1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án môn học Tuần 29 Lớp 2

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 157,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tập chép: Những quả đào Các số có ba chữ số Luyeän taäp Một số loài vật sống dưới nước Chữ hoa A kiểu 2 Những quả đào Tuyeân truyeàn yù nghóa ngaøy 1/5 Caây ña queâ höông So sánh các số [r]

Trang 1

TUẦN 29

TĐ 85-86 Những quả đào

T 141 Các số từ 111 đến 200

TD 57 Trò chơi: Con cóc là cậu ông trời và Chuyển bóng

tiếp sức

HAI

CC

CT 57 Tập chép: Những quả đào

T 142 Các số có ba chữ số

TNXH 29 Một số loài vật sống dưới nước

TV 29 Chữ hoa A (kiểu 2)

BA

Sáng

Chiều

HĐNG Tuyên truyền ý nghĩa ngày 1/5

T 142 So sánh các số có ba chữ số

ĐĐ 29 Giúp đỡ người khuyết tật (Tiết 2)

LTVC 29 Từ ngữ về cây cối Câu hỏi Để làm gì?

TD 58 Trò chơi: Con cóc là cậu ông trời; Tâng cầu TLV 29 Đáp lời chia vui Nghe-trả lời câu hỏi

KT 29 Làm vòng đeo tay (Tiết 1)

NĂM

Sáng

Chiều TCTV Ôn Từ ngữ về cây cối Câu hỏi Để làm gì?

CT 58 Nghe-viết: Hoa phượng

SÁU

SHTT 29 Tổng kết tuần

Trang 2

ND:

TẬP ĐỌC (85-86) NHỮNG QUẢ ĐÀO I-MỤC TIÊU:

-Biết đọc ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu đọc phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật

-Hiểu : Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu Ông khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

GDVSMT: trồng nhiều cây xanh

-Giáo dục các em biết giúp đỡ, quan tâm lẫn nhau

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1-Ổn định

2-Kiểm tra:

3-Bài mới: Những quả đào.

Luyện đọc

-GV đọc mẫu toàn bài một lượt Chú ý

giọng đọc:

+Lời người kể đọc với giọng chậm rãi,

nhẹ nhàng

+Lời của ông, đọc với giọng ôn tồn, tình

cảm Câu cuối bài khi ông nói với Việt

đọc với vẻ tự hào, vui mừng

+Lời của Xuân, đọc với giọng hồn

nhiên, nhanh nhảu

+Lời của Vân, đọc với giọng ngây thơ

+Lời của Việt, đọc với giọng rụt rè,

lúng túng

-Luyện đọc ngắt giọng

-Đào có vị rất ngon và mùi thật là

thơm// Cháu đã đem hạt trồng vào một

cái vò// Chẳng bao lâu/ nó sẽ mọc thành

một cây đào to/ ông nhỉ//

-Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

-Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu và chú ý đọc đúng các từ: chuyến, trồng, vườn, tiếc, vứt, giường, xoa, chẳng bao lâu, giỏi, với vẻ tiếc rẻ, vẫn thèm, trải bàn, chẳng, thốt lên,…

-Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn -Đọc từng đoạn trong nhĩm

-Thi đọc giữa các nhĩm

*Học sinh đọc thầm cả bài

Trang 3

-Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc

từng đoạn

Tiết 2

Tìm hiểu bài

-Người ông dành những quả đào cho ai?

-Xuân đã làm gì với quả đào ông cho?

-Ông đã nhận xét về Xuân như thế nào?

-Vì sao ông lại nhận xét về Xuân như vậy?

-Bé Vân đã làm gì với quả đào ông cho?

-Ông đã nhận xét về Vân như thế nào?

-Chi tiết nào trong chuyện chứng tỏ bé Vân

còn rất thơ dại?

-Việt đã làm gì với quả đào ông cho?

-Ông nhận xét về Việt như thế nào?

-Vì sao ông lại nhận xét về Việt như vậy?

-Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?

- Luyện đọc lại bài

-Yêu cầu HS nối nhau đọc lại bài

GDVSMT: trồng nhiều cây xanh

-Người ông dành những quả đào cho vợ và

3 đứa cháu nhỏ

-Xuân đã ăn quả đào rồi lấy hạt trồng vào

1 cái vò Em hi vọng hạt đào sẽ lớn thành 1 cây đào to

-Người ông sẽ rằng sau này Xuân sẽ trở thành 1 người làm vườn giỏi

-Ông nhận xét về Xuân như vậy vì khi ăn đào, thấy ngon Xuân đã biết … thích trồng cây

-Vân ăn hết quả đào của mình rồi đem vứt hạt đi Đào ngon đến… vẫn còn thèm mãi -Ông nhận xét: Ôi, cháu của ông còn thơ dại quá

-Bé rất háu ăn, ăn hết phần của mình vẫn còn thèm mãi Bé chẳng suy nghĩ gì ăn xong rồi vứt hạt đào đi luôn

-Việt đem quả đào của mình cho bạn Sơn

bị ốm Sơn không nhận, Việt đặt quả đào lên gườn bạn rồi trốn về

-Ông nói Việt là người có tấm lòng nhân hậu

-Vì Việt rất thương bạn, biết nhường phần quà của mình cho bạn khi bạn ốm

-HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

+Em thích Xuân vì cậu có ý thức giữ lại giống đào ngon

+Em thích Việt vì cậu là người có tấm lòng nhân hậu, biết yêu thương bạn bè, biết san sẻ quả ngon với người khác

Trang 4

4-Củng cố:-Việt đã làm gì với quả đào ông

cho?

5-Dặn dò: đọc bài và trả lời lại câu hỏi

Chuẩn bị: Cây đa quê hương

đọc 1 đoạn truyện

TOÁN ( 141 ) CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200 I-MỤC TIÊU:

-Nhận biết được các số từ 111 đến 200

-Biết cách đọc, viết các các số tròn chục từ 111 đến 200 Biết cách so sánh các số từ 111 đến 200.Biết thứ tự các số từ 111 đến 200

*Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (a), bài 3

-Giáo dục: cẩn thận và khi đếm cần chính xác

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1-Ổn định

2-Kiểm tra: Các số đếm từ 101 đến 110

-Viết các số: 101, 102, 103

So sánh: 102 .104

109 .108

3-Bài mới: Các số từ 111 đến 200.

- Giới thiệu các số từ 101 đến 200.

-Gắn lên bảng hình biểu diễn số 100 và hỏi:

Có mấy trăm?

-Gắn thêm 1 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục, 1

hình vuông nhỏ và hỏi: Có mấy chục và mấy

đơn vị?

-Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục, 1 hình vuông,

người ta đọc là một trăm mười một và viết là

111

*Tương tự giới thiệu số 112, 115 tương tự giới

thiệu số 111

-Yêu cầu HS thảo luận để tìm cách đọc và

cách viết các số còn lại trong bảng: 118, 120,

121, 122, 127, 135

Luyện tập, thực hành

-Có 1 trăm, sau đó lên bảng viết 1 vào cột trăm

-Có 1 chục và 1 đơn vị Sau đó lên bảng viết 1 vào cột chục, 1 vào cột đơn vị

-HS viết và đọc số 111

-Thảo luận để viết số còn thiếu trong bảng, sau đó 3 HS lên làm bài trên bảng lớp, 1 HS đọc số, 1 HS viết số, 1 HS gắn hình biểu diễn số

Trang 5

*Bài tập 1: làm bảng phụ.

*Bài tập 2: Vẽ lên bảng tia số như SGK, sau

đó gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm câu

a

-Trên tia số số đứng trước bao giờ cũng bé hơn

số đứng sau

*Bài tập 3: làm vào tập.

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Viết lên bảng: 123 124 và hỏi:Hãy so

sánh chữ số hàng trăm của 123 và số 124

-Hãy so sánh chữ số hàng chục của 123 và số

124 với nhau

4-Củng cố:Gọi vài em nối tiếp nhau đếm từ

111 đến 200

5-Dặn dò: làm vở bài tập.Chuẩn bị: Các số có

ba chữ số

*Học sinh thực hành làm Lớp làm vào sách

110 Một trăm mười

111 Một trăm mười một

117 Một trăm mười bảy

154 Một trăm năm mươi

181 Một trăm tám mươi

mốt

195 Một trăm chín mươi

lăm

*Học sinh thực hành vẽ tia số ở câu a

| -| -| -| -| -| -| -| -| -| -

111 112 113 114 115 116 117 118 119 120

*Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu >, <, = vào chỗ trống

-Chữ số hàng trăm cùng là 1

-Chữ số hàng chục cùng là 2

-3 nhỏ hơn 4 hay 4 lớn 3

-Làm bài bảng con

123 < 124 120 < 152 126 < 122 199

< 200

129 > 120 186 = 186 135 > 125

136 = 136 148 > 128 155 < 158

THỂ DỤC

Tiết 57:Trò chơi:“Con cĩc là cậu Ơng Trời và Chuyển bĩng tiếp sức”

I/ MỤC TIÊU :

-Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi Bước đầu biết cách tâng

cầu bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ

-Tính nhanh nhẹn Thực hiện đúng thao tác kỉ thuật

-Rèn luyện sức khỏe tập thể dục vào buổi sáng

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Vệ sinh sân tập, còi 2bĩng

Trang 6

III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Phần mở đầu :

-Gv phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

-Xoay một số khớp cổ tay , cổ chân ,đầu gối , vai , hông

-Nhận xét

2.Phần cơ bản :

-Chơi trò chơi : “Con cĩc là cậu Ơng Trời ”

-Gv nêu cách chơi luật chơi

-Cách chơi : Hs đọc đồng thanh cĩ vần điệu :

“ Con cĩc là cậu ơng Trời ,

Nếu ai đánh nĩ ,thì Trời đánh cho

Hằng ngày để được ăn no ,

Cĩc bắt sâu bọ giúp cho mọi người

Vậy xin nhắc nhở ai ơi ,

Bảo vệ con cĩc , mọi người nhớ ghi !”

Sau tiếng ghi hs ngồi xổm sau đĩ bật nhảy bằng hai chân về

phía trước một cách nhẹ nhàng khoảng 2-3 lần thì dừng lại ,

đứng lên , đi về tập hợp ở cuối hàng Hết hàng thứ nhất đến

hàng thứ 2 và tiếp tục như vậy cho đến hết

- Hs tiến hành chơi thử sau đó chơi chính thức Cho 2 tổ thi

đua với nhau

-Chơi trò chơi : “Chuyển bĩng tiếp sức ”

-Gv nêu cách chơi luật chơi

- Hs tiến hành chơi thử sau đó chơi chính thức

=>Gdhs :Tính nhanh nhẹn

3.Phần kết thúc :Cho hs thả lỏng cơ thể Nhận xét giờ học

Giáo viên hệ thống lại bài

-Cúi người.Nhảy thả lỏng

-Tập họp hàng

-Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa hình tự nhiên 70-80m sau đó chuyển thành đội hình vòng tròn

-Vừa đi vừa thở sâu 6-8 lần

-Xoay cổ tay, vai, gối, hông

-Cán sự lớp điều khiển

-Đi đều theo 2-4 hàng dọc, hát

- - -

- - -

-Đi đều theo 2-4 hàng dọc

- - -

- - -

-Đi đều theo 2 hàng ngang NS:

ND:

CHÍNH TẢ (1) NHỮNG QUẢ ĐÀO (Tập chép) I-MỤC TIÊU:

-Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng bài văn ngắn

-Làm được các bài tập 2a

GDVSMT: trồng nhiều cây xanh để không khí trong lành

-Giáo dục: cẩn thận khi viết bài

Trang 7

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1-Ổn định

2-Kiểm tra: Cây dừa

-Yêu cầu HS viết các từ sau: sắn, xà cừ,

súng,

3-Bài mới: Những quả đào.

-Hướng dẫn viết chính tả.GV đọc đoạn viết

-Người ông chia quà gì cho các cháu?

-Người ông đã nhận xét về các cháu như thế

nào ?

-Hãy nêu cách trình bày một đoạn văn ?

-Ngoài ra chữ đầu câu, trong bài chính tả này

có những chữ nào cần viết hoa? Vì sao?

-Hãy tìm trong bài thơ các chữ có dấu hỏi,

dấu ngã

-Yêu cầu học sinh đọc tìm từ khó viết

-Học sinh chép bài vào vở.Học sinh soát

lỗi.Chấm vở

Hướng dẫn làm bài tập chính tả

*Bài tập 2a: Điền s/ x

GDVSMT: trồng nhiều cây xanh để không

khí trong lành

4-Củng cố:Viết bảng con: trồng, nhân hậu

5-Dặn dò: sửa lỗi vào vở Chuẩn bị: Hoa

phượng

-Học sinh đọc đoạn viết

-Người ông chia cho mỗi cháu một quả đào -Ông bảo: Xuân thích làm vườn, Vân bé dại, còn Việt là người nhân hậu

-Khi trình bày một đoạn văn, chữ đầu đoạn ta phải viết hoa và lùi vào 1 ô vuông Các chữ đầu câu viết hoa Cuối câu viết dấu chấm câu

-Viết hoa tên riêng của các nhân vật: Xuân, Vân, Việt

-Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã, mỗi, vẫn

-Học sinh viết vào bảng con: mỗi, vẫn, trồng, mang đào, dại, nhân hậu,

-HS nhìn bảng chép bài

*Học sinh đọc và điền vào sách

cửa sổ , Chú sáo , sổ lồng , trước sân , xồ tới , cành xoan

Trang 8

TOÁN ( 142 ) CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I-MỤC TIÊU:

-Nhận biết được các số có ba chữ số, biết cách đọc, viết chúng Nhận biết số có ba chữ

số gồm số trăm, số chục, số đơn vị

-Tính nhanh chính xác

*Bài tập cần làm: Bài 2, bài 3

-Tính cẩn thận

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-GV: Các hình vuông, hình chữ nhật biểu diễn trăm, chục, đơn vị

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1-Ổn định

2-Kiểm tra: Các số từ 111 đến 200

-Kiểm tra HS về thứ tự và so sánh

các số từ 111 đến 200

3-Bài mới: Các số có ba chữ số.

- Giới thiệu các số có 3 chữ số

-GV gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn

200 và hỏi: Có mấy trăm?

-Gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn 40 và

hỏi: Có mấy chục?

-Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểu diễn 3

đơn vị và hỏi: Có mấy đơn vị?

-Hãy viết số gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn

vị

-Yêu cầu HS đọc số vừa viết được

-243 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy

đơn vị

-Tiến hành tương tự để HS đọc, viết và

nắm được cấu tạo của các số: 235, 310,

240, 411, 205, 252

- Luyện tập, thực hành

*Bài tập 2:

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Các em cần nhìn số, đọc số theo đúng

hướng dẫn về cách đọc, sau đó tìm cách

-Có 2 trăm

-Có 4 chục

-Có 3 đơn vị

-1 HS lên bảng viết số, cả lớp viết vào bảng con: 243

-Hai trăm bốn mươi ba

-243 gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị

*Học sinh nối ở bảng phụ, lớp quan sát, nhận xét

310 a 205 c 123 e

110 d 132 b

*Học sinh thực hành nối ở sách và đọc

-Bài tập yêu cầu chúng ta tìm cách đọc tương ứng với số

-Nối số với cách đọc

315 – d; 311 – c; 322 – g; 521 – e; 450 – b; 405 – a

*Thực hành làm vào bảng con

820 ; 911 ; 991 ; 673 ; 675 ; 320 ;

Trang 9

đọc đúng trong các cách đọc được liệt kê.

*Bài tập3: làm vào bảng con.

-Giáo viên đọc số học sinh nghe và viết

số vào bảng con

4-Củng cố:Viết bảng con: 471, 802, 675

5-Dặn dò: làm bài vở bài tập Chuẩn bị:

So sánh các số có ba chữ số

575 ;

705 ; 800 ; 560 ; 427 ; 231; 901 ;

891 ;

Tăng cường Toán 1 Luyện tập I-MỤC TIÊU:

– Củng cố đọc,viết,so sánh các số có 3 chữ số

– Làm đúng các BT

– GDHS tính cẩn thận,chính xác

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1-Ổn định

2-Kiểm tra:

3-Bài mới:

1/Viết theo mẫu:

– Yêu cầu HS nối tiếp nhau lên bảng

điền vào chổ chấm

– Nhận xét

2/Điền dấu > < =

– Gọi HS nhắc lại cách làm

– Yêu cầu HS làm vào bảng con

– Nhận xét

112 Một trăm mười hai

119 Một trăm mười chin

120 Một trăm hai mươi

147 Một trăm bốn mươi bảy

162 Một trăm sáu mươi hai

185 Một trăm tám mươi lăm

121 < 122 127 > 125

134 = 132 548 > 548

156 = 156 200 > 199

171 < 181 735 < 755

Trang 10

3/ Viết theo mẫu

– Yêu cầu HS nối tiếp nhau lên bảng

điền vào chổ chấm

– Nhận xét

4-Củng cố-Dặn dò: Về nhà luyện viết,đọc

số

260 Hai trăm sáu mươi lăm

761 Bảy trăm sáu mươi mốt

TỰ NHIÊN XÃ HỘI ( 29 ) MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC I-MỤC TIÊU:

-Nêu được tên và ích lợi của một số động vật sống dưới nước đối với con người

*HS khá giỏi: Biết nhận xét cơ quan di chuyển của các con vật sống dưới nước (bằng vây, đuôi, không có chân hoặc có chân yếu)

-Giáo dục: không nên đánh bắt bừa bãi

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-GV: Tranh ảnh giới thiệu một số loài vật sống dưới nước

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1-Ổn định

2-Kiểm tra:

-Kể tên một số con vật nuôi sống trong nhà và con

vật sống hoang dã

3-Bài mới: Một số loài vật sống dưới nước.

*Hoạt động 1: Nhận biết các con vật sống dưới nước.

-Yêu cầu các nhóm quan sát tranh ảnh ở trang 60, 61 và

cho biết:

+ Tên các con vật trong hình?

+ Chúng sống ở đâu?

+ Các con vật ở các hình trang 60 có nơi sống khác

con vật sống ở trang 61 như thế nào?

-Gọi 1 nhóm trình bày

Ở dưới nước có rất nhiều con vật sinh sống, nhiều

nhất là các loài cá.Chúng sống trong nước ngọt (sống ở

ao, hồ, sông, …)và sống ở nước mặn (biển)

-Chúng có lợi ích gì cho con người?

-Học sinh quan sát và nêu tên các con vật trong hình

+Hình 1: con cua ( nước ngọt) +Hình 2: cá quả (Cá lóc ở nước ngọt)

+Hình 3: cá vàng (ở nước ngọt) +Hình 4: con trai (nước ngọt) +Hình 5: con tôm (sống ở nước ngọt và nước mặn)

+Hình 6: cá mập, cá ngừ, sò, ốc, đôi cá ngựa, (nước mặn)

-Làm thức ăn, nuôi làm cảnh, làm thuốc (cá ngựa), cứu người (cá heo, cá voi)

Trang 11

*Hoạt động 2: Người đi câu giỏi nhất

-Treo (dán) lên bảng hình các con vật sống dưới nước

(hoặc tên) – Yêu cầu mỗi đội cử 1 bạn lên đại diện cho

đội lên câu cá

-GV hô: Nước ngọt (nước mặn) – HS phải câu được một

con vật sống ở vùng nước ngọt (nước mặn) Con vật câu

đúng loại thì được cho vào giỏ của mình

-Sau 3’, đếm số con vật có trong mỗi giỏ và tuyên bố

thắng cuộc

*Hoạt động 3: Tìm hiểu lợi ích và bảo vệ các con vật.

-Các con vật dưới nước sống có ích lợi gì?

-Có nhiều loại vật có ích nhưng cũng có những loài vật

có thể gây ra nguy hiểm cho con người Hãy kể tên một

số con vật này

-Có cần bảo vệ các con vật này không?

Bảo vệ nguồn nước, giữ vệ sinh môi trường là cách

bảo vệ con vật dưới nước, ngoài ra với cá cảnh chúng ta

phải giữ sạch nước và cho cá ăn đầy đủ thì cá cảnh mới

sống khỏe mạnh được

4-Củng cố:Các con vật dưới nước sống có ích lợi gì?

5-Dặn dò: Chuẩn bị: Nhận biết cây cối và các con vật

-Bạch tuộc, cá mập, sứa, rắn, … -HS nêu ích ợi của con vật dưới nước

-Phải bảo vệ tất cả các loài vật -HS nêu lại các việc làm để bảo vệ các con vật dưới nước

TẬP VIẾT ( 29 )

CHỮ HOA A (Kiểu 2)

I-MỤC TIÊU:

-Viết đúng chữ hoa A- kiểu 2 (1 vòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Ao (1 vòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Ao liền ruộng cả (3 lần).

-Viết nhanh nối nét

-Giáo dục các em cố gắng luyện viết chữ cho đẹp

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-GV: Chữ mẫu A hoa kiểu 2 Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1-Ổn định

2-Kiểm tra:

-Viết bảng con chữ hoa Y – Yêu và nhắc -HS quan sát

Ngày đăng: 30/03/2021, 09:22

w