2 Kiểm tra bài cũ : 3 Giới thiệu bài mới : Mỗi văn bản đều có chủ đề Đại ý , khi tìm hiểu văn bản , ta phải nêu bật được chủ đề của văn bản Họat Động 2 : Hình thành kiến thức mới : HỌA[r]
Trang 11
Tuần 1
Tiết 1 + 2 TÔI ĐI HỌC
( THANH TỊNH )
A)Mục tiêu cần đạt: Giúp HS :
Cảm nhận được tâm trạng bỡ ngỡ, những cảm giác mới lạ của nhân vật tôi ở lần tựu trường đầu tiên trong một đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yêu tố miêu tả và biểu cảm
1 Kiến thức :
- Cốt truyên , nhân vật , sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh
2 Kĩ năng :
- Đọc – hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Trình bày những suy nghĩ , tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân
3 Thái độ : Có thái độ trân trọng những cảm xúc rụt rè, bỡ ngỡ của các em nhỏ lần đầu đến trường
B) Chuẩn bị :
- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV
- Học Sinh : Vở bài soạn
C)Tiến trình lên lớp :
Họat Động 1 : Khởi động
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc soạn bài của học sinh
3 Giới thiệu bài mới: Văn bản “Cổng trường mở ra” –Lý Lan (Ngữ văn 7) nói về tâm trạng gì? Của ai ?
Từ câu trả lời của học sinh , giáo viên dẫn vào bài mới
Họat Động 2 : Đọc- hiểu văn bản
Tiết 1
Học sinh đọc phần chú thích có đánh dấu * /8
GVH: Hãy nêu những nét chính về tác giả Thanh Tịnh?
GVH: Nêu xuất xứ của truyện ngắn : “Tôi đi học”?
GV đọc mẫu 1 đọan, sau đó gọi học sinh đọc hết vb
GVH: Xét về mặt thể loại văn bản , có thể xếp bài này vào thể loại văn
bản nào ? Vì sao ?
HS: Kiểu văn biểu cảm vì toàn truyện là cảm xúc tâm trạng của nhân
vật trong buổi tựu trường đầu tiên
GVH: Văn bản đề cập đến vấn đề gì ? Truyện có những nhân vật nào?
Ai là nhân vật chính ?
GVH:Những kỉ niệm ngày đầu đến trường của nhân vật tôi được kể
theo trình tự nào?
GVH: Mạch truyện được kể theo dòng hồi tưởng của nhân vật tôi
theo trình tự thời gian của buổi tựu trường đầu tiên Vậy ta có thể chia
đoạn ntn ?
GV chuyển sang phần phân tích
GV cho hs quan sát P1
GVH : Kỉ niệm mơn man về buổi tựu trường đầu tiên của nhân vật tôi
gắn với không gian, thời gian cụ thể nào?
GVH: Vì sao không gian và thời gian ấy trở thành kỉ niệm trong tâm
chí tác giả?
HS: Vì đó là thời điểm tạo nên sự liên tưởng tương đồng , tự nhiên
giữa hiện tại và quá khứ của tác giả
GVH: Tâm trạng của nv tôi khi nhớ lại những kỉ niệm cũ ntn ?
I)Tìm Hiểu Bài
1) Tác giả và hoàn cảnh sáng tác
( Xem sgk /8)
2) Đọc - Kết cấu tác phẩm
a Đọc văn bản.
b) Bố Cục : 5 phần
P1: Từ đầu … tưng bừng rộn rã P2: Tiếp … trên ngọn núi P3: Tiếp … trong các lớp P4: Tiếp … chút nào hết P5 : Phần còn lại
II) Văn bản:
1 Khơi nguồn cảm xúc:
- Vào cuối thu, lá rụng nhiều, mây bàng bạc
- Mấy em nhỏ rụt rè cùng mẹ đến trường
Trang 22
-HS: Tg cảm thấy : nao nức , mơn man , tưng bừng , rộn rã Đó là
những cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng
GVH: Những cảm xúc ấy có mâu thuẩn với nhau không ? Vì sao ?
HS: Không Các từ láy trên góp phần rút ngắn khoảng cách thới gian
giữa quá khứ và hiện tại Chuyện xảy ra từ bao năm rồi mà như mới
vừa xảy ra hôm qua , hôm kia
GV chuyển ý: Để hiểu rõ hơn tâm trạng của nhân vật tôi trong ngày
đầu đến trường, chúng ta sẽ phân tích ở tiết 2
Tiết 2
Học sinh quan sát đoạn tiếp theo
GVH: Trên đường cùng mẹ đến trường , tâm trạng của nhân vật được
tác giả diễn tả bằng những chi tiết nào ?
GVH: Qua các chi tiết đó, em đọc được gì trong tâm trạng và cảm giác
của nhân vật ?
HS:Cảm giác nhìn mọi thứ thay đổi dù rằng đã quen trước đó chính là
tâm trạng chung của mỗi hs lần đầu đến
trường
GV chuyển : Tâm trạng ấy có gì biến đổi khi đứng trước cổng trường
và đặc biệt khi rời tay mẹ ,nghe gọi tên vào lớp Học sinh quan sát
đoạn tiếp theo của văn bản
GVH: Cảnh trước sân trường làng Mĩ Lí lưu lại trong tâm trí tác giả có
gì nổi bật?
GVH: Khi chưa đi học, trường Mĩ Lí đối với tác giả là một nơi như thế
nào?
GVH: Khi đứng trong sân trường, tác giả có cảm nhận gì khác về ngôi
trường?
GVH: Từ đó,tâm trạng tác giả cũng thay đổi theo Hãy tìm những chi
tiết thể hiện tâm trạng của tác giả vào lúc này?
Học sinh quan sát đoạn tiếp theo của văn bản
GVH: Tâm trạng của nv tôi khi nghe ông đốc đọc bản danh sách hs
mới ntn ?
GVH: Vì sao Tôi bất giác dúi đầu vào lòng mẹ tôi nức nở khóc ?
HS: Vì sợ hãi Đó là cảm giác nhất thời của trẻ em nông thôn rụt rè ít
khi tiếp xúc với đám đông
GVH:Vì sao trong khi xếp hàng đợi vào lớp , tác giả lại cảm thấy :
chưa lần nào xa mẹ như lần này?
Học sinh quan sát đoạn cuối văn bản
GVH: Khi rời tay mẹ và nghe thầy gọi tên vào lớp, tâm trạng của nv
được t/g diễn tả bằng những chi tiết nào?
GVH:Những cảm giác đó cho thấy tình cảm nào của nhân vật “tôi” đối
với lớp học?
GVH: Hình ảnh một con chim liệng đến đứng trên bờ của sổ , hót mấy
tiếng rụt rè rồi vỗ cánh bay cao có ý nghĩa ntn ?
HS: Hình ảnh gợi nhớ , gợi tiếc những ngày tuổi thơ được chơi bời tự
do đã chấm dứt để bước vào giai đoạn mới của cuộc đời – giai đoạn
làm hs, tập làm người lớn Đây là h/ a vừa có ý nghĩa thực , vừa có
dụng ý nghệ thuật , tượng trưng rõ ràng
GVH: Dòng chữ Tôi đi học kết thúc truyện có ý nghĩa gì ?
HS: Dòng chữ vừa khép lại bài văn , vừa mở ra một thế giới mới , một
giai đoạn mới trong cuộc đời một đứa trẻ Dòng chữ như niềm tự hào
hồn nhiên và trong sáng của tôi khi nhớ lại buổi thiếu thời Dòng chữ
thể hiện chủ đề của truyện ngắn này
2 Diễn biến tâm trạng của nhân vật tôi trong ngày đầu đi học
a Trên con đường cùng mẹ tới trường
- Cảnh vật thay đổi
- Thấy mình trang trọng, đứng đắn -Cẩn thận, nâng niu mấy quyển vở
b Khi đứng trước sân trường :
-Sân trường dày đặc cả người
- Ngôi trường vùa xinh xắn vừa oai
nghiêm Lo sợ vẩn vơ.
- Cảm thấy chơ vơ, vụng về lúng túng…
c Khi nghe gọi tên và rời tay mẹ vào lớp :
- Tự nhiên giật mình và lúng túng
- Dúi đầu vào lòng mẹ nức nở khóc
- Cảm giác thấy xa mẹ , xa nhà
d.Ngồi trong lớp đón nhận giờ học đầu tiên.
- Cảm thấy vừa xa lạ, vừa gần gũi với cảnh vật, bạn bè
- Vừa ngỡ ngàng vừa tự tin bước vào giờ học đầu tiên
Lop8.net
Trang 33
-Họat Động 5 : Củng cố – Dặn dò
? Những nét chính về nội dung và nghệ thuật của văn bản trên?
- Học thuộc ghi nhớ /sgk/ 9
- Soạn : Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
GVH: Em có cảm nhận gì về thái độ ,cử chỉ của những người lớn (ông
đốc ,thầy giáo đón nhận học trò mới ,các phụ huynh) đối với các em bé
lần đầu đi học?
GVH: Qua văn bản này, theo em tác giả muốn gởi gấm đến mọi người
điều gì?
HS đọc ghi nhớ /SGK/9
Hoạt động 3: Tổng kết.
GVH: Nêu ý nghĩa của văn bản ?
GVH: Những nét chính về nghệ thuật của văn bản ?
Hoạt động 4: Luyện tập.
CH1: Liệt kê các hình ảnh so sánh được sử dụng trong văn bản trên?
Nêu cảm nhận về một trong các hình ảnh so sánh ấy?
CH2: Viết đoạn văn ngắn ghi lại ấn tượng của em trong buổi đến
trường khai giảng đầu tiên?
CH3: Tìm các từ Hán Việt có yếu tố : phụ ( cha ) , tựu (đến) , ấu (non)
, lạm (quá mức )
III Ghi nhớ / sgk / 9.
IV Tổng kết :
1 Ý nghĩa văn bản : Buổi tựu trường
đầu tiên sẽ mãi không thể nào quên trong
kí ức của nhà văn Thanh Tịnh
2 Nghệ thuật :
- Miêu tả tinh tế , chân thực diễn biến tâm trạng của ngày đầu tiên đi học
- Sử dụng ngôn ngữ giàu yếu tố biểu cảm , hình ảnh so sánh độc đáo
- Giọng điệu trữ tình trong sáng
V/ Luyện tập :
BT 1:
-Cảm giác trong sáng nảy nở … như
mấy cành hoa tươi
-Ý nghĩ ấy thoáng qua… như một làn mây lướt ngang trên ngọn núi
-Họ như con chim đứng bên bờ tổ , nhìn
quãng trời rộng muốn bay nhưng còn ngập ngừng e sợ …
CH 2: HS tự trình bày
CH3:
-phụ : phụ huynh, phụ tử …
- Tựu : tề tựu …
-Ấu : ấu trùng , ấu chúa …
- Lạm : lạm dụng , lạm phát …
Trang 44
-A ) Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :
- Phân biệt được cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
- Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ vào đọc –hiểu và tạo lập văn bản
1 Kiến thức : Cấp độ khái quát về nghĩa của nghĩa từ ngữ
2 Kĩ năng : Thực hành so sánh, phân tích các cấp độ khái quát về nghĩa của nghĩa từ ngữ
3 Thái độ : Có thái độ học tập nghiêm túc và biết vận dụng hợp lí ở phần bài tập
B ) Chuẩn bị :
- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV , Bảng phụ
- Học Sinh : Trả lời trước các câu hỏi ở phần tìm hiểu bài , SGK , vở bài tập
C ) Tiến trình lên lớp :
Khởi động.
1) Ổn định tổ chức
2) Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc soạn bài của hs.
3) Bài mới : Trong TV , có những trường hợp từ ngữ này bao hàm từ ngữ kia họặc ngược lại Để tìm hiểu
hiện tượng này , cô cùng các em đi vào tiết 3
Họat Động 1 : Tìm Hiểu Bài
Giáo viên treo bảng phụ có dữ liệu sgk trang 10
Học sinh chú ý nhìn sơ đồ ở bảng phụ
GVH: Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của từ
thú, chim, cá ? Vì sao ?
GVH.: Nghĩa của từ thú, chim, cá rộng hơn nghĩa của từ ngữ nào?
Vì sao ? Và đồng thời hẹp hơn nghĩa của từ ngữ nào ? Vì sao ?
GVH: Hãy tìm thêm một vài ví dụ khác tương tự trường hợp ví
dụ trên?
GVH: Từ các vd đã phân tích : Em có nhận xét gì về các hiện
tượng trên ? Một từ ngữ được xem là có nghĩa rộng khi nào và có
nghĩa hẹp khi nào ?
GV giới thiệu : hiện tượng trên ta gọi đó là cấp độ khái quát của
nghĩa từ ngữ Vậy em hiểu như thế nào về cấp độ khái quát của
nghĩa từ ngữ ?
HS trả lời và đọc phần ghi nhớ / sgk /10
Bài tập nhanh
Cho các từ : Cây , cỏ ,hoa
Yêu cầu : Tìm các từ ngữ có phạm vi nghĩa hẹp hơn cây , cỏ ,
hoa và từ ngữ có nghĩa rộng hơn ba từ đó ?
I Từ ngữ nghĩa rộng , từ ngữ nghĩa hẹp
1 Ví dụ : sgk / 10
Động vật
Thú Chim Cá
Voi , Tu hú, Cá rô, Hươu… Sáo… Cá thu…
2) Ghi nhớ : (xem sgk /10)
Gợi ý :
Thực vật > cây , cỏ , hoa > cây cam , cây dừa , cỏ gấu , cỏ mật , hoa lan , hoa huệ …
Họat Động 3 : Luyện Tập.
HS đọc yêu cầu bài tập 1
II) Luyện Tập
Bài 1/sgk/10: Sơ đồ.
Lop8.net
Trang 55
HS lên bảng trình bày
GV sữa chữa
HS đọc bài tập 2
Nêu yêu cầu của bài tập
5 học sinh lên bảng tìm từ ngữ nghĩa rộng
GV tổ chức giống bài tập 2
HS đọc yêu cầu BT 4/sgk/11
HS làm bài tập vào vở HS đứng lên trình bày
GV sữa chữa
HS đọc yêu cầu BT 5/sgk/11
HS trao đổi nhóm
Đại diện nhóm trình bày
GV nhận xét – sữa chữa
Y Phục Quần Áo
Quần đùi Áo dài ,
Quần dài Áo sơ mi
Bài 2 /sgk/11 : Tìm từ ngữ nghĩa rộng
1) Chất đốt 2) Nghệ thuật 3) Thức ăn 4) Nhìn 5) Đánh
Bài 3/sgk/11 : Từ ngữ nghĩa hẹp
a/ Xe cộ: xe đạp, xe ôtô, xe máy…
b/ Kim loại: sắt, thép, chì…
c/ Hoa quả: chanh ,cam , chuối … d/ Họ hàng: cô, dì, chú, bác…
e/ Mang: xách, khiêng, gánh…
Bài 4/sgk/11: Các từ không phù hợp.
a/ Thuốc lá b/ Thủ quỹ c/ Bút điện d/ Hoa tai
Bài 5/sgk/11:
Nhóm 3 động từ : Khóc , nức nở , sụt sùi
Họat Động 4 : Củng cố – Dặn dò
? Thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ?
- Học phần ghi nhớ /sgk /10
- Làm bài tập 5./sgk /11
- Soạn bài :Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
Tiết 4 : TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ TRONG VĂN BẢN
A ) Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :
Trang 66
- Thấy được tính thống nhất về chủ đề của văn bản và xác định được chủ đề của một văn bản cụ thể
- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề
1 Kiến thức :
- Chủ đề văn bản
- Những biểu hiện của chủ đề trong một văn bản
2 Kĩ năng :
- Đọc – hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản
- Trình bày một văn bản (nói , viết ) thống nhất về chủ đề
B ) Chuẩn bị :
- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV
- Học Sinh : Vở bài soạn, SGK
C ) Tiến trình lên lớp :
Họat Động 1 : Khởi động.
1) Ổn định tổ chức.
2) Kiểm tra bài cũ :
3) Giới thiệu bài mới : Mỗi văn bản đều có chủ đề ( Đại ý ) , khi tìm hiểu văn bản , ta phải nêu bật được chủ
đề của văn bản
Họat Động 2 : Hình thành kiến thức mới :
Học sinh đọc lại văn bản “ Tôi đi học ”
GVH : Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc nào trong thời thơ ấu
của mình? Sự hồi tưởng ấy gợi lên ấn tượng gì trong lòng tác giả?
HS: Kỉ niệm về ngày khai trường đầu tiên vào lớp 1 của mình Ấn
tượng về những cảm xúc khó quên trong lòng tg.
Giáo viên dẫn vào kiến thức : Nội dung mà các em trả lời là chủ đề
của văn bản “Tôi đi học”.Vậy em hiểu chủ đề là gì ?
HS đọc phần 1 ghi nhớ / sgk /12
GVH: Căn cứ vào đâu em biết văn bản “ Tôi đi học” nói lên những
kỉ niệm của tác giả về buổi tựu trường đầu tiên?
HS: - Nhan đề : Tôi đi học
- Các từ ngữ thể hiện chủ đề đi học :tựu trường , lần đầu tiên
đến trường , đi học , hai quyển vở mới , ….
- Các câu văn : Hôm nay tôi đi học Hằng năm cứ vào cuối
thu… lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu
trường …
GVH: Vb “Tôi đi học“ tập trung hồi tưởng lại tâm trạng hồi hộp,
cảm giác bỡ ngỡ của n/v tôi trong buổi tựu trường đầu tiên Hãy tìm
các từ ngữ chứng tỏ tâm trạng đó in sâu trong lòng nhân vật tôi suốt
cuộc đời?
HS: Lòng tôi lại nao nức …kỉ niệm mơn man , tim ngừng đập , giật
mình ,lúng túng …
GVH: Tìm các từ ngữ ,các chi tiết nêu bật cảm giác mới lạ xen lẫn bỡ
ngỡ của nhân vật “tôi’’ khi cùng mẹ đến trường , khi cùng các bạn đi
vào lớp ?
HS:
- Trên đường đi học :
+ Cảm nhận về con đường : quen đi lại lắm lần thấy lạ
+ Thay đổi hành vi : Lội qua sông thả diều , đi ra đồng nô đùa đi
học ,cố làm nhu một học trò thực sự
- Trên sân trường :
+Cảm nhận về ngôi trường : nhà trường cao ráo … xinh xắn và
oai nghiêm như cái đình làng lo sợ vẩn vơ
+ Cảm giác bỡ ngỡ ,lúng túng khi xếp hàng vào lớp ,
I)Tìm Hiểu Bài 1) Chủ đề của văn bản
Chủ đề
Đối tượng V/đề chủ yếu
2) Tính thống nhất về chủ đề
Nhan đề
Từ ngữ Chi tiết
Chủ đề
Thống nhất
Lop8.net
Trang 77
Trong lớp học : Cảm thấy xa mẹ
GVH: Từ việc phân tích trên, hãy cho biết: Thế nào là tính thống
nhất về chủ đề của văn bản? Làm thế nào để bảo đảm tính thống nhất
đó ?
Học sinh đọc ghi nhớ /sgk/12
Họat Động 3 : Luyện Tập
- HS đọc văn bản
- GV hướng dẫn , gợi ý để HS phân tích tình huống
- Sau khi phân tích , HS nhận xét tính thống nhất về chủ đề của văn
bản
HS khác kiểm tra và nhận xét
HS đọc yêu cầu bài tập 2
HS trao đổi nhóm Đại diện nhóm trình bày
HS đọc yêu cầu bài tập 3
HS trao đổi nhóm Đại diện nhóm trình bày
GV sữa chữa
2 Ghi nhớ /sgk/12
II) Luyện Tập
Bài 1 /sgk/13: Phân tích
a/ Đối tượng : Rừng cọ
Vấn đề : Tình yêu quê hương
Thứ tự : Khái quát Cụ thể
b/ Chủ đề: Rừng cọ quê tôi
c/ Chứng minh:
MB: Giới thiệu khái quát vẻ đẹp quê tôi
với rừng cọ trập trùng
TB: Vẻ đẹp, sức mạnh ,t/ dụng của cây
cọ trong đời sống con người
KB: Niềm tự hào , và nỗi nhớ rừng cọ
quê nhà
d/ Từ ngữ: đi trong rừng cọ, ngôi nhà
khuất trong rừng cọ, cọ xoè lợp kín đầu
Câu văn:
- C/sống quê tôi gắn bó với cây cọ
- Người sông Thao…rừng cọ quê mình
Bài 2 /sgk/14:
Bỏ 2 câu b và d
Bài 3/sgk/14:
- Những ý lạc chủ đề: c, g
- Không hướng tới chủ đề: b, e
Họat Động 4 : Củng cố – Dặn dò
? Thế nào là chủ đề của văn bản
- Học thuộc phần ghi nhớ /sgk/12
- Soạn bài: Trong lòng mẹ
Tuần 2
Tiết 5 + 6 Văn bản : TRONG LÒNG MẸ
(Trích : “Những ngày thơ ấu ”) Nguyên Hồng
A/ Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :
- Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí
- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng : thấm đượm chất trữ tình , lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc
Trang 88
1.Kiến thức :
- Khái niệm thể loại hồi kí
- Cốt truyện , nv , sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ
- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nv
- Ý nghĩa giáo dục : những thành kiến cổ hủ , nhỏ nhen , độc ác k thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu
nặng , thiêng liêng
2 Kĩ năng :
- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm
truyện
B Chuẩn bị :
- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV ,
- Học Sinh: Vở bài soạn
C/ Tiến trình lên lớp :
Họat Động 1 : Khởi động:
1) Ổn đ ịnh tổ chức.
2) Kiểm tra bài cũ :
Câu 1 : Những nét chính về nội dung và nghệ thuật của văn bản “ Tôi đi học” ? (6 điểm)
Câu 2 : Phân tích tâm trạng của nhân vật tôi khi “trên con đường cùng mẹ tới trường ”? (4điểm)
Đáp án :
Câu 1 : Ghi nhớ / sgk / 21
Câu 2 : - Thấy cảnh vật thay đổi
- Thấy mình trang trọng , đứng đắn
- Cẩn thận ,nâng niu mấy quyển vở vừa lúng túng vừa muốn thử sức mình và khẳng định đã đến tuổi
đi học
3) Giới thiệu bài mới : Từ chủ đề tình cảm mẹ con , lòng yêu thương kính trọng đối với mẹ Giáo viên đi vào
bài mới
Họat Động 2 : Đọc hiểu văn bản
Tiết 1
Học sinh đọc phần chú thích có đánh dấu */ sgk /18
GVH: Những nét chính về tác giả Nguyên Hồng? Những tác phẩm
chính của ông ?
GVH: Nêu xuất xứ của tác phẩm.?
GV lưu ý cho HS : Nhà văn sớm thấm thía nỗi cơ cực và gần gũi
những người lao động nghèo Thời thơ ấu trãi nhiều cay đắng đã trở
thành nguồn cảm hứng cho tác phẩm hồi kí cảm động Những ngày thơ
ấu
Giáo viên đọc mẫu 1 đọan , sau đó gọi hs lần lượt đọc hết vb
GVH: Vb trên được viết theo thể loại gì? Thế nào là hồi kí?
HS: Hồi kí là một thể của kí , ở đó người viết kể lại những câu chuyện,
những điều chính mình đã trải qua , đã chứng kiến.
GVH: Trong vb trên có những nhân vật nào ? Ai là nv chính?
GVH: Văn bản có bố cục mấy phần ?
GVH: So với bố cục, mạch truyện và cách kể chuyện bài Trong lòng mẹ
có gì giống và khác bài Tôi đi học ?
HS: - Giống nhau :
+ Kể, tả theo trình tự thời gian, theo hồi tưởng
+ Kể , tả kết hợp biểu cảm
- Khác nhau :
+ Vb Tôi đi học : chuyện liền mạch trong một khoảng thời gian
ngắn, không ngắt quãng : buổi sáng đầu tiên đến trường
+ Vb Trong lòng mẹ : chuyện không thật liền mạch
Học sinh quan sát phần đầu vb
GVH: Cảnh ngộ chú bé Hồng có gì đặc biệt ? Cảnh ngộ ấy tạo nên
thân phận bé Hồng như thế nào?
GVH:Nhân vật “cô tôi”có quan hệ như thế nào với bé Hồng?
Với hoàn cảnh ấy lẽ ra Hồng phải nhận được tình cảm gì của người cô ?
Nhưng ngược lại thái độ của người cô như thế nào? Chúng ta cùng đi
vào phân tích để tìm hiểu
GVH: NV bà cô được thể hiện qua các chi tiết kể ,tả nào?
HS: NV bà cô xuất hiện trong cuộc gặp gỡ và đối thoại với đứa cháu
ruột – bé Hồng
GVH: Cuộc đối thoại trên do ai tạo ra và nhằm mục đích gì ?
HS: Do chính bà cô tạo ra nhằm đạt được mục đích riêng của mình
GVH: Cử chỉ đầu tiên của bà cô đ / v chú bé Hồng là cử chỉ gì ?
GVH: Cử chỉ cười hỏi và nội dung câu hỏi của bà cô có phản ánh đúng
tâm trạng và tình cảm của bà với mẹ bé Hồng và bé Hồng hay không ?
HS: Nụ cười và câu hỏi có vẻ quan tâm , thương cháu nhưng bé Hồng
bằng sự nhạy cảm và thông minh của mình đã nhận ra ngay ý nghĩa
cay độc trong giọng nói và trên nét mặt của bà
Rất kịch là rất giống người đóng kịch trên sân khấu, nhập vai, biểu
diễn rất giả dối
GVH: Sau lời từ chối của bé Hồng , bà cô lại hỏi gì ? Nét mặt và thái độ
của bà cô thay đổi ra sau ? Điều đó thể hiện cái gì ?
HS: Bà cô lại hỏi luôn, mắt long lanh nhìn cháu chằm chằm Lời nói và
cử chỉ này càng chứng tỏ sự giả dối và độc ác của bà Bà vẫn tiếp tục
đóng kịch , tiếp tục trêu cợt cháu , tiếp tục lôi đứa cháu vào trò chơi tai
quái của mình
….Hai chữ em bé lại ngân dài ra thật ngọt Bà cô đang biểu hiện sự
săm soi độc địa đễ hành hạ ,nhục mạ đứa trẻ tự trọng và ngây thơ
bằng cách xoáy vào nỗi đau ,nỗi khổ tâm của nó
GVH: Việc bà cô mặc kệ cháu cười dài trong tiềng khóc , vẫn cứ tươi
cười kể các chuyện về chị dâu mình , rồi lại đổi giọng , vỗ vai nghiêm
nghị , tỏ rõ sự thương xót anh trai – bố bé Hồng Tất cả những điều đó
càng làm lộ rõ bàn chất gì của bà cô ?
HS: Bà cô tỏ ra lạnh lùng vô cảm trước sự đau đớn , xót xa đến phẫn
uất của đứa cháu Bà kể về sự đói rách , túng thiếu của người chị dâu
cũ với vẻ thích thú ra mặt Bà ta muôn thấy đứa cháu đau khổ hơn nữa
Và khi thấy đứa cháu đã lên đến tột cùng của sự đau đớn ,phẫn uất
bà ta mới tỏ ra ngậm ngùi , xót thương người đã mất Tất cả càng
chứng tỏ sự giả dối ,thâm hiểm đến trắng trợn , trơ trẽn của bà ta mà
thôi
GV H :Người cô này theo em đại diện cho điều gì của chế độ phong
kiến ? Em có đồng tình với quan niệm ấy hay không ? Vì sao ?
GV chốt: Bà cô là một người hết sức thâm hiểm và độc ác , luôn tìm
cách giày vò đứa cháu đáng thương và tội nghiệp Bà còn đại diện cho
hủ tục lạc hậu Chính hủ tục này đã đày đọa mẹ con bé Hồng
Tiết 2 :
GVH: Trước câu hỏi ngọt nhạt đầu tiên của bà cô, Hồng có thái độ ntn ?
GVH: Vì sao Hồng toan trả lời là có nhưng rồi lại cúi đầu không đáp ?
HS: Vì em sớm nhận ra sự lừa mị , giả dối trong giọng nói của bà cô
Im lặng , cúi đầu là để suy nghĩ, tìm kiếm một câu trả lời, một cách đối
phó và cuối cùng em đã tìm được cách ứng xử thích đáng
GVH: Sau câu hỏi thứ hai của bà cô , thái độ của chú bé Hồng thay đổi
ra sau ?
GVH: Lần thứ ba, khi nghe câu hỏi đầy mỉa mai, nhục mạ của người cô
, tâm trạng của chú bé Hồng ntn ?
GVH: chi tiết tôi cười dài trong tiếng khóc có ý nghĩa gì ?
HS: Nó thể hiện một cách nồng nhiệt, mạnh mẽ cường độ, trường độ
của cảm xúc, tâm trạng của nv Trong hoàn cảnh ấy, bé Hồng nhỏ bé
,yếu ớt mà kiên cường, đau xót mà tự hào và đặc biệt vẫn dạt dào niềm
tin yêu mẹ
GVH: Khi nghe người cô cứ tươi cười kể về tình cảnh tội nghiệp của
mẹ mình , thái độ của bé Hồng tiếp tục thay đổi ntn ?
GVH:Qua cách trả lời, thái độ của bé Hồng ,em đọc được tâm trạng gì
của câu bé? Em cảm nhận gì về hình ảnh chú bé Hồng trong đọan này?
( tội nghiệp , đáng thương )
GVH: Thái độ và tâm địa độc ác của người cô có làm cho Hồng thù
ghét mẹ không ? Vì sao ?
GV chốt : Dưới sự lạnh lùng tàn nhẫn của người cô , Hồng rơi hòan
tòan vào trạng thái đau đớn, tủi cực và uất ức Tuy nhiên với tình yêu
thương mẹ mãnh liệt Hồng đã rất bản lĩnh chịu đựng
Học sinh quan sát đoạn cuối vb
GVH: Tiếng gọi mẹ thảng thốt , bối rối : Mợ ơi ! của bé Hồng và cái giả
thiết mà tg đặt ra : Nếu người quay mặt lại…k phải là mẹ thì cảm giác
tủi thẹn của bé Hồng đc làm rõ bằng hình ảnh so sánh nào ? Em hiểu gì
về hình ảnh so sánh ấy?
HS: Cái hay của nó là ở chỗ mới lạ và hết sức phù hợp với việc bộc lộ
tâm trạng thất vọng cùng cực thành tuyệt vọng của bé Hồng
GVH: Cử chỉ , hành động và tâm trạng của bé Hồng khi bất ngờ gặp
đúng mẹ mình ntn ?
GVH:Tại sao gặp lại mẹ,chú bé Hồng lại oà lên khóc nức nở?
HS: Giọt nước mắt dỗi hờn mà hạnh phúc, tức tưởi mà mãn nguyện
GVH: Qua các chi tiết vừa phân tích , em có cảm nhận gì về cảm giác
của chú bé Hồng khi được ở trong lòng mẹ ?
GVH:Nêu nhận xét của em về giọng văn của tg trong đọan này?
GV chốt :Trong lòng mẹ ,bé Hồng đã tận hưởng tòan bộ những cảm
giác sung sướng và hạnh phúc tột đỉnh bấy lâu nay mất đi nay lại trở về
GVH : Những nét chính về nội dung của vb trên?
HS đọc ghi nhớ /sgk /21
Hoạt động 3 : Tổng Kết.
GVH : Nêu ý nghĩa của văn bản ?
GVH: Những nét chính về nghệ thuật của văn bản ?
Họat động 4 : Luyện Tập.
CH 1 : Qua đoạn trích : Trong lòng mẹ , hãy chứng minh rằng văn
Nguyên Hồng giàu chất trữ tình.?
CH 2 : Tìm các từ Hán Việt có các yếu tố : nghi ( ngờ ) , thực (ăn ) , ảo
( k có thực ) , đoạn ( đứt ,dứt )
CH 3 : Viết một đoạn văn ngắn nêu lên tình cảm mẹ con
I)Tìm Hiểu Bài
1) Tác giả và hoàn cảnh sáng tác
( xem /sgk /18)
2 ) Đọc - Kết cấu tác phẩm.
a Đọc văn bản
b Bố cục : 2 phần.
P1: Từ đầu … ngừơi ta hỏi đến chứ P2 : Phần còn lại
II) Văn bản :
1) Nhân vật bà cô
- Cười hỏi , giọng nói và nét mặt khi
cười rất kịch
- Cặp mắt long lanh nhìn chằm chặp…
- …hai tiếng “em bé” ngân dài thật ngọt …
- Tươi cười kể các chuyện
- Tỏ vẻ ngậm ngùi thương xót thầy tôi Lạnh lùng , độc ác , thâm hiểm
2 )Tình cảm của chú bé Hồng đối với mẹ
a) Khi đối thoại với bà cô.
- Cúi đầu không đáp
- Lòng thắt lại, khoé mắt cay cay …
- Nước mắt ròng ròng … cười dài trong tiếng khóc
- Cổ họng nghẹn ứ , khóc không ra tiếng
- Giá những hủ tục … vồ lấy mà cắn , nhai ,nghiến …cho kì nát vụn … Đau đớn, tủi cực và uất ức Yêu thương mẹ mãnh liệt
b) Khi được ở trong lòng mẹ
- Òa lên khóc nức nở …
- Đùi áp đùi mẹ , đầu ngả vào cánh tay mẹ … cảm giác ấm áp …
- Phải bé lại và lăn vào lòng mẹ …êm dịu vô cùng
Sung sướng và hạnh phúc tột đỉnh
III Ghi nhớ /sgk /trang 21.
IV.Tổng kết :
1 Ý nghĩa văn bản : Tình mẫu tử là
mạch nguồn tình cảm không bao giờ vơi trong tâm hồn con người
2 Nghệ thuật :
- Tạo dựng mạch truyện, mạch cảm
xúc trong đoạn trích tự nhiên , chân thực
- Kết hợp lời văn kể chuyện với miêu
tả , biểu cảm tạo nên những rung động trong lòng độc giả
- Khắc hoạ hình tượng nv bé Hồng với lời nói , hành động , tâm trạng sinh động , chân thực
B/ Luyện tập :
BT 1 : Chứng minh :
- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể với bộc lộ cảm xúc
- Các hình ảnh thể hiện tâm trạng ,các so sánh đều gây ấn tượng , đều giàu sức gợi cảm
- Lời văn nhiều khi say mê khác thường như được viết trong dòng cảm xúc mơn man, dạt dào
BT2:
Nghi : nghi can ,nghi hoặc, nghi kị … Thực : thực đơn, thực phẩm…
Ảo : ảo ảnh, ảo giác
Đoạn : đoạn tuyệt ,đoạn trường
BT3: HS tự trình bày.
Lop8.net
Trang 99
-Họat Động 5 : Củng cố – Dặn dò.
? Nội dung của văn bản trên?
- Học thuộc ghi nhớ /sgk /21
- Soạn : Trường Từ Vựng
Tiết 7 TRƯỜNG TỪ VỰNG
A) Mục tiêu cần đạt : Giúp HS:
- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản
- Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt
1 Kiến thức : Khái niệm trường từ vựng
2 Kĩ năng :
- Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng
- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc – hiểu và tạo lập văn bản
B Chuẩn bị :
- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV , bảng phụ
- Học Sinh : Vở bài soạn , SGK , vở bài tập
C)Tiến trình lên lớp :
Họat Động 1 : Khởi động.
1) Ổn định tổ ch ức.
2) Ki ểm tra bài cũ :
Câu 1 :Thế nào là từ ngữ có nghĩa rộng ? Từ ngữ có nghĩa hẹp? Cho ví dụ.? (6 điểm).
Câu 2 : Tìm các từ có nghĩa rộng hơn và nghĩa hẹp hơn các từ ngữ sau rồi thể hiện bằng sơ đồ ? (4 điểm ) Học tập , cờ
Đáp án :
Câu 1 : Ghi nhớ / sgk / 10
Câu 2 : a viết chính tả , làm toán , làm văn … < học tâp < lao động
b cờ gánh , cờ tướng , cờ vua ….< cờ < thể thao
3) Giới thiệu bài mới : Trong Tiếng Việt , ngòai những trường hợp nghĩa của từ ngữ này bao hàm nghĩa của
từ ngữ kia họăc ngược lại còn có trường hợp các từ ngữ có ít nhất một nét chung về nghĩa Để tìm hiểu hiện
tượng này , cô cùng các em đi vào tiết 3
Họat Động 2 : Hình thành kiến thức mới.
Giáo viên treo bảng phụ có ngữ liệu SGK trang 21
Học sinh đọc đọan văn / bảng phụ
GVH: Những từ được gạch chân có nét chung nào về nghĩa ?
HS: Chỉ bộ phận của cơ thể người
GV dẫn vào kiến thức : Những từ có nét chung về nghĩa ta gọi là
trường từ vựng Em hiểu thế nào là trường từ vựng ?
HS nêu khái niệm trường từ vựng ( Đọc phần ghi nhớ SGK )
HS tìm các trường từ vựng khác
Bài tập nhanh
Cho nhóm từ : cao ,thấp , lùn ,béo , lòng khòng , lêu nghêu , gầy , xác
ve ,bị thịt , cá rô đực …
? Nếu dùng nhóm từ trên để miêu tả người thì trường từ vựng của
nhóm từ là gì ?
I) Tìm hiểu bài
1 Thế nào là trường từ vựng
* V í d ụ : sgk/ 21.
- Mặt , mắt , da , gò má , đùi ,đầu ,cánh
tay ,miệng
Bộ phận cơ thể người
2 Ghi nhớ : sgk /21.
Trang 1010
-HS : Chỉ hình dáng con người
CHGDMT : Tìm các từ thuộc trường từ vựng “ môi trường ” ?
HS: không khí , nước , rác thải , …
GV cho học sinh đọc lưu ý
Diễn giải cho HS phần ghi chú
+ Một trường từ vựng có thể gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn
+ Một trường từ vựng có thể gồm nhiều từ lọai
+ Một từ có thể ở 2 trường từ vựng khác nhau
+ Cách chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn
từ
GVH- chốt :Khi sử dụng Trường từ vựng ta cần chú ý những gì?
Họat Động 3 : Luyện Tập
HS đọc yêu cầu BT1 /sgk /23
HS đọc lại vb:Trong lòng mẹ.(Thanh Hồng)
HS tự liệt kê các trường từ vựng
GV nhận xét - sữa chữa
HS đọc yêu cầu bài tập 2 /sgk/23
HS làm bài tập vào vở
5 học sinh lên bảng trình bày
GV nhân xét -sữa chữa
HS đọc yêu cầu BT 3/sgk/23
HS đứng tại chỗ phát biểu
GV nhận xét -sữa chữa
HS đọc yêu cầu BT 4/sgk/23
HS trao đổi nhóm Đại diên nhóm trình bày
GV nhận xét-sữa chữa
HS đọc yêu cầu BT5/sgk/21
HS trao đổi nhóm
Đại diện nhóm trình bày
GV sữa chữa
* Lưu ý : ( Sgk /21)
II) Luyện Tập
Bài 1 /sgk/23.: Trường
từ vựng :Người ruột thịt : Thầy , mẹ , cô , anh ,em , con, cậ u ,mợ
Bài 2 /sgk /23
Đặt tên trường từ vựng a/ Dụng cụ đánh bắt thủy sản b/ Dụng cụ để đựng
c/ Hoạt động của chân
d/ Trạng thái tâm lí
e/ Tính cách
g/ Dụng cụ để viết
Bài 3 /sgk/23
-Trường thái độ
Bài 4/sgk/23.
-Trường khứu giác : mũi ,thơm, điếc, thính
-Trường thính giác: tai ,nghe, điếc, rõ, thính
BT5 /sgk /21.
Trường dụng cụ đánh bắt thuỷ sản : Lưới , nơm ,câu , vó Lưới Trường vòng vây: ( Lưới trời, giăng lưới bắt kẻ gian … Trường dụng cụ sinh hoạt : (lưới sắt , túi lưới …) Trường nhiệt độ (lạnh cóng, giá lạnh , nóng, ấm …) Lạnh
Trường thái độ (lạnh lùng, lạnh nhạt…)
Trường tiến đánh ( tấn
công 1 cứ điểm , đợt Tấn tân công …)
công
Trường bị dồn ,đẩy về
một phía (bị tấn vào môt góc)
Lop8.net