điểm đặc trưng của giống, qua đó có thể nhận định tình trạng sức - GV gợi ý bổ sung và liệt kê lên bảng các tiêu chuẩn theo khoẻ, cấu trúc hoạt động của các bộ phận bên trong cơ thể và d[r]
Trang 1Lớp dạy Tiết (TKB) Ngày dạy Sĩ số HS vắng mặt 10D
Tiết 19 Bài 23: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI
1 Mục tiêu :
a Kiến thức
- Biết được các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chọn lọc vật nuôi
- Biết được một số phương pháp chọn lọc giống vật nuôi đang sử dụng phát triển ở nước ta
b Kĩ năng
- Kĩ năng giải bài tập, phân tích, so sánh, khái quát hóa
- Liên hệ thực tế
c Thái độ
- Nghiêm túc trong học tập
2 Chuẩn bị của GV và HS :
a Chuẩn bị của GV
- Tranh ảnh có liên quan tới bài
- Thông tin bổ sung
b Chuẩn bị của HS
- Đọc bài trước ở nhà và chuẩn bị các câu hỏi
3 Tiến trình bài dạy :
a.Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra
b Bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- GV đặt câu hỏi: Khi chọn
mua vật nuôi (VD: bò sữa,
trâu cày, gà đẻ trứng, cá
cảnh, chó, mèo, vịt nuôi thịt
…) người ta thường chọn
những con như thế nào ?
- GV gợi ý bổ sung và liệt kê
lên bảng các tiêu chuẩn theo
3 nhóm GV kết luận: Khi
chọn giống vật nuôi cần căn
cứ vào ngoại hình, thể chất;
khả năng sinh trưởng, phát
dục và sức sản xuất của con
vật
- GV hỏi: Thế nào là ngoại
hình ? Hãy quan sát hình 23
và cho biết ngoại hình của
bò hướng thịt và bò hướng
sữa có những đặc điểm gì
liên quan đến sản xuất của
chúng ?
- GV gợi ý, bổ sung
GV hỏi : Thể chất là gì ?
- Liên hệ thực tế và trả lời
- HS đọc SGK, quan sát, suy nghĩ và trả lời
- HS đọc SGK, trả lời
I - Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chọn lọc vật nuôi.
1 Ngoại hình, thể chất
a, Ngoại hình: là hình dáng bên
ngoài của con vật, mang đặc điểm đặc trưng của giống, qua đó
có thể nhận định tình trạng sức khoẻ, cấu trúc hoạt động của các
bộ phận bên trong cơ thể và dự đoán khả năng sản xuất của vật nuôi
b, Thể chất:
Thể chất là chất lượng bên trong Lop6.net
Trang 2- GV nhận xét câu trả lời của
HS và bổ sung
Hỏi: Khả năng sinh trưởng
phát dục của vật nuôi được
đánh giá như thế nào ?
GV bổ sung
Hỏi: Sức sản xuất của vật
nuôi là gì ?
- Hỏi: Tại sao ở phương
pháp chọn lọc hàng loạt hiệu
quả chọn lọc thường không
cao?
- GV nhấn mạnh sự khác
nhau cơ bản nhất của 2
phương pháp chọn lọc là:
chọn lọc hàng loạt chỉ dựa
trên kiểu hình của bản thân
cá thể, còn chọn lọc cá thể
có thể kiểm tra được cả kiểu
di truyền của các cá thể về
tình trạng chọn lọc dẫn
tới hiệu quả chọn lọc của hai
phương pháp này khác nhau
? Cách chọn giống đó có ưu
điểm và nhược điểm gì?
Chọn lọc cá thể phải chải
qua mấy bước? các bước đó
thể hiện như thế nào?
- HS suy nghĩ và trả lời
- HS đọc SGK suy nghĩ, trả lời
- Trả lời
- HS suy nghĩ, trả lời
- HS trình bày phần chuẩn bị của mình, thảo luận và trả lời
- Nghiên cứu thông tin
và trả lời
của cơ thể vật nuôi, có liên quan đến sức sản xuất và khả năng thích nghi với điều kiện môi trường sống của con vật
2 Khả năng sinh trưởng, phát dục
Khả năng sinh trưởng phát dục của vật nuôi được đánh giá bằng tốc độ tăng trưởng khối lượng cơ thể và mức tiêu tốn thức ăn
3 Sức sản xuất
- Là mức độ vật nuôi sản xuất ra sản phẩm của chúng
II - Một số phương pháp chọn lọc giống vật nuôi.
1 Chọn lọc hàng loạt
- Là chọn lọc số lượng nhiều trong thời gian ngắn
- Thường áp dụng cho tiểu gia súc
- Nhanh, đơn giản nhưng hiệu quả chọn lọc không cao
2 Chọn lọc cá thể a) Chọn lọc tổ tiên: Dựa vào phả
hệ để dự đoán phẩm chất có được
ở đời con
b) Chọn lọc bản thân: Các cá
thể được nuôi trong điều kiện tót
về chuồng trại và chế độ chăm sóc trong khoảng thời gian ngắn
và theo dõi chặt chẽ về các chỉ tiêu chọn lọc, những cá thể có kết quả kiểm tra tốt được chọn làm giống
c) Kiểm tra đời sau: Căn cứ vào
phẩm chất của đời con đẻ quyết Lop6.net
Trang 3? Đặc điểm chọn lọc cá thể
có đặc điểm gì?
- Tìm hiểu qua thông tin, liên hệ thực tế và trả lời
định có tiếp tục sử dụng bố hoặc
mẹ chúng làm giống nữa hay không
- Đặc điểm: Hiệu quả chọn lọc cao nhưng tốn thời gian, cơ sở vật chất tốt, trình độ kĩ thuật cao
c Củng cố, luyện tập :
- Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi cuối bài
- Liên hệ thực tế
d Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị bài mới :
- Về nhà học bài, trả lời lại các câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị bài 24
Lớp dạy Tiết (TKB) Ngày dạy Sĩ số HS vắng mặt 10D
Quan sát, nhận dạng ngoại hình giống vật nuôi.
1 Mục tiêu :
a Kiến thức
- Biết quan sát, so sánh đặc điểm ngoại hình của các vật nuôi có hướng sản xuất khác nhau
- Nhận dạng được một số giống vật nuôi phổ biến trong nước và hướng sản xuất của
chúng
b Kĩ năng
- Thực hiện đúng quy trình bảo đảm an toàn và vệ sinh môi trường
c Thái độ
- Nghiêm túc trong học tập, lao động
2 Chuẩn bị của GV và HS :
a Chuẩn bị của GV
-Tranh ảnh một số vật nuôi có hướng sản xuất khác nhau (cần chọn những tranh ảnh, tiêu
biểu để HS dễ quan sát)
- Tài liệu tham khảo: Giáo trình giống vật nuôi của các trường §ại học Nông nghiệp và
phần "Những điều cần lưu ý"
- GV có thể liên hệ với những trại giống, trại chăn nuôi ở địa phương để có thêm các tư
liệu về giống vật nuôi Nếu điều kiện cho phép, có thể liên hệ để HS thực hành quan sát tại
trại chăn nuôi đó
b Chuẩn bị của HS
- Đọc bài trước ở nhà và chuẩn bị các câu hỏi
3 Tiến trình bài dạy :
a.Kiểm tra bài cũ :
* Câu hỏi: Chọn lọc hàng loạt là gì?
* Trả lời: - Là chọn lọc số lượng nhiều trong thời gian ngắn
Lop6.net
Trang 4- Thường áp dụng cho tiểu gia súc
- Nhanh, đơn giản nhưng hiệu quả chọn lọc không cao
b Bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:
- Gọi một số HS nhắc lại quy
trình
- GV lưu ý giới thiệu trình tự
và giải thích từng bước trong
quy trình
Hoạt động 2:
- Kiểm tra phần chuẩn bị của
HS
- Chia HS thành 4 nhóm,
giao cho mỗi nhóm thực
hành về một loài vật nuôi:
Bò, lợn, gà, vịt Các nhóm
có thể bổ sung thêm trong
bài thực hành của mình về
một số loài vật nuôi khác
nhau như: Chó, mèo, chim
cảnh … nếu như sưu tầm
được tranh ảnh, kinh nghiệm
ở gia đình và địa phương
hoặc những câu ca dao, tục
ngữ nói về kinh nghiệm
chọn giống
- Theo dõi, kiểm tra việc làm
bài thực hành của HS, giải
quyết những vấn đề nảy sinh
trong quá trình thực hành
- Cuối giờ yêu cầu HS báo
cáo kết quả thực hành của
nhóm
Hoạt động 3:
- Nhận xét, bổ sung, đánh
giá kết quả bài thực hành
của HS
- Nhận xét tinh thần thái độ
- Theo dõi, ghi nhớ để vận dụng khi làm thực hành
- Vận dụng phương pháp
và trình tự các bước như hướng dẫn để làm bài thực hành theo nhóm đã được phân công
- Ghi kết quả thực hành theo mẫu trong SGK
- Các nhóm đính tờ bìa ghi bài thực hành của nhóm mình lên bảng
- Mỗi nhóm cử đại diện lên báo cáo kết quả của nhóm mình
- Các nhóm khác theo dõi,
bổ sung
1 Giới thiệu bài thực hành
- Mục tiêu của bài học
- Nội dung, quy trình thực hành như SGK
- Hướng dẫn HS cách ghi kết quả thực hành và nhận xét vào bảng ghi kết quả
2 Tổ chức phân công và thực hành
3 Đánh giá kết quả thực hành
Lop6.net
Trang 5của HS trong buổi thực
hành
- Tổng kết đánh giá kết quả
giờ thực hành căn cứ vào
mục tiêu bài học và hai nội
dung trên
c Củng cố, luyện tập :
GV cần lưu ý:
- Bài thực hành này rèn cho HS kỹ năng quan sát, nhận dạng được các giống vật nuôi phổ
biến ở nước ta, vì vậy GV cần hướng cho HS chú ý đến những đặc điểm dễ nhận biết nhất
để có thể phân biệt giống này với giống khác
- Để việc nhận biết giống có ý nghĩa thực tiễn, GV cần cung cấp thông tin để HS biết được
tính năng sản xuất của từng giống Hiểu được điều này, HS có thể tư vấn cho gia đình khi
lựa chọn giống vật nuôi để nuôi gia đình
- Tuỳ vùng miền khác nhau, GV có thể chọn những giống vật nuôi gần gũi với điều kiện
của địa phương mình để HS quan sát và nhận dạng
d Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị bài mới :
- Về nhà học bài, trả lời lại các câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị bài 25
Lớp dạy Tiết (TKB) Ngày dạy Sĩ số HS vắng mặt 10D
Tiết 21 Bài22: các phương pháp nhân giống vật nuôi và thuỷ sản
1 Mục tiêu :
a Kiến thức
- Hiểu được thế nào là nhân giống thuần chủng, mục đích của nhân giống thuần chủng
- Hiểu được khái niệm, mục đích của lai giống và biết được một số phương pháp lai thường
sử dụng trong chăn nuôi và thuỷ sản
b Kĩ năng
- Hình thành tư duy có định hướng về sử dụng các biện pháp nhân giống phục vụ mục đích
cụ thể để phát triển giống vật nuôi
c Thái độ
- Nghiêm túc trong học tập
2 Chuẩn bị của GV và HS :
a Chuẩn bị của GV
- Vẽ phóng to cá hình 25.2, 25.3, 25.4, 25.5 trong SGK
- Phiếu bài tập củng cố
- Tài liệu tham khảo: Giáo trình giống vật nuôi của Trường Đại học Sư phạm
b Chuẩn bị của HS
- Đọc bài trước ở nhà và chuẩn bị các câu hỏi
3 Tiến trình bài dạy :
Lop6.net
Trang 6a.Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra
b Bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1
- Cho HS lấy một ví dụ về
nhân giống vật nuôi
Trong số các ví dụ đó,
trường hợp nào là nhân giống
vật nuôi thuần chủng ? Từ đó
cho biết thế nào là nhân giống
thuần chủng ? Mục đích của
phương pháp này là gì ?
- GV nhận xét, bổ sung
- Nhân giống thuần chủng
nhằm mục đích gì ?
- Nhân giống thuần chủng
được ứng dụng trong trường
hợp nào?
- GV gợi ý, bổ sung để HS
nêu được ứng dụng
Hoạt động 2:
- Nhân giống tạp giao là gì ?
Mục đích của nhân giống tạp
giao?
- So sánh nhân giống thuần
chủng
- GV nhận xét, bổ sung
Hỏi: Lai giống nhằm mục
đích gì?
- Cho HS quan sát H25.2,
25.3 giải thích sơ đồ và hỏi
tại sao không dùng con lai F1
để làm giống?
- Yêu cầu HS lấy một số VD
về lai kinh tế ở địa phương
- GV bổ sung, lưu ý HS trong
thực tế, người ta không dùng
con lai F1 làm giống thì ở đời
F2 sẽ xuất hiện những cá thể
mang những tính trạng xấu
(nguyên nhân gây ra hiện
tượng đó HS sẽ được học
trong chương trình Sinh học
- HS nhớ lại kiến thức đã được học ở lớp 7, suy nghĩ và trả lời
- HS nghiên cứu H25.1 SGK và trả lời
- HS suy nghĩ, thảo luận
và trả lời
- HS suy nghĩ và trả lời
- HS thảo luận và trả lời
- HS suy nghĩ, trả lời
- HS suy nghĩ, thảo luận, vận dụng kiến thức thực
tế để trả lời
I Nhân giống thuần chủng
1 Khái niệm: SGK
2 Mục đích : H25.1 SGK
SGK
II Lai giống
1 Khái niệm: SGK
2 Mục đích: SGK
3 Một số phương pháp lai a) Lai kinh tế: Cho lai giữa
các cá thể khác giống để tạo
ra con lai có sức sản xuất cao hơn Tất cả con lai đều sử dụng để nuôi lấy sản phẩm, không dùng để làm giống
Lop6.net
Trang 7lớp 11).
- Dựa trên các sơ đồ trang 75,
nêu khái niệm về lai kinh tế
đơn giản và lai kinh tế phức
tạp?
- GV giới thiệu phương pháp
lai gây thành (lai tổ hợp) là
phương pháp lai nhằm tạo ra
giống mới
- Thông qua ví dụ lai tạo
giống cá chép V1, hãy cho
biết giống mới được tạo ra
như thế nào ? (GV gợi ý, dẫn
dắt giúp HS thấy được trong
phương pháp này cần chú ý
chọn lọc để phát hiện các tổ
hợp gen mới, kết hợp được
những đặc tính tốt của nhiều
giống khác nhau Khi đã đạt
tiêu chuẩn thì cho tự giao để
cố định các tính trạng và nhân
lên thành giống mới)
- Ưu điểm của phương pháp
lai gây thành ? (Tổ hợp được
các đặc tính tôt của nhiều
giống khác nhau)
- HS quan sát sơ đồ, trả lời
- HS xem kỹ ví dụ trong SGK, theo sự gợi ý của
GV để giải thích sự thừa hưởng những ưu điểm từ thế hệ trước của các đời lai
b)Lai gây thành (lai tổ hợp):
- Là phương pháp lai hai hay nhiều giống, sau đó chọn lọc các đời lai tốt để nhân lên tạo thành giống mới
c Củng cố, luyện tập :
- Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi cuối bài
- Liên hệ thực tế
d Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị bài mới :
- Về nhà học bài, trả lời lại các câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị bài 26
Lop6.net
Trang 8Lớp dạy Tiết (TKB) Ngày dạy Sĩ số HS vắng mặt 10D
Tiết 22 Bài 26: sản xuất giống trong chăn nuôi và thuỷ sản
1 Mục tiêu :
a Kiến thức
- Hiểu được cách tổ chức và đặc điểm của hệ thống nhân giống vật nuôi
- Hiểu được quy trình sản xuất con giống trong chăn nuôi và thuỷ sản
b Kĩ năng
- Kĩ năng giải bài tập, phân tích, so sánh, khái quát hóa
- Liên hệ thực tế
c Thái độ
- Hình thành ý thức về cách tổ chức và tiến hành công tác giống trong chăn nuôi ở gia đình
và địa phương
2 Chuẩn bị của GV và HS :
a Chuẩn bị của GV
- Tài liệu tham khảo: Giáo trình giống vật nuôi của trường Đại học Sư phạm
- Sưu tầm các tư liệu thực tế từ các trại nhân giống ở địa phương
b Chuẩn bị của HS
- Đọc bài trước ở nhà và chuẩn bị các câu hỏi
3 Tiến trình bài dạy :
a.Kiểm tra bài cũ :
* Câu hỏi: Lai kinh tế là gì? Lai hợp thành là gì?
* Trả lời:
- Lai kinh tế: Cho lai giữa các cá thể khác giống để tạo ra con lai có sức sản xuất cao hơn
Tất cả con lai đều sử dụng để nuôi lấy sản phẩm, không dùng để làm giống
- Lai gây thành (lai tổ hợp):Là phương pháp lai hai hay nhiều giống, sau đó chọn lọc các
đời lai tốt để nhân lên tạo thành giống mới
b Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:
- GV cho HS đọc SGK và
nêu câu hỏi: Các đàn giống
trong hệ thống nhân giống
vật nuôi có đặc điểm gì ?
- Cho HS quan sát H26.1,
giải thích các phần trong
hình tháp tượng trưng cho
các đàn giống về phẩm chất,
số lượng, tiêu chuẩn chọn
lọc và mức độ đầu tư về vật
chất, kỹ thuật, chăm sóc,
nuôi dưỡng
- HS đọc SGK, trả lời câu hỏi
- Quan sát H26.1 thảo luận, trả lời
1 Hệ thống nhân giống vật nuôi.
a, Tổ chức các đàn giống trong hệ thống nhân giống:
SGK
Lop6.net
Trang 9- GV lưu ý HS: Đàn hạt
nhân luôn luôn là những đàn
giống thuần chủng
- Vì sao trong mô hình tháp,
đàn vật nuôi hạt nhân được
thể hiện ở phần dỉnh tháp?
Vị trí, kích thước của phần
này tượng trưng cho điều gì
?
- Từ các vị trí tương ứng
trong mô hình, hãy nêu đặc
điểm của các đàn giống
trong hệ thống nhân giống?
- Năng suất vật nuôi sẽ tăng
dần theo chiều nào ? Tại
sao?
(ở đặc điểm này GV giải
thích qua về ưu thế lai)
- Yêu cầu HS giải thích tại
sao không được làm ngược
lại?
Hoạt động 2:
- Hãy nêu các bước trong
quy trình sản xuất gia súc
giống?
- Theo em cần lưu ý vấn đề
gì ở mỗi bước?
- Hãy nêu các bước trong
quy trình sản xuất cá giống?
- Theo em cần lưu ý vấn đề
gì ở mỗi bước
- Nêu điểm giống và khác
nhau trong hai quy trình sản
xuất con giống?
- Quan sát H26.1, suy nghĩ, thảo luận, trả lời
- HS suy luận dựa theo hiểu biết của mình
- HS đọc SGK, trả lời câu hỏi
- HS nghiên cứu sơ đồ và trả lời
- HS thảo luận, trả lời
b, Đặc điểm của hệ thống nhân giống hình tháp:
- Nếu cả ba đàn giống đều là thuần chủng thì năng suất của chúng sẽ theo thứ tự trên; còn nếu các đàn nhân giống và đàn thương phẩm
là con lai thì năng suất của đàn nhân giống cao hơn đàn hạt nhân và đàn thương phẩm cao hơn đàn nhân giống
- Trong hệ thống nhân giống hình tháp, chỉ được phép đưa con giống từ đàn hạt nhân xuống đàn nhân giống và từ đàn nhân giống xuống đàn thương phẩm, không được làm ngược lại
2 Quy trình sản xuất con giống:
a, Quy trình sản xuất gia súc giống: Sơ đồ H26.2
SGK
b, Quy trình sản xuất cá giống : Sơ đồ 26.3 SGK
c Củng cố, luyện tập :
-Theo em cách tổ chức và tiến hành công tác giống trong chăn nuôi ở gia đình và địa phương có thể áp dụng những nội dung đã học trong bài này được không ? Vì sao?
- GV gợi ý, dẫn dắt HS trả lời, qua đó củng cố bài học
d Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị bài mới :
- Về nhà học bài, trả lời lại các câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị bài 27
Lop6.net
Trang 10Lớp dạy Tiết (TKB) Ngày dạy Sĩ số HS vắng mặt 10D
Tiết 23 Bài 27 : ứng dụng công nghệ tế bào trong công tác giống
1 Mục tiêu :
a Kiến thức
- Biết được khái niệm, cơ sở khoa học và các bước cơ bản trong công nghệ cấy truyền
phôi
b Kĩ năng
- Kĩ năng giải bài tập, phân tích, so sánh, khái quát hóa
- Liên hệ thực tế
c Thái độ
- Có niềm tin và hứng thú với việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất
2 Chuẩn bị của GV và HS :
a Chuẩn bị của GV
- Tài liệu tham khảo : Giáo trình giống vật nuôi của các trường Đại học Sư phạm và các tài
liệu về Công nghệ sinh học
b Chuẩn bị của HS
- Đọc bài trước ở nhà và chuẩn bị các câu hỏi
3 Tiến trình bài dạy :
a.Kiểm tra bài cũ :
* Câu hỏi : Nêu đặc điểm của hệ thống nhân giống hình tháp?
* Trả lời :
- Nếu cả ba đàn giống đều là thuần chủng thì năng suất của chúng sẽ theo thứ tự trên; còn
nếu các đàn nhân giống và đàn thương phẩm là con lai thì năng suất của đàn nhân giống
cao hơn đàn hạt nhân và đàn thương phẩm cao hơn đàn nhân giống
- Trong hệ thống nhân giống hình tháp, chỉ được phép đưa con giống từ đàn hạt nhân
xuống đàn nhân giống và từ đàn nhân giống xuống đàn thương phẩm, không được làm
ngược lại
b Bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:
- Dựa trên H27.1 GV giới
thiệu qua về công nghệ cấy
truyền phôi bò từ đó hình
thành khái niệm công nghệ cấy
truyền phôi cho HS
- Thế nào là công nghệ cấy
truyền phôi bò?
- Phôi có thể phát triển trong
cơ thể bò mẹ khác được
không? Cần phải có điều kiện
- HS quan sát H27.1 và nêu khái niệm công nghệ cấy truyền phôi bò HS suy luận và trả lời
1 Khái niệm: SGK
2 Cơ sở khoa học
- Phôi nếu được chuyển vào một cơ thể đồng pha với cơ thể cho phôi thì phôi vẫn sống và phát triển bình Lop6.net