1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Ngữ văn 6 - Trần Thị Thiệp

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 211,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV giới thiệu cho HS một số phương thức 2/ Kiểu VB và phương thức biểu biểu đạt ứng với từng kiểu VB đạt của VB: VD:- giới thiệu người bạn mới đến thuyeát minh: ñaëc ñieåm , tính tình… [r]

Trang 1

TUẦN 1

TIẾT CT: 1

TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

I / Mục tiêu cần đạt:

1/ Kiến thức:

 Định nghĩa về từ, từø đơn, từ phức, các loại từ phức

 Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt

2/ Kỹ năng:

 Nhận diện phân biệt được:

+ Từ và tiếng

+ Từ đơn và từ phức

+ Từ ghép và từ láy

 Phân tích cấu tạo của từ

3/ Tích hợp: GD KNS

 Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ TV

 Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ thảo luận và chia sẻ những cảm nhận về cách sử dụng từ

II/ chuẩn bị:

 HS: học bài, soạn bài theo câu hỏi chuẩn bị

 GV: bài giảng

III/ Tiến trình tiết dạy:

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra:

 Vua Hùng truyền ngôi trong hoàn cảnh nào?

 Truyện “ Bánh chưng, bánh giầy” thuộc loại truyện?

a/ Truyền thuyết, b/ Cổ tích, c/ Ngụ ngôn, d/ Truyện cười

 Vì sao Lang Liêu được chọn làm người nối ngôi?

 Nhân vật Lang Liêu gắn với lĩnh vực hoạt động nào của người Lạc Việt xưa?

a/ Hoạt động khai hoang mở mang bờ cõi

b/ Đấu tranh dựng nước

c/ Lao động sản xuất và sáng tạo văn hóa.

d/ Tất cả đều sai

3/ Bài mới:

HĐ 1: GV cho HS lập danh sách

tiếng và từ

Câu:“ Thần dạy dân cách trồng trọt,

chăn nuôi và cách ăn ở” có bao nhiêu

tiếng, bao nhiêu từ?

( Gồm 12 tiếng, 9 từ )

Trang 2

HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG

 Những từ được gạch dưới có gì khác

so với những từ khác?( nó gồm 2 tiếng)

HĐ 2: GV hướng dẫn HS phân tích

đặc điểm của từ

I/ Từ là gì?

 Qua phân tích VD em thấy các đơn vị

được gọi là tiếng và từ có gì khác?

Tiếng là đơn vị phát âm cơ bản tạo

nên từ.

1/ Tiếng: là đơn vị cấu tạo nên từ.

Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng

để đặt câu Khi một tiếng có thể dùng

để tạo câu tiếng ấy đã trở thành từ.

2/ Từ: là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất

dùng để đặt câu VD: Lang Liêu/ dâng/ lễ vật/ hợp/ với/ ý/ ta

( 9 tiếng, 7 từ )

 GV yêu cầu HS tìm từ 1 tiếng và 2

Tiếng trong câu: “ Từ đấy nước ta chăm

nghề trồng trọt, chăn nuôi và có tục

ngày tết làm bánh chưng, bánh giầy”

HS ghi đúng các từ vào bảng phân loại

 Dựa vào bảng phân loại HS phân biệt

từ đơn và từ phức

 Từ đơn là từ như thế nào? 1/ Từ đơn: là từ chỉ gồm 1 tiếng

VD: sạch, xanh, dạy, dân…

 Từ phức là từ như thế nào? 2/ Từ phức: là từ gồm 2 tiếng trở

lên

VD: trồng trọt, chăn nuôi, bánh chưng…

 Dựa vào bảng phân loại em hãy cho

biết cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì

giống và khác nhau?

a/Từ ghép: tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa VD: đậu xanh, thịt mỡ, lá dong

* Giống : đều cấu tạo gồm 2 tiếng trở lên

* Khác: - từ ghép các tiếng quan hệ với

nhau về nghĩa

- từ láy các tiếng quan hệ láy âm

với nhau

b/ Từ láy: các tiếng có quan hệ láy âm với nhau

VD: trồng trọt, chăm chỉ

HĐ 4: Luyện tập

BT 1/ tr 14:

a/ nguồn gốc, con cháu từ ghép

b/ nguồn gốc = cội nguồn = gốc tích

c/ cậu mợ, cô dì, chú bác …

Trang 3

BT 2/ tr 14:

a/ Theo giới tính: ông bà , cha mẹ, anh chị …

b/ Theo bậc ( trên, dưới):chị em, chú cháu, dì cháu…

BT 3/ tr 13 – 14

a/ cách chế biến: bánh nướng, bánh hấp…

b/ chất liệu bánh: bánh chuối, bánh khoai, bánh bột bán …

c/ tính chất bánh: bánh xốp, bánh phồng, bánh mặn …

d/ hình dáng bánh: bánh gai, bánh tai heo…

BT 4/ tr 14:

Thút thít tiếng khóc của người.

Những từ láy có cùng tác dụng: sụt sùi, rưng rức, nức nở …

BT 5/ tr 14:

a/ Tả tiếng cười: ha hả, lanh lảnh, khúc khích …

b/ Tả tiếng nói: dịu dàng, khàn khàn, rổn rảng …

c/ Tả dáng điệu: lênh khênh, lêu nghêu…

Hướng dẫn học bài, soạn bài:

Học bài:

 Nắm khái niệm tiếng và tư

 Nắm được cấu tạo của từ đơn, phức, ghép, láy

Soạn bài: “ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt?

 Tìm trong câu “ Thần dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi và cách ăn ở” có mấy tiếng? mấy từ?

 Từ “ Thần” và “trồng trọt” khác nhau ở điểm nào?

 Từ “ trồng trọt” và “ chăn nuôi” khác nhau ở điểm nào?

Soạn bài: “ Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt”

 Giao tiếp là gì? Văn bản là gì? Các kiểu văn bản thường gặp?

 Câu ca dao: “Ai ơi giữ chí cho bền

Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai”

 Sáng tác để làm gì? Nó muốn nói lên vấn đề gì? 2 câu 6 – 8 liên kết nhau như thế nào? Nó đã biểu đạt một ý trọn vẹn chưa? Nó có được coi là một văn bản chưa?

Trang 4

TUẦN 1

TIẾT CT: 2

GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC

BIỂU ĐẠT

I/ Mục tiêu cần đạt:

1/ Kiến thức:

 Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng tình cảm bằng phương tiện ngôn từ

 Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập VB

 6 kiểu VB: Tự sự, Miêu tả, Biểu cảm, Nghị luận, Thuyết minh, Hành chính công vụ

2/ Kỹ năng:

 Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp

 Nhận ra kiểu văn bản, căn cứ vào phương thức biểu đạt

 Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt

3/ Tích hợp:

 Liên hệ: dùng VB tự sự, miêu tả nói về môi trường

Các KNS:

 Giao tiếp ứng xử vào phương thức biểu đạt

 Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt

II/ chuẩn bị:

 HS: học bài, soạn bài theo câu hỏi chuẩn bị

 GV: bài giảng

III/ Tiến trình tiết dạy:

1/ Oån định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

 Từ là gì?

 Đơn vị cấu tạo của từ tiếng Việt là gì?

a/ Từ , b/ Tiếng, c/ Câu, d/ Văn bản

 Nêu khái niệm về từ ghép và laý

 Về cấu tạo từ tiếng Việt có mấy loại?

a/ Một, b/ Hai, c/ Ba, d/ Bốn

3/ Bài mới:

HĐ 1:GV cho HS tìm hiểu giao tiếp

Trang 5

HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG

là gì?

Trong tiết học đầu tiên khi cô tiếp

xúc với lớp cô đã yêu cầu lớp trong giờ

học các em phải yên lặng ghi chép bài

đầy đủ, đến lớp phải học bài và soạn bài,

các em hứa sẽ thực hiện tốt yêu cầu của

 Như vậy giữa cô và lớp đã diễn ra

hoạt động gì?

GV yêu cầu HS nêu vài VD

I/ Giao tiếp là gì?

 Em hãy cho biết giao tiếp là gì?  Là hoạt động tiếp nhận tư tưởng tình

cảm bằng phương tiện ngôn từ

HĐ 2: HS tìm hiểu VB, kiểu VB và

phương thức biểu đạt:

II/ Văn bản, kiểu VB và phương thức biểu đạt:

GV hướng dẫn HS phân tích câu ca

dao:

“ Ai ơi giữ chí cho bền

Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai”

 Câu ca dao sáng tác ra để làm gì? (

nêu ra một lời khuyên )

 Chủ đề gì?

( giữ vững ý chí mình, không thay đổi vì

người khác )

 Câu 6 và 8 liên kết như thế nào?

( cùng vần không thể tách rời )

 Câu 2 có tác dụng gì? ( làm rõ ý câu 1

)

 Đọc câu ca dao trên em rút ra bài học

gì?

( giữ vững ý chí lập trường không bị lung

lai bởi ý kiến người khác )

Câu ca dao trên được gọi là một

VB

Một lời nhận xét của cô về lớp

cũng được coi là một VB.

 Em hiểu VB là gì? 1/ Văn bản là gì?

 VB là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù

Trang 6

HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG

hợp để thực hiện mục đích giao tiếp

 Vậy bưc thư, bưu thiếp có phải là văn

bản không?

GV giới thiệu cho HS một số phương thức

biểu đạt ứng với từng kiểu VB 2/ Kiểu VB và phương thức biểu đạt của VB: VD:- giới thiệu người bạn mới đến (

thuyết minh: đặc điểm , tính tình…)

- Thánh Gióng: tự sự

- Tái hiện hình dáng, tính tình cô giáo

cũ: miêu tả

- Đơn xin nghỉ học: hành chính công

vụ

 Em hãy kể tên các kiểu VB và

phương thức biểu đạt

 Có sáu kiểu văn bản thường gặp với các phương thức biểu đạt tương ứng: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính-công vụ

- Kể, tái hiện về tình hình ô nhiễm

của dòng sông: Miêu tả, tự sự

 Mỗi kiểu văn bản có mục đích giao tiếp riêng

HĐ 4: củng cố

GV hướng dẫn HS làm BT/ tr17 SGK: lựa chọn kiểu văn bản và phương thức biểu đạt phù hợp: hành chính-công vụ, tự sự, miêu tả, thuyết minh, biểu cảm, nghị luận

HĐ 5: Luyện tập:

BT 1/ tr17-18: chọn phương thức biểu đạt phù hợp

a/ tự sự, b/ miêu tả, c/ nghị luận, d/ biểu cảm, đ/ thuyết minh

BT 2/ tr 18:Truyền thuyết “ Con Rồng cháu Tiên” thuộc kiểu VB tự sự vì VB trình bày diễn biến sự việc

Hướng dẫn học bài chuẩn bị bài:

Học bài:

 Giao tiếp là gì? VB là gì? Cho VD Có mấy kiểu VB?

 VB “ Bánh chưng bánh giày thuộc phương thức biểu đạt nào?

Học bài:

 Nắm khái niệm về truyền thuyết

 Nắ được đặc điểm các nhân vật

 Kể lại truyện và nêu ý nghĩa truyện

Đọc bài: “ Con Rồng cháu tiên”, “Bánh chưng bánh giầy”

 Đọc xem chú thích, tìm bố cục

 Truyện kể về những nhân vật nào? Sự kiện gì? Các nhân vật và sự kiện ấy có liên quan đến thực tế và thời kỳ lịch sử nào của nước ta?

 Qua câu chuyện người xưa muốn nói lên điều gì?

Trang 7

Học bài:

 Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hòan cảnh nào?

 Vì sao Lang Liêu được vua truyền ngôi?

 Qua câu chuyện người xưa muốn giải thích điều gì?

Soạn bài: “ Thánh Gióng”

 Tìm những chi tiết kỳ lạ hoang đường của truyện

 Nêu ý nghĩa của các chi tiết kỳ lạ

 Truyền thuyết có liên quan đến sự thật lịch sử nào?

Trang 8

TUẦN 1

TIẾT CT: 3,4

ĐỌC THÊM

CON RỒNG CHÁU TIÊN

( Truyền thuyết )

BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY

( Truyền thuyết )

RÈN LUYỆN TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT GIAO TIẾP VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

Trang 9

TUẦN 2

TIẾT CT:5-6

THÁNH GIÓNG

( Truyền thuyết )

I/ Mục tiêu cần đạt:

1/ Kiến thức:

 Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyền thuyết về đề giữ nước

 Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ông cha ta

2/ Kỹ năng:

 Đọc hiểu VB thuộc thể loại truyền thuyết

 Thực hiện các thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong VB

 Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian

3/ Tích hợp:

 GD ĐĐHCM: liên hệ yêu nước tự hào DT

 Quan niệm của Bác: ND là nguồn gốc sức mạnh bảo vệ tổ quốc

II/ Chuẩn bị:

 HS: học bài, đọc và kể lại truyện bằng ngôn ngữ của bản thân, soạn bài theo câu hỏi chuẩn bị

 GV: bài giảng

III/ Tiến trình tiết dạy:

1/ Oån định:

2/ Kiểm tra:

 Giao tiếp là gì? VB là gì?

 Có mấy kiểu VB? Vì sao truyện “ Con Rồng cháu Tiên” thuộc phương thức biểu đạt tự sự?

3/ Bài mới:

HĐ 1: GV hướng dẫn HS đọc và tìm

hiểu chú thích trong SGK

I/ Đọc – Chú giải:

( đọc cần chú ý vào những chi tiết kỳ lạ

 VB có thể chia làm mấy đoạn? Ý của

a “ Tục truyền … nằm đấy” a Sự ra đời kỳ lạ của Gióng

b “ Bấy giờ … cứu nước” b Gióng đòi đi đánh giặc và lớn nhanh

kỳ lạ

c “ Giặc đã … về trời” c Gióng ra trận và biến mất

d “ Vua nhớ … làng Cháy” d Gióng sống mãi trong lòng dân tộc

HĐ 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu II/ Tìm hiểu văn bản:

Trang 10

HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG

VB

HS thảo luận các câu hỏi SGK  trình

bày mỗi tổ 1 câu GV nhận xét

 Em hãy cho biết Thánh Gióng ra đời

 Bà mẹ ướm chân lên vết chân lạ  thụ thai

 12 tháng sinh ra Gióng

 Lên 3 tuổi cũng chẳng biết nói cười đặt đâu nằm đấy

Sự ra đời kỳ la.ï

 Trong đoạn 2 có những chi tiết nào kỳ

 Nghe sứ giả cầu hiền Gióng biết nói: đòi đi đánh giặc lòng yêu nước 

Tích hợp GD ĐĐ HCM

Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước

đó là truyền thống quí báu của ta…

 Em có nhận xét gì về yêu cầu của

Gióng?

 Gióng đòi: ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt vũ khí tốt nhất để tiêu diệt kẻ thù

 Chi tiết gióng vươn vai biến thành

tráng sĩ muốn nói lên điều gì?

 Gióng vươn vai biến thành tráng sĩ  sự lớn mạnh của dân tộc

 Việc bà con gom góp gạo nuôi Gióng

có ý nghĩa gì?

 Bà con góp gạo nuôi Gióng  tinh thần đoàn kết sức mạnh của Gióng là  sức mạnh của nhân dân

Quan niệm của Bác: ND là nguồn gốc

sức mạnh bảo vệ tổ quốc.

“Dễ trăm lần không dân cũng chịu

Khó vạn lần dân liệu cũng xong”

 Roi sắt gãy Gióng đã làm gì? Chi tiết

đó nói lên điều gì?

 Roi sắt gãy nhổ tre đánh giặc   sự linh hoạt trong việc vận dụng vũ khí ở chiến trường

 Tại sao khi thắng giặc Gióng không

trở lại triều đình mà bay về trời?  Thắng giặc Gióng bay về trời

 người anh hùng vì nghĩa không màng danh lợi bất tử.

HĐ 3: GV hướng dẫn HS tổng kết III/ Tổng kết:

2/ Nghệ thuật:

 Cách xây dựng câu chuyện như thế

1/ Nội dung:

Trang 11

HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG

 Hình tượng Thánh Gióng tiêu biểu

cho điều gì?

 Ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước của nhân dân

 Qua nhân vật Thánh Gióng em thấy

được ước mơ gì của nhân dân?

 Ước mơ về người anh hùng cứu nước chống ngoại xâm

HĐ 4: Luyện tập

BT 1: HS chọn chi tiết thích nhất.

BT 2:

 Hội thi thể thao dành cho lứa tuổi thiếu niên,lứa tuổi của Gióng trong thời đại mới

 Mục đích : là khỏe để học tốt, lao động tốt,góp phần vào việc xây dựng và bảo vệ đất nước

Hướng dẫn học bài ,soạn bài:

Học bài:

 Sự ra đời của Gióng

 Yù nghĩa của chi tiết kỳ lạ

Soạn bài: “ Từ mượn”

 Giải thích từ “ trượng”, “ tráng sĩ”

 Từ thuần việt ,từ mượn, cách viết từ mượn

 Nguyên tắc mượn từ?

Trang 12

TUẦN 2

TIẾT CT: 7

TỪ MƯỢN

I/ Mục tiêu cần đạt:

1/ Kiến thức:

 Khái niệm từ mượn

 Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt

 Nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt

 Vai trò của từ mượn trong giao tiếp và tạo lập văn bản

2/ Kỹ năng:

 Nhận biết được cá từ mượn trong văn bản

 Xác định đúng nguồn gốc của từ mượn

 Viết đúng những từ mượn

 Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa của từ mượn

 Sử dụng từ mượn trong nói và viết

II/ Chuẩn bị:

 HS: học bài, soạn bài theo câu hỏi chuẩn bị

 GV: bài giảng

II/ Tiến trình tiết dạy:

1/ Oån định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

 Kể tóm tắt chuyện Thánh Gióng Nêu ý nghĩa truyện

 Nêu những chi tiết tiêu biểu có ý nghĩa

3/ Bài mới:

HĐ 1: Hình thành kiến thức từ thuần

việt và từ mượn

I/ Từ thuần việt và từ mượn

Gv cho nhóm từ A HS tìm nhóm từ đồng

nghĩa B

A B

Đàn bà phụ nữ

Trẻ em nhi đồng

 Nhóm từ nào nghĩa dễ hiểu hơn? Tại

sao?

( nhóm A vì nó là từ thuần Việt , gần gũi

trong cuộc sống )

1/ Từ thuần việt:

 Vậy em hiểu thế nào là từ thuần việt?  Là những từ do nhân dân ta sáng tạo

Trang 13

HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG

ra

VD: non sông, đàn bà, trẻ em …

 Tại sao nhóm B khó hiểu hơn?

 GV cho HS giải thích nghĩa của các từ

: tráng sĩ, trượng, tại sao sách phải chú

giải?

( khó hiểu, vì đó là những từ mượn )

2/ Từ mượn :

 Vậy em hiểu thế nào là từ mượn?  Là những từ vay mượn của tiếng nước

ngoài để biểu thị những sự vật , hiện tượng , đặc điểm mà tiếng việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị

VD: tráng sĩ, lẫm liệt …

HĐ 2: GV cho HS hiểu bộ phận vay

mượn trong tiếng Việt.

3/ Bộ phận vay mượn:

HS quan sát câu 3/ 24 SGK

 Từ nào mượn của tiếng Hán, từ nào

mượn của các ngôn ngữ khác?

 Tại sao không nói “ Hội liên hiệp đàn

bà Việt Nam”?

Bộ phận từ mượn nào quan trọng nhất

trong tiếng Việt? Việt là từ mượn tiếng Hán ( gồm từ gốc Từ mượn quan trọng nhất trong tiếng

Hán và từ Hán Việt )

VD: sứ giả, truyền …

 Ngoài ra trong tiếng việt còn mượn từ

ở những nước nào? ngôn ngữ khác: Pháp, Anh, Nga …Tiếng Việt còn mượn từ của một số

VD: Xô viết , mít tinh …

HĐ 3: Cách viết từ mượn 4/ Cách viết từ mượn:

GV cho HS quan sát cách viết từ mượn

trong câu 3/ tr 24

 Tìm điểm khác nhau trong cách viết từ

mượn

 Viết như từ thuần việt ( từ đã Việt hóa )

VD : giang sơn, Xô viết, mít tinh …

 GV giải thích khi nào dùng và không

dùng dấu gạch nối hóa ) nhất là từ trên hai tiếng.Sử dụng dấu gạch nối( từ chưa việt

VD: in-tơ-nét, pê-đan…

HĐ 4: GV cho HS hiểu nguyên tắc

mượn từ

II/ Nguyên tắc mượn từ:

HS tìm hiểu bài viết của Bác Hồ phần

II/25

Ngày đăng: 30/03/2021, 12:10

w