1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án lớp 3 Tuần học số 29

19 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 123,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 3/155 : Tính diện tích hình chữ nhật kích thước theo hình veõ - Làm được cả bài làm vào vở.. - Laéng nghe, theo doõi...[r]

Trang 1

TUẦN 29 :

Tập đọc – Kể chuyện : (Tiết 85-86) BUỔI HỌC THỂ DỤC

I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

* Tập đọc :

- Đọc đúng giọng các câu cảm,câu cầu khiến

- Hiểu nội dung : Ca ngợi quyết tâm vượt khó của một HS bị khuyết tật

* Kể chuyện : Bước đầu biết kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của một nhân vật.

- Rèn kĩ năng đọc,kể, cho HS

- Giáo dục HS yêu thích môn học

* GDKNS : - Tự nhận thức : xác định giá trị cá nhân.

- Thể hiện sự cảm thông

- Đặt mục tiêu

- Thể hiện sự tự tin

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh họa câu chuyện như SGK

- Bảng phụ viết đoạn 2

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

- Thảo luận nhóm

- Trình bày ý kiến cá nhân

IV / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Kiểm tra bài cũ : (3’)

- Gọi HS đọc thuộc bài “Cùng vui chơi” và

TLCH ở SGK

- GV nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới :

a Giới thiệu và ghi đề bài : (1’)

b Luyện đọc : (31’)

- GV đọc mẫu toàn bài

- Gọi HS đọc nối tiếp câu

- GV theo dõi sửa chữa những từ HS phát âm

sai

- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp

+ Lắng nghe nhắc nhở HS ngắt nghỉ hơi

đúng,Đọc đoạn văn với giọng thích hợp

+ Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới/90

- Gọi HS đặt câu với từ : khuyến khích,

khỏe.

- 3 em

- Lắng nghe

- Lắng nghe và nhắc lại đề

- HS theo dõi ở SGK/89-90

- 1 em/câu (2 lượt)

- Lắng nghe và đọc lại

-1 em/đoạn (2 lượt)

- Lắng nghe

- 2 em :

+ Cô giáo luôn khuyến khích các em phát

biểu ý kiến xây dựng bài

+ Bạn ấy trông thật khỏe.

- HS đọc bài theo nhóm bàn Nhóm trưởng

Trang 2

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm.

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2 HS đọc

nối tiếp đoạn 2 và 3

c.Tìm hiểu bài : (10’)

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

Hỏi : Nhiệm vụ của bài tập thể dục là gì ?

- > GV lắng nghe,NX,chốt ý đúng : Mỗi

HS phải leo lên đến trên cùng của một cái

cột cao rồi đứng thẳng người trên chiếc xà

ngang

Câu 1 :* Các bạn trong lớp thực hiện bài tập

thể dục như thế nào ?

-> GV lắng nghe,NX,chốt ý đúng :

Đê-rốt-xi và Cô-rét-ti leo như hai con khỉ ;

Xtác-đi thở hồng hộc, mặt đỏ như gà tây ;

Ga-rô-nê leo dễ như không, tưởng như có thể vác

thêm một người nữa trên vai

Câu 2: * Vì sao Nen-li được miễn tập thể

dục

- > GV lắng nghe,NX,chốt ý đúng : Vì

cậu bị tật từ nhỏ, bị gù

Hỏi :Vì sao Nen-li cố xin thầy cho được tập

như mọi người

- > GV lắng nghe,NX,chốt ý đúng : Vì

cậu muốn vượt qua chính mình, muốn làm

những việc các bạn làm được

Câu 3 : * Tìm những chi tiết nói lên quyết

tâm của Nen-li

-> GV lắng nghe,NX,chốt ý đúng :

Nen-li leo lên một cách chật vật, mặt đỏ như lửa,

mồ hôi ướt đẫm trán Thầy giáo bảo cậu

xuống nhưng cậu vẫn cố sức leo Cậu rướn

người lên thế là nắm chặt được cái xà Thầy

khen cậu giỏi, bảo cậu xuống nhưng cậu vẫn

cố gắng để đứng thẳng được trên xà, vẻ mặt

cậu rạng rỡ,chiến thắng

- Nen-li bị tật thế nhưng vẫn cố gắn hoàn

thành tốt bài tập mặt dù bạn được thầy giáo

cho miễn tập.Bạn thật đáng khen phải không

các em.Các em đều khỏe mạnh không bị tật

như bạn,thì phải cố gắn chăm học và thường

xuyên luyện tập thể dục để cơ thể ngày

theo dõi, sửa sai cho các bạn trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh, 2 HS đọc nối tiếp

- Đọc thầm,suy nghĩ và TLCH

- HS đọc thầm đoạn 1

- TLCH

- Lắng nghe

* Trình bày ý kiến cá nhân

- Lắng nghe

* Trình bày ý kiến cá nhân

- Lắng nghe

- TLCH

- Lắng nghe

* Trình bày ý kiến cá nhân

- Lắng nghe

* Nhóm bàn :

- Đại diện nhóm

- Cả lớp lắng nghe

- HS theo dõi ở SGK

- HS lắng nghe

Trang 3

được khỏe mạnh hơn

Câu 4 : * Em hãy tìm thêm một tên thích

hợp đặt cho câu chuyện ?

- Yêu cầu lớp thảo luận nhóm nêu KQ

- Gọi các nhóm báo cáo KQ

-> GV lắng nghe,NX,chốt ý đúng : +

Quyết tâm của Nen-li / Cậu bé can đảm /

Chiến thắng bệnh tật / Một tấm gương đáng

khâm phục

d Luyện đọc lại : (7’)

- GV đọc mẫu đoạn 2

- GV llưu ý cách đọc : nhấn giọng ở các từ

ngữ :

Rất chật vật, đỏ như lửa, ướt đẫm, cố sức

leo, thấp thỏm sợ, khuyến khích, reo lên,

nắm chặt

- Hướng dẫn HS đọc đoạn 2

- Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn

- Gọi HS đọc bài theo vai

- GV lắng nghe,NX

*Kể chuyện : (15’)

Kể lại từng đoạn của câu chuyện Buổi

học thể dục bằng lời của một nhân vật

 Dựa vào trí nhớù, các em hãy kể lại một

đoạn chuyện

- Cho lớp luyện kể theo nhóm

- Gọi HS thi kể trước lớp

- Yêu cầu cả lớp NX

- GV lắng nghe,NX,tuyên dương

đ.Củng cố – dặn dò : (3’)

- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo

- NX tiết học

- Lắng nghe

- 3 em

- 5 em đọc bài theo vai

- Lắng nghe

- HS lắng nghe

- Nhóm đôi

- HS lần lượt thi kể nối tiếp theo đoạn

- Lắng nghe,NX

- Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Lắng nghe

- HS lắng nghe và thực hiện

Toán : (Tiết 141) DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT

I / MỤC TIÊU :

- + Biết quy tắc tính diện tích hình chữ nhật khi biết số đo hai cạnh của nó

+ Vận dụng tính diện tích một số HCN đơn giản theo đơn vị đo là xăng-ti-mét vuông

- Giáo dục HS yêu thích môn học

-Rèn tính cẩn thận cho HS

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Một hình chữ nhật bằng bìa có kích thước : 20 x 30 cm

Trang 4

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Kiểm tra bài cũ : (3’)

- Gọi HS làm bài 3/151

- GV nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới :

a Giới thiệu và ghi đề bài : (1’)

b Hướng dẫn : (13’)

* Xây dựng quy tắc tính diện tích hình chữ

nhật :

- Vẽ hình chữ nhật như SGK lên bảng

+ Hình chữ nhật này có mấy ô vuông ?

+ Mỗi ô vuông có diện tích là bao nhiêu ?

+ Vậy diện tích của hình chữ nhật này là bao

nhiêu ?

+ Muốn tính số ô vuông của hình chữ nhật này

em tính bằng cách nào ?

+ Nêu số đo của các cạnh của hình chữ nhật

+ Em có nhận xét gì về cách tính diện tích hình

chữ nhật ?

- GV ghi quy tắc lên bảng

Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy số đo

chiều dài nhân với số đo chiều rộng (cùng đơn

vị đo)

- Gọi HS đọc lại

- Đọc đồng thanh quy tắc ở bảng

c.Luyện tập : (15’)

Bài 1/152 : Viết vào ô trống (theo mẫu)

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- GV kẻ sẵn bảng như SGK

- Hướng dẫn HS làm mẫu

- Lần lượt từng em làm ở bảng, các em khác ghi

kết quả ra bảng con

Bài 2 /153: Giải toán có lời văn.

- Gọi HS đọc bài toán

- Gọi HS nhắc lại quy tắc

- Cho HS làm bài

- Gv theo dõi,NX

- 2 em

- Lắng nghe

- Lắng nghe và nhắc lại đề

- HS theo dõi ở bảng

- Có 12 ô vuông

- Mỗi ô vuông có diện tích là 1 cm2

- Hình này có diện tích là 12 cm2

- Mỗi hàng có 4 ô vuông, có 3 hàng như thế nên lấy : 4 x 3 = 12

- Chiều dài : 4 cm ; chiều rộng 3 cm

- Ta có : Diện tích hình chữ nhật là :

4 x 3 = 12 (cm2)

4 là số đo chiều dài ; 3 là số đo chiều rộng

- 3 em

- Cả lớp đọc

- 1 em

- HS theo dõi ở bảng

- Lắng nghe

- HS lần lượt làm ở bảng

- 1 em

- 1 em

- 1 em làm bảng,lớp vở,đổi vở KT,NX

Giải :

Diện tích miếng bìa đó là :

14 x 5 = 70 (cm2) Đáp số : 70 cm2

- Lắng nghe

- 1 em

- 2 em làm bảng,lớp vở

a) Diện tích hình chữ nhật là :

Trang 5

Bài 3/152 : Tính diện tích hình chữ nhật.

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Cho HS làm bài

- GV theo dõi,nhận xét

c Củng cố – dặn dò : (3’)

- Dặn HS làm bài ở vở ; chuẩn bị bài tiếp theo

- NX tiết học

5  3 = 15 (cm2) b) Đổi 2 dm = 20 cm Diện tích hình chữ nhật là :

20  9 = 180 (cm2)

- Lắng nghe

- HS lắng nghe và thực hiện

Chính tả : (Tiết 57) Nghe viết : BUỔI HỌC THỂ DỤC

Phân biệt : s / x

I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- + Nghe – viết đúng bài chính tả ;trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

+ Viết đúng các tên riêng người nước ngoài trong câu chuyện : Buổi học thể dục.

+ Làm đúng các bài tập phân biệt : s / x.

- Giáo dục HS yêu thích môn học

- Rèn chữ viết cho HS

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng phụ viết sẵn bài chính tả

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Kiểm tra bài cũ : (3’)

- GV đọc, HS viết bảng con : nhảy cao, đấu võ, bóng

rổ

- KT phần sửa lỗi

- GV nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới :

a Giới thiệu và ghi đề bài : (1’)

b.Hướng dẫn viết chính tả: (22’)

- GV đọc bài viết

- Gọi HS đọc lại đoạn viết

- Hỏi :

+ Câu nói của thầy giáo đặt trong dấu gì ?

+ Những chữ nào trong bài viết phải viết hoa

-Luyện viết từ khó:

+ GV hướng dẫn viết

+ Luyện viết lại từ khó

- 2 em bảng,lớp viết bảng con

- Trình bày vở để GV kiểm tra

- Lắng nghe

- Lắng nghe và nhắc lại đề

- Lắng nghe theo dõiû SGK / 90

- 1 em đọc ,cả lớp theo dõi SGK

- TLCH :

- Câu nói của thầy giáo được đặt sau dấu hai chấm, trong dấu ngoặc kép

- Các chữ đầu câu, chữ đầu đề bài, tên riêng của người

- HS chọn nêu ,ghi bảng

- Lắng nghe

- 1 em bảng,lớp bảng con

- Lắng nghe viết vào vở

Trang 6

- GV đọc bài cho HS viết

- GV đọc đoạn viết, yêu cầu HS soát lỗi

- Thu vở chấm

- NX bài viết của HS

c.Hướng dẫn làm bài tập : (6’)

Bài 2/91 : Viết tên các bạn HS trong câu chuyện :

Buổi học thể dục.

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Cho HS làm bài

- GV theo dõi,NX

Bài 3/91 : Điền vào chỗ trống : s hay x.

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Cho HS làm bài

- Gọi HS đọc lại

c Củng cố – dặn dò : (3’)

- Dặn HS hoàn thiện bài ở vở và chuẩn bị bài tiếp

theo

- NX tiết học

- Soát lỗi (bút mực,bút chì)

- Nộp bài

- Lắng nghe

- 1 em

- 1 em làm bảng,lớp VBT/51

Ga-rô-nê, Nen-li, Đê-rốt-xi, Xtác-đi

- Lắng nghe

- 1 em

- 1 em làm bảng ,lớp bảng con

+ Nhảy xa, nhảy sào, sới vật.

- 1 em đọc

- HS lắng nghe và thực hiện

Tập đọc : (Tiết 87) LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC

I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- + Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ,giữa các cụm từ

+ Bước đầu hiểu tính đúng đắn, giàu sức thuyết phục trong lời kêu gọi toàn dân tập thể dục của Bác Hồ Từ đó, có ý thức luyện tập để bồi bổ sức khỏe

- Rèn kĩ năng đọc cho HS

* GDKNS : - Đảm nhận trách nhiệm

- Xác định giá trị

- Lắng nghe tích cực

* GD TTĐĐHCM : toàn phần.

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Ảnh Bác Hồ đang tập thể dục

III / CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

- Trình bày ý kiến cá nhân

IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ Kiểm tra bài cũ : (3’)

- Gọi HS kể lại chuyện : “Cuộc chạy đua trong rừng” và trả lời

câu hỏi ở SGK

-3 em

Trang 7

- GV nhận xét, đánh giá.

2/ Bài mới :

a Giới thiệu và ghi đề bài : (1’)

b Luyện đọc: (13’)

- GV đọc mẫu toàn bài

- HS đọc nối tiếp theo câu

- GV theo dõi sửa chữa những từ HS phát âm sai

- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn

+ Đoạn 1 : Từ đầu mạnh khỏe

+ Đoạn 2 : Tiếp sức khỏe

+ Đoạn 3 : Còn lại

- Giúp HS hiểu nghĩa từ /95

- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm

- Gọi HS đọc cả bài

c.Tìm hiểu bài : (10’)

Câu 1 : * Sức khỏe cần thiết như thế nào trong việc xây dựng và

bảo vệ Tổ Quốc ?

- > GV lắng nghe,NX chốt ý đúng : Sức khỏe giúp giữ gìn dân

chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới Việc gì cũng phải có

sức khỏe mới làm thành công

Câu 2 : * Vì sao tập thể dục là bổn phận của mỗi người yêu nước

?

-> GV lắng nghe,NX chốt ý đúng : Vì mỗi một người dân

yếu ớt là cả nước yếu ớt, mỗi một người dân mạnh khỏe là cả

nước mạnh khỏe

Hỏi: Em hiểu ra được điều gì sau khi đọc “Lời kêu gọi toàn dân

tập thể dục” của Bác Hồ ?

-> GV lắng nghe,NX chốt ý đúng : Bác Hồ là tấm gương về

rèn luyện thân thể / Mỗi người dân đều phải có bổn phận luyện

tập, bồi bổ sức khỏe

* GD TTĐĐHCM : Bác Hồ năng tập luyện thể thao ,Bác kêu gọi

toàn dân tập thể dục để có sức khỏe dồi dào phục vụ sự nghiệp

cách mạng.Ngày nay, các em đang sống trong thời bình để có sức

khỏe tốt phục vụ cho nước nhà em cũng cần năng tập thể dục ,

Câu 3 : Em sẽ làm gì sau khi đọc “Lời kêu gọi toàn dân tập thể

dục” của Bác Hồ ?

-> GV lắng nghe,NX chốt ý đúng

d Luyện đọc : (5’)

- Gọi HS đọc toàn bài

- Hướng dẫn HS đọc bài : Cần nhấn giọng ở một số từ : yếu ớt, cả

nước yếu ớt, mạnh khỏe, cả nước mạnh khỏe, luyện tập, bồi bổ,

bổn phận

- Gọi HS thi đọc

- Gọi HS nhận xét, đánh giá

- Lắng nghe

- Lắng nghe và nhắc lại đề

- HS theo dõi ở SGK/94

- 1 em/câu (2 lượt)

- Lắng nghe đọc lại

- 1 em/đoạn (2 lượt)

- Lắng nghe

- HS đọc theo nhóm bàn

- 1 em đọc

- Đọc thầm ,suy nghĩ và TLCH

* Trình bày ý kiến cá nhân

- Lắng nghe

* Trình bày ý kiến cá nhân

- Lắng nghe

- TLCH

- Lắng nghe

- Lắng nghe

* Trình bày ý kiến cá nhân

- Lắng nghe

- 1 em

- HS lắng nghe

- HS lần lượt đọc bài

- Lắng nghe,NX

Trang 8

đ Củng cố – dặn dò : (3’)

- Dặn HS ôn lại bài và chuẩn bị bài tiếp theo

- NX tiết học

- HS lắng nghe và thực hiện

Toán : (Tiết 143) DIỆN TÍCH HÌNH VUÔNG

I / MỤC TIÊU :

- Biết quy tắc tính diện tích hình vuông theo số đo cạnh của nó và bước đầu vận dụng tính diện tích một số hình vuông theo đơn vị đo là xăng –ti-mét vuông

- Rèn tính cẩn thận cho HS

- Giáo dục HS yêu thích môn học

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- 2 hình vuông bằng bìa có cạnh : 4 cm ; 10 cm

III / HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ Kiểm tra bài cũ : (3’)

- Gọi HS nêu quy tắc tính diện tích hình chữ nhật

- Gọi HS nêu kết quả giải bài 3

- KT vở của HS

- GV nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới :

a Giới thiệu và ghi đề bài : (1’)

b.Hướng dẫn : (13’)

* Giới thiệu quy tắc tính diện tích hình chữ nhật

:

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ ở SGK

+ Hình vuông ABCD có mấy ô vuông 1 cm2?

+ Em tính bằng cách nào để biết có 9 ô vuông 1 cm2

?

+1 ô vuông có diện tích là 1 cm2 Vậy hình vuông

ABCD có diện tích là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông

?

+ Hình vuông ABCD có độ dài mỗi cạnh là bao

nhiêu xăng-ti-mét ?

+ Vậy muốn tính diện tích hình vuông em làm thế

nào ?

- Gọi HS nhắc lại quy tắc

c.Luyện tập : (15’)

Bài 1/153 : Viết vào ô trống (theo mẫu).

- GV kẻ bảng như SGK

- 3 em

- 2 em nêu KQ

- Cả lớp trình vở để GV kiểm tra

- Lắng nghe

- Lắng nghe và nhắc lại đề

- HS quan sát hình ở SGK

- Có 9 ô vuông 1 cm2

- Mỗi hàng có 3 ô vuông, có 3 hàng như thế nên lấy : 3  3 = 9 (ô vuông)

- Diện tích hình vuông ABCD là 9 cm2

- Cạnh hình vuông ABCD là 3 cm (vì có 3

ô vuông, mỗi ô vuông là 1 cm)

- Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với chính nó.

- 3 em

- HS theo dõi ở bảng

- 2 HS nêu

- Cả lớp lắng nghe

- Nhóm đôi

- Đại diện nhóm

Trang 9

- Gọi HS nhắc lại quy tắc tính chu vi, diện tích hình

vuông

- Hướng dẫn HS làm mẫu

- Cho lớp thảo luận theo nhóm

- Gọi các nhóm viết KQ ở bảng

- GV theo dõi NX

Bài 2 /154: Giải toán có lời văn.

- Gọi HS đọc đề bài

- Cho HS làm bài

- GV theo dõi NX

Bài 3/154 : Giải toán có lời văn.

- Gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Muốn tính diện tích hình vuông em cần biết gì ?

+ Muốn tính cạnh hình vuông đó em làm thế nào ?

- Cho HS làm bài

- Gọi HS đọc kết quả giải

- GV lắng nghe,NX

c Củng cố – dặn dò : (3’)

- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài tiếp

theo

- NX tiết học

- Lắng nghe

- 1 em

- 1 em làm bảng,lớp làm vở.Đổi vở KT

Giải :

Đổi : 80 mm = 8 cm

Diện tích tờ giấy đó là :

8  8 = 64 (cm2) Đáp số : 64 cm2

- Lắng nghe

- 1 em

- Hỏi diện tích của hình vuông

- Ta cần biết số đo một cạnh của hình vuông đó

- Ta lấy : 20 : 4 = 5 (cm)

- 1 em làm bảng,lớp làm vở

Giải :

Cạnh hình vuông đó là :

20 : 4 = 5 (cm) Diện tích tờ giấy đó là :

5  5 = 25 (cm2) Đáp số : 25 (cm2)

- 1 em

- HS lắng nghe và thực hiện

Tự nhiên – Xã hội : (Tiết 57) THỰC HÀNH ĐI THĂM THIÊN NHIÊN (T1)

I / MỤC TIÊU :

- Quan sát và chỉ được các bộ phận bên ngoài của các cây đã gặp khi đi thăm thiên nhiên

- Rèn kĩ năng quan sát,sáng tạo cho HS

* GDKNS : - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin.

- Trình bày sáng tạo kết quả thu nhận được của nhóm bằng hình ảnh, thông tin,

* GD BVMT : liên hệ.

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Các hình ở SGK trang 108 – 109

Trang 10

- Giấy A4, bút màu.

III / CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

- Thảo luận nhóm

- Quan sát

IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Kiểm tra bài cũ : (3’)

- Gọi HS trả lời câu hỏi :

+ Kể tên một số cây mà em biết

+ Nêu đặc điểm chung của các cây đó

- GV nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới :

a.Giới thiệu và ghi đề bài : (1’)

b Hướng dẫn: (28’)

* GDKNS : Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin :Tổng hợp

các thông tin thu nhận được về các loại cây,con vật;khái

quát hóa về đặc điểm chung của thực vật và động vật

 GV nêu yêu cầu trước khi cho cả lớp đi thăm thiên

nhiên :

- Các em cần quan sát kĩ, vẽ hoặc ghi chép mô tả cây cối

các em đã nhìn thấy Nhóm trưởng điều khiển và quản lí

các bạn trong nhóm, không để các bạn ra khỏi khu vực mà

GV đã chỉ định cho nhóm

- Các nhóm đi thăm thiên nhiên dưới sự hướng dẫn của

GV

- GV yêu cầu HS về lớp

- Yêu cầu các nhóm kể tên và mô tả các cây nhóm đã

quan sát được

- GV lắng nghe,NX

- Gọi HS trả lời câu hỏi :

+ Nêu đặc điểm chung của cây cối

+ Kết luận : Trong tự nhiên có rất nhiều loài thực vật

Chúng có độ lớn và hình dạng khác nhau.Chúng thường có

những đặc điểm chung là : có rễ, thân, lá, hoa, quả

Tất cả mọi loài cây cối đều gọi chung là thực vật Chúng

là những cơ thể sống nên gọi chung là sinh vật

* GDMT : - Em có yêu thích thiên nhiên không ?

-> Trong thiên nhiên có rất nhiều cây cối,mỗi một loại cây

đều có vẻ đẹp và đặc điểm riêng,ta cần quan sát thật kĩ để

thấy được vẻ đẹp của chúng.Cây cối cho ta quả ,gỗ ,bóng

mát Vậy ta phải biết chăm sóc và bảo vệ Không được

chặt phá,bẻ cành một cách bừa bãi,

- 2 em

- Lắng nghe

- Lắng nghe và nhắc lại đề

- HS lắng nghe

- HS thực hành đi thăm thiên nhiên

- Cả lớp thực hiện yêu cầu của GV

- Đại diện nhóm

- Lắng nghe

- Các cây cối đều có chung đặc điểm là : có rễ, thân, lá hoa và quả

- HS lắng nghe

- TLCH

Ngày đăng: 30/03/2021, 08:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w