1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 (cơ bản) - Học kì I

20 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 478,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: - Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là hoạt động trao đổi thông tin của con người trong xã hội, được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn [r]

Trang 1

Ngày   08/08/ 2009 Ngày dạy: 10/08/ 2009 !" ##$#%#&

Đọc văn: Một số thể loại tự sự dõn gian I.Mục tiờu bài học:

Giỳp hs:- Nh

thành, cỏc

- Bi!t v)n d?ng cỏc tri th*c +@ +> tỡm hi>u và h8 thBng hóa nh-ng tỏc phCm sD hEc v4

VHVN

-

II Phương tiện thực hiện

Sgk, sgv và cỏc tài /8K tham <LI

!" <! 7 E1I

III Cỏch thức tiến hành:

Theo cỏch

IV Tiến trỡnh dạy học:

1 ổn định tổ chức lớp 10A6………

10A7……… 10A8………

2 Kiểm tra bài cũ: Khụng

3 Bài mới:

*

Nam:

Sống vững chói bốn nghỡn năm sừng sững

Lưng đeo gươm, tay mềm mại bỳt hoa

Trong mà thực sỏng hai bờ suy tưởng

Sống hiờn ngang mà nhõn ỏi, chan hòa

gỏi ở nhà nuụi cỏi cựng con”, ")A chớ “giặc đến nhà, đàn bà cũng đỏnh”, "O" 1L XA A?1 +W1

do Bờn

nay.Trong

Tổng quan VHVN.

Hoạt động của gv và hs Yêu cầu cần đạt

-VHVN bao gồm các bộ

phận lớn nào?

-VH dân gian là gì?

= trí thức có tham

gia sáng tác VH dân

gian ko? Nêu vài VD

mà em biết?

- Kể tên các thể loại VH

dân gian?

I Các bộ phận của nền VHVN:

1 VH dân gian:

- K/n: Là sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao động

- = trí thức có tham gia sáng tác VH dân gian =  phải tuân thủ các nhân dân lao động

VD: Bài ca dao:“Trong đầm gì đẹp bằng sen ”(Một nhà nho), “Tháp 

đẹp nhất bông sen ”(Bảo Định Giang), “Hỡi cô tát ! bên đàng ”(Bàng

Bá Lân),

- Các thể loại VHDG: Thần thoại, truyền thuyết, sử thi, truyện cổ tích, truyện =L truyện ngụ ngôn, tục ngữ, câu đố, ca dao, vè, truyện thơ, chèo

+ Tính truyền miệng

+ Tính thực hành (gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác

Trang 2

VH dân gian?

- Vai trò của VH dân

gian?

- VH viết là gì?

VH viết?

- Các thành phần chủ

yếu của VH viết? Nêu

một vài tác phẩm thuộc

các thành phần đó?

- Hệ thống thể loại của

VH viết?

Gv chuyển ý, dẫn dắt

- Nêu cách phân kì tổng

quát nhất của VH viết

VN? Ba thời kì lớn 0=c

phân định ntn?

- Chữ Hán 0=c du

nhập vào VN từ khoảng

thời gian nào? Tại sao

đến thế kỉ X, VH viết

VN mới thực sự hình

thành?

- Kể tên một số tác giả,

tác phẩm VH viết bằng

chữ Hán tiêu biểu?

- Em biết gì về chữ Nôm

và sự phát triển của VH

chữ Nôm?

- ý nghĩa của chữ Nôm

và VH chữ Nôm?

nhau trong đời sống cộng đồng)

- Vai trò:

+ Giữ gìn, mài giũa và phát triển ngôn ngữ dân tộc

+ Nuôi =h  tâm hồn nhân dân

+ Góp phần hình thành và phát triển VH viết

2 VH viết:

- K/n: Là sáng tác của trí thức, 0=c ghi lại bằng chữ viết, mang dấu ấn của tác giả

- Các thành phần chủ yếu: + VH viết bằng chữ Hán

+ VH viết bằng chữ Nôm

+ VH viết bằng chữ quốc ngữ

- Hệ thống thể loại:

+ Từ thế kỉ X-XIX: VH chữ Hán:+ Văn xuôi

+ Thơ

+ Văn biền ngẫu

VH chữ Nôm:+ Thơ

+ Văn biền ngẫu

+ Từ đầu thế kỉ XX- nay:+ Tự sự

+ Trữ tình

+ Kịch

 I= ý: Hai bộ phận VH dân gian và VH viết luôn có sự tác động qua lại Khi tinh hoa của hai bộ phận văn học này kết tinh lại ở =  cá tính sáng tạo, trong những điều kiện lịch sử nhất định đã hình thành các thiên tài VH (Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Chí Minh, )

II Các thời kì phát triển của nền VHVN:

1 VH trung đại (Thời kì từ thế kỉ X-XIX):

a VH chữ Hán:

- Chữ Hán du nhập vào VN từ đầu công nguyên

- VH viết VN thực sự hình thành vào thế kỉ X khi dân tộc ta giành 0=c độc lập

- Các tác giả, tác phẩm tiêu biểu:

+ Lí R =  Kiệt: Nam quốc sơn hà.

+ Trần Quốc Tuấn: Hịch + Nguyễn Trãi: Bình Ngô đại cáo, Quân trung từ mệnh tập,

+ Nguyễn Du: Độc Tiểu Thanh kí, Sở kiến hành,

b Văn học chữ Nôm:

- Chữ Nôm là loại chữ ghi âm tiếng Việt dựa trên cơ sở chữ Hán do = Việt sáng tạo ra từ thế kỉ XIII

-VH chữ Nôm:+ Ra đời vào thế kỉ XIII

+ Phát triển ở thế kỉ XV (tác giả, tác phẩm tiêu biểu: Nguyễn Trãi-

Quốc âm thi tập, Lê Thánh Tông- Hồng Đức quốc âm thi tập, ).

+ Đạt đến đỉnh cao vào thế kỉ XVIII- đầu thế kỉ XIX (tác giả, tác

phẩm tiêu biểu: Nguyễn Du- Truyện Kiều, Đoàn Thị Điểm- Chinh phụ

ngâm, Thơ Nôm Hồ Xuân '=F L

- ý nghĩa của chữ Nôm và VH chữ Nôm:

+ Chứng tỏ ý chí xây dựng một nền VH và văn hóa độc lập của dân tộc ta + ảnh =M  sâu sắc từ VH dân gian nên VH chữ Nôm gần gũi và là tiếng nói tình cảm của nhân dân lao động

+ Khẳng định những truyền thống lớn của VH dân tộc (CN yêu =:L tính hiện thực và CN nhân đạo)

+ P/ánh qtrình dân tộc hóa và dân chủ hóa của VH trung đại

4 Củng cố, dặn dò:

Trang 3

Yêu cầu hs:- Học bài.

- Làm bài tập: lập bảng so sánh VH dân gian và VH viết

5 Hướng dẫn về nhà

-

-

Tiết: 2.

1 ổn định tổ chức lớp 10A6………

10A7……… 10A8………

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Phân biệt VHDG và VH viết? Các thành phần của VHTĐ? ý nghĩa của chữ Nôm và VH chữ Nôm?

3.Bài mới:

*Giới thiệu bài mới.

-Vì sao nền VHVN thế kỉ XX

0=c gọi là VH hiện đại?

Hs thảo luận, trả lời

Gv nhận xét, chốt ý:

Vì:+ Nó phát triển trong thời kì

mà QHSX chủ yếu dựa vào quá

trình hiện đại hóa

văn minh # =F  Tây xâm nhập

cảm, lối sống của = Việt 

thay đổi quan niệm và thị hiếu

VH

+ ảnh =M  của VH # =F 

Tây trên cơ sở kế thừa tinh hoa

VH dân tộc

- VHHĐ 0=c chia ra thành

những giai đoạn nhỏ nào? Nêu

đặc điểm chính của giai đoạn VH

1900-1930?

- Kể tên các tác giả tiêu biểu

trong giai đoạn này?

- Nêu đặc điểm chính của VHVN

giai đoạn từ 1930-1945?

Gv gợi mở: Đây là giai đoạn phát

triển rực rỡ nhất của VHVNHĐ

Nền VH =: ta khi ấy với trăm

nhà đua tiếng = trăm hoa đua

nở “Một năm của ta bằng ba

Phan)

- Nhịp độ phát triển của VHVN

giai đoạn này ntn? Công cuộc

hiện đại hóa nền VH dân tộc đã

hoàn thành  =";

- Kể tên các tác giả tiêu biểu?

- Nêu đặc điểm chính của VHVN

I Các bộ phận của nền VHVN:

1 VH dân gian:

2 VH hiện đại (Từ đầu thế kỉ XX- hết thế kỉ XX):

a VHVN từ 1900- 1930:

- Đặc điểm: Là giai đoạn văn học giao thời

+ Dấu tích của nền VH trung đại: quan niệm thẩm mĩ, một số thể loại VH trung đại (thơ D=  luật, văn biền ngẫu, ) vẫn 0=c lớp nhà nho cuối mùa sử dụng

+ Cái mới: VHVN đã 6=: vào quỹ đạo hiện đại hóa, có sự tiếp xúc, học tập VH châu Âu

- Các tác giả tiêu biểu: Tản Đà, Hồ Biểu Chánh, Phạm Duy Tốn, Phan Bội Châu,

b VHVN từ 1930-1945:

- Đặc điểm:

+ VH phát triển với nhịp độ mau lẹ

+ Công cuộc hiện đại hóa nền VH đã hoàn thành

- Các tác giả tiêu biểu:

+ Thế Lữ, Xuân Diệu, Chế Lan Viên, Nguyễn Bính,

+ Ngô Tất Tố, Nam Cao, Vũ Trọng Phụng, Nguyễn Tuân, + Tố Hữu, Hồ Chí Minh,

+ Hoài Thanh, Hải Triều,

c VHVN từ 1945-1975:

- Đặc điểm: Là giai đoạn VH cách mạng

+ VH phát triển thống nhất phục vụ các nhiệm vụ chính trị

- Nội dung phản ánh chính:

+ Sự nghiệp đấu tranh cách mạng

+ Công cuộc xây dựng cuộc sống mới của nhân dân

 VH mang đậm cảm hứng sử thi và chất lãng mạn cách mạng

- Các tác giả tiêu biểu:

Quang Dũng, Nguyễn Đình Thi, Hoàng Cầm, Tô Hoài, Kim Lân, Nguyễn Minh Châu, Phạm Tiến Duật, Xuân Quỳnh,

Trang 4

giai đoạn từ 1945-1975?

Gv gợi mở: Giai đoạn 1945-1975

là một giai đoạn lịch sử đầy biến

hùng của dân tộc ta Cả =:

gồng mình lên để tiến hành hai

cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại

VHVN gắn bó sâu sắc, là “tấm

phản ánh kịp thời bức tranh cuộc

sống mới

phục vụ nhiệm vụ gì? Những nội

dung phản ánh chính của nó?

- Kể tên các tác giả tiêu biểu?

- Nêu đặc điểm chính của VHVN

giai đoạn từ 1975- hết thế kỉ XX?

- Kể tên các tác giả tiêu biểu?

Gv chuyển ý, dẫn dắt

Mối quan hệ của con = Việt

Nam với thế giới tự nhiên 0=c

biểu hiện qua những mặt nào?

VD minh họa?

- Từ mối quan hệ gắn bó sâu sắc

của con = Việt Nam và thiên

nhiên, em thấy = Việt có tình

cảm với thiên nhiên ntn?

- Tại sao CN yêu =: lại trở

thành một trong những nội dung

quan trọng và nổi bật nhất của

VHVN?

Vì:

+ Nhân dân ta có lòng yêu =:

nồng nàn, sớm có ý thức xây

d VHVN từ 1975- hết thế kỉ XX:

- Đặc điểm:

+ VHVN 6=: vào giai đoạn phát triển mới

+ Hai mảng đề tài lớn là: lịch sử chiến tranh cách mạng và con = Việt Nam 0=F  đại

- Các tác giả tiêu biểu:

Lê Lựu, Nguyễn Khắc R= L Bảo Ninh, Nguyễn Huy Thiệp, Nguyễn Thị Thu Huệ,

 Đánh giá:

Nền VHVN đã đạt 0=c thành tựu to lớn:

+ Kết tinh 0=c những tác giả VH lớn: Nguyễn Trãi, Nguyễn

Du, Hồ Chí Minh,

+ Nhiều tác phẩm có giá trị 0=c dịch ra nhiều thứ tiếng trên

thế giới: Truyện Kiều, Nhật kí trong tù, Thơ tình Xuân Diệu,

+ Có vị trí xứng đáng trong nền VH nhân loại

III Con !B$ Việt Nam qua VH:

1 Con !B$ Việt Nam trong mối quan hệ với thế giới tự nhiên:

- Nhận thức, cải tạo, chinh phục thế giới tự nhiên:

VD: + Thần thoại Thần trụ trời, Quả bầu tiên,  giải thích

sự hình thành thế giới tự nhiên và con =

+ Truyền thuyết Sơn Tinh- Thủy Tinh khát vọng chinh

phục thế giới tự nhiên

- Thiên nhiên là = bạn tri âm, tri kỉ:

“Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng ”

+ Thơ Nôm Nguyễn Trãi, Hồ Xuân '=F L Nguyễn Khuyến,

VD: Tùng, cúc, trúc, mai cốt cách = quân tử (thơ Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, )

- Thiên nhiên thể hiện tình yêu quê =F L đất =:L yêu cuộc sống và đặc biệt là tình yêu lứa đôi:

VD: Ca dao  tình yêu những vật thân thuộc tình yêu quê =F  đất =:

Sóng (Xuân Quỳnh),

(Phan Thị Thanh Nhàn),

 Con = Việt Nam có tình yêu thiên nhiên sâu sắc và thấm thía

2 Con !B$ Việt Nam trong mối quan hệ với quốc gia dân tộc:

- CN yêu =: - một trong những nội dung quan trọng và nổi bật nhất của VHVN

- Biểu hiện:

+ Tình yêu quê =F  (yêu cảnh đẹp của quê =F  đất =: + Niềm tự hào về truyền thống văn hóa dân tộc, lịch sử dựng =: và giữ =: hào hùng

+ ý chí căm thù quân xâm 9=c và tinh thần xả thân vì độc lập

tự do

 CN yêu =: là một nội dung tiêu biểu, một giá trị quan trọng của VHVN

3 Con !B$ Việt Nam trong mối quan hệ với xã hội:

Trang 5

dựng một quốc gia độc lập, tự do.

+ Do điều kiện tự nhiên đặc

biệt đất =: ta luôn phải đấu

tranh chống ngoại xâm để giành

và giữ độc lập  lòng yêu =:

0=c mài giũa

- Những biểu hiện của CN yêu

=: trong VHVN?

- Em hãy nêu những biểu hiện

của mối quan hệ giữa con =

Việt Nam và xã hội? Phân tích

VD minh họa?

- Theo em, ý thức cá nhân là gì?

- ý thức về bản thân của con

= Việt Nam 0=c biểu hiện

trong VH ntn?

Gợi mở: Mối quan hệ giữa ý thức

cá nhân và ý thức cộng đồng?

Khi nào = Việt Nam chú

trọng đến ý thức cá nhân, ý thức

cộng đồng? Nêu các giai đoạn

VH minh họa?

- Xu =:  của VH =: ta hiện

nay là gì? Em có tán đồng những

tác phẩm chỉ đề cao quyền =M 

thụ theo bản năng của con =

ko? Vì sao?

4 Củng cố

GV tổ chức cho HS rút ra những

giá trị cơ bản của bài học

- GV định =: 

- HS phát biểu và tự viết phần

tổng kết

Hs đọc và học phần ghi nhớ

(sgk)

- Mơ =: về một xã hội công bằng tốt đẹp =: muốn, khát vọng muôn đời của nhân dân ta

VD: Truyện cổ tích (Tấm Cám, Thạch Sanh, )  khát vọng

công lí “ở hiền gặp lành”, “ác giả ác báo”

- Tố cáo, phê phán các thế lực chuyên quyền và bày tỏ lòng cảm thông với nhân dân bị áp bức

VD: Truyện Kiều (Nguyễn Du), Chinh phụ ngâm (Đoàn Thị

Điểm), Tắt đèn (Ngô Tất Tố),

- Nhận thức, phê phán, cải tạo xã hội VD: Từ Hải (Truyện Kiều), Chị Sứ (Hòn đất), Chị út Tịch (  là những con = với ý chí quật = L có sức mạnh tiềm tàng ko chấp nhận là nạn nhân đau khổ của xã hội áp bức bất công mà ko ngừng đấu tranh cho tự do, hạnh phúc, nhân phẩm và quyền sống của mình - Cảm hứng xã hội sâu đậm là tiền đề hình thành CN hiện thực và CN nhân đạo trong VHVN - VHVN đã và đang đi sâu phản ánh công cuộc xây dựng cuộc sống mới tuy còn khó khăn gian khổ =  đầy hứng khởi tin VD: Mùa lạc (Nguyễn Khải), Rẻo cao (Nguyên Ngọc),

4 Con !B$ Việt Nam và ý thức về bản thân: - ý thức cá nhân: là ý thức về chính con = mình với các đồng, )

- Biểu hiện: + VHVN ghi lại quá trình lựa chọn, đấu tranh để khẳng định đạo lí làm = của con = Việt Nam trong sự kết hợp hài hòa hai # =F  diện: ý thức cá nhân – ý thức cộng đồng + Vì những lí do khác nhau nên ở những giai đoạn nhất định, VHVN đề cao một trong hai mặt trên Trong chiến tranh hoặc công cuộc cải tạo, chinh phục tự nhiên, cần huy động sức mạnh của cả cộng đồng, VHVN đề cao ý thức cộng đồng (VHVN giai đoạn thế kỉ X-XIV, 1945-1975) Khi cuộc sống yên bình, con = có điều kiện quan tâm đến đời sống cá nhân hoặc khi quyền sống của cá nhân bị chà đạp, ý thức cá nhân 0=c đề cao (VHVN giai đoạn thế kỉ XVIII- đầu XIX, 1930-1945) + Xu =:  của VH =: ta hiện nay: xây dựng đạo lí làm = với những phẩm chất tốt đẹp (nhân ái, thuỷ chung, tình nghĩa, vị tha, đức hi sinh vì sự nghiệp chính nghĩa, ).VHVN đề cao quyền sống cá nhân =  ko chấp nhận chủ nghĩa cá nhân cực đoan IV Tổng kết bài học: Ghi nhớ (sgk) 5 Hướng dẫn về nhà Yêu cầu hs: - Học bài - Làm bài tập: Lập bảng so sánh VHTĐ và VHHĐ V Rút kinh nghiệm

Trang 6

Ngày   08/08/ 2009 Ngày dạy: 10/08/ 2009 Tiết :3

Tiếng Việt:

hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

I Mục tiêu bài học:

Giúp hs:- Nắm 0=c các kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ; các nhân tố giao

tiếp: nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, # =F  tiện, cách thức giao tiếp; hai quá trình trong

hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

- Xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp, nâng cao năng lực giao tiếp

khi nói (viết) và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp

- Giáo dục thái độ và hành vi phù hợp trong một hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

OBP! tiện thực hiện:

- Sgk, sgv.Một số tài liệu về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

- Thiết kế dạy- học

III Cách thức tiến hành:

Kết hợp các hình thức trao đổi- thảo luận, trả lời các câu hỏi

IV Tiến trình dạy- học:

1 ổn định tổ chức lớp. 10A6………

10A7……… 10A8………

10A9……… 10A10………

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Em hãy nêu các bộ phận hợp thành của VHVN? VH viết 0=c chia thành các thời kì chủ

yếu nào? Con = VN 0=c khắc họa qua những mối quan hệ nào trong VH? Qua đó, em thấy con

= VN bộc lộ những phẩm chất đáng quý nào?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài mới: Nhà văn Tô Hoài trong tác phẩm Dế Mèn phiêu H& kí có một phát hiện thú vị

về loài kiến Theo ông, loài kiến cũng biết giao tiếp, chúng trao đổi thông tin khi chạm đầu vào nhau

trên 0=  di chuyển Với loài =L hoạt động giao tiếp cũng chính là điều kiện quan trọng để tồn

tại và phát triển Con = có thể giao tiếp bằng nhiều # =F  tiện khác nhau  =  # =F  tiện

mọi nơi là ngôn ngữ (nói và viết) Để thấy 0=c điều đó, hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về hoạt động

giao tiếp bằng ngôn ngữ

Hoạt động của gv và hs Yêu cầu cần đạt

Yêu cầu hs đọc ngữ liệu

trong sgk, thảo luận, trả lời

các câu hỏi:

a Hoạt động giao tiếp 0=c

VB trên ghi lại diễn ra giữa

các nhân vật giao tiếp nào?

Hai bên có =F  vị và

quan hệ với nhau ntn?

b Trong hoạt động giao

tiếp trên, các nhân vât giao

= nói- = nghe) ntn?

= nói tiến hành những

hoạt động cụ thể nào?

= nghe thực hiện

ứng nào?

c Hoạt động giao tiếp trên

diễn ra trong hoàn cảnh

I Tìm hiểu ngữ liệu:

1 Ngữ liệu 1: VB Hội nghị Diên Hồng.

- Nhân vật giao tiếp: Vua và các vị bô lão

- Q=F  vị:

+ Vua- = đứng đầu triều đình, cai quản đất =:L chăm lo cho muôn dân bề trên

+ Các vị bô lão- = đại diện cho trăm họ bề =:

- Đổi vai:

- Hành động của vua Trần  = nói): hỏi các bô lão liệu tính ntn khi quân Mông Cổ hung hãn tràn sang

- Hành động của các bô lão  = nói): xin đánh

nghe

Trang 7

nào? (ở đâu? vào lúc nào?

khi đó =: ta có sự kiện gì

đặc biệt?)

d Hoạt động giao tiếp trên

=:  vào nội dung gì?

e Mục đích của cuộc giao

tiếp (hội nghị) là gì? Cuộc

giao tiếp đó có đạt 0=c

mục đích ko?

Hs thảo luận trả lời các câu

hỏi trong sgk Gv nhận xét,

chốt ý đúng

a Các nhân vật giao tiếp

qua VB trên?

b Hoạt động giao tiếp đó

diễn ra trong hoàn cảnh

nào?

c.Nội dung giao tiếp thuộc

lĩnh vực nào? Về đề tài gì?

Bao gồm những vấn đề cơ

bản nào?

d Mục đích giao tiếp là gì?

(mục đích của = viết,

= đọc?)

Ao =F  tiện ngôn ngữ và

cách tổ chức VB có đặc

điểm gì nổi bật?

Gv yêu cầu hs dựa vào kết

quả của việc tìm hiểu ngữ

liệu và đọc phần ghi nhớ

trong sgk để trả lời các câu

hỏi:

- Thế nào là hoạt động giao

tiếp bằng ngôn ngữ?

- Các quá trình diễn ra

trong hoạt động giao tiếp

bằng ngôn ngữ? Ai là =

thực hiện mỗi quá trình đó?

- Các nhân tố của hoạt động

giao tiếp bằng ngôn ngữ?

4 Củng cố

GV tổ chức cho HS rút ra

những nd cơ bản của bài

học

- GV định =: 

Hs đọc và học phần ghi nhớ

- Hoàn cảnh giao tiếp:

+ Địa điểm: điện Diên Hồng

+Thời điểm: quân Nguyên xâm 9=c =: ta lần 2(1285)

- Nội dung giao tiếp:

+ Bàn về nguy cơ của một cuộc chiến tranh xâm 9=c đã ở vào tình trạng khẩn cấp

+ Đề cập đến vấn đề nên hoà hay nên đánh

- Mục đích của hoạt động giao tiếp : Thống nhất ý chí và hành động để chiến đấu bảo vệ tổ quốc

 Mục đích đó đã thành công

2 Ngữ liệu 2: VB Bài tổng quan VHVN.

- Các nhân vật giao tiếp:

+ = viết sgk

+ Giáo viên Ngữ Văn THPT

+ Học sinh lớp 10 toàn quốc

- Đặc điểm:

+ Độ tuổi: từ 65 tuổi trở xuống 15 tuổi

+ Trình độ: từ các giáo %=L tiến sĩ xuống học sinh lớp 10

- Hoàn cảnh giao tiếp: có tính chất quy phạm, có tổ chức, mục đích, nội dungvà 0=c thực hiện theo  =F  trình mang tính pháp lí trong

- Nội dung giao tiếp:

+ Lĩnh vực: Văn học sử

+ Đề tài: Tổng quan VHVN

+ Vấn đề cơ bản: Các bộ phận hợp thành VHVN, tiến trình phát triển, con = VN qua VH

- Mục đích giao tiếp:

+ = viết: cung cấp cho = đọc cái nhìn tổng quát về VHVN + = đọc: lĩnh hội một cách tổng quát nhất về các bộ phận, tiến trình phát triển và con = VN qua VH

- o =F  tiện ngôn ngữ:

+ Ngôn ngữ: thuộc loại VBKH giáo khoa

+ Bố cục: rõ ràng, hệ thống mạch lạc

+ Lí lẽ chặt chẽ, thuyết phục, dẫn chứng tiêu biểu

II Hệ thống hoá kiến thức:

1 Khái niệm hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:

- Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là hoạt động trao đổi thông tin của con = trong xã hội, 0=c tiến hành chủ yếu bằng # =F  tiện ngôn ngữ (dạng nói hoặc dạng viết) nhằm thực hiện mục đích về nhận thức, tình cảm, hành động,

 Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là hoạt động “liên cá nhân” nhằm:

+ Trao đổi thông tin

+ Tạo lập quan hệ xã hội

2 Các quá trình của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:

- Tạo lập (sản sinh) VB: = nói  = viết) thực hiện

- Lĩnh hội VB: = nghe  = đọc) thực hiện

3 Các nhân tố của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:

- Nhân vật giao tiếp

- Hoàn cảnh giao tiếp

- Nội dung giao tiếp

- Mục đích giao tiếp

- o =F  tiện và cách thức giao tiếp

III Tổng kết bài học:

Ghi nhớ (sgk)

Trang 8

5 Hướng dẫn về nhà

Yêu cầu hs:- Đọc và làm các bài tập trong sgk trang 20, 21, 22

- Soạn bài: Khái quát VH dân gian VN

V Rút kinh nghiệm

Ngày   08/08/ 2009

Ngày dạy: 10/08/ 2009

Tiết: 4 Đọc văn: khái quát văn học dân gian I Mục tiêu bài học: - Rèn kĩ năng tìm và tóm tắt các ý chính của bài, tìm và phân tích các dẫn chứng tiêu biểu cho các ý - Giáo dục thái độ trân trọng đối với VH dân gian, di sản văn hóa của dân tộc OBP! tiện thực hiện: - Sgk, sgv Một số tài liệu về VH dân gian

- Gv thiết kế dạy- học III Cách thức tiến hành: Tổ chức giờ dạy- học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi- thảo luận, trả lời các câu hỏi IV Tiến trình dạy- học: 1 ổn định tổ chức lớp. 10A6………

10A7……… 10A8………

10A09……… 10A10………

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Nêu các bộ phận của VHVN? Kể tên các thể loại của VH dân gian? VD ? Vai trò của VH

dân gian?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài mới: Trong mạch suy cảm về đất =:L nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm đã giải thích về

sự hình thành các địa danh:

“Những

Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái

Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại

Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm

Những xúc cảm sâu sắc đó của ông bắt nguồn từ VH dân gian Kho tàng VH dân gian của dân tộc ta

thực sự là suối nguồn vô tận cho thơ ca và nhạc họa Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những nét

lớn về VH dân gian

- VH dân gian là gì? Tại sao

nói VH dân gian là tác phẩm

nghệ thuật ngôn từ?

Hs thảo luận, trả lời

Gv nhận xét, chốt ý: VH

dân gian là tác phẩm nghệ

thuật ngôn từ do VH dân

gian lấy ngôn từ làm chất

liệu nghệ thuật

I VH dân gian là gì?

Là những tác phẩm ngôn từ truyền miệng 0=c tập thể sáng tạo nhằm phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau của đời sống cộng đồng

II Đặc

1 Tính truyền miệng:

- Không 9= hành bằng chữ viết mà 0=c truyền miệng từ = này sang = khác qua nhiều thế hệ và các địa # =F  khác nhau

- D=c biểu hiện trong diễn j=:  dân gian

(sgk)

Tổ duyệt: …/…/2009

D ương Thị Xuõn

Trang 9

-VH dân gian có những đặc

- Em hiểu thế nào là tính

truyền miệng?

- Tác dụng của tính truyền

miệng? VD?

- Quá trình sáng tác tập thể

của VH dân gian diễn ra

ntn?

- Em hiểu thế nào là tính

thực hành của VH dân gian?

VD?

Yêu cầu hs đọc và tự học

các định nghĩa về các thể

loại VH dân gian trong sgk

- Lập bảng hệ thống các thể

loại VH dân gian?

- Tri thức dân gian là gì?

dân gian là nhận thức, hiểu

biết của nhân dân đối với

cuộc sống quanh mình

- Vì sao VH dân gian 0=c

coi là kho tri thức vô cùng

phong phú và đa dạng?

Gv gợi mở: Tri thức dân

gian bao gồm những tri thức

về các lĩnh vực nào? Của

bao nhiêu dân tộc?

- VH dân gian thể hiện trình

độ nhận thức và quan điểm

của ai? Điều đó có gì khác

với giai cấp thống trị cùng

thời? VD? Tri thức dân gian

0=c trình bày ntn? VD?

Gv mở rộng: Tuy nhiên nhận

thức của nhân dân lao động

ko phải hoàn toàn và bao giờ

cũng đúng VD: Đi một ngày

đàng học một sàng khôn;

buôn lộn chồng

- Tính giáo dục của VH dân

gian 0=c thể hiện qua

những khía cạnh nào? VD?

- Giá trị thẩm mĩ to lớn của

 Tác dụng:

+ Làm cho tác phẩm VH dân gian 0=c trau chuốt, hoàn thiện, phù hợp hơn với tâm tình của nhân dân lao động

+ Tạo nên tính dị bản (nhiều bản kể) của VH dân gian

VD: VB truyện cổ tích Tấm Cám, truyền thuyết An

và Mị Châu- Trọng Thủy,

2 Tính tập thể:

- Quá trình sáng tác tập thể: Cá nhân khởi j=:  tập thể =M  ứng (tham gia cùng sáng tạo hoặc tiếp nhận) tu bổ, sửa chữa, thêm bớt cho phong phú, hoàn thiện

3 Tính thực hành:

- Là sự gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng

- VD: Bài ca lao động: Hò sông Mã, hò giã gạo,

Bài ca nghi lễ: Hát mo Đẻ đất đẻ ! của = N= L

III Hệ thống thể loại của VH dân gian:

Tự sự Trữ tình Nghị luận Sân khấu

- Thần thoại

- Sử thi

- Truyền thuyết

- Truyện cổ tích

- Truyện =

- Truyện ngụ ngôn

- Truyện thơ

- Vè

-Ca dao - Tục ngữ

- Câu đố - Chèo

IV Những giá trị cơ bản của VH dân gian:

1 VH dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc (giá trị nhận thức):

- VH dân gian  là tri thức về mọi lĩnh vực của đời sống tự nhiên, xã hội và con = phong phú

 là tri thức của 54 dân tộc đa dạng

của nhân dân lao động nên nó mang tính chất nhân đạo, tiến bộ, khác biệt và thậm chí đối lập với quan điểm của giai cấp thống trị cùng thời

VD: + Con vua thì lại làm vua

Con sãi ở chùa thì quét lá đa Bao giờ dân nổi can qua Con vua thất thế lại ra quét chùa.

+ Đừng than phận khó ai ơi

Còn da: lông mọc, còn chồi: nảy cây

thuật hấp dẫn, dễ phổ biến, có sức sống lâu bền với thời gian VD: Bài học về đạo lí làm con:

Công cha  núi Thái Sơn Nghĩa mẹ  ! trong nguồn chảy ra Một lòng thờ mẹ kính cha

Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.

2.VH dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm !B$

- Tinh thần nhân đạo:

+ Đấu tranh ko ngừng để bảo vệ, giải phóng con = khỏi bất công, =  quyền

- Hình thành những phẩm chất truyền thống tốt đẹp:

+ Tình yêu quê =F L đất =:

Trang 10

VH dân gian 0=c biểu hiện

ntn?

- Kể tên một vài tác giả =

tú có sự học tập VH dân

gian?

4 Củng cố

GV tổ chức cho HS rút ra

những nd cơ bản của bài

học

- GV định =: 

Hs đọc và học phần ghi nhớ

(sgk)

+ Lòng vị tha, đức kiên trung

+ Tính cần kiệm, óc thực tiễn,

3 VH dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền VH dân tộc:

- Nhiều tác phẩm VH dân gian trở thành mẫu mực nghệ thuật để = đời học tập

- Khi VH viết  =" phát triển, VH dân gian đóng vai trò chủ đạo

- Khi VH viết phát triển, VH dân gian là nguồn nuôi =h L là cơ sở của VH viết, phát triển song song, làm cho VH viết trở nên phong phú, đa dạng, đậm đà bản sắc dân tộc

VI Tổng kết bài học:

Ghi nhớ (sgk)

5 Hướng dẫn về nhà

1-'=:  dẫn học bài

- Nắm dc KN VHDG

- Hệ thống thể loại của VHDG -Những giá trị cơ bản của VHDG

- Đọc và học thuộc phần ghi nhớ 2-Chuẩn bị bài:Làm các bài tịp 1,2,3,4,5 trong SGK Chuẩn bị bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

V Rút kinh nghiệm :………

tham khảo 1 "Quần chúng là những = sáng tạo, công nông là những = sáng tạo

 =  quần chúng không phải chỉ sáng tạo ra của cải vật chất cho xã hội Quần chúng còn là những

= sáng tác nữa Những sáng tác ấy là những hòn ngọc quý Nói là khôi phục vốn cổ thì nên

khôi phục cái gì tốt và cái gì không tốt thì phải loại dần ra".(Hồ Chí Minh,Bài nói chuyện tại Hội

nghị cán bộ văn học, 30-10-1958)

'7 " : $    %  ; : $  # < =  '*  4 = 

3 "ở Việt Nam, văn học dân gian   ví  "bầu sữa ngọt" nuôi "

những phẩm chất  tú nhất của con   lòng yêu - và chủ nghĩa anh hùng,

tinh thần dũng cảm và chủ nghĩa lạc quan, đức chính trực, tình 9 nhân đạo, tình

đồng bào và tình hữu ái giai cấp,  "dòng sữa đầy chất dinh " của một 

mẹ có sức sống dồi dào" nuôi " tài "nhả ngọc phun châu" của ngay cả những nhà

thơ chuyên nghiệp".(Đỗ Bình Trị,VHDGViệt Nam, Giáo trình ĐhSp HNội, Nxb Giáo dục, 1991)

'U%" ' N -N O%A% "%4; A "%O%! 

Ngày   08/08/ 2009 Ngày dạy: 10/08/ 2009 Tiết:5

Tiếng Việt:

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp)

I Mục tiêu bài học:

... chữ Hán = Việt sáng tạo từ kỉ XIII

-VH chữ Nôm:+ Ra đ? ?i vào kỉ XIII

+ Phát triển kỉ XV (tác giả, tác phẩm tiêu biểu: Nguyễn Tr? ?i- < /i>

Quốc âm thi tập, Lê Thánh... Du, Hồ Chí Minh, )

II Các th? ?i kì phát triển VHVN:< /i>

1 VH trung đ? ?i (Th? ?i kì từ kỉ X-XIX):< /i>

a VH chữ Hán:< /i>

- Chữ Hán du nhập vào... Tông- Hồng Đức quốc âm thi tập, ).< /i>

+ Đạt đến đỉnh cao vào kỉ XVIII- đầu kỉ XIX (tác giả, tác

phẩm tiêu biểu: Nguyễn Du- Truyện Kiều, Đoàn Thị ? ?i? ??m- Chinh phụ < /i>

ngâm,

Ngày đăng: 02/04/2021, 04:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w