Nhoû nhaát: ÑT.Haûi Vì: .phần lớn nằm 2 bên -Y/c Hs laøm vieäc theo nhoùm, moãi chí tuyeán nhóm đều phải phân tích được 4 yêu .có dòng biển lạnh caàu: chảy ven bờ .Lượng mưa TB năm, phân[r]
Trang 1Tuần : 14 Ngày soạn:
Phần III : THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC
Bài 25 : THẾ GIỚI RỘNG LỚN VÀ ĐA DẠNG
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Hs cần nắm vững những khái niệm về lục địa và châu lục
- Nắm vững 1 số khái niệm về kinh tế: thu nhập bình quân đầu người, tỷ lệ tử vong trẻ em và chỉ số phát triển con người, sử dụng các khái niệm này để phân loại các nước trên TG
2 Kỹ năng : Rèn luyện cho hs kỹ năng xác định các lục địa và châu lục trên Bđồ, rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh dựa vào bảng số liệu đã cho
3 Thái độ : Hs hiểu được nguyên nhân tại sao hiện nay có 1 số quốc gia trên TG lại xếp vào nhóm các nước đang trong đó có cả VN chúng ta
II TRỌNG TÂM: Cho Hs biết được thế giới chúng ta thật rộng lớn, bề mặt TĐ có các lục địa và đại dương, có hơn 200 quốc gia có lãnh thổ, điều kiện TN, T, Xh khác nhau III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Lđồ thu nhập bình quân đầu người của các quốc gia trên TG (phóng to) + Bảng số liệu thống kê về GDP, dân số, số trẻ em tử vong và chỉ số con người của 1 số quốc gia trên TG
2 Hs : + Tìm hiểu kênh hình, bảng số liệu SGK
+ Trả lời các câu hỏi SGK
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Mở bài: 1’
2 Kiểm tra: 3’
- Trên TG có mấy lục địa? Kể ra, lục địa nào lớn nhất, nhỏ nhất?
- Trên TĐ có mấy đại dương? Đọc tên đại dương nào có dt lớn nhất?
3.Giới thiệu bài: 1’ Qua bao thế kỷ rất nhiều nhà thám hiểm, nhà hàng hải, nhà du lịch đã trải qua nhiều gian khổ mới hé mở được bức màn bí hiểm của các đại dương và các châu lục trên TĐ Để biết được thế giới chúng ta đang sống thật rộng rãi và đa dạng thế nào? Các quốc gia có sự khác biệt KT, XH ra sao ta cùng nhau tìm hiểu nội dung bài
4 Phát triển bài:
-Y/c Hs dựa vào phần 1 SGK
+Cho biết lục địa là gì?
+Em hãy kể tên các lục địa trên TG?
+Lục địa là khối đất liền rộng hàng triệu km2 có đại dương bao quanh
+Lục địa Á-Âu, Phi, BMỹ,
1 Các lục địa và các châu lục : 15’ -Lục địa là khối đất liền rộng hàng triệu
km2 có biển và đại
Trang 2Gv treo bản đồ TG
+Hãy tìm và xđ trên bđ TG 6 lục địa?
+Hãy nêu tên các đại dương bao
quanh lục địa
Chốt lại lục địa là khối đất liền rộng
có biển và đại dương bao quanh
+Châu lục là gì?
+Trên TG có các châu lục nào?
+Quan sát bđ TG kể 1 số đảo và quần
đảo lớn nằm chung quanh từng lục
địa?
+1 châu lục bao gồm 2 lục địa là châu
nào?
+1 lục địa gồm 2 châu lục
-TrênTG hiện nay có bao nhiêu quốc
gia
+Cho Hs quan sát bđ hành chánh TG
Tìm và xđ các quốc có diện tích lớn
nhất trên TG?
+Tìm các quốc gia đảo?
+Tại sao ở châu Nam Cực không có
quốc gia nào?
+Dựa vào những chỉ tiêu nào người ta
đánh giá sự KT, XH của từng nước,
từng châu lục
+Nước phát triển dựa vào chỉ tiêu nào?
+Nước đang phát triển dựa vào chỉ tiêu
nào?
+Dựa vào h 25.1 châu lục nào có
nhiều nước đang phát triển?
+Việt Nam nằm trong nhóm nước
nào?
Ngoài ra còn có cách phân loại khác
Ví dụ: căn cứ vào cơ cấu KT người ta
chia các quốc gia trên TG ra các
nhóm: nước CN và nước NN
NMỹ, Oxtrâylia, Nam Cực +1 Hs lên xđ, cả lớp quan sát, nhận xét
+Tên các đại dương: TBD, AĐD, ĐTD, BBD
+Châu lục gồm: lục địa, các đảo, quần đảo chung quanh
+C.Á, C.Âu, Phi, Mỹ, CĐD, CNcực (6 châu lục) +Đảo Anh, Ailen (Âu), đảo Mađagaca (Phi), qđ
NB, Inđônêxia, đảo Đài Loan, Hải Nam (Á)
+Châu mỹ (BMỹ, NMỹ) +Lục địa Á, Âu (Châu Á, C.Âu)
Trên 200 quốc gia + Nga, Canada, Hoa Kỳ…
+NBản, Philippin, Cu Ba…
+Vì khí hậu lạnh băng giá, phủ kín quanh năm
Chỉ tiêu: thu nhập bình quân đầu người
.Tỷ lệ tử vong trẻ em Chỉ số phát triển của con người (HDI)
>20.000USD/năm +Tử vong trẻ em thấp +Chỉ số HDI < 0,7 +Châu Mỹ (Bắc Mỹ), CĐD, Châu Âu
Châu Á, Phi +VN nhóm nước đang
dương bao quanh
-Châu lục bào gồm: lục địa, các đảo, quần đảo chung quanh
2 Các nhóm nước trên thế giới: 20’ -Trên TG có 6 châu lục với hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau
-Người ta dựa vào 1 số chỉ tiêu, thu nhập bình quân đầu người, tỷ lệ tử vong trẻ em, chỉ số con người dễ phân loại các quốc gia vào nhóm nước hay đang phát triển
Trang 35 Đánh giá : 3’
- Thế nào là lục địa? Xác định các lục địa trên TG?
- Thế nào là châu lục? Xác định các châu lục trên TG?
6 Hoạt động nối tiếp : 2’
Bài tập nâng cao:
Nối ô chữ bên trái với ô chữ thích hợp bên phải và ghi tiếp vào ô trống
- Giải đáp thắc mắc
- - Nhận xét tiết học
- - Nghiên cứu kênh hình bài “Thiên nhiên Châu Phi”
Thu nhập bình quân
đầu người
Chỉ số phát triển con
người HDI
Tỉ số giữa trẻ em chết dưới 1 tuổi so với số trẻ em
trong độ tuổi từ 0 1 (%)
Giá trị tăng thêm của 1 số quốc gia được làm ra trong 1
năm chia cho tổng số dân
Tỷ lệ tử vong của trẻ
em ….số trẻ em chết so với số trẻ em sinh ra………. ………
Trang 4Tuần : 15 Ngày soạn:
Chương VI : CHÂU PHI
Bài 26 : THIÊN NHIÊN CHÂU PHI
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Hs biết được đặc điểm vị trí địa lý, hình dạng lục địa, đặc điểm địa hình và KS của Châu Phi
- Đọc, phân tích được lđ TN để tìm ra vị trí đl, đ2 và sự phân bố KS ở Châu Phi
2 Kỹ năng :
- Hs dựa vào màu sắc xđ các dạng địa hình trên bđồ TN và lđồ
- Dựa vào ký hiệu để nhện biết sự phân bố KS ở Châu Phi
3 Thái độ : Giúp Hs nhận thức đúng đắn về Châu Phi tuy có khí hậu khô khan nhưng
CP cố gắng vượt qua những khó khăn để phát triển KT
II TRỌNG TÂM: Châu Phi nằm trong đới nóng và khô, Ngăn cách với Châu Âu bởi Địa Trung Hải, Châu Á bởi biển Đỏ và kênh Xuyê
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Gv : + Bản đồ TN Châu Phi, tranh ảnh kênh Xuyê
2 Hs : + Tìm hiểu kênh hình, trả lời câu hỏi SGK
+ Sưu tầm tranh ảnh có liên quan với nội dung bài
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 3’
- Tại sao có thể nói thế giới chúng ta đang sống thật rộng lớn và đa dạng?
- Dựa vào kiến thức đã học sắp xếp các quốc gia trong bảng số liệu (1977) thành
2 nhóm: nước phát triển và nước đang phát triển
3 Giới thiệu bài mới: 1’
Nói đến Châu Phi người ta đều biết đó là 1 lục địa nóng nhất Vậy CP nằm ở vị trí nào? Khí hậu ra sao? Địa hình KS có gì đặc biệt? Bài học thiên nhiên CP giúp chúng ta hiểu những vấn đề vừa nêu
4 Phát triển bài:
Trang 5-Gv treo bản đồ TN CP lên bảng
+Hãy cho biết CP tiếp giáp với biển và
đại dương nào?
+CP nằm gần châu lục nào?
+DT CP là bao nhiêu (so sánh với CÁ,
C.Mỹ)
+Hãy cho biết đường xích đạo ngang
qua phần nào của CP?
+Đường chí tuyến qua phần nào của
CP?
+Từ vị trí vừa xác định trên em có
nhận xét gì về khí hậu CP?
+Tìm và xác định trên bđ các dòng
biển nóng, lạnh chảy ven bờ CP?
-Gv nhận xét kỹ năng bđồ
+Quan sát trên bđ: xđ kênh đào Xuyê,
cho biết ý nghĩa của kênh đào đối với
giao thông đường biển trên TG?
-Gv mở rộng thêm:
Ví dụ:
.Từ Luân Đôn Bom Bay là 17.400
km (vòng) Đường tắt ngang qua kênh
đào Xuyê chỉ 10.000 km
.Ô đét xa Bom Bay là 19.000 km
(vòng) 6.800 m (qua kênh Xuyê)
-Y/c Hs quan sát bđ kết hợp với h 26.1
+Hãy xác định vùng có độ cao từ 0
200m
.Độ cao 200m 500m
-Hs quan sát bđ kết hợp với lđ trong SGK
+Tiếp giáp : ĐTD, AĐD, Đ.T.Hải, B.Đỏ
+Ngăn cách với CÁ bởi biển Đỏ, kênh đào Xuyê (Đông Bắc) Ngăn cách với C.Âu bởi ĐTH (phía Bắc)
+Đứng thứ 3 trên TG (30tr
km2) +Đường xích đạo đi ngang qua chính giữa CP (bồn địa Công Gô, hồ Vichtoria)
+Đường chí tuyến Bắc
ngang Bắc Phi (hoang mạc Xahara), CT’ Nam
hoang mạc Calahari
CP nằm trong môi trường đới nóng Khí hậu nóng hô khan
+1 Hs lên xđ dòng biển nóng: Ghi nê; mũi Kim, Môdămbích, tháng 1
-Nhận xét -1 Hs lên xđ dòng biển lạnh Canari, Benghêla Xômali (T2)
Nhận xét +Giúp giao thông giữa Câu và Á ngắn hơn, nhanh chóng hơn
+NX: xđịnh vị trí Luân Đôn Bom Bay
Ođatxa Bom Bay
.Màøu xanh lá mạ: ở các bồn địa và ven biển
.Màu vàng: ở Bắc Phi
1 Vị trí địa lý : 20’
-Châu Phi có diện tích 30 triệu km2
(đứng thứ 3 trên TG)
-Tiếp giáp với : ĐTD, ÂĐD, biển Đỏ, Đ.T.Hải
-Đại bộ phận Châu Phi nằm giữa 2 chí tuyến
khí hậu nóng
khoáng sản: 15’
Trang 6trên 200m
-CP có dạng địa hình nào là chủ yếu?
+Dựa vào bđ TN CP hãy tìm và xđ CP
có những dãy núi nào?
.Xđ sơn nguyên
.Xđ bồn địa
.Xđ hồ ở CP
+Em hãy nhận xét về địa hình CP: cao
về phía nào?, thấp về phía nào?
+Qs phần chú giải trong bđ TN CP hãy
cho biết CP có những KS nào?
+Các KS này phân bố ntn?
+Em có nhận xét gì về tài nguyên KS
ở CP?
-Gv: sắt tập trung núi trẻ Atlat, Côban,
Mangan, đồng, kim cương, chì, Urani:
CN Nam Phi
.Màu nâu đậm: tập trung ở Nam Phi
+Cao nguyên và núi -1 Hs xđ: dãy Atlat (Bắc), ĐrêKenbec (Nam)
.Êtiôpi, Phi (Đông) Đ.Bđịa Sat, Nin Thượng, Công gô, Calihari
.Hồ Sat, hồ Vitôria -Cao về phía Đông Nam, thấp về phía Tây Bắc Ks: dầu mỏ, vàng, kim cương…
+Phân bố:
.Dầu mỏ: B.Phi, T.Phi Vàng: Trung, Nam Phi Kim cương: Nam Phi +CP rất giàu KS, đặc biệt là các loại KS quí hiếm
-Châu Phi là một khối cao nguyên khổng lồ cao trung bình 750m, biển ít lấn sâu vào đất liền
khoáng sản Châu Phi rất phong phú đặc biệt là kim loại quí hiếm
5 Đánh giá : 3’
- Châu Phi tiếp giáp với biển và đại dương nào? (D9TD, ÂĐD, ĐTHải,B.đỏ)
- Vì sao NP có khí hậu ẩm và dịu hơn BP? (BP dt lớn nên ảnh hưởng của biển ít hơn, còn NP dt nhỏ hơn nên có thể sâu vào lục địa thế nên NP có khí hậu ẩm và dịu hơn BP)
- Nối ô chữ bên trái với ô chữ bên phải
6 Hoạt động nối tiếp : 2’
-BT nâng cao: Y/c Hs thực hiện trên bđ trống (Lđ CP)
a) Ghi các địa danh sau đây: ĐTD, ÂĐD, ĐTH, Châu Âu, biển Đỏ, vịnh Ghinê, kênh Xuyê
tương đối bằng phẳng, ít bị cắt xẻ rất khúc khuỷ
lồi lõm, nhiều vũng, vịnh ăn sâu vào đất liền rất ít các vịnh biển
Đường bờ biển
Châu Phi
Trang 7b) Vẽ và ghi tên các dòng biển nóng, lạnh
c) Dùng ký hiệu thể hiện sự phân bố ks ở CP: vàng, kim cương, quặng sắt, đồng, dầu mỏ, khí đốt
- Học bài, tìm hiểu “Thiên nhiên CP (t.t)”
- Sưu tầm tranh ảnh Tv và Đv ở CP
Bài 27 : THIÊN NHIÊN CHÂU PHI (t.t)
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Hs nắm được đặc điểm các môi trường TN ở CP
- Nắm vững sự phân bố các môi trường TN ở CP
- Hiểu rõ mối quan hệ qua lại giữa vị trí và khí hậu giữa khí hậu với phân bố các mô trường TN ở CP
2 Kỹ năng :
- Hs xđịnh được trên bđ các môi trường TN CP
- Xđịnh được sự phân bố lượng mưa trên bđ, lđồ
3 Thái độ : Hs xđịnh được khí hậu CP nóng, khô có nhiều tài nguyên để KT
II TRỌNG TÂM: Khí hậu CP nóng, khô ảnh hưởng đến sự phân bố các cảnh quan ở châu lục
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Gv : + Bđồ TN CP
+ BĐồ phân bố lượng mưa CP + Bđồ các môi trường TN CP
2 Hs : + Tìm hiểu kênh hình, trả lời câu hỏi SGK
+ Nắm bắt thông tin, sưu tầm tranh ảnh
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 3’
- Tại sao nói CP là lục địa nóng?
- Xác định trên bđồ các hồ, sông lớn ở CP?
3 Giới thiệu bài mới: 1’
Với vị trí và địa hình chúng ta được tìm hiểu ở bài học trước đã có tác động gì đến khí hậu và điều kiện TN khác của CP, sự phân chia các môi trường TN ở CP ntn? Chúng
ta cùng tìm hiểu tiếp bài 27
4 Phát triển bài:
-Y/c Hs nhắc lại vị trí đl CP (tiếp giáp
với biển, đại dương nào?) +ĐTD, ÂĐD, ĐTH, BĐỏ 1 Khí hậu : 15’
Trang 8+Vì sao CP là châu lục nóng?
+Hãy cho biết vì sao khí hậu CP lại
khô và hình thành nhiều hoang mạc
lớn?
-Gv treo lđ h 27.1 (phóng to) lên bảng
y/c Hs quan sát
+Dựa vào lđ hãy xđịnh nơi có lượng
mưa
.trên 2000mm
.1000 – 2000mm
.200 – 1000mm
.dưới 200mm
+Dựa vào kiến thức đã học em hãy
cho biết dòng biển nóng và lạnh ảnh
hưởng tới lượng mưa vùng ven biển
CP ntn?
+Gọi 1 Hs lên xđ tên dòng biển và
cho biết lượng mưa mà dòng biển đi
qua (dòng biển nóng, lạnh)
+Cho biết vùng Ghi nê nằm trong môi
trường nào?
-Chốt lại: CP có khí hậu nóng, t0 TB
trên 200C, lượng mưa giảm dần về
phía 2 C’T’ hình thành hoang mạc lớn,
lan ra sát biển, Xahara là hoang mạc
lớn nhất TG
-Gv treo lđồ các môi trường TN CP
+Y/c Hs quan sát lđồ xđịnh vị trí các
môi trường TN (dựa vào chú giải)
+Hãy cho biết vì sao có sự phân bố các
môi trường TN đó?
+Em hãy xđ và cho biết đặc điểm mt
xđ ẩm?
Vì: lãnh thổ CP nằm giữa
2 chí tuyến (B-N) +Có 2 chí tuyến đi qua đại bộ phận CP, không khí khô khan, không có mưa (đó là khu áp cao) dt lớn + biển (quan sát) Không ăn sâu vào đất liền ít mưa hoang mạc
-Hs nhận biết lượng mưa qua chú giải (màu)
.trên 2000mm:xanh đậm 1000–2000mm: xanh nhạt 200 – 1000mm: xanh mạ dưới 200mm: vàng +Dòng biển nóng:nhiệt độ cao, nước bốc hơi mạnh
mưa nhiều +Dòng biển lạnh: nhiệt độ thấp, nước bốc hơi ít khó mưa
+Dòng biển nóng: Ghinê chảy ven vịnh Ghinê, lượng mưa trên 2000m (mtrường) +Xích đạo ẩm
+Dòng biển lạnh: BenGhêla
hđ ở phía Tây Nam CP
lượng mưa dưới 200mm
hoang mạc
-1 Hs xđ, cả lớp chú ý Xanh đậm: cận nh.đới ẩm Xanh nhạt: nh.đới
.Vàng chanh: ĐTH Vàng: hoang mạc +Sự phân bố các mt TN đối xứng nhau qua đường xđạo
+Mt xđạo ẩm nằm sát 2 bên đường xđạo,ở bồn địa Công Gô và miền duyên hải phía Bắc vĩnh
-CP có khí hậu nóng và khô vào bậc nhất thế giới +Nhiệt độ: trung bình trên 200C/năm +Lượng mưa: tương đối ít, giảm dần về phía 2 chí tuyến hình thành những hoang mạc lớn Xahara, Calahari
2 Các đặc điểm khác của môi trường tự nhiên: 20’
Các môi trường TN
CP nằm đối xứng qua xích đạo
-Môi trường xích đạo ẩm nằm ở bồn địa Công gô và bắc vịnh Ghinê
Trang 9+Emhãy xđịnh và cho biết đặc điểm
của mt nhiệt đới?
-Gv cho nhận xét h 27.3, 27.4
+Xđịnh vị trí và cho biết đặc điểm của
mt hoang mạc?
+Xđịnh mt ĐT.Hải, đặc điểm của mt
này?
-Gv cho Hs xem ảnh cây bụi, lá cứng
+Em có nhận xét gì về diện tích các
mt TN CP (lớn nhất, nhỏ nhất)
-Cho Hs xem ảnh Đv, Tv hoang mạc
Ghinê có rừnf rậm quanh năm
+Mt nh.đới: càng xa xđạo lượng mưa càng giảm (quang cảnh thay đổi từ rừng rậm rừng thưa
Xavan) nhiều Đv ăn cỏ -Xavan Tây Phi: ít mưa, cỏ (Đv: hưu) Đông Phi:
mưa nhiều hơn, có 1 cây
+Phía Bắc: hm Xahara +Phía Nam: Calahari +Đặc điểm mt: khí hậu khắc nghiệt, mưa rất ít,
Đv, Tv nghèo nàn
+Mt ĐTH: nằm ở cực Bắc và cựa Nam
+Đ2 khí hậu: đông mát mẻ, có mưa; hạ nóng, khô Tv: cây lá cứng
-Hs nhận xét ảnh +Mt nhiệt đới: dt lớn nhất +ĐTH : nhó nhất
-Môi trường nhiệt đới xa xích đạo, lượng mưa giảm Cảnh quan thay đổi từ rừng rậm
Xa van: Đv ăn cỏ, Đv ăn thịt
-Môi trường hoang mạc Xahari (Bắc), Calahari (Nam) khí hậu khắc nghiệt, mưa rất ít, Đv, Tv nghèo nàn
-Môi trường Địa Trung Hải: cực Bắc và nam Phi mùa đông mát mẻ, có mưa, hạ nóng khô,
Tv có cây lá cứng
5 Đánh giá : 3’
a) Dựa vào h 27.1, 27.2 và kiến thức đã học nêu mối quan hệ giữa lượng mưa và lớp phủ Tv CP (gợi ý)
- Lượng mưa dưới 200mm: mtrường hoang mạc, động thực vật nghèo nàn
- Lượng mưa 200-1000mm: mtrrường Xa van (cỏ cao nhiệt đới), Đv ăn cỏ, thịt
- Lượng mưa trên 1000mm: mtrường Xa van, rừng rậm nhiệt đới (Đv, Tv phong phú)
Sự phân bố lượng mưa theo mùa tạo nên những mt khác biệt trên h 27.2 nêu đặc điểm của 2 loại mt này? Giải thích tại sao hoang mạc chiếm dt lớn nhất ở B.Phi? Gợi ý
- Hs lên xđịnh ranh giới mt hoang mạc (vàng) chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam, còn mt nh.đới nằm ở phía Bắc và Nam mt xđ ẩm
- Đặc điểm 2 mt này:
+ Hoang mạc: nóng, khô, mưa ít, Đv Tv nghèo nàn
+ Nhiệt đới: càng xa xích đạo lượng mưa giảm dần, mưa theo mùa, Tv từ rừng rậm thưa Xa van…
- Hoang mạc: chiếm dt lớn nhất vì:
+ Do vị trí đl (nằm trải dài ở 2 C’T’)
+ Bờ biển ít cắt xẻ, ít ảnh hưởng của biển
Trang 10+ Kích thước: hình khối, rộng
+ Lượng mưa phân bố không đồng đều
CP là châu lục nóng, khô hình thành nhiều hoang mạc lớn (Xahara, B.Phi)
6 Hoạt động nối tiếp : 2’
- Học bài trên cơ sở học trên lđồ SGK
- Sưu tầm tranh ảnh Tv và Đv ở CP
- Chuẩn bị thực hành vẽ các biểu đồ: tổ 1: bđ A, tổ 2: B, tổ 3: C, tổ 4: C
Bài 28 : Thực Hành: PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ
CÁC MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN, BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG
MƯA Ở CHÂU PHI
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Hs nắm vững được kiến thức về môi trường TN ở Châu Phi, sự phân bố và giải thích được nguyên nhân dẫn đến sự phân bố
- Nắm cách phân tích biểu đồ khí hậu ở CP và xác định được trên lđồ các môi trường TN CP , vị trí của địa điểm có biểu đồ đó
2 Kỹ năng :
- Xđịnh được các môi trường TN ở CP trên lđồ
- Nhận biết môi trường TN dựa vào sự phân tích biểu đồ
3 Thái độ : Khí hậu khô hạn của CP gây khó khăn cho hđ sx, tìm cách hạn chế bớt khó khăn đó
II TRỌNG TÂM: Củng cố kiến thức về môi trường TN, nhiệt độ, mưa qua cách đọc và phân tích biểu đồ, lđồ TN CP
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Gv : + Bđồ các môi trường TN CP
+ BĐồ khí hậu 4 địa điểm ở CP + Tranh ảnh về các môi trường TN CP
2 Hs : + Tìm hiểu bài
+ Nắm Nghiên cứu các biểu đồ ở bài, sưu tầm tranh ảnh
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 3’
- Giải thích tại sao khí hậu CP nóng và khô bậc nhất TG?
- Tính đa dạng của môi trường CP thể hiện ntn?
3 Giới thiệu bài mới: 1’