền của bộ truyền và biến đổi chuyển động
- Giáo dục tính chăm chỉ, cẩn thận, chính xác, ý thức kỷ luật.Có tác phong làm việc
đúng qui trình
II Chuẩn bị:
- Đối với giáo viên:
+ Nội dung: Nghiên cứu Sgk, Sgv, tài liệu tham khảo
+ Đồ dùng: Theo mục I Sgk
- Đối với học sinh:
+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ Sgk, báo cáo
6
Trang 7III Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Gv giới thiệu các bộ truyền động
- Hớng dẫn qui trình tháo lắp (thao tác
- Y/ c thực hiện bài thực hành (chia thành
02 nhóm lớn làm theo các nội dung 1, 2
và 3 sau khoảng thời gian thì đổi nhóm
để đảm bảo sự đáp ứng về thiết bị cho
thực hành)
-GV Quan sát, theo dõi, uốn nắn
Học sinh làm việc theo nhóm và ghi kết
quả vào mẫu báo cáo thực hành
Nhắc nhở hs nội quy an toàn lao động
- Gv hớng dẫn hs thu dọn dụng cụ, tự
đánh giá bài làm của mình
II Giai đoạn tổ chức thực hành
III.Giai đoạn kết thúc thực hành
-Về công tác chuẩn bị
- Thực hiện qui trình-Thái độ học tập
4 Củng cố: Theo từng phần
5 HDVN:
Ôn lại toàn bộ kiến thức phần cơ khí giờ sau ôn tập
Trang 8Phần III- Kỹ thuật điện
- Học sinh biết đợc quá trình sản xuất và truyền tải điện năng
- Hiểu đợc vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống
- Quan sát, phân tích, liên hệ thực tế
- Giáo dục hs ý thức tiết kiệm điện năng là tiết kiệm các nguyên liệu để tạo ra điệnnăng, bảo vệ môi trờng
II Chuẩn bị :
+ Đối với giáo viên:
- Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan
- Tranh vẽ phóng to hình 32.1, 32.2, 32.3, 32.4 SGK
+ Đối với học sinh:
- Nghiên cứu bài
III Tiến trình bài giảng:
- Nêu khái niệm điện năng
? Để sản xuất ra điện năng, trớc hết ta phải làm
gì (Xây dựng nhà máy điện)
Trang 9? ở nhà máy điện năng lợng đầu vào là những
năng lợng nào
HS: - Quan sát hình 32.1
- Nêu các bộ phận chính của các nhà máy nhiệt
điện
- Trình bày quá trình sản xuất điện năng ở nhà
máy nhiệt điện
GV: Giải thích màu sắc ở các đờng ống dẫn
n-ớc cách làm lạnh hơi thành nn-ớc
HS: Quan sát hình 32.2
? Các bộ phận chính của nhà máy thuỷ điện
? Quá trình sản xuất ra điện năng ở nhà máy
thuỷ điện
GV: Chỉ tranh, giải thích thêm về việc
- Mục đích xây dựng đập nớc
- Những lợi ích khác của nhà máy thuỷ điện
? So sánh tiềm năng, u điểm của nhà máy thuỷ
điện với nhà máy nhiệt điện
(ít ô nhiễm, nguồn năng lợng đầu vào không
mất tiền mua)
? Bộ phận quan trọng nhất của nhà máy điện
nguyên tử
? Qua trình sản xuất ra điện
? Những chú ý khi xây dựng nhà máy điện
nguyên tử (An toàn tuyệt đối)
HS: - Thực hiện yêu cầu tìm hiểu vào SGK
Đều tạo ra điện năng
a Nhà máy nhiệt điện
Than, khí đốt đun sôi nớc, hơi nớc ởnhiệt độ cao, áp suất lớn đẩy làm quaytua bin hơi kéo máy phát điện quay
b Nhà máy thuỷ điện
Nớc dâng cao, theo đờng ống dẫn,
động năng lớn đập vào cánh quạt tuabin nớc làm quay tua bin máy pháttạo ra điện năng
c Nhà máy điện nguyên tử
Lò phản ứng tạo ra nhiệt năng, hơi
n-ớc ở nhiệt độ cao áp suất lớn…
3 Truyền tải điện năng :
- Từ nhà máy đến khu công nghiệpdùng đờng dây truyền tải điện áp cao
500 KV, 220KV
- Đa điện đến khu dân c lớp học dùng
đờng dây truyền tải điện áp thấp ( hạ
áp) 220V – 380V
II Vai trò của điện năng :
- Điện năng là nguồn năng lợng,nguồn động lực cho các máy, thiết bị
- Nhờ có điện năng, quá trình sản xuất
đợc tự động hoá và cuộc sống con
ng-ời có đấy đủ tiện nghi, văn minh hiện
đại hơn
4 Củng cố - HS: Đọc ghi nhớ, cho VD
- Đọc “Có thể em cha biết
5 hdvn:- Dặn dò chuẩn bị bài 33
Trang 10Chơng VI: An toàn điện
- Biết đợc một số biện pháp an toàn điện trong sản xuất và đời sống
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, an toàn khi sử dụng điện
II Chuẩn bị :
+ Đối với giáo viên:
- Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan
- Tranh vẽ phóng to hình 33.1, 33.2, 33.3, 33.4, 33.5 SGK
- Một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện: Kìm điện, bút thử điện
+ Đối với học sinh:
- Tìm hiểu các biện pháp an toàn điện trong thực tế địa phơng
III Tiến trình bài giảng:
1 ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Chức năng các nhà máy điện là gì? Chức năng các đờng dây dẫn điện là gì
? Điện năng có vai trò gì trong sản xuất và đời sống
3 Bài mới:
- Nêu các nguyên nhân chính gây ra tai
HS: Quan sát tranh 33.2, mô tả, kết luận
? Trong trờng hợp nào dây điện có thể bị
đứt rơi vào ngời
? Phải đề phòng ra sao
HS: Quan sát hình 33.3
GV: Trong khi sử dụng và sửa chữa, để
tránh tai nạn điện cần tuân theo các biện
pháp, nguyên tắc an toàn điện
HS: - Quan sát hình 33.4, thực hiện yêu
I Vì sao xảy ra tai nạn điện
1 Do chạm trực tiếp vào vật mang điện
- Chạm trực tiếp vào dây dẫn trần hoặcdây dẫn hở
- Sử dụng đồ dùng điện bị rò điện ra ngoài
vỏ kim loại
- Sửa chữa điện không ngắt nguồn điện
2 Do vi phạm khoảng cách an toàn đối với lới điện cao áp và trạm biến thế
- Điện phóng qua không khí, qua ngời
3 Do đến gần dây điện đứt rơi xuống
đất
- Ma bão to, dây điện đứt, không đến gầnchỗ dây điện đứt chạm xuống đất
II Một số biện pháp an toàn điện
1 Một số nguyên tắc an toàn điện khi
sử dụng điện
- Thực hiện tốt cách điện dây dẫn
- Kiểm tra cách điện của đồ dùng điện
- Thực hiện tốt nối đất các thiết bị đồdùng điện
10
Trang 11GV: Nhận xét, sửa chữa, kết luận
HS: Đọc SGK, trình bày các nguyên tắc
GV: Cho VD giải thích từng nguyên tắc
HS:- Quan sát hình 33.5
- Kể tên, vật liêu, công dụng của các dụng
cụ an toàn điện
- Không vi phạm khoảng cách an toàn đốivới lới điện cao áp
2 Một số nguyên tắc an toàn trong khi sửa chữa điện
- Cắt nguồn điện+ Rút phích cắm điện+ Rút cầu chì
+ Cắt cầu dao+ Sử dụng các dung cụ bảo vệ an toàn
điện cho mỗi công việc trong khi sửa chữa
để tránh bị điện giật và tai nạn khác
- Sử dụng vật lót cách điện
- Sử dụng các dụng cụ lao động cách điện
- Sử dụng các dụng cụ kiểm tra
4 Củng cố :HS Đọc ghi nhớ, cho VD
5 HDVN: Dặn dò chuẩn bị bài thực hành
Trang 12Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 33-bài 34:Thực hành: dụng cụ bảo vệ an toàn điện
I Mục tiêu:
- Học sinh hiểu đợc công dụng, cấu tạo của một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện
- Sử dụng đợc một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện
- Biết cách tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
- Biết cách sơ cứu nạn nhân do bị điện giật
- Có ý thức thực hiện các nguyên tắc an toàn điện trong khi sử dụng và sửa chữa điện
- Rèn luyện ý thức tự giác, tác phong nhanh nhẹn, phản ứng tốt khi gặp ngời bị tai nạn
điện
II Chuẩn bị :
+ Đối với giáo viên:
- Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan
- Vật liệu: Thảm cách điện, găng tay cao su, giá cách điện
- Tranh phóng to hình 35.1 – 35.4 SGK
- Vải khô, ván gỗ, sào tre
+ Đối với học sinh:
- Nghiên cứu bài
- Tìm hiểu kinh nghiệm thực tế về cách cứu ngời bị tai nạn điện
- Tìm hiểu các biện pháp an toàn điện trong thực tế địa phơng
- Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành
III Tiến trình bài học:
1 ổn định tổ chức lớp:
8A :
8B :
8C :
2 Kiểm tra bài cũ:
? Tai nạn điện thờng xảy ra do những nguyên nhân nào
? Khi sử dụng và sửa chữa điện cần thực hiện những nguyên tắc an toàn
điện gì
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV nêu mục tiêu, yêu cầu và những
nội quy của tiết học thực hành
GV nêu tiêu chí giờ thực hành
GV: Chia lớp thành các nhóm nhỏ,
mỗi nhóm khoảng 4-5 học sinh
- Các nhóm trởng kiểm tra dụng cụ
thực hành của từng thành viên, mẫu
báo cáo thực hành
Thực hành tách nạn nhân ra khỏi
nguồn điện
GV: Cho học sinh quan sát tình huống
1 và trả lời câu hỏi SGK
I Giai đoạn hớng dẫn ban đầu
1 Chuẩn bị2.Tìm hiểu dụng cụ bảo vệ an toàn điện ( học sinh tự đọc SGK)
3.Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
Trang 13HS: Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
Gv theo dõi và hớng dẫn kịp thời
những nội dung thực hành của học
giới tính của học sinh để thực hành
Học sinh thực hiện bài tập theo nhóm
đã đợc phân công
Tổng kết và đánh giá thực hành
-Giáo viên cho hs tự đánh giá tiết học
thực hành của nhóm mình, sau đó cho
học sinh kiểm tra chéo kết quả thực
Học sinh làm báo cáo thực hành
III Giai đoạn kết thúc thực hành
- Biết cách tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
- Biết cách sơ cứu nạn nhân do bị điện giật
- Rèn luyện ý thức tự giác, tác phong nhanh nhẹn, phản ứng tốt khi gặp ngời bị tai nạn
điện
II Chuẩn bị :
+ Đối với giáo viên:
- Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan
- Tranh phóng to hình 35.1 – 35.4 SGK
- Vải khô, ván gỗ, sào tre
+ Đối với học sinh:
- Nghiên cứu bài
Trang 14- Mỗi tổ: 1 sào tre, 1 gậy gỗ khô, ván gỗ khô, vải khô, 1chiếu (hoặc nilon) đểtrải khi thực hành
- Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành
III Tiến trình bài học:
1 ổn định tổ chức lớp:
8A :
8B :
8C :
2 Kiểm tra bài cũ:
Chơng VII : Đồ dùng điện gia đìnhSoạn:27/02/2011
Tiết 35-Bài 36 vật liệu kĩ thuật điện
Ngày giảng Lóp- Sĩ số 8B
I Mục tiêu:
- Biết đợc vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, vật liệu dẫn từ
- Hiểu đợc đặc tính và công dụng của mỗi loại vật liệu kỹ thuật điện
- Quan sát, phân tích, tổng hợp
- Giáo dục lòng yêu môn học, có ý thức nghiêm túc
II Chuẩn bị :
+ Đối với giáo viên:
- Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan
- Tranh vẽ phóng to hình 36.1, 36.2, bảng 36.1 SGK
- Bộ mẫu vật vật liệu kĩ thuật điện
+ Đối với học sinh:
- Nghiên cứu bài
III Tiến trình bài học:
1 ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
- Giới thiệu các vật liệu dùng để chế tạo đồ
dùng thiết bị điện gọi là vật liệu kĩ thuật
điện
HS: Đọc SGK, nêu cơ sở phân loại
HS: Đọc SGK, trả lời câu hỏi vấn đáp
? Nêu đặc tính của vật liệu dẫn điện
? Điện trở suất
? Kể tên các vật liệu dẫn điện
Dựa vào đặc tính và công dụng ngời
ta phân vật liệu kỹ thuật thành 3 loại chính:
Trang 15? ứng dụng từng loại
GV: - Giải thích khái niệm điện trỏ suất:
Điện trỏ suất là đại lợng đặc trng cho sự
cản trở dòng điện của một loại vật liệu
- Cho VD về ứng dụng của vật
liệu dẫn điệnHS:- Nhận biết các mẫu vật đợc làm bằng
vật liệu dẫn điện
HS:- Nhận biết vật liệu cách điện trong các
mẫu vật
GV: Giải thích về tuổi thọ, hiện tợng già
hoá của vật liệu cách điện
- Khi đồ dùng điện làm việc, do tác động
của nhiệt độ, chấn động và các tác động lí
hoá khác, vật liệu cách điện sẽ bị già hoá
- ở nhiệt độ cho phép, tuổi thọ của vật liệu
cách điện : 10 – 20 năm
-Khi nhiệt độ làm việc quá nhiệt độ cho
phép từ 80 – 10 0C, tuổi thọ của vật liệu
- Đọc SGK, nêu đặc tính của vật liệu dẫn
từ, kể tên ứng dụng của các loại vật liệu
dẫn từ
- Kim loại+ Vàng bạc: làm vi mạch, linh kiệnquý
+ Đồng, nhôm, hợp kim đồng nhômlàm dây điện, bộ phận dẫn điện trongcác TBĐ
+ Hợp kim Pheroniken, nicrom khónóng chảy, chế tạo dây bàn là, mỏhàn, bàn là, bếp điện
II Vật liệu cách điện
- Không cho dòng điện chạy qua
- Có điện trở suất lớn 108—1013
- Làm giấy, thuỷ tinh, nhựa ebonit…
III Vật liệu dẫn từ
- Cho đờng sức từ chạy qua
- Thép kĩ thuật điện: Anico, Ferit
- Làm lõi dẫn từ của nam châm điện,lõi MBA, lõi máy phát điện
4 Củng cố:-HS Thực hiện bài tập cuối bài
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh hiểu đợc cấu tạo và nguyên lý làm việc của đèn sợi đốt,
- Hiểu đợc các đặc điểm của đèn sợi đốt
- Hiểu đợc u nhợc điểm của mỗi loại đèn để lựa chọn hợp lýđèn chiếu sáng trong nhà
Trang 16- Có ý thức dùng đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang đúng các nguyên tắc kỹ thuật và tiết kiệm điện năng.
II Chuẩn bị:
GV: - Nghiên cứu bài, các tài liệu liên quan
- Tranh vẽ phóng to theo bài: Hình 38.1 38.2
- Mẫu vật: Đèn sợi đốt đuôi xoáy Đui gài, đui xoáy HS: - Tìm hiểu bài
III Tiến trình lên lớp
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
- Nêu xuất xứ đèn sợi đốt, đèn huỳnh
HS: Quan sát tranh hình 38.2, mẫu vật
? Nêu cấu tạo đèn sợi đốt
? Đèn sợi đốt gồm mấy phần ? Kể tên
? Nêu cấu tạo sợi đốt
Dùng bút chì điền vào SGK
? Cấu tạo của sợi đốt
GV: Giải thích vì sao phải dùng hợp kim
vonfram, dạng lò so xoắn
Vì sao phải hút hết không khí ( Tạo chân
không ) và bơm khí trơ vào bóng?
HS: Quan sát bóng
GV: Giải thích việc sử dụng khí trơ (khí
trơ: Hầu nh không hoạt động hóa học =>
tăng tuổi thọ dây tóc)
? Nêu yêu cầu đối với kích thớc bóng
Đuôi đèn đợc làm bằng gì? có cấu tạo nh
thế nào?
HS: Lắp đèn vào đui phù hợp kiểu, công
suất, điện áp
Nêu nguyên lý làm việc sau khi thực hiện
yêu cầu tìm hiểu
HS: Đọc SGK
Nêu đặc điểm của đèn sợi đốt
GV: Giải thích nguyên nhân hiệu suất
phát quang thấp
I Phân loại đèn sợi dốt.
- Căn cứ vào nguyên lý + Đèn sợi đốt
+ Đèn huỳnh quang+ Đèn phóng điện (cao áp thủy ngân, cao
- Thủy tinh chịu nhiệt
- Bơm khí trơ vào để tăng tuổi thọ củabóng
Bóng sángBóng mờ
c Đuôi đèn:
- Đồng hoặc sắt tráng kẽm đuôi gài
Trang 17HS: - Trả lời câu hỏi SGK
- Đọc số liệu kỹ thuật ghi trên đèn mẫu
HS: Quan sát kỹ ống thủy tinh, nêu cấu
tạo Thực hiện yêu cầu tìm hiểu
GV: Giải thích: Lớp bột huỳnh quang có
tác dụng làm đèn phát sáng khi bị tia tử
ngoại tác động
HS: Quan sát hình vẽ 394
=> Nêu cấu tạo của điện cực
GV: Giải thích về nguyên lý làm việc
HS: - Đọc SGK
- Xem lại bài đèn sợi đốt
=> So sánh, nêu đặc điểm của đèn
ống huỳnh quang
GV: Giải thích nguyên nhân của hiện
t-ợng nhấp nháy, mồi phóng điện
HS: Quan sát mẫu vật, đọc số liệu KT
- Mặt trong phủ lớp bột huỳnh quang
- Chứa hơi thủy ngân và khí trơ
b Điện cực
- Dây vonfram
- Dạng lò xo xoắn
=> Nêu cấu tạo của điện cực
- Nối ra ngoài qua chân đèn
2 Nguyên lý làm việc:
- Khi đóng điện, hiện tợng phóng điệngiữa hai điện cực của đèn tạo ra tia tửngoại, tia tử ngoại tác dụng vào lớp bộthuỳnh quang => đèn phát sáng Màu đènphụ thuộc chất huỳn quang
3 Đặc điểm của đèn ống huỳnh quang:
a Hiện tợng nhấp nháy
b Hiệu suất phát quang cao hơn đèn sợi
5 Sử dụng:
- Thờng xuyên lau chùi để phát sáng tốt
II Đèn compac huỳnh quang.
- Chấn lu đặt trong đuôi đèn
- Hiệu suất phát quang gấp bốn lần đènsợi đốt
Trang 18HS: - Quan sát mẫu vật
- Đọc SGK
- So sánh điểm khác đèn huỳnh
quang với đèn com pac
- So sánh u nhợc điểm của đèn huỳnh
quang với đèn sợi đốt
HS: Thực hiện yêu cầu tìm hiểu
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh hiểu đợc cấu tạo và nguyên lý làm việc của đèn huỳnh quang
- Hiểu đợc các đặc điểm của đèn huỳnh quang
- Hiểu đợc u nhợc điểm của mỗi loại đèn để lựa chọn hợp lý đèn chiếu sáng trong nhà
- Có ý thức dùng đèn huỳnh quang đúng các nguyên tắc kỹ thuật và tiết kiệm điện năng
Trang 19- Nêu xuất xứ đèn sợi đốt, đèn huỳnh
HS: Quan sát tranh hình 38.2, mẫu vật
? Nêu cấu tạo đèn sợi đốt
? Đèn sợi đốt gồm mấy phần ? Kể tên
? Nêu cấu tạo sợi đốt
Dùng bút chì điền vào SGK
? Cấu tạo của sợi đốt
GV: Giải thích vì sao phải dùng hợp kim
vonfram, dạng lò so xoắn
Vì sao phải hút hết không khí ( Tạo chân
không ) và bơm khí trơ vào bóng?
HS: Quan sát bóng
GV: Giải thích việc sử dụng khí trơ (khí
trơ: Hầu nh không hoạt động hóa học =>
tăng tuổi thọ dây tóc)
? Nêu yêu cầu đối với kích thớc bóng
Đuôi đèn đợc làm bằng gì? có cấu tạo nh
thế nào?
HS: Lắp đèn vào đui phù hợp kiểu, công
suất, điện áp
Nêu nguyên lý làm việc sau khi thực hiện
yêu cầu tìm hiểu
HS: Đọc SGK
Nêu đặc điểm của đèn sợi đốt
GV: Giải thích nguyên nhân hiệu suất
phát quang thấp
HS: - Trả lời câu hỏi SGK
- Đọc số liệu kỹ thuật ghi trên đèn mẫu
vật
- Giải thích ý nghĩa
I Phân loại đèn sợi dốt.
- Căn cứ vào nguyên lý + Đèn sợi đốt
+ Đèn huỳnh quang+ Đèn phóng điện (cao áp thủy ngân, cao
- Thủy tinh chịu nhiệt
- Bơm khí trơ vào để tăng tuổi thọ củabóng
Bóng sángBóng mờ
c Đuôi đèn:
- Đồng hoặc sắt tráng kẽm đuôi gài
Trang 20HS: Quan sát kỹ ống thủy tinh, nêu cấu
tạo Thực hiện yêu cầu tìm hiểu
GV: Giải thích: Lớp bột huỳnh quang có
tác dụng làm đèn phát sáng khi bị tia tử
ngoại tác động
HS: Quan sát hình vẽ 394
=> Nêu cấu tạo của điện cực
GV: Giải thích về nguyên lý làm việc
HS: - Đọc SGK
- Xem lại bài đèn sợi đốt
=> So sánh, nêu đặc điểm của đèn
ống huỳnh quang
GV: Giải thích nguyên nhân của hiện
t-ợng nhấp nháy, mồi phóng điện
HS: Quan sát mẫu vật, đọc số liệu KT
quang với đèn com pac
- So sánh u nhợc điểm của đèn huỳnh
quang với đèn sợi đốt
HS: Thực hiện yêu cầu tìm hiểu
- Mặt trong phủ lớp bột huỳnh quang
- Chứa hơi thủy ngân và khí trơ
b Điện cực
- Dây vonfram
- Dạng lò xo xoắn
=> Nêu cấu tạo của điện cực
- Nối ra ngoài qua chân đèn
2 Nguyên lý làm việc:
- Khi đóng điện, hiện tợng phóng điệngiữa hai điện cực của đèn tạo ra tia tửngoại, tia tử ngoại tác dụng vào lớp bộthuỳnh quang => đèn phát sáng Màu đènphụ thuộc chất huỳn quang
3 Đặc điểm của đèn ống huỳnh quang:
a Hiện tợng nhấp nháy
b Hiệu suất phát quang cao hơn đèn sợi
5 Sử dụng:
- Thờng xuyên lau chùi để phát sáng tốt
II Đèn compac huỳnh quang.
- Chấn lu đặt trong đuôi đèn
- Hiệu suất phát quang gấp bốn lần đènsợi đốt
III So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang.
* Đèn sợi đốt:
-Ưu điểm : + không cần chấn lu + ánh sáng liên tục Nhợc điểm: + Không tiết kiệm điệnnăng
Trang 21Nhợc điểm:+ánh sáng không liên tục + Cần chấn lu
I Mục tiêu:
- Biết đợc cấu tạo của đèn ống huỳnh quang,chấn lu,tắcte
- Hiểu nguyên tắc làm việc và cách sử dụng đèn ống huỳnh quang
- Có ý thức tuân theo quy định về an toàn điện
2 Kiểm tra bài cũ
? Phát biểu nguyên lý làm việc của đèn huỳnh quang
Trang 22? Nêu đặc điểm của đèn huỳnh quang.
? Vì sao ngời ta thờng dùng đèn huỳnh quang để chiếu sáng ở nhà, công sở,nhà máy
3 Thực hành:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
GV: Phân công hai bàn làm một nhóm
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
-Nhắc lại qui tắc an toàn khi thực hành và
hớng dẫn nội dung và trình tự thực hành
cho các nhóm HS
GV:
Tìm hiểu số liệu kĩ thuật ghi ở bóng đèn?
-Gọi các nhóm đọc số liệu của bóng đèn
nhóm mình?
GV:
Nhìn vào sơ đồ hãy cho cách nối các phần
tử trong mạch điện nh thế nào?
Chấn lu mắc nh thế nào?
-Hai đầu dây mắc nh thế nào?
Hãy ghi kết quả vào mục 3 của phiếu thực
I Giai đoạn hớng dẫn ban đầu
HS: Các nhóm tự kiểm tra lẫn nhau
HS: Tìm hiểu số liệu kĩ thuật:
-Điện áp định mức: 220V-Công suất định mức: 20W
HS: Đại diện nhóm trả lời:
Chức năng các bộ phận: Chấn lu, tắcte
-Tắc te mắc song song với đèn ốnghuỳnh quang
-Chấn lu mắc nối tiếp-Hai đầu dây nối với nguồn điện
HS:
Tắc te sáng đỏ
đèn sáng bình thờng
II Giai đoạn tổ chức thực hành
-HS: Ghi vào báo cáo thực hành
III Giai đoạn kết thúc thực hành Hs: Lắng nghe GV nhận xét tinh thần,
Trang 23Tiết 39-Bài 41: đồ dùng loại điện - nhiệt: bàn là điện
Ngày giảng Lóp- Sĩ số 8B
I Mục tiêu:
- Học sinh hiểu đợc nguyên lý làm việc của đồ dùng loại điện, nhiệt
- Học sinh hiểu đợc cấu tạo, nguyên lý hoạt động và cách sử dụng bàn là điện
- Có ý thức sử dụng đồ dùng điện an toàn, đúng kỹ thuật
II Chuẩn bị:
GV: - Nghiên cứu SGK và các tài liệu liên quan
- Tranh vẽ bàn là điệnHS: - Ngiên cứu bài
HS:- Đọc SGK - Nêu nguyên lý làm việc
? Năng lợng đầu vào và năng lợng đầu ra
của đồ dùng điện nhiệt là gì
GV: Giải thích khái niệm điện trở
- Căn cứ công thức nêu các yếu tố phụ
thuộc của điện trở
GV: Giải thích vì sao dây tóc đèn, dây
- Dây đốt nóng làm bằng dây điện trở
b Các yêu cầu kỹ thuật của dây đốt nóng.